3 chức năng của kiểm tra: Đánh giá kết quả học tập của HS: là quá trình xác định trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục đích dạy học, xác định xem khi kết thúc một giai đoạn một bài,
Trang 1đổi mới kiểm tra - đánh giá
Trang 2Hình dưới đây mô tả vấn đề gì?
Trang 33 chức năng của kiểm tra:
Đánh giá kết quả học tập của HS: là quá trình xác định
trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục đích dạy học, xác định xem khi kết thúc một giai đoạn (một bài, một chương, một học
kỳ, một năm ) của quá trình dạy học đã hoàn thành đến một mức độ về kiến thức, về kỹ năng
Phát hiện lệch lạc: phát hiện ra những mặt đã đạt được và chưa đạt được mà môn học đề ra đối với HS, qua đó tìm ra những khó khăn và trở ngại trong quá trình học tập của HS Xác định được những nguyên nhân lệch lạc về phía người
dạy cũng như người học để đề ra phương án giải quyết.
Điều chỉnh qua kiểm tra: GV điều chỉnh kế hoạch dạy học (nội dung và phương pháp sao cho thích hợp để loại trừ những lệch lạc, tháo gỡ những khó khăn trở ngại, thúc đẩy quá trình học tập của HS).
Trang 4Hãy phân tích hình dưới đây để nêu bật
vị trí của KTĐG trong quá trình dạy học
Trang 5Vị trí của KTéG trong quá trình dạy học
Đầu tiên dựa vào mục tiêu của dạy học, GV đánh giá trình độ xuất phát của học sinh (kiểm tra đầu vào) trên cơ sở đó mà có kế hoạch dạy học: Kiến thức bộ môn rèn kỹ năng bộ môn để phát triển tư duy
bộ môn Kiểm tra đánh giá sau khóa học (đánh giá đầu ra) để phát hiện trình độ HS, điều chỉnh mục tiêu và đưa ra chế độ dạy học tiếp theo
Bản chất của khái niệm kiểm tra thuộc phạm trù phương pháp, nó giữ vai trò liên hệ nghịch trong hệ điều hành quá trình dạy học, nó cung cấp thông tin phản hồi về kết quả vận hành, góp phần quan trọng quyết định cho sự điều chỉnh nhằm tối ưu quá trình
Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học là hết sức phức tạp luôn luôn chứa đựng những nguy cơ sai lầm, không chính xác Do đó người ta thường nói: "Kiểm tra -đánh giá" hoặc đánh giá thông qua kiểm tra "để chứng tỏ mối quan hệ tương hỗ và thúc đẩy lẫn nhau giữa hai công việc này
Trang 6Th nào là ế Tr c ắ
(TNTL-TL)
Trang 7TNTL là hình thức kiểm tra
Gồm các câu hỏi dạng mở,
học sinh phải tự mình
trình bày ý kiến trong một
bài viết để giải quyết vấn
đề mà câu hỏi nêu ra
Trang 8Khi nào nên dùng TNTL?
Trang 9nên dùng TNTL khi
1 Khi thí sinh không quá đông
2 Khi muốn khuyến khích và đánh giá cách diễn đạt
3 Khi muốn hiểu ý tưởng của thí sinh hơn là khảo sát thành quả học tập
4 Khả năng chấm bài của giáo viên là chính xác
5 Khi không có nhiều thời gian soạn đề
nhưng có đủ thời gian để chấm bài
Trang 10Những lợi thế và mặt tồn tại của
TNTL?
Trang 12Mặt hạn chế
1 Diện kiến thức TRONG 1 BàI kiểm tra
còn hạn hẹp
2 Phụ thuộc khả năng người chấm
3 Không kiểm tra được sự phản ứng
nhanh nhạy của HS trước các tình
huống khác nhau liên tiếp xảy ra
Trang 13Th NàO Là ế
khách quan? (TNKQ -TN)
Trang 14TNKQ Các kiểu câu hỏi trong TNKQ có thể thuộc các loại chính: Ghép đôi (matching items), điền khuyết (supply items), trả lời ngắn (short answer), đúng sai (yes/no questions), câu nhiều lựa chọn (multiple choise questions).
Trang 15Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm khách quan
ư Chấm điểm nhanh, chính xác và khách
quan
ư Cung cấp phản hồi nhanh về kết quả học
tập của HS, giúp họ điều chỉnh hoạt động
học
ư Kiểm tra, đánh giá trên diện rộng nhiều
kiến thức trong khoảng thời gian ngắn
ư đánh giá được khả năng hiểu, nhớ và vận
dụng đơn giản kiến thức của HS
ư Góp phần rèn luyện các kĩ năng: dự đoán, ư
ớc lượng, lựa chọn phương án giải quyết,
ư Thuận lợi với HS có nhiều kinh nghiệm khi
làm bài trắc nghiệm, với HS yếu, kém về
khả năng nói
ư Cơ hội tạo ra các tài liệu hướng dẫn mẫu
ư Tạo điều kiện cho HS tự đánh giá thông
qua việc GV công bố đáp án trả lời và thang
ư Dễ xảy ra sai số hệ thống (lựa chọn cảm tính; dễ quay cóp; đoán mò; )
ư Khó đánh giá được con đường tư duy, suy luận, kĩ năng viết, nói và sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu
ư Chuẩn bị đề kiểm tra khó, tốn thời gian, tốn cơ sở vật chất (giấy photo)
ư Có thể thúc đẩy thói quen học vẹt (ghi nhớ kiến thức).
ư Không tạo điều kiện cho HS
tự phát hiện và giải quyết vấn
đề
Trang 16trong trường hợp nào nên dùng
kiểm tra trắc nghiệm ?
Trang 171 Khi số thí sinh rất đông
2 Khi muốn CHấM bài
nhanh
3 Khi muốn kiểm tra một
phạm vi hiểu biết rộng TRONG THời gian ngắn
Trang 18đúng hay sai ? Khi có những ý kiến sau về Lợi thế của Trắc nghiệm
A có điểm số đáng tin cậy, không phụ
thuộc vào người chấm bài
B Ngăn chặn sự gian lận thi cử
c A và B chưa đúng hoàn toàn
Trang 19có những dạng câu hỏi trắc
nghiệm nào?
Ghép đôi (matching items),
điền khuyết (supply items),
trả lời ngắn (short answer),
Chọn đúng sai (yes/no questions)
câu nhiều lựa chọn (multiple choise questions)
Trang 20Một vài trao đổi về
trắc nghiệm
1 Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với thí sinh
2 Không hỏi cảm nghĩ của thí sinh, chỉ hỏi sự kiện, kiến thức
3 Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt là phủ định hai lần
Loại nhiều lựa chọn:
1 Các phương án sai phải có vẻ hợp lí
2 Chỉ nên dùng 4-5 phương án chọn
3 câu dẫn nối phương án đúng ngữ pháp
Trang 21Trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khỏch quan
Là cỏc phương tiện nhằm khảo sỏt khả năng học tập của HS về cỏc mụn học và
điểm số về cỏc bài khảo sỏt đú là những số đo lường khả năng học tập ấy.
Sự tương đồng giữa hai loại trắc nghiệm:
Đều cú thể đo lường hầu hết mọi thành quả học tập mà bài viết cú thể khảo
sỏt được
Đều được sử dụng để khuyến khớch HS học tập nhằm nõng cao sự hiểu
biết, tổ chức và phối hợp cỏc ý tưởng, ứng dụng kiến thức để giải quyết cỏc vấn đề.
Đều đũi hỏi sự vận dụng những phỏn đoỏn chủ quan.
Giỏ trị của mỗi loại đều phụ thuộc vào tớnh khỏch quan và độ tin cậy của
chỳng
Sự khỏc biệt giữa hai loại:
Trắc nghiệm Tự luận Trắc nghiệm khách quan
HS tự do tương đối soạn câu trả lời
HS mất nhiều thời gian để suy
nghĩ và viết HS mất nhiều thời gian để đọc và suy nghĩ Chất lượng tuỳ thuộc chủ yếu vào
kĩ năng của người chấm bài Chất lượng tuỳ thuộc chủ yếu vào kĩ năng của người soạn thảo
Dễ soạn, khó chấm, khó cho điểm
chính xác Khó soạn, dễ chấm, cho điểm dễ và chính xác
Trang 22 phương pháp kiểm tra tự luận tốt hơn phương pháp kiểm tra trắc nghiệm hay ngược lại?
A Tốt hơn
B Ngược lại
C Cả hai ý kiến không đúng
Trang 23VỚI MễN SINH HỌC TANG
CUỜNG SỬ DỤNG PHUONG PHÁP KIẾM TRA NÀO? TẠI SAO?
Trang 25KIỂM TRA éÁNH GIÁ
MễN SINH HỌC
Kiến thức -Ki nang- Tỉ lệ ?
Một học kỡ cú bao nhiờu diểm thực hành ?
Trang 26kĩ thuật viết câu hỏi dạng tnkq
Dạng Nhiều lựa chọn:
Câu hỏi gồm hai phần: phần gốc (hay phần dẫn) và phần lựa chọn Phần
gốc là 1 câu hỏi hay 1 câu chưa hoàn chỉnh Phần lựa chọn gồm một số (thường là 4 hoặc 5) câu trả lời cho câu hỏi hay phần bổ sung cho câu được hoàn chỉnh
Phần gốc phải tạo căn bản cho sự lựa chọn bằng cách đặt ra một vấn đề
hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp HS hiểu rõ câu trắc nghiệm muốn hỏi điều gì
Phần lựa chọn gồm nhiều phương án trả lời hoặc bổ sung câu, trong
đó chỉ có 1 phương án đúng, còn lại gọi là “nhiễu” Các nhiễu phải hấp dẫn đối với những HS chưa hiểu kĩ bài học (thường là các lỗi HS hay mắc phải)
Ví dụ:
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra vào thời điểm:
A Trước nguyên phân
B Trước giảm phân I
C Trước giảm phân II
Trang 27Lưu ý:
Câu gốc phải có nội dung rõ ràng và không nên đưa nhiều ý vào
Nên tránh dùng câu dẫn dạng phủ định Nếu dùng thì phải gạch dưới
hoặc in đậm chữ “không” nhằm nhắc HS thận trọng khi trả lời
Đảm bảo phần gốc và phần lựa chọn khi ghép lại phải thành một câu
có cấu trúc đúng ngữ pháp
Phương án nhiễu phải có vẻ hợp lí, có sức thu hút với những HS
không hiểu kĩ bài Phương án nhiễu thường được xây dựng dựa trên những sai sót hay mắc của HS; những trường hợp khái quát hoá không đầy đủ;… Nếu phương án nhiễu không có hoặc có quá ít HS chọn thì phương án đó không đáp ứng được yêu cầu
Các câu trả lời hoặc câu bổ sung trong phần lựa chọn phải được viết
theo cùng một lối hành văn, cùng một cấu trúc ngữ pháp, tức là tương đương về mặt hình thức và chỉ khác nhau về mặt nội dung
Rất hạn chế dùng các phương án như: Các câu trên đều đúng; Các
câu trên đều sai; Em không biết; Một kết quả khác;…
Sắp xếp các phương án chọn theo thứ tự ngẫu nhiên, tránh thể hiện
một ưu tiên nào đó đối với vị trí của phương án đúng
Trang 28+ Mỗi cõu chỉ nờn diễn tả một ý tưởng độc lập
+ Khụng nờn chộp nguyờn văn cỏc cõu dẫn trong SGK
- Có thể đặt nhiều câu hỏi
trong một thời gian ấn định,
tăng độ tin cậy
- Viết dễ hơn câu nhiều lựa
chọn
- Xác suất đoán mò cao (50%)
- Dễ khuyến khích HS học thuộc lòng
- Cách dùng từ đôi khi không thống nhất giữa ng-ời soạn và ng-ời trả lời
- Có thể có câu đúng/sai căn bản dựa trên quan niệm của từng ng-ời
Trang 29 Dạng cõu Ghộp đụi
Đõy là một dạng đặc biệt của cõu nhiều lựa chọn Người làm bài phải
chọn nội dung được trỡnh bày ở cột phải sao cho thớch hợp nhất với nội dung được trỡnh bày ở cột trỏi
3 2
a 1) cách đều ba đỉnh của
tam giácb) Giao điểm của ba đ-ờng trung trực
trong tam giác
2) cách mỗi đỉnh bằng
độ dài mỗi đ-ờng3) cách đều ba cạnh của tam giác
9 Lấy cỏc phõn số ở cột trỏi đặt vào vị trớ phự hợp ở cột
phải:
13
3 , 8
5 , 12
13 ,
4
1 , 17
3 ,
A. Các ví dụ là phân số tối giản
B. Các ví dụ ch-a phải là phân số tối giản
Trang 30 Lưu ý:
+ Số nội dung lựa chọn ở cột bờn phải phải nhiều hơn số nội dung ở cột bờn trỏi Cú thể xảy ra trường hợp một lựa chọn ứng với hai hay nhiều cõu hỏi
+ Cỏc nội dung ở mỗi cột khụng nờn quỏ dài khiến cho HS mất nhiều thời gian đọc và lựa chọn
- Dễ xây dựng
- Tiết kiệm thời gian và không
gian xây dựng, trình bày và trả
lời câu hỏi
- Thuận lợi trong việc đánh giá
Trang 31 Dạng cõu điền khuyết
Loại cõu này cú thể cú hai dạng: cú thể là những cõu hỏi với giải đỏp
ngắn hoặc cú thể gồm những cõu phỏt biểu với một hay nhiều chỗ trống
để HS phải điền bằng một từ, một nhúm từ hoặc kớ hiệu thớch hợp
- Dễ khảo sát khả năng “nhớ” kiến thức của
HS
- Dùng thay cho tr-ờng hợp khi không tìm
đ-ợc số mồi nhử tối thiểu cần thiết cho
câu nhiều lựa chọn
- Chấm điểm không dễ dàng
- Điểm số đạt đ-ợc không khách quan tối đa, trừ khi GV cho rằng chỉ có duy nhất một câu trả lời cho câu hỏi
Trang 32Qui trình biên soạn đề tnkq
Bước 1 Xác định mục đích, yêu cầu
Đề kiểm tra là phương tiện đánh giá kết quả học tập sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì hay toàn bộ chương trình một lớp, một cấp học
Bước 2 Xác định mục tiêu giảng dạy
Để xây dựng bài TNKQ tốt, cần liệt kê chi tiết các mục tiêu giảng dạy, thể hiện ở các hành vi hay năng lực cần phát triển ở người học như là kết quả của dạy học HÖ thèng môc tiªu m«n häc toµn cÊp(1)
(2)
HÖ thèng môc tiªu m«n häc tõng líp
(3)
HÖ thèng môc tiªu tõng ch-¬ng, tõng phÇn
Trang 33Hệ thống mục tiêu giáo dục được biết tới nhiều nhất là của B.S Bloom:
mà HS đã được học, chỉ công nhận kiến thức mà không giải thích được
cụ thể hoá như:
Định nghĩa, phân biệt: từ ngữ, thuật ngữ, khái niệm,…
Nhận ra, nhớ lại, phân biệt các sự kiện, các tính chất, các hiện
tượng,…
Xác định các nguyên lí, mệnh đề, định luật,…
tư liệu khác Giải thích duợc kiến thức đã học được cụ thể hoá như:
Biến đổi, diễn tả , biểu thị, minh hoạ: ý nghĩa, định nghĩa, các từ,
nhóm từ,…
Giải thích, xếp dặt lại, chứng minh: các mối liên hệ, các quan điểm,
các lí thuyết, các phương pháp,…
(3) Vận dụng: Dùng các cách khái quát hoá hoặc trừu tượng hoá phù hợp
với tình huống cụ thể Vận dụng đượckiến thức đã học được cụ thể hoá như:
Vận dụng kiến thức, sử dụng phương pháp,…
Lập luận từ những giả thiết đã cho để tìm ra vấn đề mới,…
Trang 34
Bước 3 Thiết lập ma trận hai chiều
Lập một bảng có 2 chiều, thường là: 1) Nội dung chứa đựng trong SGK; 2)
Hành vi hay năng lực của người học
Trong mỗi ô là số lượng câu hỏi Quyết định số lượng câu hỏi cho từng
mục tiêu tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của mục tiêu đó và thời gian làm bài KT
Căn cứ vào đặc thù từng môn học mà dành thời gian thích hợp cho các
câu hỏi dạng tự luận và dạng TNKQ
Ví dụ: ở môn sinh tỉ lệ thời gian hợp lí giữa TL và TNKQ nên là (50%, 50%), (60%, 40%) hoặc (70%, 30%) trong tổng thời gian tiến hành kiểm tra
Trang 35Qui trình thiết lập ma trận:
(1) Thiết lập tỉ lệ thời gian HS làm bài tự luận, TNKQ
(2) Xác định tổng số câu hỏi mỗi dạng (mỗi câu TNKQ cần khoảng
từ 1,5 đén 2 phút để đọc và trả lời; mỗi câu hỏi TL cần khoảng 10 phút để suy nghĩ và trình bày lời giải)
(3) Xác định tổng số câu hỏi cho từng mục tiêu của đề
Số câu hỏi cho từng nội dung căn cứ vào mức độ quan trọng của nội
dung đó trong chương trình
Số câu hỏi cho từng mức độ nhận thức thường: Nhận biết 25%, Thông hiểu 45%, Vận dụng 30% trong tổng số câu hỏi phần TNKQ
(4) Xác định số câu hỏi trong từng ô của ma trận dựa trên bản mục tiêu đã xây dựng bước trên
Trang 36Bước 4 Thiết kế câu hỏi theo ma trận
Mức độ khó và nội dung của câu hỏi được xây dựng dựa trên hệ thống mục
tiêu đã xác định ở bước 2 và ma trận đã thiết kế ở bước 3
Vì hình thức TNKQ có nhiều dạng câu hỏi, căn cứ vào xác suất đoán mò của
mỗi dạng mà tỉ lệ hợp lí nên là: 60% câu nhiều lựa chọn; 20% câu ghép đôi; 10% câu điền thế và 10% câu đúng/sai (tính theo tổng số câu TNKQ)
Một số cơ sở để viết câu TNKQ áp dụng năng lực lập luận của học sinh:
1 Lập một nhóm các tiêu đề có tính chất giả thiết: yêu cầu HS kết hợp chúng với các sự kiện, hiện tượng chính trong môn học nào đó
2 Viết một số câu trích có tính chất giả thiết: yêu cầu họ gắn các trích dẫn này với các sự kiện khoa học hoặc tiểu sử nhân vật
3 Liệt kê một số câu văn, thơ: yêu cầu họ tìm ra những câu không gắn với các câu khác về mặt văn phong
4 Mô tả một phần thí nghiệm khoa học, sau đó liệt kê các giải pháp lựa chọn cho các bước tiếp theo của thí nghiệm
5 Liệt kê môt số bài toán với các dữ kiện cần thiết cho việc giải bài toán:
Trang 37Ví dụ: Trắc nghiệm về Địa lí đánh giá năng lực lập luận của HS
15 Quan sát bảng số liệu sau:
1 Nêu nhận xét về sự phát triển của ngành thuỷ sản?
A Thường dư thừa
B Chỉ dư thừa từ năm 1932 về sau
C Luôn luôn thiếu hụt
D Khá quân bình
2 Những năm có đánh dấu (x) là những năm ngoại thương Việt Nam chịu
ảnh hưởng của biến cố:
A Pháp sửa soạn chiến tranh chống Đức
B Nhật bắt đầu bao vây Đông Dương
C Khủng hoảng kinh tế thế giới lan tràn
D Đồng minh phong toả kinh tế Đông Dương
Trang 38Bước 5 Xây dựng đáp án và biểu điểm
a) Biểu điểm với hình thức TNKQ: có hai cách
toàn bài
- Cách 2: Điểm tối đa toàn bài bằng số lượng câu hỏi (nếu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai được 0 điểm) Qui về thang điểm 10 theo công thức: , trong đó X là số điểm đạt được của HS, Y là tổng số điểm tối đa của đề
b) Biểu điểm với hình thức kết hợp cả tự luận và TNKQ
Điểm tối đa toàn bài là 10 Sự phân phối điểm cho từng phần (trắc nghiệm khách quan, tự luận) tuân theo nguyên tắc:
+ Tỉ lệ thuận với thời gian dự định HS hoàn thành từng phần (được xây dựng khi thiết kế ma trận)
+ Mỗi câu trắc nghiệm khách quan nếu trả lời đúng đều có số điểm như nhau
Ví dụ: Nếu ma trận thiết kế dành 60% thời gian cho tự luận, 40% thời gian cho trắc nghiệm khách quan thì điểm tối đa cho các câu hỏi tự luận là 6, các
Y X 10