Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học Tài liệu bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn hoá học
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIÊU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
ĐỔI MỚI PPDH VÀ KTĐG
Môn Hóa học
TậP CHÍ DẠV VÀ HỌC HÓA HỌC b
HÀ NỘI — THÁNG 10 NĂM 2009
Trang 2PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC
CÓ NỘI DUNG ĐỊNH LƯỢNG PHUONG PHAP AP DUNG SU BAO TOAN KHOI LUONG, SO MOL NGUYEN TU
Cơ sở
Trong các quá trình hoá học thì :
Tổng khối lượng của các chất trước phản ứng luôn bằng tổng khối lượng
của các chat sau phan ứng :
» H(trước phản ứng) — o M sau phản ứng)
Tổng số mol nguyên tử của nguyên tố A trước phản ứng luôn bằng tổng
số mol nguyên tử của nguyên tố A sau phản ứng
> HA (trước phản ứng) = x NA (sau phản ứng)
Cách áp dụng
Khi giải bài tập trắc nghiệm ta nên lập sơ đồ tóm tất các phản ứng, rồi áp dụng những sự bảo toàn trên để tìm ra các đại lượng khác như : số mol, khối lượng các chất trong sơ đồ phản ứng thì bài toán sẽ được giải nhanh hơn Bài tap minh hoa
Bài 1 Người ta cho từ từ luồng khí CO đi qua một ống sứ đựng 5,44 g hỗn hợp A gồm FeO, Fe,;0,, Fe,03, CuO nung nong, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn B và hỗn hợp khí C Sục hỗn hợp khí C vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có 9 ø kết tủa và khí D bay ra Khối lượng chất rắn B thu được
0,09.28 + 5,44 = mp+0,09.44—› m=4g
Trang 3Bài 2 Nung nóng m g hỗn hợp X gồm ACO; và BCO; thu được m g hỗn hợp rắn
Y và 4,48 lít khí CO; Nung nóng Y đến khối lượng không đổi thu thêm
được khí CO; và hỗn hợp rắn Z Cho toàn bộ khí CO; thu được khi nung Y
qua dung dich NaOH du, sau d6 cho dung dich BaCl, dư vào dung dịch trên thi thu duge 19,7 g két tua Mat khác cho CO dư qua hỗn hợp Z nung nóng thu được 18,4 g hỗn hợp Q và 4,48 lít khí CO; (đktc) m có giá trị là
=mx =my + Moo, =26 + 0,2.44 = 34,8(gam)
Bài 3 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol FeO, 0,3 mol Fe,03, 0,4 mol FezO¿ vào dung dịch HNO 2M vừa đủ, thu được dung dịch muối và 5,6 lít
khí hỗn hợp khí NO và N;O¿ (đktc) có tỉ khối so với H; là 33,6 Thể tích dung dich HNO; đã tham gia phản ứng là
A 3.6 lít B 2,4 lit C 3,2 lit D 4,8 lit
Loi giai
So d6 phan ting :
(FeO;Fe,O0,; Fe,0,) + HNO, — Fe(NO,), + (NO; N,O,)+ H,O
Dal nyo = X(mol) ; Ny,o, = y (mol)
Trang 456 X+Yy=——= 0.25
> NFe(NO3)3 = IEeQ +Znrc,O, +3ng o„ = 0,2+2.0,3+ 3.0,4 =2 mol
Ap dụng sự bảo toàn nguyên tố N :
RN(HNOa) = TIN (Fe(NO3)3;+NO+N50,) => NHNO; =3.2 + 0,1 + 2.0,15 = 6,4 mol
6,4
Bài 4 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS› và a mol CuzS vào dung
dich HNO, (vita di), thu duoc dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và một
khí duy nhất là NO Giá trị của a là
Ns(Fes,) F Rs(Cu;s) = Rs(Fe;(SOx);) T RS(CuSO„)
Znres, +cu,s =3PƑc (sO,); + RCusO,
=> 2.0,12 +a =3.0,06 + 2a > a=0,06 mol
Bài 5 Khir hoan toan m g hén hop CuO, Fe3,0, bằng khí CO ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp kim loại và khi CO, Suc khi CO, vao dung dich Ca(OH), thu duoc 20 g két tha va dung dich A, loc bo két tua, cho Ba(OH), du vao dung dich A thu được 89,1 g kết tủa nữa Nếu dùng H; khử hoàn toàn m g hỗn
hợp trên thì cần bao nhiêu lít khí H; (đktc) ?
A 16,46 lít B 19,72 lít C 17,92 lit D 16,45 lit
Lời giải
Sơ đồ phản ứng :
Trang 5Áp dụng sự bảo toàn nguyên tố C
1C(CO) = Rc(Co;) > Ne(cacO;) + 2C(BaCO;)
=> Nco, = Ncaco,; + NBaco, = (0, 2+ 0, 3) PC 0, = 0,8(mol)
Ban chat các phản ứng xảy ra trong (1) la:
CO + Oxi) —— CO,
Néu ding H, dé khit m g hén hop CuO, Fe3O, thi ban chat cdc phan ứng đó là
Tông số mol nguyên tử oxi trong hai quá trình này bảng nhau nên
ny, = No = 0,8(mol) — Vu, (dktc) = 0,8.22,4 = 17,92 (lit)
Bài tập vận dụng
Bài 1 Để tác dụng hết 5,44 g hỗn hợp CuO, FeO, Fe;O+ và Fe:O„ cần dùng vừa
đủ 90ml dung dịch HCI IM Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 5,44 ø hỗn hợp trên bằng khí CO ở nhiệt độ cao thì khối lượng sắt thu được là
A 3,20g B 4,72 g C 2,11 g D 3,08 g
Bài 2 Cho hỗn hợp gồm : FeO (0,01 mol), FezO+ (0,02 mol), Fe;O, (0,03 mol) tan vừa hết trong dung dịch HNO: thu được dung dịch chứa một muối và 0,448 lít khí N;O¿ (đktc) Khối lượng muối và số mol HNO: tham gia phản ứng là
A 32,8 g; 0,4 mol B 33,88 g ; 0,46 mol
Bai 3 Cho 1,1 g hén hop Fe, Al phan ting v6i dung dich HCI thu duoc dung dich X, chat ran Y va khi Z, dé hoa tan hét Y can s6 mol H,SO, (loang) bang 2 lần số mol HCI ở trên, thu được dung dịch T và khí Z Tổng thé tích khí Z (đktc) sinh ra trong cả hai phản ứng trên là 0,896 lít Tổng khối lượng muối sinh ra trong hai trường hợp trên là
Trang 6A 2,92 g B 2,67 g C 3,36 g D 1,06 g
Bài 4 Hoà tan hoàn toàn 3,72g hỗn hợp 2 kim loại A, B trong dung dich HCI du thấy tạo ra 1,344 lít khí H; (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan có khối lượng là
A 7,12g B 7,98g C 3,42g D 6,12g
Bài 5 Cho hỗn hợp A gồm 0,1 mol Cu, 0,2 mol Ag phan ting hét véi V lít dung dich HNO, 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 khí NO, NO; (No =nNo„ =0,I mol) V có giá trị là
A 1 lit B 0,6 lit C 1,5 lit D 2 lit
Bài 6 Đốt cháy m g hop chat A (C,H,_,ONa) voi một lượng vừa đủ là 6,272 lít O, (đktc) thu được 2,12 g Na;CO: và hôn hợp X chứa CO;, H;O Nếu cho hôn hợp X qua bình đựng H;SO, đặc thì khối lượng bình tăng 1,8 g Vậy m có giá trị là
Bai 7 Thuy phan hoan toan | este don chức A cần vừa đủ 100ml NaOH IM thu được ancol etylic và muối của axit hữu cơ B Phân huỷ hoàn toàn B thu được 5,6 lit khi CO, (dktc), 4,5 g H,O va m g Na,CO3 Công thức cấu tạo của A là
Bai 8 Cho 13,8g hỗn hợp gồm ancol etylic va glixerol tac dụng vừa đủ với Na thu được 4,48 lít Hạ (đktc) và dung dịch muối Cô cạn dung dịch muối, khối lượng chất rắn thu được là
Trang 7tạo ra chất mới (chất cuốt), thì sự chênh lệch khối lượng giữa chất đầu và chất cuối chính bằng hiệu khối lượng của hai nhóm nguyên tử X và Y (IX-—Y|) Thi du : CaCO, —— CaSO,
Ta thấy thi su chênh lệch khối luong giita hai mudi CaCO; va CaSO, :
AM = (40+96)—(40+60)=36g/mol đúng bằng sự chênh lệch khối lượng của hai anion Co; (60g) va SO; (96 g): AM= 96-60 = 36 g/mol
Cach ap dung
Khi một chất thay anion cũ bang anion mới để sinh ra chất mới thì sự chênh lệch khối lượng giữa chất cũ và chất mới chính là sự chênh lệch khối lượng của anion ci và anion mới
Khi một chất thay cation cũ bằng cation mới để sinh ra chất mới thì sự chênh lệch khối lượng giữa chất cũ và chất mới chính là sự chênh lệch khối lượng của cation cũ và cation mới
Bai tap minh hoa
Bai 1 Cho 41,2 g hỗn hop X gồm Na;CO:, K;CO;: và muối cacbonat của kim loại hoá trị 2 tác dụng với dung dịch H;SO/ dư Kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm ba muối sunfat và 8,96 lít khí CO; (đktc) Khối lượng của Y là
Trang 8Đặt NBact, = x(mol); Ncact, = y (mol)
Cu 2 mol Cl mat di (71 g) có 1 mol muối Coz, thém vao (60 g)
= Độ chênh léch (giam) khéi luong cla 1 mol mudi la AM = 71—60 =11(g)
Độ giảm khối lượng muối : Am = 84,6 — 79,1 = 5,5 (g)
Vậy số mol muối clorua bằng số mol muối cacbonat phản ứng 5:5
=—— =0,5(mol)
II
Mà số mol co” (theo gia thiét) = 0,3 + 0,8 = 1,1 (mol) > 0,5 mol (phan
ứng) Vậy muối cacbonat phản ứng dư
CO, + Ca(OH), ——> CaCO.,| +H;O
CO, + H,0 + CaCO; —— Ca(HCO;),
Meaco, = 92.100 = 20 g
tinh duoc s6 mol A= n = (0,4 (mol)
Bài 4 Nhúng một thanh kim loại A (hoá trị II) vào dung dịch CuSO, Sau phan ứng khối lượng thanh kim loại A giảm 012g Mặt khác cũng thanh kim loại A đó được nhúng vào dung dịch AgNO; dư thì kết thúc phản ứng khối lượng thanh tăng 0,26g Biết số mol A tham gia hai phản ứng bằng nhau Kim loại A là
Trang 9Mặt khác khối lượng thanh kim loại giảm = mụ, + mụ = 0,26 g
2a.108 — M,.a = 0,26 M,.a= 2a.108 — 0,26 (2)
Bài 5 Có 2 dung dich FeCl, va CuSO, c6 cing nồng độ mol
— Nhúng thanh kim loại vào M (nhóm IIA) vao V lit dung dich FeCl,, két thúc phản ứng khối lượng thanh kim loại tăng 16g
— Nhúng cùng thanh kim loại ấy vào V lít dung dịch CuSO, kết thúc phản ứng khối lượng thanh kim tăng 20ø Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
và kim loại thoát ra bám hết vào M Kim loại M là
M = 24 Vay kim loai M la Mg
Bai tap van dung
Bài 1 Cho 20 g hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch NazCO+ thu được V lít khí CO; (đktc) và dung dịch muối Cô cạn dung dịch thu được 28,8 ø muối Giá trị của V là
Trang 10A 3,36 lít B 4,48 lit C 2,24 lit D 6,72 lit
Bài 2 Cho 5,5 g hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa
đủ với Na kim loại tạo ra 8,8 g chất rắn và V lít khí H;(đktc) Công thức của
2 ancol là
A CH;OH và C,H;OH B C,H;OH va C;H;OH
C C;H;OH và C,H,OH D C;H,OH và C;H.OH
Bài 3 Thủy phân 0,01mol este của l ancol đa chức với l axit đơn chức tiêu tốn hét 1,2g NaOH Mat khac khi thủy phân 4,36g cste đó thì tiêu tốn hết 2,4g NaOH và thu được 4,92g muối Công thức của estc là
A.(CH;COO);C;H; B (C,H,COO),C,H;
C C,H,(COOCH,), D C:H;(COOC,H;);
Bài 4 Thực hiện phản ứng cste hoá giữa axit axetic (dư) và hỗn hợp gồm 7,52 g 3 ancol kế tiếp nhau trong cùng một dãy đồng đẳng Sau phản ứng thu được 15,92 g 3 cste Giả sử hiệu suất phản ứng là 100% CTIPT của ba ancol là
A CH,0H;C,H;0H;C,;H;OH B C,H;OH;C,;H;0H;C,H7OH
C C;H;0H;C,H,OH;C;H,OH D C;H,0H;C,H OH;C 5H, ,;OH Bai 5 Hoda tan hoàn toàn 20,85 g hỗn hợp X gồm NaCI và Nal vào nước được dung dich A Suc khí Cl; dư vào dung dịch A Kết thúc thí nghiệm, cô can dung dịch thu được I 1,7 g mudi khan Khoi luong NaCl c6 trong X là
A 5,85 g B 7,55 g C 2,95 g D 5,10 g
Bài 6 Cho khí CO qua ống sứ chứa 15,2g hỗn hop chat ran CuO va FeO nung nóng Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6g chất rắn C Cho hỗn hợp khí B hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH); dư thấy có kết tủa Lọc lấy kết tủa và sấy khô rồi cân thì khối lượng kết tủa thu được là
A 12g B llg C 10g D.9g
Bài 7 Nhúng thanh kim loại M (hóa trị II) vào dung dịch CuSO,, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,1% Mặt khác cũng nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch AgNOx Sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,55% Biết số mol CuSO¿ và AgNOa tham gia phản ứng ở hai trường hợp như nhau Kim loại M là
Bai 8 Hoa tan 3,23 g hén hop mudi CuCl, va Cu(NO3), vao nuéc thu duoc dung dịch X Nhúng thanh Mg vào dung dịch X cho đến khi mất màu xanh của dung dịch, lấy thanh Mg ra cân lại, thấy tang thém 0,8 g C6 can dung dịch sau phản ứng thu được m g muối khan Giá trị m là
A 3,08 B 4,03 C 2,48 D 2,84
Bai 9 Cho 16,2 g hén hop este cua ancol metylic và hai axit cacboxlic no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch A Cô
Trang 11can dung dich A thu được 17,8 g hỗn hợp hai muối khan, thể tích dung dịch NaOH | M da ding la
A 0,2 lit B 0,3 lit C 0,4 lit D 0,5 lit
Bai 10 Dun néng 3,188 g este của glixerol với ba axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở X, Y, Z (X, Y là đồng phân của nhau và kế tiếp với Z) với dung dịch NaOH dư, phản ứng kết thúc thu được 3,468 g hỗn hợp muối Công thức phân tử của các axit là
A C,H,0O, va C:H,O» B C;H.O; và C,H,0,
C C,HgO, va C5H,;,0, D C;H,O, va C,HgO,
Trang 12II
Trang 13PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG QUY TẮC THĂNG BẰNG ĐIỆN TÍCH, THĂNG BẰNG
Các bước áp dụng quy tac thăng bằng s6 mol electron nhu sau :
— Phải xác định được từ các chất ban đầu tham gia phản ứng đến các chất sản phẩm có bao nhiêu chất cho electron và số mol từng chất, có bao nhiêu chat nhan electron và số mol từng chất (có thể phải đặt ẩn số)
— Viết các quá trình cho electron để tính tổng số mol e mà các chất khử cho
Đối với những hệ (nung hoà điện
Nếu trong hệ tồn tại đồng thời các hạt mang điện thì ta luôn có tổng số mol
điện tích dương 3n ạ„, bằng tổng số mol điện tích âm nu; :
> Nays) = = Da Với nạ, = số mol ion x số đơn vị điện tích của Ion đó
Bai tap minh hoa
Bai 1 Hoa tan hét 7,5 g hén hop Al va Mg trong HNO, loang thu duoc dung dich
A gồm 2 muối và 3,36 lít (ở đktc) hỗn hợp 2 khí NO và N;O, khối lượng của hỗn hợp khí là 5,2 ø Khối lượng của AI, Mg trong hỗn hợp lần lượt là
Trang 14Theo quy tac thang bang dién tich )3 Nay+) = > N au-)
=> 3.0,06 + 2.2a =2.0,12+2.a >a=0,03(mol)
Bài 3 Dé m g Fe ngoài không khí một thời gian nên bị gỉ (giả sử gỉ sắt chỉ toàn là oxit sắt) cân nặng 10 g Lượng gỉ sắt trên làm mất màu hoàn toàn 200 ml dung dich KMnO, 0,5M trong dung dịch H;SO, dư m có giá trị là
Lời giải
Sơ đồ phản ứng :
Trang 15— Chat cho electron : Fe : se (mol)
Fe ——> Fe? + 3c
= 56 3— 56 =§Yn =3.— 2Me cho 56
— Chat nhan electron O —— (mol) va KMnO, : 0,1 (mol)
có giá trị là
Lời giải
Sơ đồ :
Fe,0;+H,—>H,O+A - “23; Fe(NO;); + NO + HạO
Xét cả quá trình thì : Fe*3 ——› Fe hình như không có sự cho và nhận e
Chat cho electron : H, mae (mol) (do H, + Ocoxity > HO)
Trang 16N* + 3e —>y N*®* (NO)
Se = 0,06 > m=7,2 g
Bai 5 Tron 60g bột Fe với 30g bột lưu huỳnh rồi đun nóng (trong điều kiện không
có không khí) thu được chất rắn X Hoà tan X bằng dung dịch axit H;SO, loãng, du được dung dịch B và khí C Đốt cháy C cần V lít O; (đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì V có giá trị là
A 39,2 lít B 32,928 lít €.3229.I0 D 38,292 lít Lời giải
Lời giải
Khối lượng hỗn hợp khí = 23 — 7,2 = 15,8 (g) = M= 15.8: 0,25 =63.2
15
Trang 17Bai tap van dung
Bài 1 Dung dịch X có chứa 5 ion : Cu””, Ba”*, Ca”” và 0,1mol CI” và 0,2mol
NO, Thêm dần V lit dung dịch K;CO: IM vào dung dịch X đến khi được kết tủa cực đại V có giá trị là
A 150ml B 300ml C 200ml D 250ml
Bai 2 Cho 0,04 mol Fe; 0,02 mol AI tác dụng với 100 ml dung dịch X chứa AgNO, va Cu(NO;), thu được dung dịch Y và 5,84 g chất rắn D gồm 3 kim loại Cho D tác dụng với dung dịch HCI dư được 0,448 lít hiđro (đktc) Nồng
độ mol các muối AgNO; và Cu(NO;); trong X lần lượt là
A 0,4M; 022M B.0,2M;0,4M C.0,4M;0,6M _ D.0,2M; 0,3M Bài 3 Hoà tan m g hén hop A gồm Fe và kim loại R (có hoá trị không đổi) trong dung dịch HCI dư thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575g muối khan Cũng lượng hỗn hợp trên hòa tan trong dung dịch chứa hỗn hợp HNO): đặc và H;SO, ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 0,063 mol khí NO; và
0,021 mol khí SO; Kim loại R là
Bai 4 Để 10,08 g bột sắt trong không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp A
có khối lượng m g gồm Fe, FeO, Fe:Ox¿, Fe;O; Cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO: thấy giải phóng ra 2,24 lít khí NO duy nhất (ở điều kiện tiêu chuẩn) Khối lượng m của hỗn hợp A là
A.l1øg B 12g C 13g D 14g
Bài 5 Nung nóng 5,6 g bột sắt trong bình đựng O; thu được 7,36 g hỗn hợp X gồm Fe, Fe;O+x và Fe;O¿ Cho X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO: thu được V lít (đktc) hôn hợp khí Y gồm NO và N;O,, tỉ khối hơi của Y so với
H; là 25,33 V có giá trị là
A 22,4lít B 0,672 lít C 0,372 lít D.1.12Ir
Bài 6 Hôn hợp X gồm FeS; và MS có số mol như nhau (M là kim loại hóa trị II) Cho 6,5lg X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO: đun nóng,
Trang 18thu được dung dịch Y (chỉ chứa muối sunfat) và 13,216 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và NO; có khối lượng 26,34g Kim loại M là
Bài 7 Cho m g hỗn hợp ba kim loại AI, Fe, Cu tan hoàn toàn trong dung dịch HNO: thu được V lít hỗn hợp khí D (đktc) gồm NO; (giả thiết tồn tại NO; ở đktc) và NO (không sinh muối NH,NO;) TỈ khối hơi của D so với hidro bằng 18,2 Tổng số øg muối khan tạo thành theo m và V là
PHUONG PHAP DUONG CHEO TRONG BAI TOAN TRON LAN HAI DUNG DICH HOAC HON HOP HAI KHi
Cơ sở
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng trong quá trình trộn lẫn các dung
dịch của cùng mội chất tan, ta luôn có :
— Khối lượng dung dịch thu được bằng tổng khối lượng của các dung dịch thành phần
— Khối lượng chất tan thu được cũng bằng tổng khối lượng chất tan có trong từng dung dịch thành phan do
Pham vi ap dung
— Pha loang hay c6 can dung dich
— Pha trộn các dung dịch của cùng một chất, cùng loại nồng độ
— Pha trộn các khí
Khi trộn lẫn 2 dung dịch có nồng độ khác nhau hay cho thêm chất tan nguyên chất vào dung dịch chứa chất tan đó, hoặc quá trình cô cạn dung dịch Để tính được nồng độ dung dịch ở trạng thái cuối ta có thể giải bằng phương pháp bảo toàn khối lượng, tuy nhiên ta nên dùng phương pháp đường chéo thì giải bài toán sẽ nhanh hơn
San đây giới thiệu một số sơ đồ hay được sử dụng :
Nếu trộn dung dich 1 có khối lượng là m,(g) và nồng độ C¡% với dung dich
2 có khối lượng m;(g) và nồng độ C% (giả sử C¡ < C,) thu được dung dịch mới có nồng độ C% (với C¡ < C< C;) ta sử dụng sơ đồ :
Trang 19Nếu trộn dung dịch I có thể tích Vị (lí) và nồng độ Cy¡) với dung dịch 2
có thể tích V; (lí) và nồng độ Cụự¿; (giả sử Cwự¡y < Cụ¿)) ta thu được dung dịch mới có nồng độ Cụ (với Cw(¡y < C < Cyyay) ta sử dụng sơ đồ sau :
Vi Cass Cụya Cu
Vị _ CM(2 —CM
fo V› Cu -Cmay
INếuIirn n@\ thể tích Vị@}>-Khí,A có phân tử khối Mạ với một thể tích khí
B có phân tử khối Mạ (giả sử M„ < Mg) ta thu được hôn hợp khí có phân tử khối trung bình là M (với M; < M<M;) ta sử dụng sơ đồ sau :
V, (lit) Ma Mg —M
Bai toan minh hoa
Bai 1 Can cho s6 g H,O vao 100 g dung dich H,SO, 90% dé được dung dich