Những tính năng mới trong phần mềm thiết kế đồ họa kỹ thuật AutoCAD 2010 Dải ribbon trực quan, có khả năng tùy biến cao Sau khi mua lại bản quyền công nghệ dải ribbon từ Microsoft, hãng AutoDesk đã làm mới cho AutoCad 2010. Giao diện được thiết kế lại tập trung vào việc hiển thị những tính năng thường dùng nhất đối với từng ứng dụng, và nó đã giải quyết được đến 90% những ngữ cảnh tùy biến thường gặp. Với những chức năng sáng tạo như thiết kế theo từng lớp, những người mới sử dụng cũng có thể làm quen, thích nghi nhanh với chương trình trong thời gian ngắn nhất, cụ thể là: Sắp xếp vị trí giữa các thẻ (tab) bằng cách bấm và giữ chuột trái vào thẻ và kéo thả vào vị trí mới. Thu nhỏ các tab để tiết kiệm không gian vẽ bằng cách bấm vào nút mũi tên tam giác (cạnh tab Express Tools) hoặc bấm chuột phải vào chỗ trống trên tab rồi chọn Minimize > Minimize to Tabs hoặc Minimize to Panel Titles. Nếu muốn dải ribbon hiển thị đầy đủ, bạn làm như trên và chọn Show Full Ribbon. Với những tab nào ít sử dụng hoăc không muốn chúng hiển thị, bạn có thể tắt tab đó bằng cách bấm chuột phải vào vị trí trống trên tab, chọn Show Tabs rồi chọn tab cần bỏ. Đặc biệt AutoCad 2010 có tính tùy biến rất cao. Trong một tab, bạn có thể tắt hay bật một thẻ nhỏ (panel) trong tab đó bằng cách bấm chuột phải vào vị trí trống trên tab, chọn Show Panels rồi chọn thẻ muốn loại bỏ. Nếu không muốn hiển thị tên của từng panel, bạn bấm chuột phải vào vị trí trống trên tab rồi chọn Show Panel Titles. Bạn có thể di chuyển dải ribbon đến bất kỳ góc nào (tương tự như dịch chuyển thanh taskbar của Windows) bằng cách bấm phải vào vị trí trống trên tab, chọn Undock rồi kéo dải ribbon đến vị trí chọn. Nếu chỉ sử dụng lệnh để tạo bản vẽ trong AutoCad, bạn nên tắt dải ribbon đi bằng cách bấm chuột phải vào vị trí trống trên tab rồi chọn Close (tắt hẳn) hoặc Ctrl+0 > Yes (tắt tạm thời). Khi rê chuột đến bất kỳ một công cụ nào trên dải ribbon, sẽ có một chú thích nhỏ về chức năng của công cụ đó hiện lên. Nếu có những công cụ thường xuyên sử dụng, bạn nên chuyển thêm chúng ở thanh Quick Access (mặc định nằm ở phía trên cùng) bằng cách bấm chuột phải vào công cụ đó, chọn Add to Quick Access Toolbar. Điểm ấn tượng của AutoCad 2010 là vẫn hỗ trợ giao diện theo kiểu truyền thống AutoCad Classic, rất thuận tiện cho những ai thích giao diện cũ nhưng muốn tận dụng những tính năng mới trong Cad 2010. Bạn có 2 cách để làm việc này: bấm vào mũi tên chỉ xuống trên thanh Quick Access, chọn Show Menu Bar, hoặc bấm vào nút Initial Setup Workspace (phía dưới cùng) rồi chọn giao diện AutoCad bạn muốn (2D, 3D, Classic...).
Trang 1BÀI 7
1.
1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA
VIỆC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THEO LỚP (LAYER)
2.
2 CÁC DẠNG ĐƯỜNG NÉT TRONG CÁC DẠNG ĐƯỜNG NÉT TRONG
BẢN VẼ KỸ THUẬT
3.
3 TẠO VÀ GÁN TÍNH CHẤT CHO TẠO VÀ GÁN TÍNH CHẤT CHO
LAYER
Trang 24 CÁC TRẠNG THÁI CỦA LAYER CÁC TRẠNG THÁI CỦA LAYER 5.
5 HIỆU CHỈNH TÍNH CHẤT ĐỐI HIỆU CHỈNH TÍNH CHẤT ĐỐI
TƯỢNG BẰNG LỆNH MATCHPROP
TƯỢNG BẰNG LỆNH MATCHPROP
6.
6 CÁCH XUẤT NHẬP TRẠNG THÁI CÁCH XUẤT NHẬP TRẠNG THÁI
CỦA LAYER TỪ BẢN VẼ NÀY
SANG BẢN VẼ KHÁC
Trang 31 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA
Trong bản vẽ AutoCAD, các đối
Khái niệm:
Trong bản vẽ AutoCAD, các đối tượng có cùng chức năng sẽ được nhóm thành một lớp ( layer ).
Trang 4Layer là một mặt phẳng trong suốt chứa các đối tượng có cùng chức năng, dùng để tổ chức và quản lý chúng trong bản vẽ.
Số lượng layer không hạn chế.
Trang 5Ta có thể gán các tính chất (Properties) như sau:
Tên lớp (Name)
Màu (Color)
Dạng đường (Linetype)
Chiều rộng nét (Lineweight)
Trang 6Ví dụ:
Tạo một lớp có các tính chất sau:
Layer: Duongcoban
Blue Continuous 0.4mm
Trang 7Các trạng thái của một lớp:
OFF/ON,FREEZE/THAW,
khiển sự xuất hiện của các đối tượng trên màn hình.
Trang 8Ý nghĩa:
Điều khiển sự xuất hiện hoặc không xuất hiện của một lớp nào đó sẽ giảm mức độ phức tạp của bản vẽ.
Trang 9Khi in ấn ta không phải mất thời gian chỉ định lại nét in Do đó, nếu quản lý lớp tốt thì khi in
ta chỉ cần cho đĩa vào in thôi.
Trang 10Một bản vẽ quản lý tốt về layer cho ta thấy được tính thẩm mỹ của bản vẽ và tác phong làm việc của người thiết kế.
Trang 112 CÁC DẠNG ĐƯỜNG NÉT
TRONG BẢN VẼ KỸ THUẬT
2.1 Nét liền đậm
Nét liền đậm dùng để thể hiện đường bao thấy, cạnh thấy, đường ren thấy và đường đỉnh răng thấy của chi tiết.
Trang 12Dạng đường: CONTINUOUS
Chiều rộng nét: s = 0.5 – 1.4mm Chiều rộng nét: s = 0.5 – 1.4mm
Chiều rộng nét phải thống nhất trên cùng bản vẽ.
Trang 132.2 Nét chấm gạch mảnh
Nét chấm gạch thể hiện đường tâm, đường trục đối xứng, quỹ đạo và mặt chia của bánh răng.
Dạng đường:
CENTER, ACADISO04W100
Chiều rộng nét: ( s/2 – s/3)
Trang 152.4 Nét liền mảnh
Nét liền mảnh thể hiện đường kích thước, đường gióng, đường tâm ngắn, đường chân ren thấy, đường tuyến ảnh, giao tuyến tưởng tượng Dạng đường: CONTINUOUS
Chiều rộng nét: ( s/2 – s/3)
Trang 163 TẠO VÀ GÁN TÍNH CHẤT
CHO LỚP
Format / Layer…
La Biểu tượng LAYER LAYER trên thanh công cụ Layers
Hộp thoại
LAYER PROPERTIES MANAGER
Trang 18Khi tạo bản vẽ mới thì trên bản vẽ mới chỉ có layer 0 là hiện hành.
Lưu ý:
Layer 0 là lớp mặc định, không thể đổi tên hay xóa được.
Trang 193.1 Tạo lớp mới
Nhấn nút NEW trên hộp thoại, nhập tên lớp tại cột Name
Click Nhập tên layer
Trang 20Tên lớp không quá 255 kí tự, có thể có khoảng trắng giữa các kí tự và không có dấu.
Nên đặt tên lớp dễ nhớ và theo tính chất liên quan đến đối tượng.
Ví dụ: duongkhuat, duongcoban…
tự và không có dấu.
Trang 213.2 Gán và thay đổi màu cho lớp
Nhấp vào ô màu trên cột Color
của lớp tương ứng.
Click vào để chọn màu
Trang 22Bảng màu Select Color xuất hiện:
Trang 233.3 Gán dạng đường cho lớp
Nhấp vào ô đường nét trên cột
Linetype của lớp tương ứng.
Click vào để chọn dạng đường
Trang 24Hộp thoại Select Linetype
Load để tải dạng đường.
Trang 25Hộp thoại
Load and Reload Linetypes
Trang 26Chọn dạng đường cần dùng
Nhấn OK trở về hộp thoại
Trang 273.4 Gán chiều rộng nét in cho lớp
Nhấp vào ô chiều rộng nét trên cột L ineweight của lớp tương ứng.
Click vào để chọn chiều rộng nét
Trang 28Hộp thoại Lineweight xuất hiện.
Nhấn OK để trở
Chọn chiều rộng nét thích hợp.
Nhấn OK để trở về hộp thoại
Layer Properties
Manager
Trang 293.5 Gán lớp hiện hành
Chọn lớp cần gán làm hiện hành tại cột Name của lớp đó.
Set Current
Trang 303.6 Xóa lớp
Chọn lớp cần xóa cột Name của lớp đó.
Nhấp vào nút DELETE trên
Nhấp vào nút DELETE trên hộp thoại.
Tuy nhiên có một số lớp không xóa được, bao gồm:
Trang 31• Lớp 0.
bản vẽ hiện hành.
Trang 32Sau khi tạo lớp và gán các tính chất cho chúng, ta đánh dấu vào
ô Apply to layers toolbar
Trang 344 CÁC TRẠNG THÁI CỦA LỚP
4.1 Tắt / Mở lớp: (OFF / ON)
Để tắt, mở lớp ta click vào biểu tượng trạng thái OFF/ON trên
tượng trạng thái OFF/ON trên thanh công cụ Layers hay trên hộp thoại Layer Properties Manager
Trang 35OFF / ON
Click vào biểu tượng này để tắt, mở lớp
Trang 36Khi một lớp bị tắt thì các đối tượng thuộc lớp đó sẽ không hiển thị lên màn hình.
Trang 37Các đối tượng bị tắt vẫn được
chọn tại dòng nhắc “Select
object:” của các lệnh hiệu chỉnh
object:” của các lệnh hiệu chỉnh
nếu dùng phương pháp chọn
đối tượng là ALL
Có thể Off/On được lớp hiện hành
Trang 384.2 Đóng băng / Tan băng:
(FREEZE / THAW)
Để đóng băng và làm tan băng ta click vào biểu tượng trạng thái
công cụ Layers hay trên hộp thoại Layer Properties Manager
Trang 39FREEZE / THAW
Click vào đây để đóng băng / tan băng lớp
Trang 40Các đối tượng thuộc lớp đóng băng sẽ không hiển thị lên màn hình và không thể chọn được ngay cả bằng lựa chọn ALL
Lớp hiện hành không thể
đóng băng.
Trang 41Trong quá trình tái tạo bản vẽ bằng lệnh Regen, Zoom …thì các đối tượng của lớp đóng băng bị lơ đi và giúp quá trình tái hiện nhanh hơn.
Trang 424.3 Khóa / Mở khóa:
(LOCK / UNLOCK)
Để khóa và mở khóa cho lớp, ta click vào biểu tượng trạng thái
công cụ Layers hay trên hộp thoại Layer Properties Manager
Trang 43LOCK / UNLOCK
Click vào đây để khóa
/ mở khoá lớp
Trang 44Đối tượng thuộc lớp bị khóa vẫn xuất hiện trên màn hình và in được nhưng không thể chọn được.
Không thể chuyển đối tượng
sang lớp bị khóa.
Có thể Lock/Unlock lớp hiện hành.
Trang 46Modify / Match Properties
Cách gọi lệnh:
Modify / Match Properties
Ma
Trang 47Dòng lệnh:
Select source object:
Chọn 1 đối tượng có các tính chất mà ta mong muốn
Trang 48Select destination object(s)
or [Settings]:
Chọn đối tượng cần thay đổi tính chất
Trang 49Select destination object(s)
or [Settings]:
Tiếp tục chọn đối tượng hay nhấn ENTER để kết thúc lệnh
Trang 506 CÁCH XUẤT VÀ NHẬP TRẠNG
THÁI CỦA LAYER TỪ BẢN VẼ NÀY SANG BẢN VẼ KHÁC
6.1 Lưu và xuất trạng thái lớp:
Trên hộp thoại Layer Properties Manager, click vào nút Layer
States Manager
Trang 51Click
Trang 52Hộp thoại Layer States Manager Layer States Manager:
Click
Trang 53Hộp thoại New Layer State to Save:
Đặt tên Click OK
Trang 54Hộp thoại Layer States Manager:
Click
Trang 55Hộp thoại Export Layer State:
Đặt tên file Click Save
Trang 566.2 Nhập và phục hồi trạng thái lớp:
Trên hộp thoại Layer Properties
Manager, click vào nút Layer
States Manager
Trang 57Click
Trang 58Hộp thoại Layer States Manager:
Click
Trang 59Hộp thoại Import Layer State:
Tìm file
Click Open