2.2.Trường phái quản trị cổ điển Trường phái này nhấn mạnh việc quản trị công việc và tổ chức một cách hiệu quả hơn.. 2.2.1 Trường phái quản trị khoa học: Quản trị khoa học là cách tiếp
Trang 1QUẢN TRỊ HỌC
CHƯƠNG 2:
SỰ PHÁT TRIỂN CÁC TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ
Trang 2MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 2
Sau khi học xong chương 2, sinh viên
có thể trình bày và hiểu rõ các nội
dung:
Mô tả các trường phái của tư tưởng
quản trị và sự phát triển của chúng
Sự đóng góp của những tư tưởng
quản trị đối với công việc của nhà
quản trị
Phân tích những hạn chế của từng
trường phái lý thuyết quản trị
Mô tả hai cách tiếp cận hiện đại trên
nền tảng tổng hợp các trường phái
quản trị
Trang 3HƯỚNG DẪN HỌC
Sinh viên nên tìm hiểu thêm một số kiến thức về các quy luật và các nguyên tắc quản trị
Tham khảo giáo trình: Quản trị học –Nguyễn Hải Sản – NXB Thống kê
Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về các vấn đề chưa nắm rõ
Trang 42.1 Bối cảnh lịch sử
2.2 Trường phái quản trị cổ điển
2.3 Trường phái tâm lý xã hội
2.4 Trường phái định lượng
Nội dung chương 2
2.5 Trường phái hội nhập trong quản trị 2.6 Trường phái quản trị hiện đại
Trang 5 Lý thuyết quản trị cũng dựa vào thực tế và được nghiên cứu có hệ thống qua các thời đại, nhất là từ thế kỷ 19
Þ Nghiên cứu lịch sử phát triển của tư tưởng quản trị là cần thiết cho các nhà quản trị trong lý luận và thực tiễn
“Cách học tốt nhất là nghiên cứu các bài học của quá khứ”
Trang 6Bốn mốc quan trọng:
1. Trước công nguyên: Tư tưởng quản trị sơ khai, gắn liền với tôn
giáo & triết học
2. Thế kỷ 14: Sự phát triển của thương mại thúc đẩy sự phát triển
của quản trị
3. Thế kỷ 18: Cuộc cách mạng công nghiệp là tiền đề xuất hiện lý
thuyết QT
4. Thế kỷ 19: Sự xuất hiện của các nhà quản trị chuyên nghiệp đánh
dấu sự ra đời của các lý thuyết quản trị
2.1 Bối cảnh lịch sử (tiếp)
Trang 7Tư tưởng quản trị ra đời gắn liền với những điều kiện:
Trang 92.2.Trường phái quản trị cổ điển
Trường phái này nhấn mạnh việc quản trị công việc và tổ chức một
cách hiệu quả hơn
Có 2 hướng tiếp cận quản trị khác nhau:
Quản trị khoa học
Quản trị hành chính
Trang 102.2.1 Trường phái quản trị khoa học:
Quản trị khoa học là cách tiếp cận của các học thuyết quản trị cổ điển
nhấn mạnh tính khoa học của phương pháp làm việc nhằm gia
tăng hiệu quả công việc của công nhân.
Trường phái này có rất nhiều tác giả, có thể kể ra một số tác giả như sau:
Trang 112.2.1 Trường phái quản trị khoa học (tiếp)
Frederick W Taylor (1856 - 1915) :
Được coi là cha đẻ của phương pháp quản trị khoa học
Ông đã tìm ra nhược điểm trong cách quản lý cũ là:
(1) Thuê công nhân trên cơ sở ai đến trước nhận trước, không lưu ý
đến khả năng và nghề nghiệp của công nhân
(2) Công tác huấn luyện nhân viên hầu như không có hệ thống tổ chức
học việc
(3) Công việc làm theo thói quen, không có tiêu chuẩn và phương
pháp Công nhân tự mình định đoạt tốc độ làm việc
(4) Hầu hết các công việc và trách nhiệm đều được giao cho người
công nhân
(5) Nhà quản trị làm việc bên cạnh người thợ, quên mất chức năng
chính là lập kế hoạch và tổ chức công việc Tính chuyên nghiệp của nhà quản trị không được thừa nhận
Trang 12 Tư tưởng chủ yếu của ông thể hiện trong tác phẩm nổi tiếng
“Những nguyên tắc trong quản trị học”
Trường phái này hướng đến hiệu quả quản trị thông qua việc
tăng Năng suất lao động trên cơ sở hợp lý hóa các bước công việc
Trang 13Chia nhỏ công việc ra những công đoạn
Tổ chức sản xuất theo dây chuyền
Cải tiến công cụ và tổ chức lao động hợp lý
Đưa ra định mức LĐ để nâng cao NSLĐ
Trang 142.2.1 Trường phái quản trị khoa học (tiếp)
NGUYÊN TẮC TAYLOR CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
TƯƠNG ỨNG
1 Xây dựng cơ sở khoa học cho các
công việc với những định mức và các
phương pháp phải tuân theo
Nghiên cứu thời gian và các thao tác hợp lý nhất để thực hiện một công việc
2 Chọn công nhân một cách khoa học,
chú trọng kỹ năng và sự phù hợp với
công việc, huấn luyện một cách tốt nhất
để hoàn thành công việc
Dùng cách mô tả công việc để lựa chọn công nhân, thiết lập hệ thống tiêu chuẩn
và hệ thống huấn luyện chính thức
3 Khen thưởng để đảm bảo tinh thần
hợp tác, trang bị nơi làm việc một cách
đầy đủ và hiệu quả
Trả lương theo năng suất, khuyến khích thưởng theo sản lượng, bảo đảm an toàn lao động bằng các dụng cụ thích hợp
4 Phân nhiệm giữa quản trị và SX, tạo
ra tính chuyên nghiệp của nhà quản trị Thăng tiến trong công việc, chú trọng việc lập kế hoạch và tổ chức hoạt động
Trang 15* Taylor (1856-1915)
Ưu điểm:
- Cải thiện NSLĐ
- Thúc đẩy ứng dụng phân tích công việc một cách khoa học
- Phát triển trả lương theo thành tích
Hạn chế:
- Giả thiết về động cơ quá đơn giản: “tiền”
- Coi con người như máy móc
- Không quan tâm đến mối quan hệ tổ chức và môi trường
2.2.1 Trường phái quản trị khoa học (tiếp)
Kết quả: NSLĐ tăng 400%, lương chỉ tăng 160%.
Trang 162.2.2 Trường phái quản trị hành chính
Trường phái này hướng đến Hiệu quả QT thông qua việc tăng Năng suất lao động trên cơ sở phát triển những nguyên tắc quản trị chung cho cả một tổ chức
Tiêu biểu cho trường phái này là:
Henry Fayol (1814 - 1925)
Max Weber (1864 - 1920)
Trang 172.2.2 Trường phái quản trị hành chính (tiếp)
Henry Fayol
(1841-1925)
1 Là một nhà quản trị hành chính người Pháp
2 Xem công việc quản trị nằm trong 06 phạm trù:
3 Đưa ra 14 nguyên tắc quản trị tổng quát
1 Kỹ thuật chế tạo
2 Thương mại mua bán
3 Tài chính – kiểm soát tư bản
4 An ninh – bảo vệ công nhân và tài sản
5 Kế toán – thống kê
6 Hành chính
Trang 181. Phân chia công việc (chuyên môn hóa lao động)
Trang 19 Quan điểm quản trị cứng rắn
2.2.2 Trường phái quản trị hành chính (tiếp)
Trang 20
hệ thống quyền hành có tôn ti trật tự
3 Chủ nghĩa quan liêu của Weber:
1 Phân công lao động với trách nhiệm và thẩm quyền được xác định rõ và được hợp pháp hóa
2 Các chức vụ được thiết lập theo hệ thống chỉ huy, mỗi chức vụ nằm dưới một chức vụ cao hơn
3 Nhân sự được tuyển dụng và thăng cấp qua thi cử, huấn luyện và kinh nghiệm
4 Hành vi hành chánh và các quyết định phải thành văn bản
5 Các nhà quản trị phải tuân thủ điều lệ và thủ tục
2.2.2 Trường phái quản trị hành chính (tiếp)
Trang 21
2.3 Trường phái tâm lý – xã hội
Lý thuyết tâm lý xã hội trong quản trị, là những quan niệm quản trị
nhấn mạnh đến vai trò của yếu tố tâm lý, tình cảm, quan hệ xã hội
của con người trong công việc
Lý thuyết này cho rằng hiệu quả của quản trị do năng suất lao
động quyết định, nhưng năng suất lao động không chỉ do các yếu
tố vật chất quyết định mà còn do sự thoả mãn các như cầu tâm
lý xã hội của con người
Các nhà quản trị tiêu biểu:
Trang 221 Robert Owen (1771 - 1858)
Người đầu tiên nói đến nhân lực trong tổ chức
Ông chỉ trích các nhà công nghiệp bỏ tiền ra phát triển
máy móc nhưng lại không cải tiến số phận của những
"máy móc người"
2 Hugo Munsterberg (1863- 1916)
Cha đẻ của ngành tâm lý học công nghiệp
Nghiên cứu một cách khoa học tác phong của con người
Ông cho rằng năng suất lao động sẽ cao hơn nếu công
việc giao phó cho họ được nghiên cứu phân tích chu đáo
2.3 Trường phái tâm lý – xã hội (tiếp)
Trang 23*Elton Mayo
(1880-1949)
1 Đưa ra nhận thức mới về yếu tố con người trong quản trị => Phong trào quan hệ con người Phong trào quản trị khoa học của Taylor
2 Ảnh hưởng tập thể đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra phong cách cá nhân
3 Nhà quản trị phải tìm cách thỏa mãn tâm lý và tinh thần của nhân viên
2.3 Trường phái tâm lý – xã hội (tiếp)
Trang 24Nhu cầu sinh lý(Ăn uống, ăn mặc…)
Nhu cầu an toàn(An toàn, được bảo vệ)
Nhu cầu xã hội (Tình cảm, tình yêu)
Nhu cầu được tôn trọng (Được công nhận, địa vị)
Trang 255 Douglas Mc Gregor (1906 - 1964)
Mc Gregor cho rằng trước đây quản trị được thực hiện
trên giả thuyềt bản chất của con người là:
Thích được chỉ huy hơn là tự chịu trách nhiệm
Và hầu hết mọi người làm việc vì lợi ích vật chất
=> Ông gọi là thuyết X
Ông đề nghị một loạt giả thuyết khác với giả thuyết bản
chất của con người là:
Con người sẽ thích thú với công việc nếu có được những thuận lợi
và họ có thể đóng góp nhiều điều hơn cho tổ chức
=> Ông đặt là thuyết Y
2.3 Trường phái tâm lý – xã hội (tiếp)
Trang 26• Thuyết X, Y của Mc Gregor
Giả thuyết X: + Lười biếng là bản tính của con người bình thường Họ chỉ
muốn làm việc ít và trốn việc khi có điều kiện;
+ Họ thiếu chí tiến thủ (an phận), không dám gánh vác CV,
thích làm việc theo sự chỉ dẫn của người khác;
+ Từ khi sinh ra, con người đã tự coi mình là trung tâm,không quan tâm đến nhu cầu của tổ chức; bản tính con người là chống lại sự cải cách
Đối với họ, cần phải có phương pháp quản lý cứng rắn (kiểu X - “nghiêm khắc”): phải cưỡng bức họ làm việc; phải sử dụng hình phạt để đe doạ họ; phải hướng dẫn cho họ tỷ mỷ và phải kiểm soát họ chặt chẽ
Trang 27Giả thuyết Y: + Lười nhác không không phải bản tính bẩm sinh của con
người Họ quan niệm làm việc cũng như giải trí, đều tiêu hao năng lượng mà thôi, cho nên họ không ngại làm việc;
+ Họ tự giác làm việc, họ muốn có quyền tự chủ, quyền được tôn trọng Sự thoả mãn các quyền đó sẽ thúc đẩy họ cố gắng hoàn thành mục tiêu của tổ chức;
+ Trong môi trường thích hợp, họ không chỉ nhận trách nhiệm
mà còn gánh vác thêm trách nhiệm nếu thù lao tương xứng với trách nhiệm đã cam kết;
+ Sự khéo léo và óc sáng tạo luôn tiềm ẩn trong mỗi con người,
và nhìn chung chưa được khai thác đúng mức.
Đối với họ, cần có phương pháp quản lý mới (kiểu Y): phải tạo cho họ môi trường làm việc thích hợp, được tôn trọng, được tự điều khiển để thực hiện mục tiêu của họ và cần động viên khen thưởng kịp thời
Trang 28Ưu điểm
1. Quan tâm đến con người và hành vi con người trong quản lý
2. Nhấn mạnh đến lơi ích tinh thần và trạng thái tâm lý của con
người
3. Quan tâm đến yếu tố nhằm tăng năng suất lao động
Nhược điểm
4. Quá chú ý đến yếu tố xã hội - Khái niệm "con người xã hội" chỉ có
thể bổ sung cho khái niệm "con người kinh tế" chứ không thể
thay thế
5. Lý thuyết này coi con người là phần tử trong hệ thống khép kín
mà không quan tâm đến yếu tố ngoại lai
2.3 Trường phái tâm lý – xã hội (tiếp)
Trang 292.4 Trường phái định lượng
1. Trường phái quản trị định lượng với cơ sở là áp dụng thống kê
vào quá trình làm quyết định và dựa trên sự phát triển của
mô hình toán kinh tế với sự trợ giúp của máy tính điện tử
2. Trường phái quản trị định lượng tạo điều kiện để nâng cao tính
chính xác của các quyết định quản trị.
3. Trường phái này dựa trên suy đoán là tất cả vấn đề đều có thể
giải quyết được bằng các mô hình toán
Trang 30Các phương pháp tiếp cận của trường phái định lượng:
Khoa học quản lý
Cách tiếp cận nhằm mục đích gia tăng hiệu quả quyết định bằng cách
sử dụng các mô hình toán học phức tạp và phương pháp thống kê
Quản trị tác nghiệp/điều hành
Chức năng hoặc lĩnh vực chuyên môn chủ yếu chịu trách nhiệm về việc quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm và dịch vụ
Hệ thống thông tin quản lý
Lĩnh vực quản lý tập trung vào thiết kế và thực hiện hệ thống thông tin lưu trữ trên máy vi tính dành cho việc quản lý
2.4 Trường phái định lượng (tiếp)
Trang 31Ưu điểm:
Phát triển các phương pháp toán để giải quyết các bài toán quản trị
Giúp nhà quản trị tìm ra các phương án tối ưu
Hạn chế:
Không phải yếu tố nào cũng lượng hóa được
Việc xử lý các số liệu phức tạp
Các nhà quản trị khó tiếp cận vì mang tính kỹ thuật cao
Không phù hợp với các quyết định sáng tạo
2.4 Trường phái định lượng (tiếp)
Trang 322.5 Trường phái hội nhập trong quản trị
2.5.1 Trường phái “Quá trình Quản trị”
2.5.2 Truờng phái “Ngẫu nhiên”
2.5.3 Trường phái “Quản trị hệ thống”
Trang 332.51 Trường phái “Quá trình Quản trị”
Thực chất trường phái này được đề cập từ đầu thế kỷ 20 qua
tư tưởng của Henri Fayol, nhưng thực sự chỉ phát triển mạnh
từ năm 1960 do công của Harold Koontz
Tư tưởng này cho rằng quản trị là một quá trình liên tục
của các chức năng quản trị đó là hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát
HOẠCH
ĐỊNH
TỔ CHỨC
ĐIỀU KHIỂN
KIỂM SOÁT
Trang 342.5.2 Truờng phái “Ngẫu nhiên”
Lý thuyết này cho rằng kỹ thuật quản trị thích hợp cho một hoàn cảnh nhất định tuỳ thuộc vào bản chất và điều kiện của hoàn cảnh
đó
Quan điểm ngẫu nhiên lập luận rằng các nhà quản trị có thể
hiểu được hình thái của hoạt động, nhưng không thể có một khuôn mẫu cho tất cả các trường hợp
Vì những tổ chức thì khác biệt nhau về kích thước, mục tiêu, nhiệm
vụ, nên khó có thể có những nguyên lý chung áp dụng một cách khái quát
Trang 352.5.3 Trường phái"Quản trị Hệ thống"
QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI
& DỊCH VỤ LÃI / LỖ TĂNG TRƯỞNG
THÔNG TIN PHẢN HỒI
QUẢN TRỊ & CÔNG NGHỆ
Trang 362.6 Trường phái quản trị hiện đại
2.6.1 Lý thuyết Z
được biết đến với tên
"Quản lý kiểu Nhật" và
được phổ biến khắp thế giới
vào thời kỳ bùng nổ kinh tế của
các nước châu Á thập niên 80
Lý thuyết Z được một giáo sư người Mỹ gốc Nhật Bản là giáo sư William Ouchi xây dựng trên cơ sở áp dụng cách quản lý của Nhật Bản trong các công ty Mỹ
Lý thuyết ra đời năm 1978, chú trọng đến quan hệ xã hội và yếu tố con người trong tổ chức
Trang 371/19/24 Page 37
Thuyết Z
Thuyết Z chú trọng vào việc gia tăng sự trung thành của người lao
động với công ty bằng cách tạo ra sự an tâm và mãn nguyện cho người lao động cả trong và ngoài khi làm việc
Người quản trị phải lựa chọn người công nhân một cách khoa học,
bồi dưỡng nghề nghiệp để họ phát triển đầy đủ nhất khả năng của mình
Cốt lõi của thuyết này là làm thỏa mãn và gia tăng tinh thần cho
người lao động để đạt được năng suất, chất lượng trong công việc
Thuyết Z được đánh giá là một lý thuyết quan trọng về quản trị
nhân sự hiện đại
Thuyết Z đưa đến thành công của nhiều công ty nên các công ty
này được phân loại là các Công ty Z
Trang 381/19/24 Page 38
Nội dung của thuyết Z
Chế độ làm việc suốt đời
Đo đếm, đánh giá chi li, rõ ràng Tuy nhiên biện pháp kiểm
soát tế nhị, mềm dẻo, giữ thể diện cho người lao động
Trang 392.6.2 Tiếp cận theo 7-yếu tố (7’S)
Cách tiếp cận này nhấn mạnh rằng trong quản trị cần phải phối hợp
hài hoà 7 yếu tố (3 yếu tố cứng, 4 yếu tố mềm) quản trị có ảnh hưởng
lên nhau, khi một yếu tố thay đổi kéo theo các yếu tố khác cũng bị ảnh hưởng:
Strategy: Chiến lược kinh doanh
Structure: - Cơ cấu tổ chức
System – Hệ thống
Staff – Nhân viên
Style: Phong cách
Skill – Kỹ năng
Share: hệ thống giá trị mà mọi người chia sẻ
2.6 Trường phái quản trị hiện đại (tiếp)