MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG Mô tả 3 hướng tiếp cận về quản trị trong quan điểm cổ điển: quản trị quan liêu, quản trị khoa học và quản trị tổng quát Trình bày những đóng góp của quan điểm hàn
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG II
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TƯ TƯỞNG
QUẢN TRỊ
Trang 2MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Mô tả 3 hướng tiếp cận về quản trị trong quan điểm cổ điển: quản trị quan liêu, quản trị khoa học và quản trị tổng quát
Trình bày những đóng góp của quan điểm hành vi
Giới thiệu tư duy hệ thống và các kỹ thuật định lượng trong quản trị.
Các thành tố chính (phương vị) trong quan điểm ngẫu nhiên.
Những tác động của yêu cầu về chất lượng đối với thực hành quản trị.
Nhận thức những xu hướng thay đổi trong nghiên cứu và thực hành quản trị hiện nay
Trang 3CÁC QUAN ĐỂM QUẢN TRỊ PHÂN THEO THỜI GIAN
Quan điểm ngẫu nhiên
Quan điểm chất lượng
Tổ chức học tập Nơi làm việc định hướng công nghệ
Trang 4QUAN ĐIỂM TRUYỀN THỐNG
Quản trị quan liêu
(Bureaucratic
management )
Quản trị khoa học (Scientific Management)
Quản trị tổng quát (Administrative Management)
Trang 5QUẢN TRỊ QUAN LIÊU
được thực hiện dựa trên các quy tắc, hệ thống cấp bậc, sự phân công lao động rõ ràng và các thủ tục chi tiết.
Trang 67 ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC (QUAN LIÊU)
Phân chia công việc thành các nhiệm vụ đơn giản và chuyên môn hóa hơn
Structure)
Trang 77 ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC (QUAN LIÊU)
Quyền hành mang tính truyền thống
Quyền hành dựa trên uy tín
Quyền hành hợp pháp
Trang 9ĐÁNH GIÁ CHUNG QUAN ĐiỂM
QUẢN TRỊ QUAN LIÊU
hiệu quả
Một lượng lớn thông tin tiêu chuẩn phải được xử lý và bằng phương pháp xử lý hiệu quả
Các nhu cầu của khách hàng đều được biết và ít thay đổi
Công nghệ ổn định
Tổ chức phải phối hợp các hoạt động của một lượng lớn nhân viên
Trang 10QUẢN TRỊ THEO KHOA HỌC
Frederick W Taylor (1856–1915): “Biết chính
xác cái bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu rằng họ đã làm một cách tốt nhất và tốn ít nhất”
Frank (1868–1924) và Lillian (1878–1972) Gilbreth
Henry Lawrence Gantt
Trang 11QUẢN TRỊ THEO KHOA HỌC
Frederick W Taylor (1856–1915)
Sự khám phá thông qua phương pháp khoa học những
yếu tố cơ bản trong công việc của con người thay cho việc dựa vào kinh nghiệm
Sự khám phá thông qua phương pháp khoa học những
yếu tố cơ bản trong công việc của con người thay cho việc dựa vào kinh nghiệm
1
Xác định chức năng hoạch định của nhà quản trị, thay
vì để cho công nhân tự ý chọn phương pháp làm việc riêng.
Xác định chức năng hoạch định của nhà quản trị, thay
vì để cho công nhân tự ý chọn phương pháp làm việc riêng.
Trang 12QUẢN TRỊ THEO KHOA HỌC
Chú trọng khía cạnh con người trong công nghiệp
Ngày làm việc tiêu chuẩn cho công nhân
• Nghỉ giải lao
• Thời gian dành cho ăn trưa…
Trang 13QUẢN TRỊ THEO KHOA HỌC
Henry Lawrence Gantt:
Tập trung vào tính dân chủ trong công nghiệp
Làm cho khoa học quản trị mang tính nhân đạo
• Con người là yếu tố quan trọng nhất
• Người làm thuê và người đi thuê đều phải chia
sẻ quyền lợi chung
• Tiền lương lũy tiến và tiền thưởng
Biểu đồ Gantt
Trang 14ĐÁNH GIÁ QUẢN TRỊ THEO KHOA HỌC
quản trị Æ quên yếu tố xã hội
Trang 15• An ninh (bảo toàn tài sản và nhân viên)
• Các hoạt động quản trị tổng quát (các chức năng quản trị)
Các chức năng quản trị (các hoạt động quản trị tổng quát): Hoạch định – Tổ chức – Phối hợp – Điều khiển – Kiểm tra.
Phẩm chất và huấn luyện quản trị
Trang 18ĐÁNH GIÁ QUAN ĐIỂM TRUYỀN THỐNG
Trang 19QUAN ĐIỂM QUẢN TRỊ HÀNH VI
Mary Parker Follett (1868–1933)
trong việc giải quyết vấn đề
Phương pháp giải quyết các mâu thuẫn trong một tổ chức Æ nguyên tắc thống nhất
Việc đề ra mệnh lệnh và chấp hành mệnh lệnh phải xuất phát từ mối quan hệ giữa người ra lệnh và người thi hành lệnh
Quản trị viên phải hiểu được vị trí của mỗi cá nhân trong tổ chức
Trang 20QUAN ĐIỂM QUẢN TRỊ HÀNH VI
Chester Barnard (1886–1961)
Tổ chức như là những hệ thống có tính xã hội, nó đòi
hỏi sự cộng tác của các nhân viên để hoạt động một cách hiệu quả
Lý thuyết chấp nhận quyền hành – nhân viên tuân thủ mệnh lệnh nếu
• hiểu những đòi hỏi từ mệnh lệnh của cấp trên
• tin tưởng rằng mệnh lệnh này phù hợp với các mục tiêu của tổ chức
• có được những lợi ích khi tuân thủ theo mệnh lệnh này
• Có đủ khả năng để thực thi mệnh lệnh
Trang 21QUAN ĐIỂM QUẢN TRỊ HÀNH VI
Elton Mayo – thử nghiệm ở Hawthorne
khi người lao động được quan tâm đặc biệt, năng suất lao động sẽ thay đổi bất kể các điều kiện làm việc có
thay đổi hay không (Tác động Hawthorne)
Cần xem xét người nhân viên trong các mối quan hệ
cá nhân
Trang 22QUAN ĐIỂM QUẢN TRỊ HÀNH VI
Elton Mayo – thử nghiệm ở Hawthorne
Luận điểm:
Các đơn vị kinh doanh là tổ chức xã hội.
Con người có thể được động viên bằng các yếu tố tâm lý và xã hội.
Vai trò của các nhóm và tổ chức phi chính thức đối với thái độ
và kết quả lao động của nhân viên.
Sự lãnh đạo của nhà quản trị cần dựa nhiều vào yếu tố tâm lí,
Trang 23ĐÁNH GIÁ QUAN ĐIỂM QUẢN TRỊ HÀNH VI
hội
cùng cấp bậc với mình
những nhà quản trị nào có thể giúp họ thoả mãn các nhu cầu của mình.
mình khi phối hợp thực hiện công việc
Trang 24QUAN ĐIỂM HỆ THỐNG
Môi trường
ĐẦU RA Sản phẩm
Đường thông tin phản hồi
Trang 25QUAN ĐIỂM HỆ THỐNG
Hệ thống đóng: giới hạn tương tác với môi trường
Hệ thống mở: sự tương tác với môi trường
Trang 26QUAN ĐIỂM NGẪU NHIÊN
Quan điểm hành vi
Cách thức nhà quản trị ảnh hưởng người khác:
• Nhóm phi chính thức
• Sự hợp tác giữa các nhân viên
• Nhu cầu xã hội của nhân viên
Quan điểm truyền thống
Những việc nhà quản trị thực hiện:
• Hoạch định
• Tổ chức
• Lãnh đạo
• Kiểm tra
Quan điểm ngẫu nhiên
Nhà quản trị sử dụng các quan điểm khác
để giải quyết vấn đề bao gồm:
• Môi trường bên ngoài
• Công nghệ
• Các cá nhân
Trang 27QUAN ĐIỂM NGẪU NHIÊN
những yêu cầu thực tế từ môi trường bên ngoài,
các kỹ thuật được sử dụng để tạo ra sản phẩm
khả năng của con người trong tổ chức
Phân tích và hiểu rõ những khác biệt của tình huống
Lựa chọn giải phải phù hợp nhất trong mỗi tình
huống
Trang 28QUAN ĐIỂM CHẤT LƯỢNG
Trang 29TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHẤT LƯỢNG
Chi phí thấp hơn và thị phần cao hơn
Hình ảnh công ty
Giảm thiểu
nợ của Công ty
Trang 30KHUYNH HƯỚNG HIỆN NAY TRONG TƯ DUY QUẢN TRỊ
Tổ chức học tập
Thông tin công khai
Cấu trúc nhóm
Nhân viên
được trao
quyền
Trang 31KHUYNH HƯỚNG HIỆN NAY TRONG TƯ DUY QUẢN TRỊ
Các loại thương mại điện tử
Doanh nghiệp khách hàng (B2C)
-Bán sản phẩm và dịch
vụ trực tuyến
Khách hàng - khách hàng (C2C)
Thị trường điện tử được tạo bởi các trung gian trên cơ sở Web
Doanh nghiệp –
Doanh nghiệp (B2B)
Các giao dịch giữa các
tổ chức
Trang 32Chất lượng