MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 1Sau khi học xong chương 1, sinh viên có thể trình bày và hiểu rõ các nội dung: Hiểu được khái niệm quản trị và sự cần thiết của quản trị trong các tổ chức.. QUẢN T
Trang 1QUẢN TRỊ HỌC
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ HỌC
Trang 2MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 1
Sau khi học xong chương 1, sinh viên
có thể trình bày và hiểu rõ các nội
dung:
Hiểu được khái niệm quản trị và sự cần
thiết của quản trị trong các tổ chức
Nắm bắt được bốn chức năng cơ bản
của quản trị
Mô tả các vai trò của nhà quản trị
Xác định được các cấp quản trị trong
một tổ chức và nhiệm vụ chủ yếu của
mỗi cấp quản trị
Trang 3HƯỚNG DẪN HỌC
Sinh viên nên tìm hiểu thêm một số kiến thức về quản trị trong tổ chức, doanh nghiệp
Tìm hiểu tại sao vấn đề quản trị có vai trò vô cùng quan trọng trong một tổ chức
Tham khảo giáo trình: Quản trị học, Nguyễn Hải Sản – NXB Thống kê
Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về các vấn đề chưa nắm rõ
Trang 41.1 Khái niệm quản trị tổ chức
Trang 6QUẢN TRỊ
Quản trị là tiến trình làm việc với con người và thông qua con
người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong môi trường luôn thay đổi Trọng tâm cuả quá trình này là sử dụng hiệu quả nguồn lực có giới hạn
Mục tiêu
Môi tường
- MT Vĩ mô:
+ MT văn hoá XH + MT kinh tế
+ MT CT- PL + MT công nghệ
- MT Vi mô
+ Khách hàng + Nhà cung cấp +Đối thủ cạnh tranh
Làm việc với người khác
Chủ thể QT
Đối tượng QT
1.1 Khái niệm quản trị tổ chức (tiếp)
Trang 7Quản trị là quá trình tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản
trị nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức (Quản trị học – Đại học KTQD)
Chủ thể QT (Giám đốc)
Đối tượng quản trị (Nhân viên)
Tác độngPhản hồi
1.1 Khái niệm quản trị tổ chức (tiếp)
Trang 8Như vậy:
Quản trị là hoạt động có hướng đích (có mục tiêu)
Quản trị là sử dụng có hiệu quả nguồn lực để đạt được mục tiêu
Quản trị là hoạt động tiến hành thông qua con người
Hoạt động quản trị chịu sự tác động của môi trường đang biến động không ngừng
Quản trị cần có tổ chức?
Trang 9 Tổ chức: là tập hợp hai hay nhiều người cùng làm việc với
nhau và phối hợp các hoạt động của họ để đạt đến các mục tiêu cụ thể.
Mục tiêu: một trạng thái mong muốn trong tương lai mà tổ
chức cố gắng để đạt được Mục tiêu của quản trị là đạt được mục tiêu chung của tổ chức để có hiệu quả nhất.
Đặc trưng cơ bản của Tổ chức
1.1 Khái niệm quản trị tổ chức (tiếp)
Trang 10Hiệu quả và kết quả? Đó có phải là hai khái niệm đồng nhất
Hiệu quả thể hiện khi chúng ta so sánh những kết quả đạt được với những chi phí đã bỏ ra
Hiệu quả tỉ lệ thuận với kết quả đạt được nhưng lại tỉ lệ nghịch với chi phí bỏ ra Càng ít tốn kém các nguồn lực thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao
HQ =
KQ PT
Trang 11Không biết cách quản trị cũng có thể đạt được kết quả cần có nhưng có thể chi phí quá cao, không chấp nhận được.
Hoạt động quản trị có hiệu quả khi:
• Giảm thiểu chi phí đầu vào mà vẫn giữ nguyên sản lượng ở đầu ra
• Hoặc giữ nguyên các yếu tố đầu vào trong khi sản lượng đầu ra nhiều hơn
• Hoặc vừa giảm được các chi phí đầu vào, vừa tăng sản lượng ở đầu ra
1.1 Khái niệm quản trị tổ chức (tiếp)
Trang 12• Các chức năng quản trị để chỉ những nhiệm vụ lớn nhất và bao
trùm nhất trong các hoạt động về quản trị
• Trong thập niên 30, Gulick và Urwich nêu ra bảy chức năng quản trị: Hoạch định; Tổ chức; Nhân sự; Chỉ huy; Phối hợp; Kiểm tra; và Tài chính
• Henri Fayol thì đề xuất năm chức năng quản trị: Hoạch định; Tổ
chức; Chỉ huy; Phối hợp; và Kiểm tra
• Trong giáo trình này, quản trị bao gồm 4 chức năng: Hoạch định, tổ chức, điều khiển (lãnh đạo), kiểm soát (kiểm tra)
1.2 Các chức năng quản trị
Trang 131.2 Các chức năng quản trị (tiếp)
Trang 141.2 Các chức năng quản trị (tiếp)
Hoạch định
• Là chức năng đầu tiên trong tiến trình quản trị, bao gồm: việc xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt mục tiêu, và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động
•Hoạch định liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, những mục tiêu cần đạt được và những phương thức để đạt được mục tiêu
đó
•Nếu không lập kế hoạch thận trọng và đúng đắn thì dễ dẫn đến thất bại trong quản trị
Trang 151.2 Các chức năng quản trị (tiếp)
Tổ chức
• Đây là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ chức nhân
sự cho một tổ chức: xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan
hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao?
• Tổ chức đúng đắn sẽ tạo nên môi trường nội bộ thuận lợi thúc đẩy hoạt động đạt mục tiêu, tổ chức kém thì công ty sẽ thất bại, dù
hoạch định tốt
Trang 161.2 Các chức năng quản trị (tiếp)
Điều khiển (lãnh đạo)
• Nhiệm vụ của lãnh đạo là phải biết động cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách động viên, điều khiển, lãnh đạo những người khác,
• Chọn phong cách lãnh đạo phù hợp với những đối tượng nhằm giải quyết các xung đột giữa các thành phần, thắng được sức ỳ của các thành viên trước những thay đổi
Trang 171.2 Các chức năng quản trị (tiếp)
Kiểm soát (kiểm tra)
Công tác kiểm soát bao gồm việc xác định kết quả, so sánh kết quả thực tế với kế hoạch và tiến hành các biện pháp điều chỉnh nếu có sai lệch, nhằm bảo đảm tổ chức đang trên đường đi đúng hướng để hoàn thành mục tiêu
Trang 181.3 Nhà quản trị và nhiệm vụ nhà quản trị
1.3.1 Nhà quản trị và cấp bậc nhà quản trị
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của nhà quản trị
1.3.3 Kỹ năng và vai trò của nhà quản trị
Trang 191.3.1 Nhà quản trị và cấp bậc nhà quản trị
Khái niệm:
Nhà quản trị là người nắm giữ những vị trí đặc biệt trong một tổ chức, được giao quyền hạn và trách nhiệm điều khiển và giám sát công việc của những người khác nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức đó
Trang 20Đưa ra các quyết định chiến thuật để thực
hiện kế hoạch và chính sách của tổ chức
Cấp Bậc Quản Trị & Nhiệm Vụ Của Từng Cấp
1.3.1 Nhà quản trị và cấp bậc nhà quản trị (tiếp)
Trang 211.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà quản trị
- Xác định mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
- Xây dựng chiến lược kinh doanh để thực hiện mục tiêu.
- Lập kế hoạch hành động.
HOẠCH ĐỊNH
TỔ CHỨC
- Xác lập sơ đồ tổ chức
- Mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận
- Thiết lập các mối quan hệ phối hợp ngang,dọc
- Phân chia quyền hạn
- Xây dựng quy chế hoạt động
Trang 22- Đề xuất các biện pháp điều chỉnh
Trang 23Nhà quản trị với chức năng quản trị
Nhà quản trị ở mọi cấp bậc (cấp cao, cấp trung, cấp thấp) đều phải tiến hành các công việc:
Trang 24Trang 25
1.3.3 Các kỹ năng, vai trò của nhà quản trị
1 TƯ DUY
(Nhận thức)
- Tầm nhìn chiến lược, tư duy có hệ thống,
- Khả năng khái quát hoá các mối quan hệ giữa các sự vật - hiện tượng qua đó giúp cho việc nhận dạng vấn đề và đưa ra giải pháp.
Trang 26KỸ NĂNG YÊU CẦU
3 QUAN HỆ
(Con người)
- Hiểu biết về nhu cầu, động cơ, thái độ, hành vi của con người
- Biết tạo động lực làm việc cho nhân viên
- Khả năng thiết lập những quan hệ hợp tác
có hiệu quả, có nghệ thuật giao tiếp tốt
- Quan tâm và chia sẻ đến người khác
1.3.3 Các kỹ năng, vai trò của nhà quản trị (tiếp)
Trang 27doanh nghiệp như một tổng thể
và biết cách làm cho doanh nghiệp thích ứng với ngành,
cộng đồng và thế giới
Kỹ Năng Chuyên MônKhả năng hiểu biết và thành thạo về những lĩnh vực kỹ thuật/chuyên môn
Kỹ Năng Nhân SựKhả năng của nhà quản trị
để làm việc tốt như một thành viên trong nhóm &
như một người lãnh đạo
Cấp bậc quản trị với các kỹ năng
Trang 28 Được mô tả bởi Mintzberg.
Vai trò là những nhiệm vụ cụ thể mà một người phải thực hiện bởi
vị trí mà họ nắm giữ
Các vai trò của nhà quản trị được thể hiện đối với bên trong cũng như đối với bên ngoài tổ chức.
Có 3 vai trò cơ bản sau:
1 Vai trò quan hệ con người
2 Vai trò thông tin
3 Vai trò quyết định
1.3.3 Các kỹ năng, vai trò của nhà quản trị (tiếp)
Trang 29VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ ( HENRY MINTZBERG – 1973 )
LĨNH VỰC
VAI TRÒ
- Cung cấp thông tin
- Phổ biến thông tin
- Thu thập và xử lý thông tin
Trang 30Vai Trò Đại DiệnChào mừng khách, ký văn bản, luật lệ …
Vai Trò Lãnh Đạo Phối hợp & kiểm tra thuộc cấp …
Vai Trò Liên Lạc Quan hệ với người khác trong & ngoài tổ chức …
Vai trò quan hệ con người với con người
Trang 31Truyền Đạt Thông Chuyển tải các thông tin trong nội bộ tổ chức
Tin Nội Bộ thông qua các cuộc họp, điện thoại…
Truyền Thông ra Cung cấp thông tin ra bên ngoài tổ chức thông
Bên Ngoài qua các phương tiện thông tin…
Thu Thập Thông Tin Qua các báo, tạp chí, báo cáo …, những
thông tin nội bộ & bên ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng đến tổ chức
Vai trò thông tin
Trang 32Doanh Nhân Hành động như một người tiên phong, cải tiến
các hoạt động của tổ chức, phát triển các chương trình hành động
Phân bổ ngân sách, nhân lực, thời gian …
Giải Quyết các Thực hiện các điều chỉnh cần thiết khi tổ chức
Xáo Trộn đối mặt với những khó khăn không tiên liệu trước,
Vai trò Quyết định
Phân phối
nguồn lực
Trang 331.4 Khoa học và nghệ thuật quản trị
Quản trị là khoa học
Quản trị là một khoa học độc lập và liên ngành
Khoa học quản trị xây dựng nền lý thuyết về quản trị, giúp nhà quản trị cách tư duy hệ thống, khả năng phân tích và nhận diện đúng bản chất vấn đề và các kỹ thuật để giải quyết vấn đề phát sinh
Tính khoa học đòi hỏi nhà quản trị phải suy luận khoa học để giải quyết vấn đề, không nên dựa vào suy nghĩ chủ quan, cá nhân
Trang 34 Tính nghệ thuật của quản trị đòi hỏi nhà quản trị phải vận dụng linh
hoạt các lý thuyết quản trị, không dập khuôn, máy móc khi giải quyết vấn đề
1.4 Khoa học và nghệ thuật quản trị (tiếp)
Trang 351.5 Các thách thức của quản trị
Sự tăng lên của số lượng các tổ chức toàn cầu
Xây dựng lợi thế cạnh tranh thông qua thông qua hiệu suất, chất lượng, sự đổi mới, và sự đáp ứng ở cấp độ cao hơn
Sự gia tăng kết quả thực hiện trong khi vẫn duy trì được các nhà quản trị có đạo đức
Sự quản lý một lực lượng lao động đa dạng ngày càng tăng
Sử dụng các công nghệ mới