1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp tại công ty cổ phần lâm nông sản, thực phẩm Yên Bái

55 728 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 94,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

được hình thành thông qua nhiều hoạt động của bản thân doanh nghiệp, mỗidoanh nhân, của nhà nước và của các tổ chức xã hội.1.1.2 Các yếu tố của văn hóa doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp

Trang 1

Chương I: 3

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP 3

1.1 Khái niệm, các yếu tố, đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm văn hóa, văn hóa doanh nghiệp 3

1.1.2 Các yếu tố của văn hóa doanh nghiệp 4

1.1.3 Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp 5

1.2 Ứng xử 6

1.2.1 Khái niệm về ứng xử 6

1.2.2 Bản chất của sự ứng xử 6

1.2.3 Các kiểu ứng xử 7

1.2.4 Sự cần thiết phải xây dựng văn hóa ứng xử trong bối cảnh cạnh tranh 8 1.3 Khái niệm về văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp 9

1.3.1 Mối quan hệ giữa văn hóa ứng xử và văn hóa doanh nghiệp 9

1.3.2 Vai trò của văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp 10

1.3.3 Những nét chung của văn hóa ứng xử trong hoạt động doanh nghiệp14 Chương II: 19

THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HOÁ ỨNG XỬ TRONG DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM NÔNG SẢN THỰC PHẨM YÊN BÁI 19

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19

2.1.2 Mô hình hoạt động , cơ cấu tổ chức của công ty 24

2.1.3 Các sản phẩm sản xuất của công ty 30

2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 31

2.2 Văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp của công ty Cổ Phần Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 35

2.2.1 Nội dung văn hóa doanh nghiệp đã được xây dựng tại tại công ty 35 2.2.2 Thực trạng xây dựng văn hóa ứng xử của doanh nghiệp 49

2.3 Đánh giá văn hóa ứng xử doanh nghiệp tại công ty Cổ Phần Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 51

2.3.1 Những kết quả đạt được 51

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 52

2.3.3 Các nguyên nhân và yếu tố môi trường tác động đến công tác xây dựng văn hóa ứng xử 53

2.4 Kết luận chương 53

Chương III: 55

MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VĂN HOÁ ỨNG XỬ TRONG DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM NÔNG SẢN THỰC PHẨM YÊN BÁI 55

3.1 Căn cứ để xây dựng giải pháp 55

3.1.1 Xác định từ định hướng xây dựng và phát triển 55

Trang 2

3.1.2 Giá trị văn hóa ứng xử doanh nghiệp trong bối cảnh thực tế 56

3.2 Các khuyến nghị xây dựng văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp tại công ty 56

3.2.1 Về đối nội 57

3.2.2 Về đối ngoại 60

KẾT LUẬN 62

Trang 3

Chương I:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, các yếu tố, đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm văn hóa, văn hóa doanh nghiệp

Có rất nhiều khái niệm về văn hóa doanh nghiệp nói riêng và văn hóa nóichung, xong khái niệm về văn hoá chung nhất để thể hiện thống nhất các nền

văn hoá khác nhau trên toàn thế giới của Unesco đó là: “Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như hiện tại, qua hàng nhiều thế kỷ nó cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ

và lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình” Để

xét ở góc độ doanh nghiệp thì chúng ta có thể phân thành văn hoá cá nhân vàvăn hoá doanh nghiệp ở đây văn hoá cá nhân thể hiện nét riêng của từng cánhân và văn hoá doanh nghiệp thể hiện bản sắc riêng mà doanh nghiệp xâydựng, nó được thể hiện qua định vị thương hiệu với khách hàng, văn hoá giaotiếp trong doanh nghiệp và đối với địa phương nơi doanh nghiệp sản xuất vàkinh doanh

Mọi tổ chức đều có văn hoá và những giá trị độc đáo riêng có của nó.Hầu hết các tổ chức đều không tự ý thức là phải cố gắng tạo nền một nền vănhoá nhất định của mình Văn hoá của một tổ chức thường được tạo ra một cách

vô thức, dựa trên những tiêu chuẩn của những người điều hành đứng đầu hayngười sáng lập ra tổ chức đó.E Heriôt từng nói: “Cái gì còn lại khi tất cả nhữngcái khác bị quên đi - cái đó là văn hóa” Điều đó khẳng định rằng văn hóa doanhnghiệp là một giá trị văn hóa tinh thần và hơn thế nữa, là một tài sản vô hình củadoanh nghiệp Nó là toàn bộ các giá trị văn hóa được gầy dựng nên trong suốtquá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quanniệm và tập quán, thể hiện trong các hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phốitình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi ứng xử của mọi thành viên trong doanhnghiệp Có thể thấy rõ văn hóa doanh nghiệp bao gồm cả yếu tố pháp luật vàđạo đức Văn hóa doanh nghiệp không hể hình thành một cách tự phát mà phải

Trang 4

được hình thành thông qua nhiều hoạt động của bản thân doanh nghiệp, mỗidoanh nhân, của nhà nước và của các tổ chức xã hội.

1.1.2 Các yếu tố của văn hóa doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp không chỉ là yếu tố vô hình không thể nhận biết,

mà nó thể hiện qua hành vi giao tiếp của cán bộ công nhân viên ( bên trong vàbên ngoài) và cả đối với thông điệp, chất lượng hàng hoá và uy tín của công ty.Các yếu tố bao gồm:

- Hệ thống ý niệm

- Hệ thống liên quan đến các giá trị chuẩn mực xã hội

- Hệ thống biểu hiện

- Hệ thống hoạt động

- Nhân cách văn hoá doanh nghiệp

Theo một cách tiếp cận khác, Nhà xã hội học người Mỹ H Schein đã chia

sự tác động của văn hoá doanh nghiệp theo ba tầng hay ba cấp độ khác nhau, thểhiện mức độ cảm nhận được các giá trị văn hoá trong doanh nghiệp như sau:

- Cấp độ thực thể hữu hình: là cấp độ dễ thấy nhất, đó chẳng hạn nhưnhững đồ vật: báo cáo, thông điệp, sản phẩm, bàn ghế, phim hoặc công nghệ:máy móc, thiết bị, nhà xưởng hoặc ngôn ngữ: truyền thuyết, khẩu hiệu hoặccác chuẩn mực hành vi: nghi thức, liên hoan hoặc các nguyên tắc, hệ thống,thủ tục, chương trình

- Cấp độ giá trị được thể hiện: là những giá trị xác định những gì cá nhântrong doanh nghiệp nghĩ là phải làm, xác định những gì họ cho là đúng hay sai.Giá trị này gồm hai loại Loại thứ nhất là các giá trị tồn tại khách quan và hìnhthành tự phát Loại thứ hai là các giá trị mà lãnh đạo mong muốn và phải xâydựng từng bước

- Cấp độ giá trị ngầm định: Ðó là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và xúc cảmđược coi là đương nhiên ăn sâu trong tiềm thức mỗi cá nhân trong doanh nghiệp.Các ngầm định này là nền tảng cho các giá trị và hành động của mỗi thành viên

1.1.3 Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp

Trang 5

1.1.3.1 Đặc điểm chung của văn hóa doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị tinh thần mà doanh nghiệptạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh tác động tới tình cảm, lý trí và hành vicủa các thành viên cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Do đó,văn hoá doanh nghiệp gắn với đặc điểm từng dân tộc, trong từng giai đoạn pháttriển cho đến từng doanh nhân, từng người lao động, từng loại hình doanhnghiệp, từng ngành sản xuất, từng loại hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệpsản xuất Văn hoá doanh nghiệp tất yếu mang những đặc điểm chung nhất củaquốc gia, dân tộc, thừa hưởng những đặc trưng của văn hóa dân tộc, điều nàygiải thích sự khác biệt giữa văn hoá doanh nghiệp phương Tây so với các doanhnghiệp châu Á.Về bản chất, văn hoá doanh nghiệp là không vĩnh cửu, nó có thểđược tạo lập, và những người sáng lập có khả năng làm việc này qua những giátrị quan điểm, tư tưởng của người sáng lập, chúng sẽ tác động lên và kiểm soáthành vi của nhân viên, quy định họ được phép làm gì, không được phép làm gì

1.1.3.2 Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp Việt Nam

Từ đặc điểm chung của văn hóa doanh nghiệp có thể rằng thấy quá trình

xác lập và xây dựng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam không ngừng thay đổi theo

sự phát triển của thời đại và của dân tộc Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thếgiới hiện nay, văn hóa doanh nghiệp Việt Nam có 4 đặc điểm nổi bật: Tính tậpthể; Tính quy phạm; Tính độc đáo; Tính thực tiễn

Cách ứng xử của người Việt Nam chúng ta khác với người Châu Âu.Người Việt Nam chúng ta ứng xử duy tình (nặng về tình cảm) “Một trăm cái líkhông bằng một tí cái tình” Đó là đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp lúa

Trang 6

nước, làng nghề thôn dã Họ trọng tình anh em, họ hang, tình làng nghĩa xóm.Xem bữa cơm gia đình như để cởi mở, thân thiện Người Châu Âu duy lí tính,văn minh, du mục, trọng động “Văn hóa ứng xử” là: Thế ứng xử, là sự thể hiệntriết lí sống, các lối sống, lối suy nghĩ, lối hành động của một cộng đồng ngườitrong việc ứng xử và giải quyết những mối quan hệ giữa con người với tự nhiên,với xã hội từ vi mô (gia đình) đến vĩ mô (nhân gian).”

Văn hóa ứng xử phải dược nhìn nhận từ ít nhất dưới bốn chiều kính củacon người: quan hệ với tự nhiên_chiều cao, quan hệ với xã hội_chiều rộng, quan

hệ với chính mình chiều sâu, quan hệ với tổ tiên và con cháu mai sau_chiều lịchsử

1.2.2 Bản chất của sự ứng xử

Theo các thuyết về đắc nhân tâm thì mọi hành vi ứng xử của con người xuất phát

từ chữ tâm Do đó tâm tính quyết định đến sự ứng xử của con người với môi trườngsống Nếu tâm tính nhân thiện thì luôn hòa đồng vui vẻ và yêu thương con người, cònngược lại nếu có tâm địa xấu thì luôn ứng xử vì lợi ích bản thân mà trà đạp lên lợi íchcủa người khác Nói chung đều là do sự nhận biết của con người đối với thế giới sống

Ứng xử chính là cách biểu hiện ra bên ngoài của cái tâm, và trong mỗi chúng tacũng đều tồn tại “ cái tâm ”, cho dù cái tâm ấy có thể còn hạn chế hoặc đang ẩn đi vì một

lý do khách quan hay chủ quan nào đó Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp

là phải khơi gợi nó, giúp các thành viên tìm ra điểm mạnh của mình bằng các chuẩn mựcgiá trị, văn hoá ứng xử của tổ chức, tạo một môi trường làm việc thuận lợi, cởi mở vàdân chủ, ai cũng có thể góp phần vào việc đưa ra quyết định theo từng nhóm nhỏ hoặctheo luồng giao tiếp - ứng xử từ dưới lên trên trong một doanh nghiệp Một cá nhântrong tập thể dù năng lực chuyên môn giỏi đến mấy nhưng lại ứng xử thô lỗ với đồngnghiệp, cho rằng mình là nhất và đố kị với thành công của người khác thì sớm muộncũng sẽ tự đào thải chính mình Nếu mỗi thành viên trong một doanh nghiệp, một tổchức ý thức được điều này thì việc xây dựng cho mình một phong cách ứng xử, giao tiếphướng tới cái chân - thiện - mỹ sẽ trở thành nét đẹp không chỉ trong môi trường công sở

mà còn trong các sinh hoạt cộng đồng, bởi mục đích cao nhất của doanh nghiệp trongtương lai không chỉ là làm ra các sản phẩm hay dịch vụ mà còn “ cam kết nâng cao chấtlượng con người ” ( Paul Hawken )

Trang 7

1.2.3 Các kiểu ứng xử

1.2.3.1 Ứng xử theo yêu cầu đạo đức xã hội

- Đúng: thái độ phù hợp với hành vi, với yêu cầu xã hội

- Sai: thái độ phù hợp với hành vi nhưng không phù hợp với yêu cầu xãhội

1.2.3.2 Dựa vào giá trị nhân văn xã hội

Trong quá trình sinh sống và phát triển, mỗi cá nhân tiếp thu, lĩnh hộinhững giá trị khác nhau của truyền thống văn hoá dân tộc, từ đó tạo cho mìnhmột kiểu ứng xử riêng mang dấu ấn của các giá trị văn hoá đó Bao gồm:

- Nhóm các giá trị ứng xử với bản thân và đối với người khác

- Nhóm các giá trị ứng xử ở gia đình và đối với bạn bè

- Nhóm các giá trị ứng xử với xóm giềng, cộng đồng, với xã hội và quốcgia

- Nhóm các giá trị ứng xử đối với cộng đồng thế giới

- Nhóm các giá trị ứng xử đúng đắn với tương lai và sức sống của trái đất

1.2.3.3 Dựa vào phong cách ứng xử

- Kiểu độc đoán: Họ thường không quan tâm đến những đặc điểm của đốitượng giao tiếp, thiếu thiện chí, gây căng thẳng cho đối phương

- Kiểu tự do: Dễ xuề xoà trong công việc Trong giao tiếp họ tỏ ra khôngsâu sắc, thiếu lập trường

- Kiểu dân chủ: Nhiệt tình, thiện chí, cởi mở Tôn trọng nhân cách của đốitượng giao tiếp

1.2.3.4 Dựa vào ý trí, khí chất

- Kiểu mạnh mẽ: Kiểu thần kinh mạnh, không cân bằng, không linh hoạt.Thể hiện khi có tác động bên ngoài đến họ Phản ứng ngay bằng thái độ,hành vi, cử chỉ ( tích cực hoặc tiêu cực )

- Kiểu bình thản: Kiểu thần kinh mạnh, cân bằng, không linh hoạt Bìnhtĩnh, chin chắn, thận trọng trong giao tiếp, ứng xử

- Kiểu ứng xử chậm: Kiểu thần kinh yếu Tỏ ra mặc cảm, không chủ động

Trang 8

khi giao tiếp với người lạ.

- Kiểu linh hoạt: Kiểu thần kinh mạnh, cân bằng, linh hoạt Tiếp nhận cáctác động khách quan một cách nhẹ nhàng, thoải mái

1.2.4 Sự cần thiết phải xây dựng văn hóa ứng xử trong bối cảnh cạnh tranh

1.2.4.1 Về phương diện xã hội

Trước hết văn hóa ứng xử đại diện cho con người địa phương, dân tộctrong quá trình tham gia hội nhập xã hội Do đó nó sẽ tạo ấn tượng trực tiếp vớicác địa phương và dân tộc khác về con người và xã hội nơi ta sinh sống Vì vậyxây dựng văn hóa ứng xử sẽ góp phần nâng tầm vị thế con người và bản sắc củamỗi vùng miền Nếu làm tốt điều đó, thì chúng ta sẽ tạo tâm lý thoải mái cho xãhội bên ngoài khi chúng ta tham gia vào quá trình hội nhập thế giới

1.2.4.2 Về phương diện quản trị doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp việc xây dựng văn hóa ứng xử thể hiện tất cả giá trịcủa doanh nghiệp đối với nhân viên hay khách hàng Văn hóa ứng xử của doanhnghiệp giúp xây dựng một bộ quy tắc cho từng nhân viên có thể bằng văn bảnhoặc luật bất thành văn Nếu một doanh nghiệp làm tốt công tác xây dựng vănhóa ứng xử thì nhân viên sẽ có động lực tốt khi tham gia công việc và nó cũng làmột công cụ để đánh giá đạo đức và lối sống của người nhân viên đó

1.3 Khái niệm về văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp

1.3.1 Mối quan hệ giữa văn hóa ứng xử và văn hóa doanh nghiệp

Các khái niệm trên đều đề cập đến những nhân tố quan trọng của văn hoá doanh

nghiệp như các giá trị, huyền thoại, nghi thức… và cả hành vi ứng xử chung của các

thành viên trong doanh nghiệp - một trong những biểu hiện quan trọng của văn hoádoanh nghiệp

Như vậy, văn hoá ứng xử trong doanh nghiệp chính là các mối quan hệ ứng xửmang tính chất chuẩn mực đã được các thành viên trong doanh nghiệp công nhận vàcùng nhau thực hiện vì sự vững mạnh của văn hoá doanh nghiệp nói riêng và sự pháttriển của doanh nghiệp nói chung; đó là mối quan hệ ứng xử giữa người chủ doanhnghiệp với các thành viên trong doanh nghiệp, giữa các thành viên doanh nghiệp với chủdoanh nghiệp, ứng xử giữa những người đồng nghiệp với nhau, giữa doanh nghiệp với

Trang 9

khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, và với môi trường thiên nhiên Các mối quan hệtrong nội bộ doanh nghiệp nếu được xây dựng, hưởng ứng, duy trì và phát triển bềnvững sẽ góp phần tạo ra mối liên kết chặt chẽ trong toàn doanh nghiệp, thúc đẩy các yếu

tố khác trong cấu trúc văn hoá doanh nghiệp phát triển, kích thích sự sáng tạo và tính dânchủ; ngược lại sẽ là những mâu thuẫn, xung đột lợi ích giữa các thành viên, chán nản vớicông việc…

1.3.2 Vai trò của văn hóa ứng xử trong doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp là một trong những yếu tố góp phần xây dựng hình ảnhdoanh nghiệp, xây dựng văn hoá doanh nghiệp với bản sắc riêng Doanh nghiệpmuốn thành công thì phải luôn tạo ra những giá trị mới cho cộng đồng và cách cư xửgiữa các thành viên được chấp nhận, thống nhất trong toàn doanh nghiệp cũng sẽ ảnhhưởng lớn đến tinh thần đoàn kết gắn bó và sự phát triển của doanh nghiệp Văn hoá ứng

xử trong doanh nghiệp có các vai trò sau:

1.3.2.1 Vai trò liên kết:

Thật khó có thể hiểu được người khác muốn gì nếu không có sự giao tiếp - ứng

xử với họ dù là bằng lời nói, chữ viết hay ngôn ngữ cử chỉ… Trong cuộc sống thườngnhật cũng như trong kinh doanh, sự ứng xử qua mỗi tình huống giúp cho con ngườihiểu, gần gũi nhau hơn và đặc biệt ứng xử còn có vai trò liên kết mạnh mẽ các cá nhânđơn lẻ: “ buôn có bạn, bán có phường ” Những cách xử sự đẹp, có văn hoá sẽ tạo ranhững mối quan hệ gắn bó, nhân văn và bền vững

Trải qua những thử thách và sóng gió, thành công và thất bại, sự ứng xử của mỗithành viên doanh nghiệp trong những hoàn cảnh ấy sẽ khiến họ liên kết mạnh mẽ vớinhau hơn, hoặc là khiến cho cá nhân rời bỏ hoặc tập thể

Trong quá trình tồn tại, phát triển của một doanh nghiệp không thể thiếu nhữngcuộc đàm phán, thương lượng, ký kết hợp đồng với đối tác

Từ bộ trang phục lịch sự, cử chỉ nhã nhặn cho đến trình độ nhận thức, năng lựcchuyên môn, sự am hiểu về nền văn hoá của đối tác, phong cách làm việc của mỗingười đều đóng góp vào sự thành công trên bàn đàm phán, đặc biệt là nhờ vào kinhnghiệm ứng xử và tài khéo léo chuyển xoay tình thế của các bên tham gia Những hạnchế trong tư duy văn hoá sẽ làm cho ứng xử cũng thiếu văn hoá và mất đi vai trò liên kết

Trang 10

của nó trong kinh doanh Người lãnh đạo phải biết kết hợp khéo léo để phát huy tối đavai trò liên kết của văn hoá ứng xử trong các lĩnh vực kinh doanh của mình.

Văn hoá ứng xử như một chất kết dính các thành viên doanh nghiệp với nhau, từngười quản lý ở trên cao cho tới các nhân viên dưới quyền, hay còn gọi là sự liên kếttrong nội bộ doanh nghiệp theo luồng giao tiếp từ trên xuống ( lãnh đạo – nhân viên ), từdưới lên ( nhân viên – lãnh đạo) và theo hàng ngang ( giữa các bộ phận cùng cấp ) Ngoài ra, văn hoá ứng xử của mỗi thành viên doanh nghiệp còn có tính chấtquyết định thành công trong quan hệ với khách hàng và các cơ quan tổ chức khác, nóicách khác là tạo ra sự liên doanh liên kết trong quan hệ đối ngoại Sự ứng xử trong nội

bộ doanh nghiệp đã quan trọng nhưng ứng xử với các mối quan hệ bên ngoài doanhnghiệp còn quan trọng hơn nữa bởi nó quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp vàgóp phần xây dựng thương hiệu của sản phẩm trong mắt khách hàng

1.3.2.2 Văn hoá ứng xử với việc giải quyết xung đột và mâu thuẫn:

Trong quá trình hình thành và phát triển của một tổ chức hay một doanh nghiệpkhông phải lúc nào cũng thuận lợi và trôi chảy: ý tưởng kinh doanh không thống nhất,hợp đồng bị phá vỡ và khách hàng thì thờ ơ với sản phẩm…, xung đột và mâu thuẫn sẽ

có lúc xảy ra Các nhà quản lý cần phải nhận thức được rằng đây là vấn đề tất yếu đểphát triển và sẵn sàng đón nhận nó

Theo các chuyên gia tâm lý học, xung đột giữa các cá nhân thường xảy ra giữahai hoặc nhiều người hay giữa các nhóm với nhau Nguyên nhân là do sự khác biệt vềvăn hoá, tuổi tác, tính cách, giao tiếp - ứng xử không hiệu quả, chênh lệch về lợi ích kinh

tế và vai trò vị trí trong một bộ máy Doanh nghiệp là ngôi nhà chung tập hợp nhiều cánhân với những giá trị khác biệt, nhưng với những chuẩn mực ứng xử đã được các thànhviên cùng nhau chia sẻ sẽ hỗ trợ đắc lực cho việc giải quyết mọi mâu thuẫn, xung đột.Xung đột và mâu thuẫn có hai dạng:

- Một là xung đột và mâu thuẫn tích cực Đó là những tranh luận mang tính chất

xây dựng có lợi cho doanh nghiệp, nó được dựa trên nền móng là văn hoá doanhnghiệp và hệ thống những giá trị chung như đoàn kết, nhiệt tình, tương trợ Nhữngtranh luận này góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, tìm ra được nguyên nhânsâu xa của vấn đề, đưa ra giải pháp và quan trọng nhất là phát huy tính sáng tạo, đổi

Trang 11

mới trong doanh nghiệp

- Hai là xung đột và mâu thuẫn tiêu cực là các vấn đề nảy sinh ngoài khuôn khổ

văn hoá và phi văn hoá Đó là hịên tượng một số thành viên hoặc một vài nhóm vìtheo đuổi những mục đích riêng khác nhau mà gây ra những hiềm khích, đố kị, thủđoạn… Làm mất đoàn kết trong tổ chức, mất đi hình ảnh đẹp của công ty… Việcxây dựng văn hoá ứng xử trong doanh nghiệp sẽ góp phần định hướng cách giảiquyết tích cực cho mỗi thành viên khi có xung đột xảy ra, vì hình ảnh của công ty vàtình cảm với những người đồng nghiệp mà tự bản thân mỗi người sẽ biết dung hoàcác mối quan hệ

Thái độ cũng ảnh hưởng rất lớn trong quan hệ giữa con người với nhau, nhiềukhi chỉ cần một nụ cười chân thành của đối phương là mọi mâu thuẫn sẽ được giải quyết

ổn thoả cho nên nhiều nhà nghiên cứu còn khẳng định muốn xây dựng văn hoá ứng xửtrong doanh nghiệp thì đầu tiên nên tập cười Người đứng đầu doanh nghiệp cần phảibiết phân biệt các xung đột và mâu thuẫn giữa các cá nhân, giữa các nhóm để có cách xử

ra quyết định của doanh nghiệp Văn hoá ứng xử không những giúp cá nhân mỗi thànhviên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao mà còn xây dựng được lòng tin đối với ngườilãnh đạo và đồng nghiệp của họ Từ đó tạo ra cơ hội để thăng tiến

1.3.2.4 Vai trò củng cố và phát triển văn hóa doanh nghiệp:

Hành vi giao tiếp ứng xử của mỗi một thành viên trong doanh nghiệp sẽ gópphần quan trọng trong việc củng cố và xây dựng văn hoá doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tập hợp của nhiều thành viên khác nhau, kéo theo đó là nhữngmiền văn hoá, quan điểm, nhận thức cuộc sống… khác nhau và tính cách mỗi ngườicũng khác nhau Sự khác biệt trong tính cách tạo nên phong cách riêng cho mỗi người

Trang 12

nhưng không phải cá tính nào cũng tốt, phong cách ứng xử nào cũng được chấp nhậnnhất là khi họ cùng nhau làm việc trong một tổ chức doanh nghiệp Nếu người chủdoanh nghiệp biết “ gạn đục khơi trong ”, thống nhất được những hành vi ứng xử ấythành một hệ thống những quy tắc chung, được các thành viên chấp nhận, chia sẻ cùngvới những giá trị chung khác của doanh nghiệp, dựa trên nền tảng là văn hoá ứng xửtruyền thống của dân tộc thì sẽ có tác dụng chi phối hành vi ứng xử của tất cả các thànhviên theo hướng tích cực hơn Trong ứng xử chung của toàn doanh nghiệp vẫn nhậnthấy cái riêng của mỗi người và trong cái riêng ấy lại nổi lên một tinh thần chung vì hìnhảnh của doanh nghiệp và thúc đẩy những biểu hiện khác của văn hoá doanh nghiệp pháttriển Thậm chí việc xây dựng văn hoá ứng xử trong doanh nghiệp còn góp phần nângcao chất lượng con người vì mỗi thành viên sẽ có thói quen ứng xử tốt không chỉ trongnội bộ doanh nghiệp mà còn với cả cộng đồng và được cộng đồng chấp thuận

1.3.3 Những nét chung của văn hóa ứng xử trong hoạt động doanh nghiệp

Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài sẽ đưa ra những nguyên tắc chung nhất về:

 Văn hoá ứng xử trong nội bộ doanh nghiệp, bao gồm việc ứng xử:

- Giữa người chủ doanh nghiệp với các thành viên doanh nghiệp

- Giữa các thành viên doanh nghiệp với chủ doanh nghiệp

- Giữa các thành viên trong doanh nghiệp với nhau

 Văn hoá ứng xử của doanh nghiệp với khách hàng

 Văn hoá ứng xử của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh

 Văn hoá ứng xử của doanh nghiệp với môi trường thiên nhiên

1.3.3.1 Văn hóa ứng xử giữa người chủ doanh nghiệp với các thành viên

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có vốn, nhânlực, tài lực, dây chuyền công nghệ,… trong đó nhân tố con người là quan trọng nhất Vànếu thiếu đi sự lãnh đạo thì không thể phát huy được các nhân tố trên một cách hiệu quả,cho nên người chủ doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng: họ là linh hồn của doanhnghiệp, họ đóng vai trò quyết định trong việc đề ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh,điều hành mọi hoạt động,“ lên tinh thần ” cho toàn doanh nghiệp, xây dựng văn hoá kinhdoanh, khích lệ nhân tố con người để sử dụng có hiệu quả các nhân tố khác vào sản xuất

Trang 13

Là người đứng đầu doanh nghiệp nên mọi phong cách làm việc, văn hoá giao tiếp - ứng

xử của họ ảnh hưởng rất nhiều đến không khí chung của doanh nghiệp, thể hiện hìnhảnh của doanh nghiệp trong đó Vậy ứng xử thế nào cho “ đắc nhân tâm ” là cả một nghệthuật

1.3.3.2 văn hóa ứng cử của các thàn viên với chủ doanh nghiệp

Vấn đề đặt ra trong văn hoá ứng xử của các thành viên doanh nghiệp với chủ

doanh nghiệp trước hết là cấp dưới phải thể hiện được vai trò của mình trước cấp trên.

Điều này thể hiện rõ nét trong việc các nhân viên đều cố gắng hoàn thành tốt công việcđược giao với một tinh thần trách nhiệm cao nhất Khi đựơc giao việc người nhân viêncấp dưới phải chứng tỏ năng lực của mình bằng cách không chỉ hoàn thành mà còn làmtốt hơn những gì người lãnh đạo yêu cầu, chủ động trong công việc chứ không thụ độngngồi chờ mệnh lệnh Mạnh dạn thử sức với những công việc mới, thách thức mới đểchứng tỏ khả năng của mình với cấp trên Đồng thời tích cực đưa ra ý kiến, quan điểmcủa mình và phải chứng minh, bảo vệ được chính kiến ấy, nói được và làm được Đểlàm được điều này cũng cần phải nắm bắt được tâm lý của nhà lãnh đạo xem ông tađang cần gì, mong muốn điều gì… để có thể đáp ứng một cách tốt nhất

Sự nỗ lực, tinh thần cầu tiến không ngừng ấy của bản thân mỗi một thành viênkhông phải cho ai khác mà là cho chính họ, làm gia tăng giá trị của bản thân họ trước hếtrồi sau đó mới những là những đóng góp cho doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ gắn kếtnhững giá trị riêng lẻ của các cá nhân trong hệ thống những giá trị chung để tạo nên tínhthống nhất trong mọi hoạt động của mình

Thành công của doanh nghiệp không phải chỉ do cá nhân người lãnh đạo làm nên mà nóluôn gắn liền với sự cố gắng nỗ lực của tất cả các thành viên khác trong doanh nghiệp.Nhiệm vụ của các thành viên là phải luôn tích cực chủ động trong văn hoá ứng xử vớingười lãnh đạo, thể hiện bởi tình yêu thương, tinh thần trách nhiệm, cầu tiến, tin tưởng

và trung thành với lý tưởng của tổ chức, sống ân tình trước sau, cùng nhau vượt quasóng gió để đón bình minh thắng lợi

1.3.3.3 Văn hóa giữa các thành viên trong doanh nghiệp

Quan hệ giữa những người đồng nghiệp trong một cơ quan, tổ chức trước hết là mốiquan hệ công việc Mọi hành vi giao tiếp - ứng xử trong doanh nghiệp đều vì mục đích

Trang 14

công việc trước tiên Trong quá trình này tất yếu sẽ hình thành những nhóm nhỏ Nhómđược hội tụ bởi những thành viên có chung một giá trị nào đó như sở thích, mục đích…hay “ hợp gu ” trong công việc cũng như cuộc sống Dư luận được hình thành trongnhóm rất quan trọng, nó có khả năng chi phối hành động của các thành viên trong nhóm.

Sự cạnh tranh giữa các nhóm đến một mức độ nào đó sẽ gây ra những hậu quả nhấtđịnh Nếu là cạnh tranh vì mục đích công việc thì sẽ có tác động tích cực đến tinh thầnlàm việc và sự thành công của doanh nghiệp Nhưng nếu nhóm hình thành bởi mục đíchngoài công việc thì sẽ có tác động tiêu cực đến tình cảm đồng nghiệp và hình ảnh chungcủa doanh nghiệp Hiện tượng nói xấu đồng nghiệp để tự “ lăng - xê ” bản thân với sếpvẫn diễn ra hàng ngày, chia bè chia phái, buôn chuyện, hiềm khích cá nhân, tranh giànhchức vị… Nếu người lãnh đạo không dàn xếp được ổn thoả và đảm bảo công bằng lợiích giữa các nhóm thì chắc chắn sẽ có những hậu quả xấu cho doanh nghiệp như mấtđoàn kết nội bộ, tiến độ công việc trì trệ do thời gian rỗi dùng để tán gẫu…

Các thành viên trong một tổ chức, doanh nghiệp đều phải có trách nhiệm đónggóp ý kiến một cách thẳng thắn và “ quang minh chính đại ” cho đồng nghiệp của mình

để cùng nhau tiến bộ, chia sẻ kinh nghiệm trong chuyên môn nghề nghiệp, đồng thờichia sẻ cả những niềm vui nỗi buồn trong cuộc sống nhưng không phải trong giờ làmviệc mà sẽ có những giờ sinh hoạt chung, trong một không gian thoải mải để ai cũngđược giãi bày tâm sự mà không ảnh hưởng đến công việc, tạo cơ hội để hiểu và thôngcảm cho nhau nhiều hơn

Môi trường làm việc vui vẻ là một trong những yếu tố góp phần vào thành công củadoanh nghiệp Các thành viên cần biết phân biệt rõ ràng giữa công việc và chuyện riêng

tư, nếu biết cách cư xử có thể tạo được mối quan hệ đồng nghiệp ở một mức độ cao hơn

nữa như những người bạn tốt trong cuộc sống Và hãy nhớ rằng không ai mạnh bằng chúng ta cộng lại, sự đoàn kết trong tập thể nhân viên sẽ góp phần tạo nên sức mạnh nội

lực to lớn của doanh nghiệp

1.3.3.4 Văn hóa ứng xử của doanh nghiệp với khách hàng

Khách hàng là một nhân tố quan trọng của thị trường, không có khách hàng thì không códoanh nghiệp, do đó thoả mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng là chức năngchính của doanh nghiệp

Trang 15

Khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn đối với cùng một loại hàng hoá dịch

vụ Vì vậy chính khách hàng mới là người quyết định doanh nghiệp phải làm gì và làmnhư thế nào Nhận thức được vai trò vô cùng quan trọng ấy, các doanh nghiệp cần thểhiện văn hoá ứng xử của mình với khách hàng bằng việc thấu hiểu nhu cầu của kháchhàng, tôn trọng và mong muốn đáp ứng được những nhu cầu ấy Người chủ doanhnghiệp cũng như các thành viên trong doanh nghiệp đều phải ý thức được rằng mọiquyết định, đường lối, chủ trương, chiến lược… đều phải xuất phát từ khách hàng Các doanh nghiệp cần xây dựng những chính sách về khách hàng rõ ràng, phù hợp vớithời cuộc Người chuyên đi giao dịch với khách hàng phải là một người am hiểu về sảnphẩm, khéo léo và linh hoạt trong giao tiếp ứng xử và có tính kiên nhẫn Điều đó thểhiện sự tôn trọng khách hàng, tôn trọng văn hoá công ty và tôn trọng chính bản thânngười đi giao dịch: từ bộ trang phục lịch sự cho đến những lời nói nhã nhặn và thuyếtphục, thao tác chuyên nghiệp, sự chăm chú lắng nghe mọi tâm tư nguyện vọng củakhách…

1.3.3.5 Văn hóa ứng xử với đối thủ cạnh tranh

Các doanh nghiệp một khi đã bước chân vào kinh doanh đều không thể tránhkhỏi việc lựa chọn “ đối đầu hay đối thoại ” với các đối thủ cạnh tranh - những doanhnghiệp cùng lĩnh vực kinh doanh với mình Mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là lợinhuận, để đạt được mục tiêu ấy doanh nghiệp cần tính toán đến các biện pháp tăngtrưởng lâu dài, quan tâm đến môi trường kinh doanh trên tinh thần vừa hợp tác cùng pháttriển với các doanh nghiệp khác, vừa phải cạnh tranh để tồn tại, đứng vững và chiếm lĩnhthị phần

Cạnh tranh là một hiện tượng vốn có của nền kinh tế thị trường nên các doanhnghiệp cần tôn trọng quy luật ấy và chấp nhận cạnh tranh với một tinh thần chủ động,tích cực và “ fairplay ” nhất Đó chính là văn hoá ứng xử đẹp và đúng đắn nhất với cácđối thủ cạnh tranh, phù hợp với văn hoá doanh nghiệp và nhất là không xâm phạm đạođức trong kinh doanh

Cạnh tranh vừa là động lực để doanh nghiệp tự điều chỉnh, đổi mới để tồn tại vàphát triển, cũng vừa là sức ép phải đổi mới để chiến thắng với những bảo thủ, trì trệ vốn

có của mình Khi hội nhập càng sâu hơn vào nền kinh tế quốc tế thì việc cạnh tranh trên

Trang 16

thị trường trong nước ngày càng gay gắt, không những thế đòi hỏi các doanh nghiệpViệt Nam phải vươn ra cạnh tranh trên cả trường quốc tế Sự cạnh tranh sẽ đặt ra chodoanh nghiệp nhiều thách thức vì khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn đối vớicùng một loại sản phẩm hay dịch vụ Giá trị của sản phẩm và dịch vụ cũng do kháchhàng quyết định vì họ là người chi trả cho những lợi ích mà sản phẩm đem lại.

Để cạnh tranh được thì doanh nghiệp cần phải có năng lực cạnh tranh Năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng duy trì và mở rộng thị phần, khả nănghoạt động có hiệu quả trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước Năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp được quyết định bởi các yếu tố như mục tiêu, chiến lược hoạtđộng và cách thức tổ chức, quản lý của doanh nghiệp nên nó luôn luôn biến động Nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện rõ nhất ở năng lực cạnh tranh của sản phẩm,dịch vụ

Trang 17

Chương II:

THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HOÁ ỨNG XỬ TRONG DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM NÔNG SẢN THỰC PHẨM

YÊN BÁI 2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên

Bái

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Nông Lâm sản Thực phẩm Yên Bái tiền thân là Nhàmáy giấy Yên Bái, được thành lập từ năm 1972, đến năm 1994 được thành lậplại và đổi tên là Công ty chế biến lâm nông sản thực phẩm Yên Bái theo Quyếtđịnh số 53/QĐ-UB ngày 09/06/1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Từtháng 01/10/2004 Công ty được chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệpNhà nước sang Công ty cổ phần theo quyết định số 276/QĐ-UB của Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ngày 27/08/2004 Công ty hoạt động theo Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 1603000045 ngày01/10/2004 và Đăng ký thay đổi lần 1 số 1603000045 ngày 16/5/2007 do Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái cấp

- Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG LÂM SẢN THỰC PHẨM YÊN BÁI

FOREST AGRICULTURAL AND FOODSTUFFS COMPANY

Trang 18

- Trụ sở chính của Công ty:

 Địa chỉ: phường Nguyễn Phúc - thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

 Điện thoại: (84.0293) 862 278 Fax: (84.0293) 862 804

 Mã số thuế: 5200116441

 Email: yfa tuf @yahoo.com

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số1603000045 đăng ký lần đầu

ngày 01 tháng 10 năm 2004, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 16 tháng 05

năm 2007

Nơi mở tài khoản:

DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG MỞ TÀI KHOẢN

Ghi chú (đồng tiền giao dịch)

Ngân hàng Đầu tư phát triển Yên Bái 371.10.00.000622.4 VND

Ngân hàng Đầu tư phát triển Yên Bái 371.10.37.000623.7 USD

* Điểm mạnh của công ty :

Qua nhiều năm phát triển, Công ty đã tích lũy nhiều kinh nghiệm trong

công tác sản xuất chế biến lâm nông sản, uy tín của Công ty ngày càng được

nâng cao

Trang 19

Do nằm trên địa bàn tỉnh Yên Bái, Công ty dễ dàng trong việc tiếp cậnvùng nguyên liệu sản xuất

- Chất lượng dịch vụ: Trong các năm qua, Công ty luôn được các bạn hàng đánh

giá cao, các sản phẩm giấy đế, tinh bột sắn sản xuất ra luôn được đặt hàng trước.Sản xuất đến đâu tiêu thụ hết đến đó

- Uy tín, thương hiệu: Thương hiệu của Công ty đã được khẳng định trong thời

gian gần 35 năm qua

- Quản lý: Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty ngày càng được

nâng cao về trình độ nghiệp vụ và bản lĩnh công tác

Công ty có ban lãnh đạo năng động, nhạy bén trong công tác cùng vớiđội ngũ cán bộ, công nhân đã được đào tạo chuyên môn cao, có khả năng đápứng yêu cầu công việc trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt

* Vị thế của công ty so với các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành

So với các doanh nghiệp cùng ngành, Công ty là một trong những doanhnghiệp có lợi thế bởi có trụ sở và các nhà máy nằm ngay trên địa bàn có vùngnguyên liệu dồi dào cho lĩnh vực sản xuất chế biến lâm nông sản

Vị thế lớn của Công ty thể hiện ở uy tín cũng như thương hiệu YFATUF đối vớicác đối tác trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực giấy đế xuất khẩu, giacông vàng mã xuất khẩu và chế biến tinh bột sắn Ngoài ra Công ty luôn tạođược uy tín với các đối tác làm ăn Cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị đầy đủ,đội ngũ Cán bộ Công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiều năm kinhnghiệm, am hiểu thị trường

Về năng lực tài chính :

Tổng giá trị tài sản YFATUF vào thời điểm 31/12/2006 là

59.331.093.979 đồng trong đó vốn chủ sở hữu là 11.225.956.473 đồng

Về bộ máy quản trị, điều hành:

Hệ thống quản trị điều hành và cấu trúc bộ máy đã được cải tiến liên tụctheo hướng đáp ứng nhu cầu quản trị và điều hành Công ty trong quá trình pháttriển Công ty và hội nhập nền kinh tế Với việc cải tiến bộ máy điều hành theo

Trang 20

các chuẩn mực chung, YFATUF đã phần nào đáp ứng được yêu cầu phát triển,tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập.

Về nguồn nhân lực:

Đội ngũ lãnh đạo chủ chốt của Hội đồng quản trị và Ban Điều hành lànhững người có kinh nghiệm lâu năm trong lãnh vực quản trị điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh các mặt hàng lâm nông sản cụ thể là giấy đế xuấtkhẩu, gia công vàng mã và chế biến tinh bột sắn, có sự kết hợp hài hòa giữa yếu

tố kinh nghiệm kinh doanh với kỹ năng quản trị Công ty

Với một nguồn tài nguyên rộng lớn trải dài trên địa bàn tỉnh Yên bái và cácvùng lân cận cung cấp đầy đủ nguồn nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuấtcủa Công ty

Trang 21

* Danh hiệu tiêu biểu

2006 Cờ thi đua xuất sắc Chính phủ

bái

2008 Cờ thi đua xuất sắc Tổng Liên đoàn lao động

2011 Cờ thi đua đơn vị dẫn đầu Chính phủ và UBND Tỉnh

Huân chương Lao động hang3

Chính phủ

2013 Cờ thi đua Đề nghị Chính phủ và

UBND Tỉnh

Trang 22

Nhà máy giấy Yên Bình

Nhà máy sắn Văn Yên

Nhà máy gia công giấy xuất khẩu Nguyễn Phúc

Nhà máy giấy Minh Quân

2.1.2 Mô hình hoạt động , cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức công ty.

Hiện tại, Công ty có 06 đơn vị trực thuộc:

* SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY

- Trụ sở của Công ty Cổ phần Nông Lâm sản Thực phẩm Yên Báiphường Nguyễn Phúc - thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

Điện thoại: (84 029) 862 278 Fax: (84 029) 862 804

- Nhà máy giấy Yên Bình đặt tại thôn Hợp Thịnh, xã Phú Thịnh, huyệnYên Bình, tỉnh Yên Bái

Trụ sở công ty

Trang 23

Điện thoại: (84 029) 885 864 Fax: (84 029) 885864

- Nhà máy giấy Văn Chấn đặt tại Xã Thượng Bằng La, Huyện VănChấn, tỉnh Yên Bái

Điện thoại: (84 029) 873 072 Fax: (84 029) 873072

- Nhà máy giấy Minh Quân đặt tại xã Minh Quân, huyện Trấn Yên, tỉnhYên Bái

Điện thoại: (84 029) 811 027 Fax: (84 029) 811 027

- Nhà máy gia công giấy xuất khẩu Nguyễn Phúc đặt tại phườngNguyễn Phúc thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

Điện thoại: (84 029) 861 187 Fax: (84 029) 861 187

- Nhà máy sắn Văn Yên đặt tại xã Đông Cuông, Huyện Văn Yên, tỉnhYên Bái

Điện thoại: (84 029) 831 186 Fax: (84 029) 831 185

2.1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty.

* Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Cổ phầnNông Lâm sản Thực phẩm Yên Bái Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ thôngqua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh; quyếtđịnh các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảoluận thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; thông qua các chiến lượcphát triển; bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; và quyết định bộmáy tổ chức của Công ty và các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ

* Hội đồng quản trị.

Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do Đại hộiđồng cổ đông bầu ra gồm 7 thành viên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm Hội đồngquản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích vàquyền lợi của Công ty Các thành viên Hội đồng quản trị nhóm họp và bầu Chủtịch Hội đồng quản trị

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 24

Hội đồng quản trị

1 Trần Công Bình Chủ tịch Hội đồng quản trị

2 Nguyễn Quốc Trinh Phó chủ tịch Hội đồng quản trị

* Ban kiểm soát.

Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trongquản lý điều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ sách kế toán và tàichính của Công ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông Bankiểm soát gồm 3 thành viên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm do Đại hội đồng cổđông bầu ra

* DANH SÁCH BAN KIỂM SOÁT

Ban Kiểm Soát

* Ban giám đốc.

Ban điều hành của Công ty gồm Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Giámđốc Công ty và 02 Phó Giám đốc Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, làngười chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước Hội đồng quản trị về tất cả cáchoạt động kinh doanh của Công ty Phó Giám đốc do Hội đồng quản trị bổnhiệm theo đề xuất của Giám đốc

Ban điều hành hiện nay của Công ty là những người có kinh nghiệm quản lý vàđiều hành kinh doanh, đồng thời có quá trình gắn bó với Công ty lâu dài Chủtịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc là ông Trần Công Bình - Cử nhân kinh tế

Trang 25

DANH SÁCH BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc

* Các phòng nghiệp vụ.

Phòng Tổ chức - Hành chính: gồm 10 người có nhiệm vụ quản lý điều

hành công tác hành chính, tổ chức của Công ty, theo dõi, giải quyết các chế độchính sách cho người lao động Phòng cũng quản lý, lưu trữ và theo dõi toàn bộcác tài liệu, công văn, giấy tờ, hồ sơ pháp lý của Công ty

Phòng Kế toán - thống kê: gồm 06 người có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế

toán, quản lý tài chính của Công ty, lập sổ sách, hạch toán, báo cáo số liệu kếtoán, bảo toàn và phát triển vốn đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công

ty Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực phản ánh đầy

đủ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Ban Giám đốc Phân tích,đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty Tư vấn, tham mưucho Ban Giám đốc về các chiến lược tài chính ngắn, trung và dài hạn trên cơ sởcác Dự án đang và sẽ triển khai Kiểm tra, giám sát tình hình, công tác tài chính

kế toán để đảm bảo tuân thủ quy chế của Công ty và các quy định liên quan củaPháp luật

Phòng Kế hoạch - Kinh doanh: gồm 07 người có nhiệm vụ định hướng

phát triển sản xuất kinh doanh và xây dựng kế hoạch của Công ty trong từngthời kỳ, ngắn hạn, trung hạn và dài hạn , đồng thời kiểm tra giám sát chỉ đạocác đơn vị thực hiện

* SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY CÔNG TY

Trang 26

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Phòng

kế toán thống kê

Phòng

kế hoạch kinh doanh

Nhà máy chế biến tinh dầu quế Văn Chấn

Nhà máy gia công giấy xk Nguyễn Phúc

Nhà máy sắn Văn Yên

Nhà máy giấy Minh Quân

Trang 27

2.1.3 Các sản phẩm sản xuất của công ty

Công ty Cổ Phần Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái chuyên sản xuất các loại sảnphẩm từ cây công nghiệp gắn liền với thế mạnh của tỉnh Yên Bái, bao gồm: Tinh BộtSắn, Giấy đế, Giấy gia công vàng mã Đài Loan và Tinh dầu quế

2.1.3.1 Sản phẩm tinh bột sắn

Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất sắn nhập từ Hà Lan với chi phí đầu tư lắp đặtkhoảng 40 tỷ đồng là dây chuyền hiện đại nhất trong nước và khu vực , đến năm 2008công ty tiếp tục đầu tư xây dựng dây truyền số 2 nâng tổng công suất hoạt động là 150tấn/ngày Do tính chất nguyên liệu sắn mang tính mùa vụ nên dây chuyền sắn chỉ hoạtđộng vào khoảng từ tháng 9 năm trước đến tháng 4 năm sau và đều hoạt động hết côngsuất, tổng sản lượng sản xuất trong năm xấp xỉ 20.000 tấn sản phẩm/năm

2.1.3.2.1 Sản phẩm giấy đế và vàng mã xuất khẩu Đài Loan

* Dây chuyền thiết bị sản xuất tại Nhà máy Giấy Yên Bình:

+ Số lượng: 06 dây chuyền+ Công suất thiết kế: 2.500 tấn / 2 dây chuyền/năm

* Dây chuyền thiết bị sản xuất tại Nhà máy Giấy Minh Quân:

+ Số lượng: 02 dây chuyền+ Công suất thiết kế: 2.500 tấn / 2 dây chuyền/năm

* Dây chuyền thiết bị sản xuất tại Nhà máy Giấy Văn Chấn:

+ Công suất thiết kế: 2.500 tấn / 2 dây chuyền /năm

* Dây chuyền thiết bị sản xuất tại Nhà máy gia công giấy Nguyễn Phúc và nhà máy giacông giấy Phú Thịnh:

+ Sản lượng 8.000 tấn/ 2 nhà máy/ năm

2.1.3.3.1 Sản phẩm tinh dầu quế:

Nhà máy sản xuất tinh dầu quế Văn Chấn được đi vào sản xuất năm 2011 với côngsuất 1000 tấn/ năm Trong năm 2012 công ty sản xuất được 700 tấn sản phẩm tươngđương với hơn 40 tỷ đồng nguyên liệu sản xuất chủ yếu là lá và cành quế

2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

* Bảng kết quả doanh thu năm 2013

Ngày đăng: 01/08/2022, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w