Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá Phải có sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp QLGD Phải có sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là GV cùng bộ môn Cần phải lấy ý kiến của HS
Trang 1Trần Văn Thời, ngày 20 tháng 03 năm 2011
Trang 2Nội dung tập huấn:
Trang 3Phần thứ nhất Định hướng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, đưa ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy của thầy, phương pháp học của trò, giúp học sinh tiến bộ và đạt được mục tiêu giáo dục.
Việc đánh giá phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:
Trang 4Định hướng chỉ đạo đổi
mới kiểm tra, đánh giá
Phải có sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp QLGD
Phải có sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là GV cùng bộ môn
Cần phải lấy ý kiến của HS để hoàn thiện PPDH và KT-ĐG
Phát huy vai trò thúc đẩy của đổi mới KT-ĐG đối với đổi mới PPDH
Đổi mới KT-ĐG phải đồng bộ với các khâu liên quan và nâng cao các điều kiện bảo đảm chất lượng dạy học
Phải đưa nội dung chỉ đạo đổi mới KT-ĐG vào trọng tâm cuộc vận
động “Mỗi thầy cô là một tấm
gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
và phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Trang 52 Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
2.1 Các công việc cần tổ chức thực hiện
2.2 Phương pháp tổ chức thực hiện
2.3 Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Trang 6Phần thứ hai Biên soạn đề kiểm tra
I Một số vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh môn Lịch Sử.
1 Về khái niệm kiểm tra, đánh giá
2 Mục đích, ý nghĩa của kiểm tra, đánh giá.
a Mục đích của kiểm tra, đánh giá
* Thứ nhất: Định hướng và thúc đẩy quá trình học tập.
* Thứ hai: KTĐG để phân loại, xếp loại học sinh.
Trang 7b Ý nghĩa của kiểm tra, đánh giá:
•Đối với học sinh:
-Về kiến thức:
-Về giáo dục:
-Về kĩ năng:
•Đối với giáo viên:
Giúp nắm thông tin tương đối chính xác, toàn diện về mức độ hiểu và nắm kiến thức của học sinh để đề ra những biện pháp dạy học, giáo dục phù hợp.
3 Yêu cầu của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
-Phải đảm bảo độ tin cậy, tính giá trị, tính toàn diện về nội dung và các loại hình KTĐG.
-Phải đảm bảo kết hợp giữa sự đánh giá của giáo viên với sự tự đánh giá của học sinh.
-Các PPKTĐG càng đơn giản, tốn ít thời gian, sức lực và chi phí, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện cụ thể càng tốt.
Trang 84 Nội dung kiểm tra, đánh giá:
-Về kiến thức: Đánh giá học sinh ở 3 cấp độ : Nhận biết, thông hiểu, vận dụng.
-Về thái độ tình cảm : Rèn luyện phẩm chất, nhân cách cao đẹp; con người năng động, sáng tạo.
-Về kỹ năng: kỹ năng thực hành, vận dụng sử dụng bản đồ, lược đồ, quan sát, nhận xét tranh ảnh, bản đồ, kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức, kỹ năng thu thập, xử lý, viết báo cáo
và trình bày các vấn đề lịch sử.
5 Phương pháp kiểm tra, đánh giá:
-Hình thức tự luận
-Hình thức trắc nghiệm khách quan
Trang 96 Mô tả về cấp độ tư duy vận dụng trong môn Lịch Sử
Nhận biết
Học sinh nhớ được (bản chất) những khái niệm cơ bản của chủ
đề và có thể nêu hoặc nhận ra các khái niệm khi được yêu cầu Đây là bậc thấp nhất của nhận thức, khi học sinh kể tên, nêu lại, nhớ lại một sự kiện, hiện tượng
Thí dụ: Học sinh nhớ được ngày, tháng của một sự kiện lịch sử, tên một nhân vật lịch sử cụ thể.
Câu hỏi thường với các từ: nêu, liệt kê, trình bày, kể tên,…
Thông hiểu
Học sinh hiểu được các khái niệm cơ bản và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra gần với các ví dụ học sinh đã được học ở trên lớp.
Ở bậc nhận thức này, học sinh có thể giái thích được một sự kiện, hiện tượng lịch sử, tóm tắt được diễn biến một sự kiện, nghe
và trả lời được câu hỏi có liên quan.
Thí dụ: Học sinh có thể giải thích được sự kiện lịch sử diễn ra như thế nào.
Câu hỏi thường với các từ: giải thích, phân biệt, tại sao, vì sao, hãy lý giải, vì sao nói,…
Trang 10Vận dụng ở cấp độ thấp
Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp.
Ở cấp bậc nhận thức này, học sinh có thể sử dụng được kiến thức để giải quyết 1 tình huống cụ thể.
Thí dụ: Áp dụng một sự kiện lịch sử này để lý giải một sự kiện khác.
Vận dụng ở cấp độ cao
Học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyết một vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặc trải nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng và kiến thức đã được dạy ở mức độ tương
đương Các vấn đề này tương tự như các tình huống thực tế học sinh sẽ được gặp ngoài môi trường lớp học.
Ở bậc này học sinh phải xác định được những thành tố trong 1 tổng thể và mối quan hệ qua lại giữa chúng; phát biểu ý kiến
cá nhân và bảo vệ được ý kiến đó về 1 sự kiện, hiện tượng và nhân vật lịch sử nào đó
Thí dụ: Tìm hiểu một sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử, học sinh phải phân biệt, phân tích được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử khác nhau, v.v/ Hoặc học sinh đánh giá được một sự kiện, nhân vật lịch sử.
Câu hỏi cấp độ vận dụng thường với các từ: So sánh, phân tích, bình luận, nhận xét, vận dụng, đánh giá v v…
Trang 11II Kỹ thuật biên soạn đề kiểm tra
1 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
Bước một Xác định mục đích của đề kiểm tra:
1 Về kiến thức
2 Về kỹ năng
3 Về tình cảm, thái độ, tư tưởng
Bước hai Xác định hình thức đề kiểm tra:
-Tự luận -Trắc nghiệm -Tự luận + trắc nghiệm Bước ba Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
Trang 12KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoăăc TNKQ)
Số câu
Số điểm
Chuẩn KT,
KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn KT,
KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn KT,
KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn KT, KN cần kiểm tra
Trang 13KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Trang 14Các bước xây dựng ma trận đề kiểm tra (9 bước)
Bước 1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần
kiểm tra
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ
sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày toàn
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm`
Bước 1 Liệt kê các chủ đề (nội dung,
chương…) cần kiểm tra
Trang 15Bước 2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Tên chủ đề
(nội dung, chương…) Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
CộngCấp độ thấp Cấp độ cao
1 Việt Nam trong
những năm
1930-1939
-Trình bày rõ hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
thời gian, địa điểm, nội dung và ý nghĩa lịch sử
- Giải thích vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng
-Lý giải sự cần thiết phải thống nhất các
tổ chức cộng sản
-Giải thích điẻm mới, sáng tạo trong Chủ trương của Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5-1941 (chú ý việc đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc)
Phân tích thời cơ khởi nghĩa và lệnh tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
-Phân tích Đảng đã nắm được thời cơ
và quyết tâm khởi nghĩa như thế nào
-Liên hệ với cuộc khởi nghĩa ở địa phương
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm
Bước 2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Trang 16Bước 3 QĐ phân phối tỷ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
Tên chủ đề
(nội dung, chương…) Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
CộngCấp độ thấp Cấp độ cao
1 Việt Nam trong
những năm
1930-1939
-Trình bày rõ hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
thời gian, địa điểm, nội dung và ý nghĩa lịch sử
- Giải thích vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng
-Lý giải sự cần thiết phải thống nhất các
tổ chức cộng sản
-Giải thích điẻm mới, sáng tạo trong Chủ trương của Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5-1941 (chú ý việc đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc)
Phân tích thời cơ khởi nghĩa và lệnh tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
-Phân tích Đảng đã nắm được thời cơ
và quyết tâm khởi nghĩa như thế nào
-Liên hệ với cuộc khởi nghĩa ở địa phương
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Trang 17Bước 4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
Tên chủ đề
(nội dung, chương…) Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
CộngCấp độ thấp Cấp độ cao
1 Việt Nam trong
những năm
1930-1939
-Trình bày rõ hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
thời gian, địa điểm, nội dung và ý nghĩa lịch sử
- Giải thích vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng
-Lý giải sự cần thiết phải thống nhất các
tổ chức cộng sản
-Giải thích điẻm mới, sáng tạo trong Chủ trương của Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5-1941 (chú ý việc đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc)
Phân tích thời cơ khởi nghĩa và lệnh tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
-Phân tích Đảng đã nắm được thời cơ
và quyết tâm khởi nghĩa như thế nào
-Liên hệ với cuộc khởi nghĩa ở địa phương
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Trang 18Bước 5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với %
Tên chủ đề
(nội dung, chương…) Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
CộngCấp độ thấp Cấp độ cao
1 Việt Nam trong
những năm
1930-1939
-Trình bày rõ hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
thời gian, địa điểm, nội dung và ý nghĩa lịch sử
- Giải thích vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng
-Lý giải sự cần thiết phải thống nhất các
tổ chức cộng sản
-Giải thích điẻm mới, sáng tạo trong Chủ trương của Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5-1941 (chú ý việc đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc)
Phân tích thời cơ khởi nghĩa và lệnh tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
-Phân tích Đảng đã nắm được thời cơ
và quyết tâm khởi nghĩa như thế nào
-Liên hệ với cuộc khởi nghĩa ở địa phương
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Trang 19Bước 6 Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Tên chủ đề
(nội dung, chương…) Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
CộngCấp độ thấp Cấp độ cao
1 Việt Nam trong
những năm
1930-1939
-Trình bày rõ hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
thời gian, địa điểm, nội dung và ý nghĩa lịch sử
- Giải thích vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng
-Lý giải sự cần thiết phải thống nhất các
tổ chức cộng sản
-Giải thích điẻm mới, sáng tạo trong Chủ trương của Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5-1941 (chú ý việc đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc)
Phân tích thời cơ khởi nghĩa và lệnh tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
-Phân tích Đảng đã nắm được thời cơ
và quyết tâm khởi nghĩa như thế nào
-Liên hệ với cuộc khởi nghĩa ở địa phương
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
Trang 20Bước 7 Tính tổng số điểm và số câu hỏi cho mỗi cột
Tên chủ đề
(nội dung, chương…) Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
CộngCấp độ thấp Cấp độ cao
1 Việt Nam trong
những năm
1930-1939
-Trình bày rõ hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
thời gian, địa điểm, nội dung và ý nghĩa lịch sử
- Giải thích vai trò của Nguyễn
Ái Quốc trong việc thành lập Đảng
-Lý giải sự cần thiết phải thống nhất các tổ chức cộng sản
-Giải thích điẻm mới, sáng tạo trong Chủ trương của Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5-1941 (chú ý việc đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc)
Phân tích thời cơ khởi nghĩa
và lệnh tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
-Phân tích Đảng đã nắm được thời cơ
và quyết tâm khởi nghĩa như thế nào
-Liên hệ với cuộc khởi nghĩa ở địa phương
Trang 21Bước 8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
Tên chủ đề
(nội dung, chương…) Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
CộngCấp độ thấp Cấp độ cao
1 Việt Nam trong
những năm
1930-1939
-Trình bày rõ hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
thời gian, địa điểm, nội dung và ý nghĩa lịch sử
- Giải thích vai trò của Nguyễn
Ái Quốc trong việc thành lập Đảng
-Lý giải sự cần thiết phải thống nhất các tổ chức cộng sản
2 Cuộc vận động tiến
tới Cách mạng tháng
Tám năm 1945
- Trình bày chủ trương của Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5-1941
-Giải thích điẻm mới, sáng tạo trong Chủ trương của Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5-1941 (chú ý việc đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc)
Phân tích thời cơ khởi nghĩa
và lệnh tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
-Phân tích Đảng đã nắm được thời cơ
và quyết tâm khởi nghĩa như thế nào
-Liên hệ với cuộc khởi nghĩa ở địa phương
Trang 22Bước 9 Đánh giá lại ma trận và có thể chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Tên chủ đề
(nội dung, chương…) Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
CộngCấp độ thấp Cấp độ cao
1 Việt Nam trong
những năm
1930-1939
-Trình bày rõ hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
thời gian, địa điểm, nội dung và ý nghĩa lịch sử
- Giải thích vai trò của Nguyễn
Ái Quốc trong việc thành lập Đảng
-Lý giải sự cần thiết phải thống nhất các tổ chức cộng sản
2 Cuộc vận động tiến
tới Cách mạng tháng
Tám năm 1945
- Trình bày chủ trương của Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5-1941
-Giải thích điẻm mới, sáng tạo trong Chủ trương của Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5-1941 (chú ý việc đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc)
Phân tích thời cơ khởi nghĩa
và lệnh tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
-Phân tích Đảng đã nắm được thời cơ
và quyết tâm khởi nghĩa như thế nào
-Liên hệ với cuộc khởi nghĩa ở địa phương
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 2
Số điểm 3 %
Số câu 2
Số điểm 4 %
Số câu 2
Số điểm 3 %
Số câu 6
Số điểm10
Trang 23Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
a Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn.
b Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận.
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Cách tính điểm
a Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan.
b Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan.
c Đề kiểm tra tự luận.
Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Trang 24THỰC HÀNH
1, Xây dựng ma trận đề kiểm tra hình thức trắc nghiệm khách quan + tự luận
2, Biên soạn đề kiểm tra theo ma trận.
Trang 25THỰC HÀNH XÂY DỰNG KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra