Để tìm ra câu trả lời cho những vấn đề này,theo tác giả cần phải tìm hiểu,phân tích rõ về VHKD của các doanh nghiệp Nhật Bản ở Việt Nam để các DN Việt Nam có thể hiểu được bài học thành
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Viết Lộc đã tạo mọi điềukiện, động viên, hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này Trong suốtquá trình nghiên cứu, thầy đã kiên nhẫn hướng dẫn, trợ giúp và động viên tôi rấtnhiều Sự hiểu biết sâu sắc về khoa học, cũng như kinh nghiệm của thầy chính làtiền đề giúp tôi đạt được những thành tựu và kinh nghiệm quý báu
Xin được trân trọng cảm ơn các thày, cô giáo ở Khoa Quản trị kinh doanh,Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại nhà trường và nghiên cứu, thựchiện luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn cổ vũ, động viên tôi vượtqua những khó khăn để hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu cótính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố nộidung bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thíchnguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2015
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : 5
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU,NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM 5
1.1.Tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Nghiên cứu trong nước 5
1.1.2 Nghiên cứu ngoài nước 6
1.2.MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 8
1.2.1 Khái niệm cơ bản 8
1.2.2 Các yếu tố cấu thành VHKD 19
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến VHKD 32
1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN 38
1.3.1 Sự tương đồng và khác biệt về văn hoá giữa hai nước Việt Nam và Nhật Bản 38
1.3.2 Môi trường thể chế ở Việt Nam 45
1.3.3 Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản 47
Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 50
Trang 52.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51
2.2.1 Thu thập thông tin 51
2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 52
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 52
2.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 53
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VĂN HÓA KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM 54
3.1 TỔNG QUAN VỀ DN NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM 54
3.1.1 Quy mô,số lượng,ngành nghề,phân bố đầu tư của các DN Nhật Bản ở Việt Nam 54
3.1.2 Đánh giá chung về hoạt động của các DN Nhật Bản ở Việt Nam 55
3.2 KHẢO SÁT VHKD TRONG CÁC DN NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM 58
3.2.1 Triết lý kinh doanh 59
3.2.2 Đạo đức kinh doanh 61
3.2.3 Văn hóa doanh nhân 68
3.2.4 Quan hệ và ứng xử trong kinh doanh 76
3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ NHỮNG DỰ BÁO 84
3.3.1 Đánh giá chung 84
3.3.2 Dự báo xu hướng phát triển VHKD trong các DN Nhật Bản ở Việt Nam 86
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM 90
4.1 GỢI Ý GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HỮU TRÁCH CỦA VIỆT NAM 90
4.1.1 Nhóm các giải pháp điều kiện cho xây dựng và phát triển VHKD của các DN Nhật Bản phù hợp với văn hóa Việt Nam 90
Trang 64.1.2 Nhóm giải pháp về hỗ trợ các doanh nghiệp Nhật Bản xây dựng và phát triển
VHKD phù hợp với văn hóa Việt Nam 96
4.2 TƯ VẤN GIẢI PHÁP CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM 99
4.2.1 Một số gợi ý giải pháp đối với doanh nghiệp Nhật Bản nhằm xây dựng và phát triển văn hóa kinh doanh phù hợp với văn hóa Việt Nam 99
4.2.2 Các gợi ý giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp Nhật Bản phòng ngừa,hạn chế và giải quyết các tình huống xung đột,khó xử về văn hóa 101
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 111
Phụ lục 1 111
Phụ lục 2: 112
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh văn hóa Việt Nam và Nhật Bản 39
Bảng 2.2:So sánh VHKD của Nhật Bản với Việt Nam 44
Bảng 1.2.Quy mô nền kinh tế Việt Nam-Nhật Bản năm 2014 47
Bảng 3.1 Đặc điểm văn hóa kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam .85
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 1.1 Mô hình văn hóa doanh nghiệp 15
Biểu đồ 1.2 Mô hình Mof - Muijnd Huijser [28, 147] 36
Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu 50
Biểu đồ 3.1 – Các giá trị chủ đạo trong DN 61
Biểu đồ 3.2 – Kết quả điều tra đánh giá của nhân viên về việc : Coi trọng tính trung thực trong DN 64
Biểu đồ 3.3 – Kết quả điều tra về đánh giá: Người lao động Việt Nam được tôn trọng,đề cao,bầu không khí làm việc cởi mở,thân thiện 66
Biểu đồ 3.4 – Kết quả điều tra đánh giá :Các đề xuất của người lao động thường được lãnh đạo DN xem xét và đánh giá cẩn thận 71
Biểu đồ 3.5 – Kết quả điều tra về nguyên nhân tạo hứng thú làm việc của nhân viên 72 Biểu đồ 3.6 – Kết quả điều tra đánh giá về phong cách quản lý của DN 73
Biểu đồ 3.7 – Hành xử với sai sót của NLĐ 79
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế kỷ 21 với xu hướng toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ tác động tới nhiềukhía cạnh như kinh tế,văn hóa,xã hội,chính trị … đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế,với
sự ra đời của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) giúp cho việc tự do thương mạigiữa các nước ngày càng phát triển.Việc Việt Nam chính thức trở thành thành viêncủa WTO (ngày 11-1-2007) càng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp(DN) tham gia đầu tư vào Việt Nam Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các DN ngàycàng khốc liệt, dù là DN có vốn đầu tư nước ngoài (FDI),hay DN trong nước, để cóthể tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường, yêu cầu các DN phải xây dựngđược một nền văn hóa kinh doanh (VHKD) có tính thích nghi cao
Sau gần 30 năm đổi mới hội nhập nền kinh tế thế giới,đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng Theo thống kê của CĐTNN tính đến 20/06/2015 Việt Nam đã có 103 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam với 18.529 dự án còn hiệu lực với tổng số vốn đăng ký là 257,8 tỷ USD
Kể từ khi hai nước chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 21 tháng 9 năm 1973,trong vòng 40 năm qua,quan hệ giữa hai nước Việt Nam và Nhật Bản luôn có những bước phát triển tiến bộ vượt bậc trên nhiều lĩnh vực
từ kinh tế,chính trị đến văn hóa Hai nước đã đưa quan hệ lên tầm đối tác chiến lược toàn diện Viện trợ ODA của chính phủ Nhật Bản dành cho Việt Nam liên tục tăng lên.Trong lĩnh vực quan hệ kinh tế, số lượng doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư vào Việt Nam tăng lên nhanh chóng,đến thời điểm hiện tại Nhật Bản là nhà đầu tư thứ 2 sau Hàn Quốc vào Việt Nam ,có khoảng hơn
1100 doanh nghiệp Nhật Bản với 2.661 dự án còn hiệu lực, với tổng số vốn đầu tư là 37,7 tỷ USD.Số lượng doanh nghiệp tập trung ở các khu công nghiệp chiếm số lượng lớn góp phần tạo ra được hàng nghìn việc làm cho lao động Việt Nam.Có thể nói,các DN FDI Nhật Bản là một thành phần quan
Trang 10trọng của nền kinh tế và xã hội Việt Nam Các DN Nhật Bản khi vào tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam đã phát huy được các thế mạnh trong bản sắc kinh doanh của mình trong việc mang tới các sản phẩm và dịch vụ tốt tới khách hàng.Mặc dù vẫn còn có một số vấn đề đã xảy ra gây ảnh hưởng đến hình ảnh của DN Nhật Bản như đình công ở một số khu công nghiệp(KCN) lớn,hoạt động chuyển giá,tiếp tay cho tham nhũng ở VN trong
sử dụng nguồn vốn ODA , hầu hết các DN tuân thủ theo đúng pháp luật nước
sở tại,thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội của DN ,tạo môi trường lao động mang lại nguồn thu nhập và phúc lợi xã hội ổn định cho người lao động,qua
đó cũng góp phần giúp cho DN phát triển ổn định
Vậy những yếu tố tạo nên thành công của các DN Nhật Bản ở Việt Nam là gì ?Tại sao DN Việt Nam ta lại không có được sự thành công ngay trên sân nhà cũng như khó tiếp cận và đáp ứng được các yêu cầu của doanh
nghiệp Nhật Bản? Nguyên nhân là do đâu? Có phải là do sự khác biệt về
VHKD giữa hai quốc gia hay không? Để tìm ra câu trả lời cho những vấn đề
này,theo tác giả cần phải tìm hiểu,phân tích rõ về VHKD của các doanh nghiệp Nhật Bản ở Việt Nam để các DN Việt Nam có thể hiểu được bài học thành công của DN Nhật Bản và qua đó rút ra những giá trị tham khảo cho mình.Từ đó giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận dễ dàng hơn với doanh nghiệp Nhật Bản.Ngoài ra,tác giả cũng xác định đây là cơ hội tốt để vận dụng những kiến thức đã được đào tạo vào thực tiễn,phù hợp với chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại trường đại học Kinh tế-Đại học quốc gia Hà Nội.Đó là những lý do tác giả chọn đề tài :
“Văn hóa kinh doanh trong các doanh nghiệp Nhật Bản ở Việt Nam” để
nghiên cứu và làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 112.1 Mục đích nghiên cứu luận văn
Căn cứ vào cơ sở lý luận về văn hóa kinh doanh của các DN Nhật Bản ở ViệtNam, tác giả nghiên cứu thực trạng về VHKD của các DN Nhật Bản ở Việt Nam vàtìm ra mô hình VHKD của các DN Nhật Bản ở Việt Nam từ đó đề xuất giải phápđóng góp nhằm hoàn thiện VHKD của các DN Nhật Bản ở Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu luận văn
-Hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về VHKD trong các DN Nhật Bản ởVN
-Phân tích thực trạng của VHKD trong các DN Nhật Bản ở VN
-Đưa ra một số gợi ý giải pháp tham khảo cho các DN Nhật Bản cải thiệnVHKD khi kinh doanh ở Việt Nam và rút ra những giá trị tham khảo trong xâydựng VHKD của DN Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là VHKD Nhật Bản,cụ thể hơn đi sâu vàonghiên cứu VHKD trong các DN Nhật Bản tại VN
Đối tượng khảo sát là các DN Nhật Bản tại VN
+Về thời gian :Nghiên cứu các số liệu tổng hợp trong thời gian từ 2012-2014
Số liệu mới được điều tra thu thập chủ yếu trong năm 2015
4 Dự kiến đóng góp mới của đề tài
Trang 12-Hệ thống được các vấn đề lý luận và thực tiễn VHKD trong các DN
Nhật Bản ở Việt Nam
-Làm rõ thực trạng của VHKD trong các DN Nhật Bản ở Việt Nam
-Đưa ra một số giải pháp tham khảo cho các DN Nhật Bản khi xây dựngVHKD ở Việt Nam và rút ra những giá trị tham khảo trong xây dựng VHKD của
DN Việt Nam
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung củaluận văn dự kiến được chia làm 4 chương như sau :
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu,những vấn đề lý luận và thực tiễn
của VHKD trong các DN Nhật Bản ở Việt Nam
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng VHKD của các DN Nhật Bản ở Việt Nam
Chương 4: Một số gợi ý giải pháp cải thiện VHKD trong các DN Nhật Bản ở
Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM.
1.1.Tình hình nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về VHKD nói chung và VHKD của các DN FDI được nhiều nhànghiên cứu tại Việt Nam quan tâm.Các nghiên cứu trong nước hiện nay chủ yếu đềcập đến các vấn đề như: lý luận về VHKD, nghiên cứu về VHKD của một số tậpđoàn, DN trong và ngoài nước, vùng miền hoặc đặc trưng của một vài quốc gia.Những nghiên cứu này ngoài việc cung cấp những lý luận cơ bản về VHKD thường
đề cập đến những yếu tố có tác động và ảnh hưởng tới VHKD như: nền tảng vănhóa dân tộc, tư tưởng truyền thống dân tộc, cơ chế, chính sách của nhà nước và môitrường văn hóa xã hội Một số nghiên cứu khác có đưa ra những giải pháp, gợi ýchính sách xây dựng VHKD của Việt Nam Ngoài ra, còn có những nghiên cứu vềVHKD ảnh hưởng đến vấn đề đạo đức trong kinh doanh của các DN
Về những nghiên cứu về lý luận VHKD đã hệ thống khá đầy đủ về các cơ sở
hình thành, khái niệm về triết lý kinh doanh,đạo đức kinh doanh,văn hóa doanhnhân,đặc điểm, đặc trưng, các mô hình, các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng nhưcác nghiên cứu của các tác giả: Phạm Xuân Nam (1996), Nguyễn Hoàng Ánh(2002), Dương Thị Liễu và các tác giả (2008), Phùng Xuân Nhạ(2011), Đỗ MinhCương (2010) đã nghiên cứu sâu sắc về mối quan hệ giữa văn hóa và kinh
tế ,kinh doanh.Các nghiên cứu tiêu biểu đề cập đến những yếu tố ảnh hưởng tớiVHKD qua đó đưa ra những gợi ý và giải pháp cho việc xây dựng và phát triểnVHKD có công trình nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Ánh (2004), Đỗ Minh Cương(2001), Trần Quốc Dân (2008), Hoàng Huy Hòa, Nguyễn Đại Lai, Nguyễn Thị Hoài(2007), Đào Duy Quát, Vũ Tiến Lộc, Nguyễn Hữu Thọ (2007), Hoàng Văn Hoa(2010), Đỗ Minh Cương(2013) Tuy nhiên,một số tác giả vẫn còn có các quan
Trang 14điểm khác nhau trong một số vấn đề ví dụ như là về các yếu tố cấu thành VHKD dochưa có sự thống nhất về khái niệm,đặc trưng của VHKD.
Về nghiên cứu về VHKD của các DN nước ngoài nói chung và về VHKD của các DN Nhật Bản ở Việt Nam nói riêng đã có những công trình nghiên cứu về
VHKD của một tập đoàn hay một DN ,cá nhân cụ thể,trong đó tập trung nghiêncứu ảnh hưởng của các nhân tố văn hóa tới hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp,hay văn hóa ứng xử đặc trưng của mỗi nước(Nguyễn Văn Dân-2006;PhạmMai Hương-2005,).Cũng có nghiên cứu bước đầu đã chỉ ra được một số nét đặctrưng trong VHKD của Nhật Bản và đưa ra những gợi ý cho DN Việt Nam(Đào ThịLơn, Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Quang Tú, Đinh Hữu Hải-2009;).Một số nghiêncứu khác mang tính tổng thể về chính trị,lịch sử,văn hóa nước Nhật(Vĩnh Sính-2014);Tìm hiểu về con người Nhật Bản(Trần Minh Tiết-2015) hay về quá trình DuyTân của Nhật Bản(Đào Trinh Nhất-2015),kinh nghiệm của Nhật Bản(Võ Văn Sen-2009)
Một số tác giả khác tập trung phân tích ảnh hưởng của cơ chế ,chính sách,ảnhhưởng của các yếu tố môi trường đầu tư,thu hút vốn đầu tư nước ngoài(Phùng XuânNhạ-2006;Lê Quý Đức-2005).Các nghiên cứu đã đề xuất được một số giải pháp đểcải thiện môi trường kinh doanh,phát huy vai trò các nhân tố của VHKD,tuy nhiênmới dừng lại ở các ý kiến riêng lẻ mà chưa xây dựng thành hệ thống,cơ chế,chínhsách,giải pháp cụ thể
1.1.2 Nghiên cứu ngoài nước
VHKD đã được các nhà nghiên cứu nước ngoài nghiên cứu từ những năm 70
của TK trước, tuy nhiên phải đến cuối TK 20, VHKD mới là đối tượng được chú ý
và nghiên cứu nhiều khi mà những yếu tố văn hóa ngày càng đóng vai trò quantrọng trong việc góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh của DN Một số nghiên cứu như của G.Hofstede (1994) đưa ra những lý luận về VHKDtrong đó chủ yếu nói đến ảnh hưởng của VHKD Phương Tây đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh,về đạo đức kinh doanh của Farrell, O.C, Fraedrich, J.& Farrell, L
Trang 15(2002) Ngoài ra các công trình nghiên cứu về VHKD của T.Peter&R.Waterman(1996) P.Duckle (1989), Fons Trompenaars ,Charles Hampden - Turner (1998) đivào nghiên cứu các yếu tố cấu thành và vai trò của các nhân tố văn hóa như hệthống các nhân tố và giá trị văn hóa, hệ thống các giá trị VHDN, doanh nhân vànhững tác động cũng như ảnh hưởng của giá trị những nhân tố văn hóa đến hoạtđộng kinh doanh và hoạt động kinh doanh trong môi trường quốc tế hóa,kinh doanhtrong môi trường đa văn hóa, bốicảnh toàn cầu hóa(Thomas L.Friedmen-2007; FonsTrompenaars&Charles Hammpden-Turner-2006),hay những tác động của văn hóavào kinh doanh và đưa ra những bộ công cụ cho các nhà quản lý khi làm việc vớicác nền văn hóa(Trompenars, F and Wooliams-2004),văn hóa tổ chức và lãnhđạo(Edgar H.Schein)
Nghiên cứu của nước ngoài về VHKD của các DN Nhật Bản,tương tự như một
số nghiên cứu trong nước,có một số công trình nghiên cứu ,phân tích về văn hóakinh doanh,phương thức kinh doanh,những giá trị tạo nên chất lượng Nhật Bản củamột số tập đoàn ,cá nhân tiêu biểu (Jeffrey K.Liker-2003),hay qua các tác phẩm tự
sự của những người sáng lập nên những tập đoàn nổi tiếng của Nhật Bản cho thấyđược quá trình hình thành và phát triển của công ty,nhân cách của những nhà sánglập (Akio Morita-2014;Honda Shoichiro-2006;Inamori Kazuo-2013).Nghiên cứu vềnguồn gốc và hoạt động thực tiễn của các công ty Nhật Bản(Rodney Clark-2014),văn hóa làm việc với người Nhật(John C.Condon&Tomoko Masumoto-2015),hay nghiên cứu về những nét văn hóa người Nhật hay dùng trong kinhdoanh(Akihisa Kumayama-1991; Mark Zimmerman-),đạo đức kinh doanh của NhậtBản(Noboru Yoshimura,Philip Anderson-1997)
Nhìn chung,nghiên cứu về VHKD trong DN Nhật Bản tại Việt Nam,hiện nay
chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện.Một số nghiên cứu đề cậpđến các vấn đề cần lưu ý ,những nét đặc trưng cơ bản về VHKD của các DN haycon người Nhật Bản, nói chung chứ chưa có sự nghiên cứu riêng biệt về các DNNhật Bản tại Việt Nam.Hầu hết mới dừng lại dưới dạng một bài viết,bài phân tíchnhỏ lẻ về một số khía cạnh,đặc điểm văn hóa,phong cách quản lý,điều hành,phương
Trang 16thức kinh doanh,hình thức tiếp thị sản phẩm Đặc biệt ,thiếu các nghiên cứu vềVHKD của các DN Nhật Bản tại Việt Nam một cách tổng thể mà có thể làm giá trịtham khảo cho các DN Việt Nam.
1.2.MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1.2.1 Khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Văn hóa kinh doanh
Văn hóa là những sáng tạo của con người và mang lại giá trị cho conngười.Văn hóa hiện diện trong mọi hoạt động của đời sống con người như một yếu
tố không thể thiếu của tổng thể xã hội Các nhà nghiên cứu đã đi sâu tìm hiểunhững sắc thái văn hóa của các hoạt động như: văn hóa chính trị, văn hóa pháp luật,văn hóa giáo dục, văn hóa gia đình Kinh doanh là một hoạt động đặc thù của conngười, do vậy nó cũng là một phạm trù của văn hóa
Có khá nhiều quan niệm, định nghĩa về VHKD Trước khi đi đến một địnhnghĩa mang tính khái quát cao, chúng ta khảo sát một số định nghĩa điển hình:Một số nhà nghiên cứu quốc tế đã đưa ra một số định nghĩa như sau:
- Theo Cavusgil, Knight, Riesenberger quan điểm văn hóa trong kinh doanh
(hay chính là VHKD) được đưa ra trừu tượng như một quá trình những tư duy trí
tuệ cao để điều khiển hành vi trong kinh doanh: “Culture is the collective mental programming of people It influences consumer behavior, managerial effectiveness, and the range of value-chain operations, such as product and service design, marketing (MKT), and sales Culture is not inherited, right or wrong, or about individual behavior Culture is like an iceberg in that most of its elements and influence are hidden below the surface” [63, trang 153] Tác giả tạm dịch: “Văn hóa (ở đây được hiểu chính là VHKD) là sự lập trình tập hợp trí tuệ của con người.
Nó ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng, hiệu suất biên, và vị trí trong chuỗi sản xuất, cụ thể như sản phẩm và cấu trúc dịch vụ, tiếp thị, và bán hàng Văn hóa không đơn giản chỉ là sự kế thừa, đúng hay là sai, hay là hành vi cá nhân Văn hóa
Trang 17giống như một tảng băng mà hầu hết nhân tố và ảnh hưởng của nó đều bị ẩn dưới
bề mặt”.
- TheoVern Terspstra và Kenneth David, tác giả cũng có quan điểm tương
đồng, tuy nhiên định nghĩa của 2 tác giả cụ thể hơn: "bao gồm những nguyên tắc điều chỉnh việc kinh doanh, việc ấn định ranh giới giữa hành vi cạnh tranh và các ứng xử vô đạo đức, những quy tắc phải tuân theo trong các thỏa thuận kinh doanh"
[66, trang 14]
-Theo các nhà nghiên cứu của viện Kinh doanh Nhật Bản-Hoa Kỳ(JABA),
“VHKD có thể được định nghĩa như ảnh hưởng của những mô hình văn hóa củamột xã hội đến những thiết chế và thông lệ kinh doanh của xã hội đó” [5, trang13]
Ở Việt Nam,các nhà nghiên cứu đã đưa ra một số định nghĩa về VHKD nhưsau:
- Quan điểm về VHKD trong bài nghiên cứu của PGS-TS Lâm Quang Huyên
về Hội nhập kinh tế khu vực và VHKD: “VHKD (hay kinh doanh có văn hóa) có nghĩa là hoạt động kinh tế có hiệu quả, đạt năng suất, sản lượng, giá trị cao, giá thành thấp, sản phẩm đạt chất lượng cao, tiêu thụ được sản phẩm trên thị trường trong nước và ngoài nước, làm đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước” [3, trang 224].
-Theo giáo sư Phạm Xuân Nam: “VHKD là phương pháp kinh doanh bằng nắm bắt thông tin,ra sức cải tiến kỹ thuật,công nghệ,tiết kiệm nguyên liệu,nhiên liệu,quan tâm thích đáng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động,bồi dưỡng và phát huy tiềm năng sáng tạo của họ trong việc tạo ra những hàng hóa và dịch vụ có chất lượng tốt,hình thức đẹp,giá cả hợp lý,đáp ứng được nhu cầu của thị trường,giữ được chữ tín với người tiêu dùng” [22,trang 15].
-Theo giáo sư Nguyễn Duy Quý: “Trong hoạt động kinh doanh có một nền VHKD thể hiện sự vận động khoa học và kỹ thuật,tổ chức và quản lý kinh doanh,ở những cách thức giao tiếp và ứng xử trong kinh doanh thương mại”
- Qua các cách tiếp cận như trên ta thấy VHKD đó là sự vận dụng các nhân tốvăn hóa vào trong sản xuất-kinh doanh ,cụ thể là các yếu tố về khoa học,kỹthuật,công nghệ,phương thức quản lý sản xuất và dịch vụ để tạo ra sản phẩm đáp
Trang 18ứng được nhu cầu của thị trường về chất lượng và giá thành trên cơ sở nhữngnguyên tắc giao tiếp, ứng xử trong kinh doanh và thực hiện đúng những quy địnhcủa pháp luật,thể hiện được chữ tín và đạo đức trong kinh doanh,mang lại lợi íchcho cộng đồng, xã hội Như vậy, theo các quan điểm này thì VHKD là cách thức mà
DN vận dụng để mang lại lợi ích cho mình và cho xã hội
Một định nghĩa khác nhận được nhiều chú ý trong việc tiếp cận VHKD từphương diện là những nhân tố văn hóa được lựa chọn đưa vào hoạt động kinh doanh
và những nhân tố được tạo ra trong hoạt động kinh doanh của chủ thể kinh doanh là
của PGS.TS Đỗ Minh Cương: “là việc sử dụng các nhân tố văn hóa vào trong hoạt động kinh doanh của chủ thể, là cái văn hóa mà các chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh hình thành nên những kiểu kinh doanh ổn định và đặc thù của họ…" [15, trang 50].Trên thực tế thì thường không có sự tách bạnh rõ ràng
mà các nhân tố thường đan xen lẫn nhau để tạo nên các yếu tố cấu thành VHKD
- Theo PGS.TS Phùng Xuân Nhạ: “VHKD là một hệ thống các giá trị,chuẩn mực,quan niệm và hành vi do chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh,được thể hiện trong cách ứng xử của họ với xã hội-tự nhiên ở một cộng đồng hay khu vực nào đó”[11,trang 42] Theo cách tiếp cận này có thể hiểu là VHKD là
hệ thống các giá trị,chuẩn mực,hành vi được DN và ban lãnh đạo tạo dựng và tíchlũy trong quá trình hoạt động của DN
- Theo PSG.TS Dương Thị Liễu với sự phát hiện về bản chất của VHKD là
“làm cho cái lợi gắn bó chặt chẽ với cái đúng, cái tốt và cái đẹp” đã đưa ra khái niệm: “VHKD là toàn bộ các nhân tố văn hóa, được chủ thể kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó” [33,trang 23].
Khái niệm trên đây của PGS.TS Dương Thị Liễu tuy không đề cập một cách
cụ thể đến tác động của VHKD đến các nhân tố trong kinh doanh như sản phẩm,quan hệ khách hàng…nhưng đã cụ thể hóa và khái quát hóa về một hệ thống cácphạm trù tạo nên VHKD
Qua các phân tích trên,có thể đưa ra được khái niệm chung vể VHKD như sau:
Trang 19“VHKD là toàn bộ các nhân tố văn hóa, được chủ thể kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó”.
Các nhân tố được chọn lọc như là các nhân tố văn hóa xã hội(phong tục,tập
quán,thói quen,giá trị,thẩm mỹ,ngôn ngữ,giáo dục,tôn giáo,vùng miền, ),văn hóa
dân tộc để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh,từ đó chủ thể kinh doanh tạo ra
các nhân tố văn hóa mang tính đặc thù của mình(phong cách,phong thái,hệ giá
trị,mẫu mã sản phẩm,tiêu chuẩn chất lượng,VHDN…) và sử dụng các nhân tố đã
chọn lọc,tích lũy,tạo ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quảkinh doanh,tạo nên bản sắc riêng của DN
1.2.1.2 Văn hóa doanh nghiệp
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay,văn hóa doanh nghiệp(VHDN) là một kháiniệm được nói đến khá nhiều mỗi khi người ta đánh giá về một doanh nghiệp nàođó,nó là một dấu ấn,một nét bản sắc riêng của DN.Nó là cái giúp ta phân biệt giữa
DN này với DN khác.VHDN đó là các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong quátrình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,nó trở thành các giá trị ,chuẩnmực,phương thức hành động của DN đó và những nét văn hóa đó,sẽ là những kimchỉ nam trong hành động cho nhân viên của DN đó trong quá trình sản xuất kinhdoanh.VHDN là biểu hiện của VHKD,là những giá trị “bề nổi”mà ta có thể nhìnthấy,cảm nhận thấy qua những quan sát về DN đó.Khi nhắc đến các DN NhậtBản,nét văn hóa đầu tiên ta thường thấy là văn hóa cúi chào và trao danhthiếp,khách hàng được phục vụ với thái độ kính trọng hết mực qua sản phẩm ,dịch
vụ chất lượng,sự tận tâm trong lối nói kính ngữ và những cử chỉ lịch sự.Người ta cóthể thấy ngay sự thể hiện VHDN qua đồng phục công ty,lô gô,biểu trưng hay nhữngkhẩu hiệu(slogan) của doanh nghiệp,qua các yếu tố tạo nên thương hiệu về chấtlượng sản phẩm,thành tích trên thị trường,qua phong cách giao tiếp của DN trongnội bộ cũng như đối với khách hàng.VHDN nhiều khi thể hiện những nét văn hóa
Trang 20dân tộc,xã hội nơi doanh nghiệp tồn tại,ngoài ra còn là sự đúc kết các yếu tố vănhóa khác do chủ thể chọn lọc và áp dụng.
Ngày nay, các DN ngày càng chú trọng đến việc tạo dựng cho mình hình ảnh,dấu ấn riêng, dễ nhận biết trong hệ thống kinh tế hàng triệu DN VHDN thườngđược kết tinh từ chính nền văn hóa dân tộc, văn hóa xã hội nơi DN tồn tại, tuynhiên, VHDN cũng được các chủ nhân DN học hỏi, đúc kết, sáng tạo để đưa vàothực thi, tạo điểm đặc biệt, khác biệt cho DN của mình
Có nhiều định nghĩa về VHDN được đưa ra:
-Theo quan điểm của tổ chức lao động quốc tế ILO: “VHDN là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và
lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết” [33,trang 259].
-Edgar Schein-chuyên gia nghiên cứu các tổ chức đã đưa một khái niệm mà
nhiều học giả đã sử dụng trong nghiên cứu của mình: “VHDN là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh” [33,trang
hệ với môi trường xã hội và tự nhiên của mình.VHDN được hiểu là tập hợp những niềm tin,mong đợi và giá trị được các thành viên của DN cùng học hỏi và chia sẻ với nhau,được truyền từ thế hệ nhân viên này đến thế hệ nhân viên khác”.Khái niệm
chỉ ra rằng VHDN hình thành trong quá trình hoạt động và tương tác giữa DN vớimôi trường xung quanh DN và được cấu tạo bởi hệ thống các giá trị [18,trang 60]
Trang 21-Theo PSG.TS Dương Thị Liễu: “VHDN là toàn bộ giá trị tinh thần mang đặc trưng riêng biệt của DN có tác động tới tình cảm,lý trí và hành vi của tất cả các thành viên DN”.
-Theo nhà nghiên cứu Trần Quốc Dân: “VHDN được hiểu là một hệ thống bao gồm những giá trị, truyền thống, tập quán, lối ứng xử, nghi lễ, biểu tượng, chuẩn mực được hình thành trong quá trình xây dựng và phát triển của DN, có khả năng lưu truyền, tạo nên bản sắc riêng, có tác động sâu sắc tới tâm lý và hành vi của tất
cả các thành viên trong DN” [18, trang 71] Đây là một khái niệm tương đối bao
quát,tổng hợp được các yếu tố cấu thành VHDN
Nhìn chung,các định nghĩa đã nêu lên được các yếu tố cấu thành tạo nên đặctrưng VHDN từ bên trong doanh nghiệp.Tuy nhiên,bản sắc của VHDN còn chịu ảnh
hưởng của những yếu tố bên ngoài DN đó là môi trường văn hóa và những yếu tố văn hóa hợp thành trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN.
- Đại học kinh tế quốc dân:
VHDN là toàn bộ những nhân tố văn hóa được DN chọn lọc, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của DN đó Các mô hình VHDN hiện nay:
VHDN được hình thành không chỉ bởi yếu tố công nghệ và thị trường , màcòn bởi ưu tiên văn hóa của lãnh đạo và nhân viên.Sự khác biệt còn do yếu tố vùngmiền,vị trí của DN.Ngay cả các công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia ởcác quốc gia khác nhau cũng có sự khác nhau vì họ luôn gìn giữ logo riêng và các
Trang 22thủ tục kinh doanh riêng.Họ khác nhau căn bản về cấu trúc logic và ý nghĩa hoạtđộng chung.
“Có ba khía cạnh về cấu trúc doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định trong việcxác định VHDN
Mối quan hệ phổ biến giữa nhân viên và tổ chức
Hệ thống phân cấp về quyền lực xác định cấp trên và cấp dưới
Quan điểm chung của nhân viên về số phận,mục đích,mục tiêu và vị trí của họtrong DN
Vì vậy,chúng ta cần phân biệt văn hóa theo một chiều,ví dụ như:Khái quáthóa-cụ thể hóa và chủ nghĩa cá nhân-chủ nghĩa cộng đồng.Khi nhìn vào mộtDN,chúng ta cần phải xem xét cả hai chiều,theo mọi góc độ.Chiều hướng để chúng
ta phân biệt mô hình VHDN là:công bằng-trật tự và hướng tới từng cá hướng tới từng nhiệm vụ.” [19, trang 287]
nhân-Trong môi trường kinh doanh đa văn hóa hiện nay,các nhà kinh tế đã kháiquát hóa lên bốn mô hình đa văn hóa và chỉ ra những ảnh hưởng của những nền vănhóa bản địa ảnh hưởng đến từng mô hình như thế nào.Đó là các mô hình :
i)Mô hình văn hóa gia đình;
ii)Mô hình văn hóa tháp Eiffel;
iii)Mô hình văn hóa tên lửa dẫn đường;
iv)Mô hình văn hóa lò ấp trứng
Mỗi một mô hình VHDN đều là “mô hình lý tưởng”,pha trộn hoặc bao hàmlẫn nhau với một mô hình văn hóa thống trị.Các thuật ngữ minh họa mối liên hệgiữa nhân công với quan điểm của họ về DN.Hình 1.1 dưới đây có thể sử dụng đểnhận diện về VHKD của một DN
Trang 23Hình 1.1 Mô hình văn hóa doanh nghiệp
Nguồn : Fons Trompenaars-Charle Hampden-Turner(2006),Chinh phục các
làn sóng văn hóa,Nxb Trí thức,Hà Nội,trang 289.
1 Mô hình văn hóa gia đình
Khái niệm “gia đình” trong mô hình này dùng để tả mối quan hệ trực tiếp, gầngũi nhưng có thứ bậc trên dưới VHDN theo mô hình này hình thành nên một môhình văn hóa hướng quyền lực người lãnh đạo có vai trò như “người cha” biết nênlàm điều gì và biết điều gì tốt cho “con cái”, là loại quyền lực hướng đến sự thânthiện, ôn hòa, tạo ra môi trường làm việc như một gia đình
Trong mô hình này, động cơ làm việc, năng suất lao động và khả năng giảiquyết mâu thuẫn được tạo ra từ sự hài lòng trong các mối quan hệ Quyền lực đượcthực thi lớn nhất thông qua sự hòa hợp giữa các thành viên Dù có thể nhưng khôngcần thiết phải thực thi quyền lực.Sự trừng phạt lớn đối với các thành viên là họkhông còn được yêu mến hay nắm giữ vị thế trong gia đình.Áp lực đối với họ làtính đạo đức chứ không phải tài chính hay tính pháp lý VHDN theo mô hình giađình có xu hướng trở thành một môi trường khép kín.Mối quan hệ có chiều hướngkhuếch tán
Quyền lực và sự phân biệt địa vị là tự nhiên, người lãnh đạo không bị đánh giá
về khả năng hoàn thành nhiệm vụ Mô hình văn hóa gia đình thiên về trực giác hơn
là trình độ kiến thức, quan tâm đến sự phát triển con người hơn là triển khai hay sử
Mô hình lò ấptrứng:
Hướng hoànthiện
Mô hình tên lửa điều khiển:
Hướng nhiệmvụ
Mô hình giađình:
Hướng cá nhân
Mô hình thápEiffel:
Trang 24dụng con người, kiến thức cá nhân được đánh giá cao hơn kinh nghiệm cá nhân.Việc khích lệ, khen thưởng được thực hiện bằng sự tán dương hay đánh giá cao hơn
là bằng tiền Việc giải quyết mâu thuẫn phụ thuộc vào sự khôn khéo của lãnh đạo, ítphê phán công khai mà chỉ dưới hình thức gián tiếp
Mô hình văn hóa gia đình ít quan tâm đến năng suất mà chú trọng ưu tiên chohiệu quả Các tập đoàn theo mô hình văn hóa gia đình thường là ở những nơi diễn raquá trình quá độ từ phong kiến lên công nghiệp hóa nhanh, tồn tại nhiều thành tíchphong kiến như: Ai Cập, Italia, Nhật, Singapore, Triều Tiên, Tây Ban Nha, Pháp
2.Mô hình tháp Eiffel
Ở phương Tây,thường phân chia lao động theo vai trò và chức năng ThápEiffel, biểu tượng của Paris là hình ảnh đại diện cho mô hình này bởi hình khối củatháp với độ dốc đứng, cân đối, thu hẹp ở đỉnh, nới rộng ở đáy, chắc chắn, vững chãi.Đây là sự biểu tượng cho thời đại cơ khí, cấu trúc quan trọng hơn chức năng Hệthống cấp bậc trong mô hình tháp khác xa so với mô hình gia đình.Thứ bậc cao hơnđược phân chia một cách rõ ràng,thể hiện chức năng điều hành thứ bậc thấphơn.Cấp dưới phải tuân lệnh ông chủ vì họ có vai trò chỉ đạo,đủ quyền lực pháp lý
để ra lệnh hay áp chế.Nếu bạn hay bất cứ cấp dưới nào không tuân thủ,hệ thốngkhông thể thực hiện được chức năng của nó.Trong mô hình tháp Eiffel,mỗi vị trí cóvai trò nhất định.Hệ thống cấp bậc trong mô hình tháp rất khách quan,dựa trên pháplý,tất cả mọi người đều tuân thủ các quy định của công ty,và áp dụng cho mọi cấpbậc
Biểu tượng đại diện cho mô hình này chỉ ra tính logic của sự phụ thuộc rõ ràng
là rất hợp lý và có tính phối hợp, mục tiêu đạt được qua kiến trúc hình tháp vữngchãi, nếu theo chiều hướng khác sẽ khó đạt được mục tiêu
Trong mô hình này, thứ tự cao hơn được phân chia một cách rõ ràng, thể hiệnchức năng điều hành thứ tự thấp hơn Quyền hành của lãnh đạo là do quy định củacông ty Mỗi vị trí đều có vai trò nhất định Hệ thống cấp bậc rất khách quan, dựatrên pháp lý Các quy định của công ty là bắt buộc và mọi người, mọi cấp bậc phảituân thủ theo, làm tăng tính hiệu quả, tính áp chế
Trang 25Mô hình kim tự tháp coi trọng việc học hỏi và tích lũy những kỹ năng cần thiết
để có thể phù hợp với vai trò và vị trí cao hơn, nguồn nhân lực được coi như mộtnguồn vốn Sự thay đổi diễn ra thông qua sự thay đổi điều lệ, diễn ra phức tạp vàtốn kém thời gian điều này khiến các DN theo mô hình văn hóa này không thíchnghi kịp trước sự biến động của môi trường Nhiệm vụ là khái niệm cực kỳ quantrọng đối với nhân viên, nhân công kỹ tính và nghiêm ngặt Mâu thuẫn được xem là
sự vô lý, xúc phạm tới hiệu quả công việc, phê phán hay tưởng thưởng đều thôngqua điều lệ và thủ tục pháp lý
Các tập đoàn ở những quốc gia áp dụng mô hình này là những tập đoàn ưutiên vai trò hơn yếu tố con người chủ yếu ở các nước Bắc Mỹ và Tây Bắc Âu,ĐôngBắc Á
3.Mô hình văn hóa tên lửa dẫn đường
Mô hình văn hóa tên lửa dẫn đường khác với mô hình văn hóa gia đình và thápEiffel ở chủ nghĩa quân bình,khác mô hình gia đình và giống mô hình tháp ở tínhkhách quan và hướng nhiệm vụ Mục tiêu là nhân tố căn bản trong mô hình này.Mọi thứ được thực hiện để giữ vững chiến lược và đạt được mục tiêu Mô hình nàygần tương tự mô hình tổ chức làm việc theo nhóm (Team work),hướng nhiệm vụ domột đội ngũ hay nhóm đảm trách.Các thành viên hiểu rõ nhiệm vụ của mình vàphải làm bất cứ điều gì để đạt được mục tiêu cuối cùng.Tất cả đều tham gia hoạtđộng gần như ngang nhau.Nhóm cần một người lãnh đạo hoặc điều phối vì mục tiêuchung.Giá trị nhân văn tối cao được thể hiện qua cách thức làm việc và mức độđóng góp vào mục tiêu chung
Trong mô hình này, cá nhân học hỏi bằng cách hòa hợp với mọi người, nhanhchóng thích nghi và đảm đương vai trò còn thiếu trong tập thể, thực hành nhiều hơn
lý thuyết Đánh giá công việc của mỗi cá nhân là do người ngang hàng hay cấp dướichứ không phải là cấp trên
Trong mô hình văn hóa tên lửa dẫn đường,sự thay đổi diễn ra nhanhchóng,mục tiêu luôn vận động dẫn đến hình thành mục tiêu mới và nhóm mới.Các
cá nhân thường luôn chuyển giữa các nhóm,trung thành với công việc và chuyên
Trang 26môn hơn công ty.Mô hình này đối lập với mô hình gia đình về mối liên hệ bền vữnglâu dài.Khích lệ là yếu tố cần thiết trong mô hình,để các thành viên luôn hướng tớimục tiêu chung,sản phẩm cuối cùng.
Mô hình này có xung hướng cá nhân hóa,các cá nhân kiên định theo đuổi conđường phát triểm của mình trong dự án.Họ có phong cách riêng và hợp tác với nhau
vì tiền chứ không phải vì mục tiêu chung
Thường thấy mô hình này được áp dụng ở các công ty, tập đoàn lớn,tổ chứcnghiên cứu của Anh, Mỹ như cơ quan hàng không vũ trụ (NASA),Apple
4 Mô hình văn hóa lò ấp trứng
Dựa trên quan điểm về thuyết hiện sinh, mô hình này ưu tiên sự hoàn thiện cánhân hơn là cơ cấu tổ chức, tổ chức là cái nôi của sự tự thể hiện và tự hoàn thiện
Mô hình này mang tính chất cá nhân và quân bình.Mục tiêu là giải phóng con ngườikhỏi lề thói và phát huy sự sáng tạo, những cá thể xung quanh đóng vai trò xácnhận, phê phán, phát triển, tìm nguồn lực để giúp hoàn thành sản phẩm hay dịch vụ.Trong mô hình này, hệ thống thứ bậc được tinh giản, quyền lãnh đạo là do đạt đượcchứ không phải là được quy cho, người lãnh đạo thường kết tinh sự nghiêm khắc, có
ý tưởng gây hứng thú, tạo sự hứng khởi, cuốn hút những cá thể xung quanh
Mô hình này đề cao sự sáng tạo, đổi mới các cá thể có quan hệ thân thiết,cùng chia sẻ nguồn cảm hứng để dẫn đến mục tiêu phi thường Cũng do sự gắn bómật thiết giữa các thành viên nên sự thay đổi trong mô hình có thể diễn ra bột phát,nhanh chóng Mô hình này duy trì sự sáng tạo và các thành viên học cách sáng tạochứ không phải là cách tồn tại khi nhu cầu của thị trường thay đổi Hạn chế của môhình là sự giới hạn về phạm vi kiểm soát của người lãnh đạo
Mô hình này thường được áp dụng ở các công ty đổi mới quy mô nhỏ hoặc các
tổ chức theo kiểu nhóm hành nghề, nhóm kỹ năng…thường được thấy ở các công tycủa Thụy Điển, Thung lũng Silicon của Mỹ, thung lũng hẹp Silicon Glen của Anh.Trong thực tế thì các DN có xu hướng kết hợp giữa các mô hình và có xuhướng nổi trội ở một mô hình nào đó.Sự khác biệt tùy thuộc vào xu hướng ở mỗiquốc gia
Trang 271.2.2 Các yếu tố cấu thành VHKD
VHKD rất phong phú và đa dạng,được tạo ra trong quá trình sản xuất,kinhdoanh.Theo các nghiên cứu hiện nay,VHKD có các yếu tố cấu thành cơ bản sau:Triết lý kinh doanh, ĐĐKD, Văn hóa doanh nhân, Quan hệ và ứng xử trong kinhdoanh.Mỗi nhân tố đều có tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh
1.2.2.1 Triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh(TLKD) là một trong những biểu hiện của văn hóa tronghoạt động kinh doanh.Mỗi doanh nhân,doanh nghiệp cần xây dựng TLKD cho mìnhhoặc cho doanh nghiệp như một kim chỉ nam để giúp DN đạt được mục tiêu Mỗi
DN sẽ đặt ra cho mình mục tiêu nhất định và sử dụng các phương thức để đạt đượcmục tiêu và đạt mối liên kết với môi trường và xã hội xung quanh TLKD được vínhư là việc xây dựng một con đường để DN đi khai phá mảnh đất kinh doanh, conđường này tốt hay xấu, nó hướng đến đâu chính là tự trong bản chất của DN biểuhiện ra Triết lý kinh doanh chính là cốt lõi của VHDN, triết lý kinh doanh đặt racho DN những quy tắc, mục tiêu, phương pháp mà DN hay các nhân viên trong DNphải tuân theo và hướng tới
Triết lý kinh doanh có thể hiểu là cốt lõi để từ đó, DN xây dựng các nguyêntắc, quy tắc trong quan hệ ứng xử, trong hoạt động của DN để hướng tới mục tiêuđịnh sẵn, và như vậy, triết lý kinh doanh duy trì và dẫn dắt sự thay đổi của DN bấtchấp những vấn đề về nhân sự trong DN Triết lý kinh doanh thường được hìnhthành trước hoặc trong quá trình khởi nghiệp
Nhiều quan điểm trước đây cho rằng triết lý kinh doanh là một thứ xa xỉ chỉxuất hiện khi DN đã vững mạnh Tuy nhiên, sự lựa chọn xây dựng triết lý kinhdoanh dẫn đường ngay từ những ngày đầu khởi nghiệp là sự lựa chọn mang giá trịthực tiễn Triết lý kinh doanh dẫn đường cho DN tới mục tiêu nhất định,cũng từ triết
lý kinh doanh đó, DN được người tiêu dùng biết đến, xã hội biết đến và tôn vinh họ,
sử dụng sản phẩm của họ Triết lý kinh doanh thường được hình thành trong sựtương tác và tác động, ảnh hưởng của nền văn hóa dân tộc, sự giao thoa văn hóa
Trang 28trong cạnh tranh, sự ảnh hưởng của các mối quan hệ phát sinh trong quá trình thựchiện các hoạt động kinh doanh.Con đường chung của sự hình thành các TLKD đó là
sự tổng kết các kinh nghiệm thực tiễn của những người hoạt động kinh doanh,cácdoanh nhân từng trải.Vì vậy, theo cách thức hình thành thì:
“Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanhthông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm và khái quát hóa của các chủ thể kinhdoanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh.”[33, trang 54]
Triết lý kinh doanh gồm những nội dung sau (xem bảng 1.1.)
- Sứ mệnh và mục tiêu cơ bản của DN
Sự chấp nhận tự giác của đội ngũ cán bộ công nhân viên
Các triết lý kinh doanh dù rất đa dạng nhưng thường hướng đến:
- Việc tuân theo các quy tắc cạnh tranh cơ bản của thị trường
- Có ý chí tấn công
- Có định hướng về lòng trung thành
- Định hướng về những đóng góp cho xã hội
Hộp 1 Triết lý kinh doanh Toyota 1.Tôn vinh những quy định và tinh thần luật pháp của mọi quốc gia đồng thời
tiến hành hợp tác đúng mực và cởi mở nhằm thành một công dân DN tốt trên thếgiới
2.Tôn trọng văn hóa và tập quán của mọi quốc gia đồng thời góp vào sự
Trang 29PTKT xã hội thông qua các hoạt động kinh doanh tại nước sở tại.
3.Tận tụy, hết mình để đưa ra các sản phẩm sạch và an toàn đồng thời cải
thiện chất lượng cuộc sống tại mọi nơi thông qua tất cả các hoạt động của chúng ta
4.Sáng tạo và phát triển các công nghệ hiện đại đồng thời cung cấp những sản
phẩm và dịch vụ vượt trội có thể đáp ứng các nhu cầu của khách hàng toàn cầu
5.Nuôi dưỡng một nền VHDN có thể thúc đẩy sự sáng tạo cá nhân và các giá
trị tập thể cùng với việc đề cao sự tin cậy lẫn nhau, bên cạnh sự tôn trọng giữangười lao động (NLĐ) và Ban giám đốc
6.Theo đuổi sự phát triển hài hòa với cộng đồng toàn cầu qua việc quản trị
sáng tạo
7.Hợp tác với các đối tác trong việc nghiên cứu và sáng chế nhằm đạt tới một
sự phát triển lâu bền, ổn định và những lợi ích hai bên, trong khi vẫn rộng mở vớinhững đối tác mới
Nguồn:Phương thức Toyota, Jeffey K.liker [34, 169]
Hộp 2 Triết lý kinh doanh Panasonic 1.Mục tiêu quản trị cơ bản
Với tư cách là những nhà sản xuất công nghiệp, chúng ta phải đónggóp sức lực của mình vào sự tiến bộ và phát triển của xã hội, sự phồn thịnh củanhân loại thông qua các hoạt động kinh doanh, từ đó nâng cao chất lượng cuộcsống trên toàn thế giới
2.Tinh thần của công ty
Sự tiến bộ và phát triển chỉ có thể được thực hiện nhờ sự nỗ lực và hợptác lẫn nhau của mỗi nhân viên trong công ty Trên tinh thần chung đó, chúng
ta nguyện thực hiện nhiệm vụ chung bằng sự cống hiến, cần cù và liêm chính
3.Bảy phương châm xử thế
Hợp tác và tinh thần đồng đội
Chúng ta phải đóng góp khả năng của mình để hoàn thành mục tiêu
Trang 30chung Chúng ta dù có tài giỏi đến đâu mà thiếu tinh thần đồng đội và sự hợp tácthì cũng chỉ là một công ty mang tính hình thức mà thôi
Không ngừng nỗ lực và hoàn thiện
Chúng ta phải luôn phấn đấu hoàn thiện khả năng của mình nhằm đóng góp cho xã hội thông qua các hoạt động kinh doanh Chỉ bằng những nỗ lựckhông
mệt mỏi chúng ta mới có thể thực hiện được mục tiêu quản trị cơ bản và góp phần vào sự hòa bình, thịnh vượng lâu dài
Lịch sự và khiêm tốn
Chúng ta phải luôn chân thành và khiêm tốn, tôn trọng quyền và nhu cầu của người khác nhằm củng cố các mối quan hệ lành mạnh và cải thiện chất lượng cuộc sống
Khả năng thích ứng
Chúng ta không ngừng điều chỉnh tư duy về hành vi của mình để đápứng những điều kiện luôn thay đổi quanh ta, hành động hợp với tự nhiên để đảmbảo những nỗ lực của chúng ta thành công
Lòng biết ơn
Chúng ta phải biết ơn vì những gì mà chúng ta được hưởng Hy vọng rằng đây
sẽ là nguồn vui và sức sống vô hạn giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn, trởngại
Nguồn:http://www.panasonic.com/global/corporate/management/code-of-conduct/list.html
1.2.2.2 Đạo Đức Kinh Doanh
Đạo đức kinh doanh(ĐĐKD) là khái niệm được nhắc đến nhiều khi đánh giámột DN.Nó xuất phát từ thực tiễn kinh doanh qua các thời kỳ phát triển của nhânloại.Ở Mỹ, ĐĐKD đã được nghiên cứu từ những năm 70,đã đưa ra các nguyên tắccần được áp dụng vào hoạt động kinh doanh
“ĐĐKD là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh” [33, trang 105].
ĐĐKD góp phần tạo dựng hình ảnh,uy tín cho DN,có tác động rất lớn đếnhiệu quả, sự tồn tại, phát triển của DN Các DN có ĐĐKD sẽ tạo được lòng tin củakhách hàng, của xã hội từ đó, nhận được sự ủng hộ của khách hàng và các đối tácvới các sản phẩm và dịch vụ của mình
Trang 31ĐĐKD ảnh hưởng đến sự tồn tại của DN không chỉ trong hiện tại mà còn cảtrong tương lai ĐĐKD có liên quan mật thiết đến trách nhiệm xã hội của DN.Đánhgiá hiệu quả hoạt động của mỗi DN,ngoài mức lợi nhuận còn có sự ghi nhận mức
độ ảnh hưởng, tác động,đóng góp của DN đến môi trường xung quanh
DN kinh doanh có trách nhiệm sẽ tính toán để tạo đủ doanh thu nhằm trangtrải những chi phí thật sự của vốn, những rủi ro của hoạt động kinh tế trong tươnglai, những nhu cầu cho NLĐ hiện đang sử dụng và cả những người hưu trí, chi phíduy trì hoạt động về lâu dài (chi phí đảm bảo cho hoạt động vì môi trường, chi phítrách nhiệm khác của DN…)
ĐĐKD bao gồm những nguyên tắc và chuẩn mực sau:
- Trung thực
- Tôn trọng con người
- Gắn lợi ích của DN với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu quảgắn với trách nhiệm xã hội Nhận dạng một DN kinh doanh có trách nhiệm ở 4điểm:
+Tuân thủ luật pháp
+Quản lý rủi ro
+Nâng cao uy tín
+ Giá trị gia tăng cho cộng đồng
DN kinh doanh có đạo đức trước hết phải là một DN có trách nhiệm và ngượclại, DN kinh doanh có trách nhiệm là DN có ĐĐKD
- Bí mật và trung thành với những trách nhiệm đặc biệt
Đối tượng điều chỉnh của ĐĐKD
Là các chủ thể hoạt động kinh doanh-Những người là chủ thể của các quan hệ
và hành vi kinh doanh
- Doanh nhân: Tất cả các thành viên trong tổ chức kinh doanh: Ban giám đốc,quản lý, nhân viên, công nhân… ĐĐKD thường được nói đến như là đạo đức nghềnghiệp
Trang 32- Khách hàng: Người bán,người mua đều có quan hệ theo quy luật”Mua rẻ,bánđắt”.Khách hàng là “thượng đế”,để tránh làm xói mòn các chuẩn mực đạo đức,cần
có sự định hướng của ĐĐKD,tránh đề cao lợi ích của một phía
- Đối tác: nhà cung ứng, cổ đông…
1.2.2.3 Văn hoá doanh nhân
Doanh nhân (hay chủ DN) thường được xem là những người tổ chức,điềuhành một DN, là những người có vị trí và vai trò quan trọng trong nền kinh tế Bàn
về khái niệm doanh nhân ,có rất nhiều khái niệm được nhiều học giả đưa ra dướinhiều góc độ khác nhau
Một số nhà kinh tế cho rằng,DN là những người làm chủ các quan hệ kinh tếcủa DN “Doanh nhân là người chủ sở hữu đối với vốn,tiền bạc,tài sản trí tuệ và cảquyền lực trong hoạt động sản xuất,buôn bán để đạt được sự gia tăng không ngừng
về mặt lợi nhuận,sở hữu tư nhân.Doanh nhân là người coi lợi nhuận,sở hữu tư nhângia tăng không ngừng ,là định hướng giá trị cơ bản của các hoạt động và quan hệcủa bản thân,cũng là lợi ích sống còn của chính mình” [33, trang 54] Quan điểmnày còn nhiều hạn chế và chưa phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phần của ViệtNam
Tác giả Trần Quốc Dân đưa ra khái niệm: “ Doanh nhân là người khởi đầu
DN, giữ quyền sở hữu và quản lý, điều hành DN Họ là những người có khát vọng làm giàu cháy bỏng, có đầu óc sáng tạo và đổi mới, sẵn sàng đương đầu với những thách thức khi theo đuổi các cơ hội, sẵn sàng chấp nhận mọi rủi ro, chịu trách nhiệm về vật chất và tinh thần đối với kết quả sản xuất kinh doanh của DN.” [18,
trang 143]
Tiếp cận trên góc độ năng lực và đạo đức, tác giả Võ Văn Biên đưa ra khái
niệm: “Doanh nhân là nhà kinh doanh có Tài, có Tâm, có khí tiết…Doanh nhân là nhà kinh doanh có tầm Tầm nhìn là sự bao quát nhất người có tài mà không tâm
sẽ trở thành người vô đạo đức, gây tổn hại cho xã hội, ngược lại, người có đức mà không tài là người bình thường Như vậy, người có tầm nhìn phải vừa có tài, có
Trang 33tâm, kể cả phải có bản lĩnh, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm” [60, trang
26]
Từ góc độ nhân cách doanh nhân,PGS.TS Phùng Xuân Nhạ đưa ra nhận xét vềdoanh nhân Việt Nam:”Doanh nhân Việt Nam hiện nay là một cộng đồng xã hộigồm những người làm nghề kinh doanh (Dám chịu rủi ro và có mục tiêu vị lợi)”[60, trang 26]
Theo PGS.TS Dương Thị Liễu : “Doanh nhân là những người làm kinh doanh,là những người tham gia quản lý,tổ chức,điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” [60, trang 26].
Doanh nhân là những người trực tiếp góp phần tạo sự phồn thịnh kinh tế choquốc gia,là lực lượng chủ yếu làm ra của cải vật chất và giải quyết công ăn việc làmcho xã hội,tham gia vào quá trình chuyển biến của nền kinh tế
Về văn hóa doanh nhân?
Doanh nhân cũng là một con người trong xã hội,nên cũng chịu ảnh hưởng củatiến trình văn hóa của dân tộc,tổ chức,của bản thân,đồng thời cũng sáng tạo nên cácgiá trị văn hóa thông qua hoạt động sống và làm việc.Văn hóa của mỗi cá nhân lànhững hiểu biết của người đó về thế giới tự nhiên,và hành vi cư xử của cá nhân đóđối với DN và xã hội.Văn hóa doanh nhân có thể hiểu là văn hóa của người làm
nghề kinh doanh,người làm nghề lãnh đạo.Theo PGS Hồ Sĩ Quý:”Văn hóa doanh nhân là tập hợp của những giá trị căn bản nhất,những khuôn mẫu văn hóa xác lập nên nhân cách của con người doanh nhân,đó là con người của khát vọng làm giàu,biết cách làm giàu và dấn thân để làm giàu,dám chịu trách nhiệm,dám chịu rủi ro,đem toàn bộ tâm hồn,nghị lực và sự nghiệp của mình ra để làm giàu cho mình ,cho doanh nghiệp và cho xã hội” [60, trang 26].
Trần Quốc Dân đưa ra khái niệm văn hóa doanh nhân: “Đó là toàn bộ vốn tri thức, kinh nghiệm điều hành DN của mỗi doanh nhân, biểu hiện ở hệ thống quan niệm và hành xử của doanh nhân đó trong đời sống thực tiễn DN và xã hội Nói gọn lại, văn hóa doanh nhân thể hiện rõ nhất ở nhân cách của doanh nhân” [18, trang
142]
Trang 34Doanh nhân được ví như người thuyền trưởng của DN, chèo lái DN và định vịcho DN trên bản đồ thương trường Để mang lại dấu ấn của riêng mình trong DN,trong xã hội, doanh nhân cần vận dụng văn hóa doanh nhân của mình Trên thế giới
đã và đang có nhiều những nhân vật doanh nhân mang dấu ấn có thể nói là lịch sử,
họ có thể đã thay đổi suy nghĩ của thế giới, thay đổi phong cách sống của người tiêudùng như: Matsushita Konosuke chủ hãng điện khí Matsushita(Nay là tập đoànPanasonic) đã xây dựng triết lý kinh doanh và phương thức kinh doanh kiểu Nhật,ông được coi là một trong mười hai người “lập” ra nước Nhật…;Sam Walton nhàsáng lập ra tập đoàn bán lẻ Wal-Mart, một tập đoàn tiên phong trong việc thay đổithói quen mua bán và tiêu dùng, có ảnh hưởng đến cả thế giới ; Steve Jobs nhàsáng lập ra công ty máy tính Apple,sáng tạo ra những sản phẩm hàng đầu thế giớitrong lĩnh vực công nghệ
Như vậy, văn hóa doanh nhân không chỉ đơn giản được tích lũy trong thờigian ngắn, mà còn là cả quá trình, vừa thể hiện, vừa học tập, vừa tích lũy của cácdoanh nhân Văn hóa là vốn tổng hợp của mỗi doanh nhân, họ có được từ kiến thứcsách vở, thừa hưởng từ nền văn hóa, hay đơn giản là từ học hỏi hay kinh nghiệmcủa những người xung quanh, thậm chí ngay cả trong quá trình quản lý nhân viên,lãnh đạo DN, đối thủ cạnh tranh…và sự thể hiện của họ trong hành động, trongquyết định kinh doanh, trong điều hành DN chính là biểu hiện của văn hóa doanhnhân
Để phù hợp với các quan điểm về VHKD,tác giả lựa chọn khái niệm về văn
hóa doanh nhân như sau: “Văn hóa doanh nhân là toàn bộ các nhân tố văn hóa mà các doanh nhân chọn lọc, tạo ra và sử dụng trong hoạt động kinh doanh của mình”
[33, trang 204]
Doanh nhân là hạt nhân, là bộ phận quan trọng nhất của VHKD,VHDN Hệthống VHDN không thể tồn tại nếu không có yếu tố nhân cách và văn hóa doanhnhân.Các yếu tố cấu thành VHKD có vai trò quan trọng như nhau Tuy nhiên, khiđánh giá VHKD của một DN, việc đầu tiên là đánh giá văn hóa doanh nhân
Trang 35Văn hóa doanh nhân không có một cách tự nhiên mà phải trải qua một quátrình hoạt động xã hội, tích lũy từ trong quá trình đó và đúc kết một cách hợp lý vàdùng lý trí của mỗi doanh nhân để xử lý và sử dụng một cách thích hợp
Văn hóa doanh nhân chịu tác động của nhiều yếu tố:
-Nhân tố văn hóa
-Nhân tố kinh tế
-Nhân tố chính trị pháp luật
Văn hóa doanh nhân được cấu thành từ những bộ phận sau:
- Năng lực của doanh nhân: bao gồm trình độ chuyên môn (bằng cấp,kiến thức,nghiệp vụ,ngoại ngữ,tin học ), năng lực lãnh đạo (khả năng định hướng,điều khiển người khác hành động,quyền lực ), trình độ quản lý kinh doanh(lập kế
hoạch,ra quyết định,tổ chức,điều hành,kiểm tra)
- Tố chất của doanh nhân:thể hiện ở: Tầm nhìn chiến lược(xác định được một
kế hoạch rõ ràng và đặt ra định hướng chiến lược đúng đắn cho DN); Khả năngthích ứng với môi trường,nhạy cảm,linh hoạt, sáng tạo; tính độc lập, sự quyết đoán
và tự tin; năng lực quan hệ xã hội; có nhu cầu cao về sự thành đạt; tâm huyết vớinghề (say mê, chấp nhận mạo hiểm, nhạy bén và có đầu óc kinh doanh)
- Đạo đức của doanh nhân: đạo đức làm người, hệ thống giá trị đạo đức xác
định để làm nền tảng hoạt động; nỗ lực vì sự nghiệp chung; kết quả công việc và sựđóng góp cho xã hội
- Phong cách doanh nhân: là hệ thống các dấu hiệu đặc trưng của doanh nhân,
được quy định bởi các đặc điểm cá nhân(văn hóa cá nhân,tâm lý cá nhân,kinhnghiệm cá nhân,nguồn gốc đào tạo,môi trường xã hội,sự hội nhập và thách thức ).Những đặc điểm này là kết quả của mối tương quan giữa cá tính của doanh nhân vàmôi trường Những nguyên tắc định hình một phong cách tốt của doanh nhân(Luôn
bị thôi thúc bởi sự hoàn hảo,vượt qua mọi rào cản để tìm ra chân lý một cách nhanhchóng;Không tự thỏa mãn,luôn học hỏi,chấp nhận thách thức )
Tóm lại,văn hóa doanh nhân là một hệ thống tạo bởi những yếu tố cấu thànhnhư năng lực,tố chất,đạo đức,phong cách doanh nhân và chịu sự tác động của các
Trang 36nhân tố văn hóa,chính trị,kinh tế,pháp luật Khi xem xét văn hóa doanh nhân cầncăn cứ vào hệ thống các tiêu chuẩn để đánh giá Văn hóa doanh nhân có sức lan tỏa
và ảnh hưởng lớn đến môi trường làm việc của DN Doanh nhân với vai trò là đạidiện cho DN trên thương trường, văn hóa doanh nhân là hình ảnh đại diện choVHDN Văn hóa doanh nhân có tác động đến phong thái, ứng xử, cách đối xử vớinhau và với môi trường bên ngoài của những thành viên trong DN Hay nói cáchkhác, văn hóa doanh nhân là giá trị có sự tác động, tạo nên một phần môi trườngcủa DN và là một bộ phận cấu thành nên VHDN và VHKD
Hộp 3 Tiêu chuẩn đạo đức kinh doanh của doanh nhân
1.Tính trung thực:Tôn trọng sự thật,lẽ phải và chân lý trong cách xử sự
của con người.Nhất quán giữa lời nói và hành động,không dùng thủ đoạn,không vi phạm pháp luật,không kiếm lợi nhuận phi pháp.Coi trọng chữ
“Tín”,công bằng,đạo lý.
2.Tính nguyên tắc:Định hướng vào những nguyên tắc cơ bản của con
người Hướng tới chân,thiện,mỹ để mang lại cái lợi cho mọi người.
3.Tính khiêm tốn:Luôn biết đặt mình vào đúng vị trí của cá nhân trong
tập thể và xã hội,dễ gân gũi với mọi người xung quanh và tạo nên không khí cởi mở trong môi trường doanh nghiệp.
4.Lòng dũng cảm:Dám làm,dám chịu.Dám đương đầu với thử thách gian
nan,dám đối đầu với nguy hiểm để bảo vệ quyền lợi chính đáng cho tập thể và bản thân.Dám nhận trách nhiệm về những sai lầm của bản thân và dám đấu tranh cho những sai trái đó.
Nguồn: Bộ môn Văn hóa kinh doanh-Trường Đại học Kinh tế quốc
dân(2011),Giáo trình Văn hóa kinh doanh, Nxb Đại học kinh tế quốc dân,
Hà Nội
1.1.2.4 Quan hệ và ứng xử trong kinh doanh
Văn hóa ứng xử là một trong các nhân tố góp phần xây dựng hình ảnh DN.Cácnội dung văn hóa quan hệ và ứng xử trong kinh doanh bao gồm: văn hóa ứng xửtrong nội bộ DN, văn hóa trong xây dựng và phát triển thương hiệu, văn hóa trong
Trang 37hoạt động MKT, văn hóa ứng xử trong đàm phán và thương lượng, văn hóa trongđịnh hướng tới khách hàng.
a)Văn hóa ứng xử trong nội bộ DN:
Được biểu hiện qua văn hóa ứng xử giữa cấp trên và cấp dưới, cấp dưới và cấptrên, giữa các đồng nghiệp với nhau và văn hóa ứng xử đối với công việc
- Văn hóa ứng xử của cấp trên đối với cấp dưới thể hiện ở: Gương mẫu và
dám chịu trách nhiệm,nhất quán,không lạm dụng quyền hạn để tư lợi,tạo được tínhminh bạch, công khai, bình đẳng, đánh giá đúng năng lực, thưởng theo đúng thànhquả công việc, thưởng phạt công minh, trao quyền hợp lý,tạo dựng bầu không khítin cây,thân thiện trong chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ,biết khen thưởng đúng lúc vàkhiển trách đúng chỗ, quan tâm đến tâm tư, nguyện vọng và phản hồi của NLĐ,quan tâm đến đời sống tinh thần và vật chất của nhân viên, bảo vệ quyền và lợi íchcủa NLĐ,xử lý tốt các tình huống căng thẳng
- Văn hóa ứng xử của cấp dưới đối với cấp trên thể hiện ở: biết tôn trọng
mệnh lệnh, cư xử đúng mực, biết thể hiện tốt vai trò trong công việc, nhiệt tình vớicông việc và biết chia sẻ khó khăn với cấp trên, biết đồng cảm, cởi mở và biết tándương những nỗ lực của cấp trên cũng như biết chia sẻ với cấp trên những thànhquả mình đạt được,trở thành người hỗ trợ đắc lực,tôn trọng và thực hiện tốt cácquyết định,ứng xử khiêm tốn,giữ gìn,bảo vệ uy tín,danh dự của cấp trên
-Văn hóa ứng xử giữa những đồng nghiệp thể hiện ở: cần phải biết ủng hộ
nhau, hỗ trợ lẫn nhau, tôn trọng nhau, cởi mở, thân thiện, nhiệt tình, biết xây dựngtình bạn và tình đồng nghiệp lâu dài trên cơ sở tôn trọng,hiểu biết lẫn nhau,không
bè phái,gièm pha,lợi dụng và phân biệt đối xử với đồng nghiệp,gây mất đoànkết,ảnh hưởng đến danh dự của đồng nghiệp
-Văn hóa ứng xử với công việc thể hiện ở:tôn trọng công việc của bản
thân,làm tốt vai trò của mình đối với công việc được giao, làm việc theo đúng giờ
và hoàn thành kịp tiến độ, lịch sự, cẩn trọng, siêng năng, hình thức phù hợp vớicông việc, luôn cập nhập kiến thức để phục vụ cho công việc, luôn đổi mới, luôncởi mở trao đổi với đồng nghiệp và tiếp thu từ đồng nghiệp, biết giải quyết những
Trang 38vấn đề riêng của công việc và chịu trách nhiệm trong công việc.Bảo vệ và sử dụnghiệu quả tài sản của DN.
b)Văn hóa trong xây dựng thương hiệu: đối với một DN làm ăn nghiêm túc và
muốn phát triển lâu dài thì việc xây dựng thương hiệu có ảnh hưởng quyết định.Muốn có văn hóa trong việc xây dựng thương hiệu thì phải có nhưng bước cơ bảnnhư sau: đặt tên thương hiệu, xây dựng logo, xây dựng khẩu hiệu, xây dựng tínhcách thương hiệu
Thương hiệu là biểu hiện của VHKD, văn hóa công ty Hình ảnh của thươnghiệu được cấu thành từ VHKD của công ty, ngược lại thương hiệu là yếu tố đặctrưng cho VHKD của DN Xây dựng một thương hiệu thành công đồng nghĩa vớiviệc DN có một nguồn vốn vô hình rất lớn và chinh phục được một thị trường baogồm những khách hàng có thiện cảm, tình cảm, niềm tin với thương hiệu công ty.Thương hiệu công ty hiện nay có tỷ lệ rất lớn trong việc định giá giá trị mộtcông ty
c)Văn hóa trong hoạt động MKT: hoạt động MKT rất quan trọng và ảnh
hưởng đến sự phát triển của thương hiệu hay của chính sự tồn tại và phát triển củacông ty Hoạt động này cần phải có sự tổng hợp của các nguồn lực vật chất (tàichính, nhân lực, vật lực…) và phi vật chất (thương hiệu, các yếu tố thuộc về vănhóa…)
Hoạt động MKT bao gồm việc lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thịtrường, quyết định về sản phẩm (nhãn hiệu, bao gói, dịch vụ, thiết kế sản phẩm ),truyền thông MKT (quảng cáo, tuyên truyền, xúc tiến bán hàng…)
Các hoạt động này đều phải mang tính văn hóa cao, vừa mang đậm nét vănhóa, hình ảnh của công ty nhưng cũng phải phù hợp với văn hóa của thị trường mụctiêu và khách hàng mà công ty hướng tới Một chiến dịch MKT phi văn hóa sẽ cótác động xấu, làm mất hình ảnh, thậm chí gây thiệt hại nặng nề về tài chính đối vớiDN
d)Văn hóa ứng xử trong đàm phán và thương lượng: trong đàm phán, thương
lượng văn hóa ứng xử là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công, đi cùng với
Trang 39các yếu tố như chất lượng và giá cả sản phẩm dịch vụ,thời gian giao hàng,điều kiệnthanh toán,văn hóa ứng xử cũng góp phần thành công của giao dịch,thể hiện ở ngônngữ, cử chỉ, điệu bộ…văn hóa trong ứng xử đàm phán thể hiện ở các kỹ năng như:diễn đạt, lắng nghe, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng trả lời, tất cả những kỹ năng nàyđược vận dụng tinh tế để tạo được sự tin tưởng từ phía đối tác Đàm phán và thươnglượng thường để đạt đến một mục đích đặt ra sẵn trước khi tham gia vào vòng đàmphán Về cơ bản hai bên đều mong muốn đạt được mục đích của mình sau đàmphán.Kết quả hai bên cùng thắng thường được mong đợi nhiều nhất.Điều đó đòi hỏingười đàm phán có cách ứng xử văn hóa có tâm,có khả năng mẫn cảm,nhận thấynhu cầu của người khác,xử lý tình huống khéo léo Để tạo được sự thuận lợi và cóđược kết quả có lợi cho cả đôi bên, việc ứng dụng văn hóa trong đàm phán trở nênrất quan trọng.Ngoài ra,cũng cần lưu ý những điều cần tránh trong đàm phán,tránhnhững lời lẽ vô tình hay hữu ý làm tổn thương lòng tự trọng của đối phương hoặcphạm vào những điều cấm kỵ
e)Văn hóa trong định hướng tới khách hàng: Khách hàng là yếu tố quan trọng
nhất quyết định sự thành bại của DN,là người mang lại lợi nhuận cho DN Văn hóatrong định hướng tới khách hàng nghĩa là DN đặt khách hàng vào vị trí trungtâm,lắng nghe và hiểu được khách hàng, cung cấp sản phẩm và khách hàng cần, ứng
xử với khách hàng tôn trọng, có chính sách hướng đến việc chăm sóc khách hàngnhằm tìm kiếm sự ủng hộ lâu dài từ khách hàng thường xuyên và khách hàng tiềmnăng Các chính sách chăm sóc khách hàng ngoài các dịch vụ hậu mãi còn là sựquan tâm, lắng nghe,chia sẻ với khách hàng, thường xuyên có các nghiệp vụ tìmhiểu và thống kê nhu cầu, tâm lý khách hàng…Cách thức,khả năng phục vụ kháchhàng và hiệu quả trong quan hệ khách hàng phụ thuộc nhiều vào nỗ lực và đào tạonhân viên của DN.Nhân viên cần có sự nhiệt tình và mong muốn phục vụ kháchhàng.Sản phẩm và cách ứng xử cũng phải phù hợp với nhóm đối tượng khách hàng
và văn hóa của khách hàng.Có thể thấy,giao tiếp và xử sự trước những tình huốngkhách hàng đặt ra là bộ phận không thể thiếu của VHKD.Cần phát triển môi trườngvăn hóa đặt khách hàng lên trên hết.Lắng nghe để thấu hiểu nhu cầu,tâm tư,nguyện
Trang 40vọng,ý kiến đóng góp của khách hàng là điều cần thiết.Việc chăm sóc khách hàngphải là nhiệm vụ của toàn DN chứ không chỉ của riêng bộ phận chăm sóc kháchhàng.Khách hàng không chỉ bên ngoài DN,mà cần coi các thành viên ,phòngban,bộ phận khác cũng là khách hàng của mình.Việc xây dựng lòng trung thành củakhách hàng cũng cần được coi trọng.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến VHKD
VHKD là một phạm trù tồn tại trong đời sống kinh tế xã hội dưới tác động đachiều của nhiều nhân tố văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội Trong các điều kiện xãhội và các giai đoạn khác nhau của sự PTKT thì VHKD lại chịu tác động của cácnhân tố khác nhau với mức độ ảnh hưởng thay đổi Tuy nhiên, dưới đây là một sốnhân tố tác động đến VHKD tiêu biểu và có tác động lớn tới tính chất và sự pháttriển của VHKD
1.1.3.1 Nền văn hoá xã hội
Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia có đặc trưng văn hóa khác nhau VHKD là một bộphận của văn hóa dân tộc nên trước hết, VHKD chịu ảnh hưởng của văn hóa dântộc, văn hóa xã hội Một xã hội tôn trọng lợi ích cá nhân hơn lợi ích tập thể thì tấtyếu các DN sẽ xây dựng cho mình một nền VHKD đặt lợi ích cá nhân lên hàng đầu.Ngược lại, với xã hội tôn trọng lợi ích của tập thể thì VHKD sẽ được xây dựng trên
cơ sở hướng đến lợi ích của tập thể Có xã hội luôn đòi hỏi việc tìm kiếm lợi ích cánhân, lợi ích DN không được bỏ qua những lợi ích công cộng, trong xã hội này, các
DN phải xây dựng cho mình VHKD đặc trưng nhưng vẫn phải biết tôn trọng lợi íchcộng đồng Ví dụ như xây dựng một thương hiệu xe ô tô nhưng phải dựa trên cáctiêu chuẩn về khí thải, chất thải ra môi trường an toàn…Các DN Mỹ điển hình choVHKD đề cao lợi ích cá nhân, các DN Châu Âu điển hình cho VHKD thực hiện lợiích DN đi đôi với lợi ích cộng đồng, các DN Nhật bản thể hiện bản sắc vì tập thể vàtrung thành với tập thể, tập thể chăm lo đến lợi ích cá nhân, các DN Trung quốc lạithể hiện tính tự tôn dân tộc rất cao và trọng chữ tín…