Vì vậy mặc dù đã rất cố gắng nhưng việc sử dụng các phương phápdạy học tích cực hiện nay chưa thực sự tổ chức được các hoạt động nhận thức tíchcực, sáng tạo và bồi dưỡng phương pháp tự h
Trang 1A MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo xác định mục tiêu tổng quát của đổi mới là: Giáo dục conngười Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cánhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, hết lòng phục vụ nhân dân và đất nước; có hiểubiết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt và làmviệc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt,quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; đảmbảo các điều kiện nâng cao chất lượng; hệ thống giáo dục được chuẩn hóa, hiện đạihóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; giữ vững định hướng xã hội chủnghĩa và mang đậm bản sắc dân tộc Hướng tới mục tiêu đó, cần phải đổi mới đồng
bộ về mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục, cách thứckiểm tra, đánh giá và công tác quản lý giáo dục
Trong những năm qua, phần lớn giáo viên đã được tiếp cận với các phươngpháp và kỹ thuật dạy học tích cực Tuy nhiên việc nắm vững và vận dụng chúngcòn hết sức hạn chế, có khi còn máy móc, lạm dụng Đại đa số giáo viên chưa tìmđược “chỗ đứng” của mỗi kĩ thuật dạy học trong cả tiến trình tổ chức hoạt động dạyhọc Vì vậy giáo viên vẫn lệ thuộc vào tiến trình các bài học được trình bày trongsách giáo khoa, chưa chủ động trong việc thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức phùhợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực Khả năng khai thác sử dụngthiết bị dạy học và tài liệu bổ trợ trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học trênlớp và tự học ở nhà của học sinh còn hạn chế, kém hiệu quả Phần lớn giáo viên lolắng sẽ bị “cháy giáo án” do học sinh không hoàn thành các hoạt động được giaotrong giờ học Vì vậy mặc dù đã rất cố gắng nhưng việc sử dụng các phương phápdạy học tích cực hiện nay chưa thực sự tổ chức được các hoạt động nhận thức tíchcực, sáng tạo và bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh; việc tăng cường hoạtđộng học tập cá thể và học tập hợp tác còn hạn chế; chưa kết hợp được sự đánh giácủa giáo viên và sự tự đánh giá của học sinh trong quá trình dạy học
Nhằm khắc phục những hạn chế nói trên, cần phải chủ động, sáng tạo xâydựng nội dung dạy học phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoanhư hiện nay, giáo viên cần căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành,lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử dụngcác phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường
Trong năm học 2014 – 2015 chúng tôi đã xây dựng được một số chuyên đềdạy học như: “Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân”, “Sinh trưởng và sinh sảncủa vi sinh vật” và đã bước đầu áp dụng trong quá trình giảng dạy tại nhà trường,
từ đó góp phần nâng cao năng lực của học sinh, giúp các em phát triển khả năng tựhọc, tự nghiên cứu
Trang 2Vì những lí do trên chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài sáng kiến kinhnghiệm mang tên:
“TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC
VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN SINH HỌC THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH”
II Mục đích nghiên cứu
Sáng kiến kinh nghiệm này nhằm mục đích góp phần xây dựng một sốchuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Sinh học THPT theo định hướng pháttriển năng lực học sinh theo tinh thần chung của Bộ Giáo dục cũng như của SởGiáo dục và đào tạo Thanh Hóa
III Đối tượng nghiên cứu
Trong khuôn khổ trình bày một sáng kiến kinh nghiệm có hạn nên trong đềtài nghiên cứu này, chúng tôi trình bày hai chuyên đề dạy học theo định hướng pháttriển năng lực học sinh, đó là:
Chuyên đề 1: Ứng dụng di truyền học
Chuyên đề 2: Cấu trúc tế bào
IV Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu Tài liệu tập huấn xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm trađánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Sinh học
Thông qua kết quả từ các đợt tập huấn do Sở GD&ĐT tổ chức
Tham khảo ý kiến từ đồng nghiệp
Sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo nghiên cứu bài học
B NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
1 Định hướng chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học
- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người
Trang 3học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh kết quả đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình dạy học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội”.
- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo
quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”;
“Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi”.
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo xác định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà
trường trung học cần được tiếp cận theo hướng đổi mới
- Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm
2013 Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế: “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối
kỳ học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển”
- Công văn số 5555/BGDĐT- GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng
Trang 4- Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc Thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ
thông: “Triển khai các phương pháp , hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ lên lớp, ở trong hay ngoài phòng học Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập
ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường”
- Công văn số 1976/SGDĐT- GDTrH Sở giáo dục và đào tạo Thanh Hóa ngày 20 tháng 10 năm 2014 về việc Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng Việc xây
dựng chuyên đề dạy học: “Thay cho việc dạy học đang thực hiện theo từng tiết/bài trong sách giáo khoa như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường Trên cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chuyên đề đã xây dựng”
Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực người học
2 Mục tiêu của môn sinh học
*Mục tiêu chung: Củng cố, bổ sung, nâng cao, hoàn thiện các tri thức sinhhọc ở THCS, nhằm góp phần cho học sinh chuẩn bị tốt nghiệp THPT có đủ khảnăng tiếp tục học lên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, họcnghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
*Mục tiêu cụ thể:
2.1.Kiến thức
- Học sinh có những hiểu biết phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về cáccấp tổ chức sống, từ cấp phân tử, tế bào, cơ thể, đến các cấp trên cơ thể như quầnthể, loài, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển
- Học sinh có một số hiểu biết về các quá trình sinh học cơ bản ở cấp độ tếbào và cơ thể như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng,vận động, sinh sản và di truyền, biến dị
- Học sinh hình dung được sự phát triển liên tục của vật chất trên trái đất, từ
vô cơ đến hữu cơ, từ sinh vật đơn giản đến sinh vật phức tạp cho đến con người
2.2.Kĩ năng
Trang 5- Kĩ năng sinh học: tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát, thí nghiệm Học sinhđược làm các tiêu bản hiển vi và quan sát mẫu vật dưới kính lúp, kính hiển vi, biết
bố trí một số thí nghiệm giản đơn để tìm hiểu nguyên nhân của một số hiện tượng,quá trình sinh học
- Kĩ năng tư duy: tiếp tục phát triển kĩ năng tư duy thực nghiệm – quy nạp,chú trọng phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá…đặcbiệt là kĩ năng nhận dạng, đặt ra và giải quyết các vấn đề gặp phải trong học tập vàtrong thực tiễn cuộc sống)
- Kĩ năng học tập: tiếp tục phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học Họcsinh biết thu thập, xử lí thông tin, lập bảng, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị, làm việc cá nhân
và làm việc theo nhóm, làm các báo cáo nhỏ trình bày trước tổ, lớp…
II Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Mặc dù đã được Sở Giáo dục và đào tạo Thanh Hóa tổ chức tập huấn nhưnghiện nay nhiều giáo viên, trong đó có giáo viên môn Sinh học còn lúng túng trongviệc xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng pháttriển năng lực học sinh
Số chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển nănglực học sinh hiện nay còn ít và chất lượng của các chuyên đề còn nhiều hạn chế, bấtcập
III Các sáng kiến kinh nghiệm đã được sử dụng để giải quyết vấn đề:
CHUYÊN ĐỀ 1: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
1 Tên chuyên đề: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
2 Nội dung chuyên đề
2.1 Mô tả chuyên đề
Chuyên đề này gồm 5 bài trong chương IV - Ứng dụng di truyền học – Sinh học 12 ( chương trình nâng cao)
+ Bài 22 Chọn giống vật nuôi và cây trồng
+ Bài 23 Chọn giống vật nuôi và cây trồng ( tiếp theo)
+ Bài 24 Tạo giống bằng công nghệ tế bào
+ Bài 25 Tạo giống bằng công nghệ gen
Trang 6+ Bài 26 Tạo giống bằng công nghệ gen ( tiếp theo).
2.2 Mạch kiến thức
2.2.1 Các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến, lai giống 2.2.2 Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
2.2.3 Tạo giống lai có ưu thế lai cao
2.2.4 Phương pháp gây đột biến nhân tạo gồm các bước
2.2.5 Công nghệ tế bào ở thực vật và động vật
2.2.6 Tạo giống nhờ công nghệ gen
2.3.Thời lượng
Số tiết học trên lớp: 5 tiết
+ Tiết 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS
+ Tiết 2, tiết 3: Nghiên cứu, thảo luận, góp ý theo nhóm ở lớp, báo cáo tiến độ,giáo viên điều chỉnh
+ Tiết 4, tiết 5: Báo cáo sản phẩm ( bằng thuyết trình kết hợp với trình chiếuPowerpoint), giáo viên tổng kết, đánh giá
- Trình bày được cơ sở khoa học của ưu thế lai
- Trình bày sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với cáckết quả điển hình của chúng
- Nêu được khái niệm, các khâu cơ bản và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật
Trang 7+ Xác định mục tiêu học tập phần ứng dụng di truyền học của học sinh.
+ L p k ho ch h c t pập kế hoạch học tập ế hoạch học tập ạch học tập ọc tập ập kế hoạch học tập
Cả nhóm
Trả lờicác câuhỏi, cácnhiệm vụđược giao
2 buổi01
Sưu tầm các tranh ảnh vềcác thành tựu ứng dụng ditruyền học
Tự khaithác quasách báo,mạngInternet
Cả nhóm Tranhảnh.
3 buổi01
Tìm hiểu về các ứng dụng ditruyền học được áp dụng tạiđịa phương
Xâm nhậpthực tế tạiđịa
phương
Cả nhóm
Báo cáothu
hoạch
4 02 tiết
Nộp sản phẩm của từng cánhân cho nhóm
Thảo luận, trả lời các câu hỏiđược giao
Sắp xếp các nội dung, hìnhảnh minh họa … bằng phầnmềm Powerpoint
Thảo luậnnhóm
Nhómtrưởngđiều hành
Thư kíghi chép
Báo cáocủa tổ
File dữliệu
5 01 tiết
- Báo cáo sản phẩm của tổtrước lớp
- Phản biện và tham gia góp
ý ở các nội dung của nhómkhác
Tổ trưởng
Cả nhóm
3.4.2 Năng lực tự giải quyết vấn đề
+ Giải thích cơ sở khoa học về hiện tượng ưu thế lai trong thực tế Cơ sở khoahọc của các phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào và công nghệ gen
+ Đặt câu hỏi: Ưu điểm của các phương pháp tạo giống
+ Đề xuất, lựa chọn các giải pháp giải quyết các vấn đề đặt ra
3.4.3 Năng lực ngôn ngữ
+ Nghe, đọc hiểu và lựa chọn thông tin;
+ Trình bày, thảo luận, phản biện
+ Viết báo cáo thu hoạch
3.4.4 Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
Trang 8Sử dụng các thiết bị CNTT để thu thập, lưu trữ, báo cáo sản phẩm và truyềnthông về các thành tựu ứng dụng di truyền học trên thế giới cũng như tại Việt Nam
- Trình bày được k/n ưu thế lai.
- Nêu được các bước trong quy trình tạo giống bằng
pp gây đột biến
- Nêu được cơ
sở di truyền của hiện tượng
ưu thế lai.
- Nêu được cơ
sở khoa học của phương pháp gây đột biến
- Giải thích được tại sao ưu thế lai giam dần qua các thế hệ
- Giải thích được vì sao luật hôn nhân gia đình Việt Nam cấm kết hôn trong vòng 3 đời
Phân tích được từng bước qui trình gây đột biến nhân tạo.
- Đề xuất được cách thức nhận biết
sơ bộ các cây
tứ bội trong số các cây lưỡng bội.
- Rút ra được phương pháp giúp duy trì ưu thế lai
- Năng lực chung : Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt : tiếp thu về dòng thuần, ưu thế lai, quy trình về lai giống bằng pp gây ĐB Năng lực nghiên cứu thu thập thông tin trên mạng.
- Tóm tắt được
ý nghĩa của công nghệ tế bào động vật, công nghệ tế bào thực vật
- Giải thích được vì sao không gây đột biến nhân tạo ở các động vật bậc cao
- Xây dựng
được quy trình nhân bản vô tính để tạo ra một giống vật nuôi
- Năng lực chung : Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt : tiếp thu về công nghệ
tế bào Năng lực nghiên cứu
Tạo giống
bằng công
nghệ gen
- Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền.
- Trình bày được các
Giải thích được tại sao plasmit được
sử dụng phổ biến trong tạo ADN tái tổ hợp.
- Giải thích được các cách
Giải thích được tại sao hiện nay người ta sử dụng nấm men thay thế cho VK làm
tế bào nhận của việc
Phân tích được lý do mà các nhà khoa học sử dụng virut làm thể truyền mà không dùng plasmit trong việc thay thế
- Năng lực chung : Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt : tiếp thu về công nghệ gen và kĩ thuật di truyền Năng lực
Trang 9thành tựu tạo giống ĐV,
TV và VSV biến đổi gen.
biến đổi gen của SV.
chuyển gen
từ sinh vật nhân thực.
các gen gây bệnh ở người bằng gen lành.
nghiên cứu thu thập thông tin trên mạng.
5 Biên soạn câu hỏi và bài tập
5.1 Câu hỏi, bài tập tự luận
Câu 1 Trong sản xuất giống vật nuôi cây trồng nếu cho giao phối cận huyết ở động vật
và tự thụ phấn ở thực vật qua nhiều thế hệ sẽ gây ra hậu quả lớn là thoái hóa giốngnhưng bên cạnh hậu quả đó còn có tác dụng rất lớn trong chọn giống, đó là tác dụng gì? Hướng dẫn:
- Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn, cho giao phối giữa các vật nuôi là "anh chị em" ruột hoặc giữa bố/mẹ với các connhằm mục đích: Tạo dòng thuần (đồng hợp tử về các gen đang quan tâm) để củng cốmột số tính trạng tốt, phát hiện và loại bỏ các tính trạng xấu
- Đây là một biện pháp trung gian để chuẩn bị cho lai khác dòng tạo ưu thế lai
Câu 2 Trong sinh sản hữu tính một số trường hợp con sinh ra mang đặc tính tốt hơn
hẳn so bố mẹ về nhiều tính trạng VD: cho lai lợn ỉ và lợn siêu nạc được con lai F1vừa hay an chóng lớn,vừa lớn nhanh, tỉ lệ nạc cao đem lại hiệu quả kinh tế cao trongchăn nuôi Hiện tượng đó gọi là gì? Phương pháp tạo ra hiện tượng đó vì sao ưu thếlai biểu hiện rõ nhất trong lai khác dòng? Vì sao ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ? Hướng dẫn:
1 Hiện tượng ưu thế lai
Cơ thể lai có sức sống cao hơn bố mẹ thuần chủng, tức là sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu khoẻ, năng suất cao Ví dụ: ngô lai khác dòng tăng năng suất 30%
2 Phương pháp tạo ưu thế lai
3 Đặc điểm biểu hiện của ưu thế lai
a) Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong lai khác dòng, vì:
- Đại bộ phận các gen của cơ thể lai đều ở trạng thái dị hợp, trong đó chỉ các gen
trội - phần lớn quy định các tính trạng tốt - được biểu hiện
- Cơ thể lai khác dòng có độ đồng đều cao về năng suất và phẩm chất
b) Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ, vì ở các thế hệ sau, tỉ lệ thể dị hợp giảm dần,
tỉ lệ thể đồng hợp tăng lên, do đó các gen lặn có hại được biểu hiện
Câu 3 Từ những năm 1981, để cải tạo giống lợn Ỉ, người ta dùng con đực giống Đại
Bạch để lai cải tiến với con cái tốt nhất của giống địa phương tạo ra lợn lai kinh tếĐB-I, 81 Nếu lấy hệ gen của con đực Đại Bạch làm tiêu chuẩn, thì ở thế hệ F5, tỉ lệkểu gen của Đại Bạch trong quần thể là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
Ở F5, tỉ lệ kiểu gen của Đại Bạch trong quần thể = (25- 1)/25 = 31/32 = 96,875%
Tổng quát: Nếu kí hiệu vật chất di truyền của con Đại Bạch là a, vật chất di truyền
Trang 10của con Ỉ là b thì vật chất di truyền của con lai thế hệ Fn= (2n - 1) a + b/ 2n
Câu 4 Để tạo ưu thế lai về chiều cao ở cây thuốc lá, người ta tiến hành lai giữa hai thứ:
một thứ có chiều cao trung bình 120cm, một thứ có chiều cao trung bình 72cm Ở F1, cây lai có chiều cao trung bình là 108cm
1 Cây F1 đã biểu thị ưu thế lai về chiều cao là bao nhiêu cm?
2 Dự đoán chiều cao trung bình của những cây ở F2?
hôn trong vòng 3 đời
Câu 6 Nêu một số thành tựu trong công tác tạo giống bằng gây đột biến và cho
biết cơ chế tác động của một số tác nhân gây đột biến
Câu 7 Hiện nay nhờ công nghệ hiện đại mà những người bị bệnh tiểu đường đã có đủ
lương hooc môn insulin để kiểm soát nồng độ đường trong máu, kéo dài được tuổi thọ của những bệnh nhân này, đó là nhờ ứng dụng kĩ thuật di truyền học Kĩ thuât di truyền
là gì ? Trình bày các bước của kĩ thuật di truyền và nêu vài ứng dụng trong việc sản xuất các sản phẩm sinh học
Hướng dẫn:
+ Kĩ thuật di truyền: Kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền (ADN, gen) dựa vàonhững hiểu biết về cấu trúc hoá học của các axit nuclêic và di truyền vi sinh vật
+ Kĩ thuật chuyển gen
- Tách ADN, NST của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào (trong trường hợpdùng plasmit làm thể truyền)
- Cắt ADN của tế bào cho và ADN plasmit bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn
- Nối đoạn ADN của tế bào cho với ADN plasmit ở những điểm xác định tạo nênADN tái tổ hợp Việc nối các đoạn ADN được thực hiện bởi enzim nối (ligaza)
- Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được hoạtđộng
Tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E.coli, cứ sau 30 phút lại tự nhân
đôi, qua đó plasmit trong nó được nhân lên rất nhanh và sản xuất một lượng lớn cácchất tương ứng với gen đã ghép vào plasmit
+ Ứng dụng :
Bằng kĩ thuật cấy gen người ta đã tạo ra những chủng vi khuẩn có khả năng
Trang 11sản xuất trên quy mô công nghiệp nhiều loại sản phẩm sinh học như axit amin, prôtêin,vitamin, hoocmôn, enzim, kháng sinh Nổi bật là thành tựu dùng plasmit để chuyển gen
mã hoá hoocmôn insulin của người vào vi khuẩn, nhờ đó giá thành insulin để chữabệnh đái tháo đường rẻ hơn hàng vạn lần so với trước đây Người ta cũng đã chuyểngen kháng thuốc diệt cỏ từ loài thuốc lá cảnh vào cây bông và cây đậu tương
Câu 8: Để tạo giống thuần chủng về tất cả các gen ở thực vật , người ta sử dụng phương
pháp nào?
Câu 9: Phân biệt phương pháp cấy truyền phôi và nhân bản vô tính ở động vật.
5.2 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1 Giao phối gần dẫn tới
A hiện tượng thoái hoá B tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm
C các gen lặn có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp D cả A, B và C
Câu 2 Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá là
A tự thụ phấn bắt buộc kéo dài ở thực vật B giao phối cận huyết ở động vật
C các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình D tất cả các ý trên đều đúng
Câu 3 Về mặt di truyền, nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá là do qua các thế hệ
tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết
A tỉ lệ đồng hợp giảm, tỉ lệ dị hợp tăng làm cho các gen đột biến được biểu hiện
B tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng làm cho các gen lặn có hại được biểu hiện
C tỉ lệ thành phần kiểu gen của quần thể không thay đổi, cơ thể không thích nghi được với sự thay đổi của điều kiện môi trường
D tất cả các ý trên đều sai
Câu 4 Trong một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen Aa = 100%
Quần thể trên tự thụ phấn thì thế hệ tiếp theo sẽ có tỉ lệ thành phần kiểu gen là
A 50% AA + 50% Aa B 25% AA + 50% Aa + 25% aa
C 50% AA + 25% Aa + 25% aa D 25% AA + 25% Aa + 50% aa
Câu 5 Cơ sở khoa học của luật hôn nhân gia đình "cấm kết hôn trong vòng 3 đời"
là
A gen lặn có hại có điều kiện biểu hiện ra kiểu hình
B đột biến xuất hiện với tần số cao ở thế hệ sau
C thế hệ sau có những biểu hiện suy giảm trí tuệ
D thế hệ sau kém phát triển dần
Câu 6 Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc
giao phối cận huyết nhằm
A củng cố một số đặc tính mong muốn nào đó B tạo ra dòng thuần
C tạo nguyên liệu cho lai khác dòng D cả A, B và C
Câu 7 Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của ưu thế lai?
A Con lai có khả năng chống chịu tốt hơn bố mẹ B Con lai có sức sống tốt hơn bố mẹ
C Con lai có khả năng sinh sản tốt hơn bố mẹ D Con lai bất thụ
Câu 8 Ưu thế lai thể hiện rõ nhất trong phép lai
Trang 12A khác dòng B khác thứ C khác loài D tế bào
Câu 9 Để tạo ưu thế lai, người ta sử dụng phương pháp
A lai khác dòng đơn B lai khác dòng kép
C lai thuận nghịch giữa các dòng tự thụ phấn D cả A, B và C
Câu 10 Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì
A qua các thế hệ, tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng làm cho các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình
B qua các thế hệ, tỉ lệ đồng hợp giảm, tỉ lệ dị hợp tăng làm cho các gen trội không hoàn không được biểu hiện ra kiểu hình
C các cơ thể lai có sức sống giảm nên tham gia sinh sản kém dần
D không có giải thích nào đúng
Câu 11 Ở thực vật, để duy trì ưu thế lai, người ta sử dụng phương pháp
A cho tự thụ phấn kéo dài B cho sinh sản sinh dưỡng
C lai luân phiên D lai khác loài
Câu 12 Để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng nhất là
A tạo dòng thuần B thực hiện lai khác dòng đơn
C thực hiện lai khác dòng kép D thực hiện lai thuận nghịch
Câu 13 Mục đích của việc lai thuận nghịch giữa các dòng thuần chủng trong việc tạo
ưu thế lai là
A dò tìm ra tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất B tìm gen trội có lợi
C làm cho gen lặn thể hiện thành kiểu hình D Cả A, B và C
Câu 14 Cônsixin được sử dụng để gây đột biến nhân tạo vì
A có khả năng làm mất đi hoặc thêm một nuclêôtit
B có khả năng làm mất đi một đoạn NST
C có khả năng kìm hãm sự hình thành thoi phân bào làm cho các cặp NST không phân
li được trong quá trình phân bào
D có khả năng kích thích và ion hoá các nguyên tử của phân tử ADN
Câu 15 Khái niệm nào sau đây đúng?
A Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết
về cấu trúc hoá học của các axit nuclêic và di truyền vi sinh
B Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết
về cấu trúc không gian của ADN
C Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên cơ thể sinh vật dựa vào những hiểu biết
về đặc điểm phát triển của vi sinh
D Kĩ thuật di truyền là kĩ thuật thao tác trên cơ thể sinh vật dựa vào những hiểu biết
về đặc điểm cấu tạo của cơ thể sinh vật
Đáp án
Trang 136 Tiến trình dạy học chuyên đề
Tổ chức dạy học dự án: “ Ứng dụng di truyền học”
- Sản phẩm của dự án: Nghiên cứu về ứng dụng di truyền trong công tác tạo giống,
có liên hệ với thực tiễn trên thế giới, trong nước và tại địa phương
- Sản phẩm được trình bày dưới dạng bài thuyết trình kết hợp với trình chiếu thông qua phần mềm Powerpoint
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh (Thực hiện trên lớp 1 tiết)
Nêu tên dự
án
- Nêu tình huống có vấn đề vềviệc tăng năng suất vật nuôi câytrồng tại địa phương, tạo ra nhiềugiống vật nuôi cây trồng mới cógiá trị kinh tế, giá thành sản xuấtthấp, hiệu quả cao Từ đó hìnhthành dự án: “ Ứng dụng di truyềnvào chọn giống”
- Nhận biết mục tiêu của dự án
- Tìm hiểu về cơ sở của dự án
- Nhóm 1: Tìm hiểu về dòng thuần và tạo giống bằng phương pháp lai giống
- Nhóm 2: Tìm hiểu về Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
- Nhóm 3: Tìm hiểu về tạo giốngbằng công nghệ tế bào
- Nhóm 4: Tìm hiểu về tạo giốngbằng công nghệ gen
- Ngồi theo nhóm, chia sẻ các ý tưởng