1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghị luận

66 331 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghị luận
Tác giả Nguyễn Thị Bích Thúy
Trường học Trường THCS Vũ Vinh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài nghị luận
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 268 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, khâu PT đề là phải tìm ra cho đợc cái tình huống có vấn đề, nghĩa là phải phát hiện đợc cái vấn đề cần đợc giải quyết nằm trong đề bài, kết cấu của một đề bài thờng gồm 2 bộ ph

Trang 1

Nghị luận

A/ Nghị luận là gì ?

Bàn bạc, thảo luận

? Thế nào gọi là kiểu bài nghị luận ?

- Nghị luận là kiểu bài, là phơng pháp sd thao tác bàn bạc, phân tích, giải thích, chứng minh giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu đúng, hiểu sâu, hiểu rộng một vấn đề, chỉ rõ vấn đề

ấy đúng hay sai, tốt hay xấu, cũ hay mới đồng thời giúp ng… ời đọc, ngời nghe có thái độ

đúng, hành động đúng đ/v vấn đề đang nghị luận.

B/ Phân loại :

Có 2 loại nghị luận :

- Nghị luận chính trị, xã hội : Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

Nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý

- Nghị luận văn chơng : Nghị luận về một tác phẩm truyện (đoạn trích) Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

VD :

+ Nghị luận câu : Không có gì quý hơn độc lập tự do là nghị luận chính trị.

+ Nghị luận về thói đố kị, lòng khoan dung, lòng nhân ái, tệ tham nhũng là nghị luận xã…hội

+ Nghị luận tục ngữ, ca dao: Uống nớc nhớ nguồn, Tốt danh hơn lành áo, Có công mài sắt có ngày nên kim là nghị luận xã hội.

b/ Phân tích đề : Một đề ra cho HS là đặt HS trớc một tình huống có vấn đề Vì thế, khâu

PT đề là phải tìm ra cho đợc cái tình huống có vấn đề, nghĩa là phải phát hiện đợc cái vấn

đề cần đợc giải quyết nằm trong đề bài, kết cấu của một đề bài thờng gồm 2 bộ phận :

*Bộ phận A : Chứa đựng những dữ kiện, những điều đề bài cho biết trớc :

- Lời dẫn giải, giới thiệu, xuất xứ của một tính văn

- Tính văn : câu nói, ý kiến phát biểu, câu thơ đợc dẫn

- Yêu cầu : gạch dới những từ ngữ then chốt để xác định :

+ Vấn đề cần nghị luận

+ Giới hạn của vấn đề

*Bộ phận B : Chứa đựng những điều đề bài yêu cầu phải thực hiện, nghĩa là cách

thức giải quyết vấn đề Bộ phận này thờng đợc diễn đạt dới hình thức của 1 câu cầu khiến :

+ Em hãy trình bày và nêu suy nghĩ

1

Trang 2

+ Em hãy nêu suy nghĩ

+ Hãy nêu ý kiến

+ Nêu những nhận xét, suy nghĩ của em

+ Cảm nhận và suy nghĩ của em về

- Yêu cầu : gạch dới những từ ngữ then chốt để xác định :

+ Thể loại của đề bài

VD : Phân tích đề sau :

- Đề 1 : Đất nớc ta có nhiều tấm gơng HS nghèo vợt khó, học giỏi Em hãy trình bày một

số tấm gơng đó và nêu suy nghĩ của mình

+ Xác định từ ngữ then chốt :

Bộ phận A : tấm gơng HS nghèo vợt khó, học giỏi Vấn đề nghị luận.

Bộ phận B : trình bày, suy nghĩ Thể loại : Nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống

- Đề 2 : Suy nghĩ về đ/s t/c gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn Chiếc lợc ngà của

Nguyễn Quang Sáng

+ Xác định từ ngữ then chốt :

Bộ phận A : đ/s t/c gia đình trong chiến tranh Vấn đề nghị luận

truyện ngắn Chiếc lợc ngà Giới hạn của vấn đề

Bộ phận B : suy nghĩ Thể loại : Nghị luận về 1 tác phẩm truyện

2/ Tìm ý : Triển khai vấn đề nghị luận thành hệ thống các luận điểm.

II/ Lập dàn bài :

1/ Khái niệm : Lập dàn bài là chọn lựa, sắp xếp các ý chính, ý phụ theo một trật tự hợp lý.

Dàn bài phải thể hiện đợc :

+ Nội dung cơ bản của vấn đề cần đợc giải quyết.

+ Trình tự lập luận chung của toàn bài văn.

2/ Tầm quan trọng của việc lập dàn bài :

Có 1 dàn bài tốt đã là 1 đảm bảo khá chắc chắn cho sự thành công của bài làm

3/ Bố cục : 3 phần: MB – TB – KB (GTVĐ - GQVĐ - KTVĐ).

III/ Viết bài :

1/ Dùng từ :

- Đảm bảo sự chính xác, đồng thời biểu hiện đợc t tởng, t/c 1 cách rõ ràng

- Phải tuân theo các tiêu chuẩn chính tả, quy tắc viết hoa

- Viết chữ đều, ngay ngắn, không thừa, không thiếu nét, tránh lối viết cẩu thả, tuỳ tiện

- Dùng nhiều từ trừu tợng, khái quát, mang sắc thái lí trí (VD : phẩm chất, đạo đức, lí ởng)

t Sử dụng những từ giàu h/ả, gợi cảm xúc, mang sắc thái biểu cảm (VD : nồng nàn, xót tht

th-ơng, sôi nổi )

- Thờng dùng nhiều từ Hán – Việt (VD : nhân đạo, chính nghĩa, cách mạng ).…

- Thờng sử dụng các biện pháp tu từ : ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, hoán dụ, điệp từ điệp ngữ

Trang 3

2/ Đặt câu :

a/ Khái niệm :

- Câu là đơn vị nhỏ nhất của văn bản

- Mỗi câu là 1 đơn vị liên kết của văn bản

- Khi phân đoạn, đoạn văn sẽ đợc chia hết thành những câu, không có phần d

b/ Đặc điểm :

- ở dạng viết : câu đợc bắt đầu bằng những chữ cái hoa và kết thúc bằng dấu chấm (chấm hỏi, chấm than, hai chấm, chấm lửng )

- ở dạng nói : câu có những kiểu ngữ điệu nhất định và kết thúc bằng quãng ngắt hơi

- Về nội dung : ý của mỗi câu phải thống nhất với chủ đề nhỏ của đoạn văn và với chủ đề chung của toàn văn bản

- Về hình thức : các câu trong đoạn phải gắn bó với nhau, liên kết với nhau bằng các phép liên kết : lặp, thế, nối, liên tởng, đồng nghĩa, trái nghĩa Ngoài ra, còn phải có câu nối

đoạn để liên kết đoạn văn trên và dới

- Câu trong văn bản không chỉ mang chức năng biểu đạt, thông báo mà còn lồng vào đấy

sự đánh giá, thái độ và tình cảm của mình đ/v hiện thực đợc phản ánh, đ/v nội dung thông

tin chứa đựng trong câu

- Chú ý quy tắc dùng dấu câu để đảm bảo mối quan hệ ngữ pháp, lôgíc – ngữ nghĩa giữa các câu và giữa các TP câu với nhau

c/ Tính liên kết của câu :

- Liên kết : nối kết ý nghĩa giữa câu với câu, giữa đv với đv = các từ ngữ có td liên kết

- Liên kết : nội dung: quan hệ chủ đề, quan hệ lôgíc giữa câu – câu, giữa đv -

đv

hình thức

- Liên kết hớng nội :

+ Sự kết hợp các từ thành cụm từ, vế câu để tạo thành câu

+ Sự kết hợp giữa CN – VN, giữa 2 vế của câu ghép

+ Căn cứ vào mục đích nói, câu có thể chia thành 4 loại : trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

- Sau đây là 1 số kiểu câu thờng gặp :

* Câu khẳng định : C phải V phải, buộc phải, nhất định

- VD : Tôi phải học

* Câu nhấn mạnh sự khẳng định : C không thể không V

- VD : Tôi không thể không học

? So sánh 2 kiểu câu trên, kiểu câu nào mang lại hiệu quả diễn đạt cao hơn ?

NX : Câu này có hiệu quả diễn đạt cao hơn.

* Câu giảm nhẹ sự khẳng định : C không phải (là) không V.

Không phải (là) C không V.

- VD : Tôi không phải là không học

Không phải là tôi không học

3

Trang 4

* Câu hỏi tu từ : là loại câu hỏi trong đó đã có hàm ý trả lời (trong câu hỏi tu từ đã bao hàm ý khẳng định hay phủ định).

- Câu hỏi tu từ có thể đứng ở đầu – giữa – cuối đoạn văn :

- VD :

+ H/ả ông cụ giáo Khuyến sáng nào đi qua cũng tạt vào thăm Nhĩ là 1 h/ả ân tình,

ân nghĩa nuôi dỡng tâm hồn Một câu hỏi thăm về sức khoẻ, 1 lời an ủi, động viên ân cần :

“Hôm nay ông Nhĩ có vẻ khoẻ ra nhỉ ?” Còn gì cao quý hơn, ấm áp hơn, tình nghĩa hơn

? Đợc sống trong tình yêu thơng của đồng loại mới thật hạnh phúc Và đó là sắc màu ý vị

trong c/đ mỗi chúng ta, là “bến quê” trong tâm hồn mỗi chúng ta

+ Còn gì đẹp hơn mùa xuân? Có ty nào sâu nặng hơn, rộng lớn hơn ty TN, ty quê h

ơng đất n ớc? Biết sống đẹp và biết hiến dâng mới là con ngời chân chính Mỗi con ngời

phải là “1 MX nho nhỏ” để tô đẹp quê hơng Cảm nhận ấy, bài học ấy vô cùng său sắc đ/v nhiều ngời khi chúng ta đọc thơ Thanh Hải

+ Nếu nh trong bài thơ “Tre VN” câu thơ lục bát có khi đợc tách ra thành 2 hoặc 3 dòng thơ để tạo nên hiệu quả nghệ thuật biểu đạt gây ấn tợng thì ở bài thơ “ánh trăng” này

lại có 1 nét mới Chữ đầu của dòng thơ, câu thơ không viết hoa Phải chăng nhà thơ muốn cho cảm xúc đ ợc dào dạt trôi theo dòng chảy của thời gian, kỷ niệm?

* Câu đảo hoặc thuận cú pháp : trật tự các TP trong câu TV là cố định, không thể thay đổi

1 cách tuỳ tiện Nhng 1 số kiểu câu cho phép dùng cả trật tự thuận (câu thuận) lẫn trật tự

đảo (câu đảo) Có 2 loại : câu thuận và đảo vị ngữ, thuận và đảo bổ ngữ :

- So sánh : 1/ Lát sau, thống lý Pá tra bớc vào Theo sau thống lý là 1 lũ thông quán, xéo

- So sánh : 1/ Nguyễn Du đã sáng tác ra 1 tác phẩm xuất sắc là “Truyện Kiều” Từ đó đến

nay, “Truyện Kiều” luôn luôn đợc nhân dân ta hâm mộ.

2/ Nguyễn Du đã sáng tác ra 1 tác phẩm xuất sắc là “Truyện Kiều” Từ đó đến nay, nhân dân ta luôn luôn hâm mộ “Truyện Kiều”

- NX : Nên dùng câu bị động (câu 1) hay hơn câu chủ động (câu 2) vì nhờ sự xuất hiện của câu đầu, “Truyện Kiều” nh 1 cái gì đấy “đã biết” ở câu sau và trở thành chủ đề của câu mới

- Liên kết hớng ngoại :Khi nằm trong văn bản, câu chẳng những có tính liên kết hớng nội

mà còn có tính liên kết hớng ngoại Đó là mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa nó với các câu xung quanh.

Tính liên kết hớng ngoại của câu đợc thực hiện bằng các phép liên kết : lặp, thế, nối, liên tởng

+ 4 phép LK:

Trang 5

+ Các đại từ : nó, chúng, họ, đó, này, đây, ấy, kia, thế, vậy

VD : Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nớc Đó là truyền thống quý báu của ta.

+ Các đại từ hoá : ông, bà, anh, chị, chàng , tất cả, cả hai

VD : Thạch Sanh là ngời nhân hậu Chàng giúp đỡ ngời nghèo.

- Phép thế đồng nghĩa, gần nghĩa :

VD : Mặt lão đột nhiên co dúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nớc mắt chảy

ra Cái đầu lão nghẹo về 1 bên và cái miệng móm mém của lão mếu nh con nít Lão hu hu khóc.

- Trái nghĩa :

VD : Tuỳ đấy, mày có tin nhà tao thì điểm chí vào, đem về cho chồng mày kí tên, và xin chữ lí trởng nhận thực tử tế rồi mang sang đây, thì tao sẽ giao tiền cho Nếu mày không tin thì thôi Đây tao không ép (Tắt đèn – NTT).

- Thay thế để LK = tổ hợp “DT + chỉ từ” nh : cái này, việc ấy, điều đó

* Phép nối : sd các từ ngữ chỉ quan hệ, từ ngữ có td chuyển tiếp Các từ ngữ làm phơng

tiện LK trong phép nối thờng đứng trớc CN

- Nối QHT : và, rồi, nhng, mà, còn nên, cho nên, vì, nếu, tuy, để

- Nối = từ ngữ có td chuyển tiếp :

+ Từ ngữ chỉ trình tự : trớc hết, đầu tiên, bắt đầu là, 1 là, 2 là, 3 là, ngoài ra, mặt khác, bên cạnh đó, cuối cùng, sau cùng

+ Từ ngữ chỉ sự đánh giá chung có ý nghĩa tổng kết: tóm lại, nói tóm lại, kết luận lại, tổng kết lại, nhìn chung

+ Từ ngữ chỉ sự đối lập, tơng phản : ngợc lại, trái lại, đối lập với, thế mà, tuy vậy + Từ ngữ chỉ sự giải thích, minh hoạ : = chứng là, chẳng hạn nh, VD nh, cụ thể là

- Các tổ hợp : “QHT + đại từ” kiểu nh : vì vậy, nếu thế, tuy thế, thế thì, vậy thì, vậy nên

5

Trang 6

* Phép liên tởng : sd các từ ngữ chỉ sự vật, hiện tợng có quan hệ gần gũi với nhau để

LK câu

Phép liên tởng đợc thực hiện nhờ vào những mối quan hệ nhân quả, giải thích, bao hàm, đồng loại Ngoài td LK, phép liên tởng còn giúp cho việc mở rộng nội dung trình bày

đợc hợp lí

- Liên tởng theo mối quan hệ bao hàm :

VD : Chim chích choè rất đẹp Đôi cánh m ợt mà Đôi chân nho nhỏ.

Trong phép liên tởng bao hàm, thông thờng câu đầu tiên nêu lên 1 sự vật, sự việc hoặc hiện tợng tổng quát bao gồm những TP sẽ đợc diễn tả trong các câu tiếp theo (Trả lời câu hỏi : Bao gồm cái gì?)

Phép liên tởng bao hàm thờng nằm ở vị trí đờng LK chủ đề (chủ ngữ)

- Liên tởng theo mối quan hệ giải thích :

Trong phép liên tởng giải thích, thông thờng câu đầu tiên nêu lên 1 hành động, trạng thái hoặc tính chất (đợc thể hiện = ĐT, TT ) Những câu tiếp theo giải thích hành động, trạng thái, tính chất đó (trả lời ? : ntn ? làm gì?)

Phép liên tởng giải thích thờng nằm ở đờng liên kết lô-gíc (vị ngữ)

- Liên tởng theo mối quan hệ nhân quả :

Câu đầu tiên nêu nguyên nhân, các câu tiếp theo đa ra kết quả

Thờng nằm ở đờng liên kết lô-gích (vị ngữ)

- Liên tởng theo mối quan hệ đồng loại :

VD : Hoa lay ơn giống nh Bông hớng dơng

Về hình thức: chữ đầu đoạn văn phải viết hoa, lùi vào độ 1 ô (khoảng 1 cm) tính từ

lề Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng

b/ Câu chủ đề của đoạn:

Câu chủ đề của đoạn văn là câu mang nội dung chính, lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ chủ ngữ, vị ngữ và thờng đứng ở vị trí đầu đoạn văn

c/ Cách trình bày nội dung trong đoạn văn:

+ Đoạn diễn dịch: Diễn dịch là cách thức trình bày ý đi từ ý chung, khái quát đến các ý cụ thể, chi tiết Đoạn diễn dịch thì câu chốt (câu chủ đề) đứng đầu đoạn; các câu đi

kèm sau nhằm minh hoạ cho câu chốt

VD: Lịch sử đã có nhiều cuộc k/c vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nớc của dân ta

H/ả ngời anh hùng làng Gióng có ngựa sắt phun lửa, có roi sắt và gốc tre làm vũ khí

đánh đuổi giặc Ân là niềm tự hào của tuổi thơ Việt Nam Lý Nam Đế đánh đuổi giắc Lơng lập nên nớc Vạn Xuân độc lập Bà Trng, Bà Triệu đánh đuổi quân xâm lợc phơng Bắc Ngô Quyền, Lê Đại Hành, Trần Quốc Tuấn đã dùng kì mu tiêu diệt giặc Nam Hán, giắc Tống, giắc Mông Cổ trên sông Bạch Đằng ải Chi Lăng, gò Đống Đa là mồ chôn quân xâm lợc phơng Bắc Cuộc k/c chống Pháp và chống Mĩ là những bản anh hùng ca của

Trang 7

nhân dân ta trong thời đại Hồ Chí Minh Lòng yêu nớc của nhân dân ta đã tô thắm những trang sử vàng chói lọi.

+ Đoạn quy nạp: Quy nạp là cách trình bày nội dung đi từ các ý chi tiết, cụ thể

đến ý chung, khái quát Trong đoạn quy nạp, các câu mang ý chi tiết, cụ thể đứng trớc,

câu chủ đề (câu chốt) đứng cuối đoạn

VD: Tình bạn phải chân thành, tôn trọng nhau, hết lòng yêu thơng, giúp đỡ nhau

cùng tiến bộ Lúc vui, lúc buồn, khi thành đạt, khi khó khăn, bạn bè phải san sẻ cùng nhau Có bạn chí thiết, có bạn tri âm, tri kỉ Nhân dân ta có nhiều câu tục ngữ rất hay nói về tình bạn nh: Giàu vì bạn, sang vì vợ; hay Học thầy không tày học bạn Nhà thơ Nguyễn Khuyến có bài Bạn đến chơi nhà đợc nhiều ngời yêu thích Trong đời ngời hầu

nh ai cũng có bạn bạn học thời tuổi thơ, thời cắp sách là trong sáng nhất, hồn nhiên

nhất Thật vậy, tình bạn là một trong những tình cảm cao đẹp của chúng ta.

+ Đoạn song hành: Song hành là đoạn văn đợc sắp xếp các ý ngang nhau, bổ sung cho nhau, phối hợp nhau để diễn tả ý chung Đoạn song hành không có câu chủ đề.

VD: Đi giữa Hạ Long vào mùa sơng, ta cảm thấy những hòn đảo vừa xa lạ, vừa quen thuộc, mờ mờ, ảo ảo Chung quanh ta sơng buông trắng xoá Con thuyền bơi trong sơng

nh bơi trong mây Tiếng sóng vỗ long bong trên mạn thuyền Tiếng gõ thuyền lộc cộc của bạn chài săn cá, âm vang mặt vịnh Thỉnh thoảng mấy con hải âu đột ngột hiện ra trong màn sơng

+ Đoạn móc xích: Móc xích là đoạn văn trong đó cách sắp xếp ý nọ tiếp theo ý kia theo lối móc nối vào ý trớc (qua những từ ngữ cụ thể) để bổ sung, giải thích cho ý trớc.

VD: Muốn xây dựng CNXH thì phải tăng gia sản xuất Muốn tăng gia sản xuất tốt thì phải có kĩ thuật cải tiến Muốn sử dụng tốt kĩ thuật cải tiến thì phải có văn hoá Vậy, việc bổ túc văn hoá là cực kì cần thiết

(Hồ Chí Minh)+ Đoạn văn diễn dịch – quy nạp: (tổng – phân – hợp) Câu đầu (câu chủ đề của

đoạn giới thiệu khái quát ý của toàn đoạn (tổng) Tiếp theo là một chuỗi câu cụ thể, minh hoạ cho câu đầu, phát triển ý của câu đầu (phân) Cuối cúng lại là một câu khái quát nữa chốt lại nội dung chính (hợp)

VD:

+ Đoạn văn so sánh: So sánh là phân tích bằng cách đối chiếu, đặt sóng đôi 2 đối tợng, 2 vấn đề trên cơ sở sự giống nhau giữa chúng (thờng là đối chiếu 1 sự vật không biết hoặc biết ít với một sự vật quen thuộc đểlàm cho ý nghĩa của chúng rõ ràng hơn, sinh động hơn)

- So sánh tơng tự: 2 đối tợng giống nhau ở một số dấu hiệu (1 số mặt, t/c hoặc quan hệ) từ

đó rút ra kết luận 2 đối tợng này cũng giống nhau ở các dấu hiệu khác

7

Trang 8

VD: Tinh thần yêu nớc cũng nh các thứ của quý Có khi đợc trng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhng cũng có thể cất giấu kín đáo trong rơng, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều đợc đa ra trng

bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nớc của tất cả mọi ngời đều đợc thực hành vào công việc yêu nớc, công việc k/c

- So sánh tơng đồng: là đặt vấn đề này bên vấn đề khác có chung 1 số nét đồng nhất để làm nổi bật vấn đề cần phân tích

VD: Trong lịch sử ta có ghi chuyện vị anh hùng dân tộc là Thánh Gióng đã dùng gốc tre đánh đuổi giặc ngoại xâm Trong những ngày đầu k/c, Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn hàng vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đánh thực dân Pháp.

- So sánh tơng phản (đối lập): là đặt cái sáng bên cái tối, cái trắng bên cái đen, cái tốt bên cái xấu để làm nổi bật cái cần đợc giải thích

VD: Bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:

Ng

ời ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn đợc tự do và bình đẳng về quyền lợi

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi đợc.

Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác

ái, đến cớp đất nớc ta, áp bức đồng bào ta Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo

và chính nghĩa.

Hồ Chí Minh

* Lu ý: So sánh đợc coi là 1 thủ pháp PT hay bình giá mang lại mang lại nhiều hiệu quả vì

nó vừa là 1 phơng pháp lập luận hùng hồn, sắc cạnh, đanh thép, vừa là 1 phơng pháp văn học giàu giá trị biểu cảm

- Trong nghị luận chính trị xã hội, ta có thể so sánh hai vấn đề:

+ ở 2 thời đỉêm, 2 thời kì khác nhau …+ ở 2 nơi, 2 địa điểm khác nhau …+ ý kiến của các danh nhân …

- Trong nghị luận văn chơng, ta có thể so sánh:

+ 2 tác phẩm văn học cùng thời đại hoặc khác thời đại

+ 2 tác giả cùng thời đại hoặc khác thời đại

+ Bản dịch của tác phẩm với nguyên bản

d/ Liên kết đoạn văn:

* Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn:

- Từ ngữ chỉ trình tự: trớc hết, đầu tiên, bắt đầu là, 1 là - 2 là - 3 là, ngoài ra, mặt

khác, bên cạnh đó cuối cùng, sau này– …

- Từ ngữ chỉ sự đánh giá chung có ý nghĩa tổng kết hoặc khái quát vấn đề: tóm lại,

nói tóm lại, kết luận lại, tổng kết lại, nhìn chung …

- Từ ngữ chỉ sự đối lập, tơng phản: ngợc lại, trái lại, đối lập với, thế mà, tuy vậy …

Trang 9

- Dùng các đại từ thay thế: nh vậy, do đó, vì thế, cho nên …

* Dùng câu nối để liên kết đoạn văn:

- Dùng câu nối liên kết với phần trớc của văn bản:

- Dùng câu nối liên kết với phần trớc của văn bản:

- Dùng câu nối liên kết với phần trớc và phần sau của văn bản:

IV/ Đọc lại và sửa chữa:

- Đối chiếu lại bài làm với các yêu cầu đã đặt ra trong dàn bài

- Đính chính, bổ sung nếu thấy có vấn đề và sửa chữa cho phù hợp

- Xem kĩ lại bài văn đã viết

* Đối với bài làm trên lớp: sửa dấu câu, từ, lỗi chính tả, lỗi viết tắt, viết số, viết cẩu thả

* Đối với bài làm ở nhà: xem xét lại chủ đề, đoạn văn, câu, từ …

Các yếu tố của bài văn nghị luận

1/ Luận đề: - Là vấn đề bàn luận, chủ đề bàn luận.

2/ Luận điểm:

- Là điểm quan trọng, ý chính đợc nêu ra & bàn luận (Từ điển từ Hán Việt – Phan Văn Các)

- Là những ý kiến, quan điểm chính mà ngời nói (viết) nêu ra ở trong bài (Ngữ văn 8)

- Phải có nhiều luận điểm mới giải đáp đợc luận đề nêu ra

3/ Luận cứ: - Là căn cứ để lập luận, chứng minh hoặc bác bỏ.

4/ Luận chứng: - Là chứng cớ làm chỗ dựa cho lập luận.

5/ Lập luận: - Là cách trình bày luận điểm, luận cứ, luận chứng.

6/ Trình bày luận điểm:

a/ Trình bày luận điểm theo phơng pháp diễn dịch: luận điểm chính là câu chủ đề, đứng

đầu đoạn văn:

VD: Tiếng Việt có những đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay Nói thế có

nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là 1 thứ tiếng hài hoà về mặt âm hởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, t tởng của ngời Việt Nam & để thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nớc nhà qua các thời kì lịch sử.

(Sự giàu đẹp của tiếng Việt - Đặng Thai Mai)

b/ Trình bày luận điểm theo phơng pháp quy nạp: luận điểm là câu chủ đề đặt ở cuối

đoạn văn

VD: Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, 1 dân tộc

đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải đợc tự

Trang 10

Nghị luận sự việc, hiện tợng đời sống

I/ Khái niệm:

Bàn về 1 sự việc, hiện tợng có ý nghĩa đ/v xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn

đề đáng suy nghĩ

II/ Yêu cầu:

* Về nội dung: + Nêu rõ đợc sự việc, hiện tợng có vấn đề.

+ Phân tích mặt đúng – sai, lợi – hại của vấn đề

Trang 11

+ Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của ngời viết.

4/ Giới thiệu, bình luận về một tác giả (nhà văn, nhà thơ)

5/ Nghị luận một câu văn, câu thơ

6/ Nghị luận về 1 vấn đề trong 1 số TPVH

II/ Các kiểu bài nghị luận văn chơng:

A/ thuyết minh về tác giả, tác phẩm:

I/ Dàn ý:

1/ MB : + Giới thiệu tác giả, tác phẩm

+ Nêu NX, đánh giá chung

2/ TB: Tác giả:

- Tên thật (hiệu, bút danh)

- Năm sinh – mất

- Quê quán

- Đặc điểm cuộc đời

- Sự nghiệp: + Phong cách nghệ thuật

+ Vị thế của tác giả trên văn đàn, tao đàn

Trang 12

đợc gọi là truyện Vợ chàng Trơng Đây là 1 trong những truyện hay nhất của TKML, đã

đợc chuyển thể thành vở chèo Chiếc bóng oan khiên.

- Tóm tắt:

Vũ Thị Thiết (Vũ Nơng), ngời huyện Nam Xơng, dung nhan xinh đẹp, tính tình thuỳ

mị, nết na, chồng là Trơng Sinh, con nhà hào phú nhng không có học vấn và có tính đa nghi Xảy ra chuyện binh đao, Trơng Sinh phải đi lính, Vũ Nơng ở nhà 1 lòng thờ mẹ nuôi con

Việc quân kết thúc, Trơng Sinh trở về, nghe lời con trẻ ngây thơ khiến nàng mắc nỗi oan khiên Để tỏ lòng trong sạch, Vũ Nơng nhảy xuống sông tự vẫn, đợc Linh Phi, vợ vua biển Nam Hải, cứu sống Khi rõ nguồn cơn, Trơng Sinh hối hận và lập đàn giải oan cho vợ

ở bến Hoàng Giang Trơng Sinh gặp đợc Vũ Nơng, nàng chỉ tạ tình nhng quyết không về nhân gian đợc nữa

- Nội dung:

Trang 13

Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thơng tâm của Vũ Nơng, Chuyện ngời con gái Nam Xơng thể hiện niềm cảm thơng đối với số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ VN d-

ới chế độ phong kiến, đồng thời k/đ vẻ đẹp truyền thống của họ

+ Giá trị hiện thực: Lên án chiến tranh pk gây bao bất hạnh, khổ đau cho

ngời dân vô tội

Phản ánh số phận bi kịch của ngời phụ nữ - họ là nạn nhân của thói cả ghen mù quáng, độc đoán gia trởng.Lên án xã hội pk nam quyền bất công – nguyên nhân sâu xa dẫn đến bi kịch của VN

+ Giá trị nhân đạo: Ca ngợi vẻ đẹp của ngời phụ nữ: đẹp ngời đẹp nết; đảm

đang hiếu thảo; trong sạch trong phẩm giá

Đồng cảm với những bất hạnh, khổ đau của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến: số phận bi thảm của ngời phụ nữ; sự đồng tình với những khát vọng hạnh phúc chính đáng của ngời phụ nữ

* Đặc sắc nghệ thuật:

+ Kết cấu truyện:

- Truyện có mâu thuẫn (lời nói của đứa trẻ mối nghi ngờ)

- Kịch tính đợc đẩy lên cao đỉnh điểm (VN phải tự tử)

- Mâu thuẫn đợc giải quyết thoả đáng (Trơng Sinh đã hiểu ra nỗi oan của vợ nhng đã quá muộn)

- Nghệ thuật XD tình tiết kì ảo hoang đờng

+ ý nghĩa của tình tiết kì ảo hoang đờng:

- Tạo nên 1 kết thúc có hậu để làm dịu độ căng cho truyện, thể hiện khát vọng “ở hiền gặp lành”

- Hoàn chỉnh thêm nét đẹp tính cách của VN: nàng tuy chết nhng phẩm chất tốt đẹp của nàng không chết, vẫn khao khát trở về gặp lại chồng con, lấy lại danh dự

- Chi tiết kì ảo cuối cùng (VN trở về trong chốc lát rồi bóng nàng lại loang loáng biến đi)

nh 1 lời thức tỉnh cho những kẻ cả ghen mù quáng, độc đoán gia trởng: ngời đã chết, hạnh phúc đã mất thì không thể lấy lại đợc, làm tăng thêm tính bi kịch cho truyện

+ Nghệ thuật XD nhân vật:

- Nhân vật tuy cha có cá tính sâu sắc nhng cũng đã hiện lên với hững đặc điểm khá rõ ràng: đứa con thì hồn nhiên ngây thơ, ngời chồng thì nóng nảy, cả ghen, thiếu suy nghĩ, ngời vợ thì hiền thục, thuỷ chung nhng cam chịu

3/ KB:Đánh giá tổng quát về tác giả - tác phẩm

Đề 2: Giới thiệu một vài nét về thi hào dân tộc Nguyễn Du và kiệt tác Truyện Kiều.

1/ MB: + Giới thiệu ND – Truyện Kiều

+ Nêu NX - đánh giá chung

2/ TB: a/ Tác giả:

* Tiểu sử (thân thế):

13

Trang 14

- Nguyễn Du (1765 – 1820) tự là Tố Nh, hiệu là Thanh Hiên.

- Quê: làng Tiên Điền, huyện Nghi xuân, tỉnh Hà Tĩnh

- Sinh trởng trong 1 gia đình đại quý tộc thời Lê - Trịnh, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học Cha là Nguyễn Nghiễm từng làm Tể tớng, anh là Nguyễn Khản đỗ Tiến sĩ, làm đại quan trong phủ Chúa, đợc Trịnh Sâm trọng vọng Nguyễn Du chỉ đỗ “Tam trờng, nhng văn chơng lỗi lạc”

- Quê hơng ông vẫn lu truyền câu ca dao:

Bao giờ Ngàn Hống hết cây Sông Rum hết nớc, họ này hết quan

- Nguyễn Du sống ở thời đại cuối Lê đầu Nguyễn, 1 thời đại bão táp, đầy biến động, 1 thời

đại đã tạo ra bi kịch cho biết bao nghệ sĩ nhng cũng làm nảy nở nhiều tài năng lớn: NDu, HXH, Cao Bá Quát, Nguyễn Công Trứ …

- Nguyễn Du chỉ làm 1 chức quan nhỏ dới thời Lê - Trịnh Dới thời Tây Sơn, NDu có 10 năm lu lạc trên đất Bắc, nếm đủ mùi đau thơng, gian khổ (1786 – 1796) lúc thì dạt về Quỳnh Hải, quê vợ ở Thái Bình; lúc thì lặn lội về xứ Hồng Lĩnh quê nhà ông trải qua “10 năm gió bụi ,” có lúc ốm đau không có thuốc, mái tóc sớm bạc ông tự xng là “Hồng Sơn hiệp lộ” (ngời đi săn ở núi Hồng), Nam Hải điếu đồ“ ” (Ngời câu cá ở biển Nam Hải)

- Năm 1802, Gia Long triệu ND ra làm quan Chỉ trong vòng hơn 10 năm, ông đã bớc lên

đỉnh cao danh vọng: làm Chánh sứ sang TQ (1813 – 1814), giữ chức Hữu Tham tri bộ Lễ Năm 1820, lần thứ 2 ông lại đợc cử làm Chánh sứ sang TQ, nhng cha kịp đi thì bị bệnh qua đời tại Huế

* Sự nghiệp:

- NDu để lại 1 sự nghiệp sáng tác văn học đồ sộ gồm nhiều TP có giá trị Về chữ Hán có 3

tập thơ: Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục, Thanh Hiên thi tập Về chữ Nôm có: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn, Thác lời trai phờng nón …

- ND là đại thi hào dân tộc, niềm tự hào của nhân dân ta, đất nớc ta:

Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thơ nh tiếng mẹ ru những ngày

(Kính gửi cụ Nguyễn Du – Tố Hữu)

Có thể nói sự nghiệp sáng tác của NDu là những đóng góp quan trọng và to lớn của

TG cho văn học trung đại nói riêng, văn học dân tộc nói chung

b/ Tác phẩm:

- Nguồn gốc: ND lấy cốt truyện từ Kim Vân Kiều truyện“ ” của Thanh Tâm Tài Nhân –

TQ mà sáng tạo ra Đoạn trờng tân thanh - Truyện Kiều“ ” bằng thơ lục bát dài 3254 câu thơ, đậm đà màu sắc VN

- Kết cấu: 3 phần (Gặp gỡ và đính ớc – Gia biến và lu lạc - Đoàn tụ)

- Thể loại: truyện thơ

- Tóm tắt:

Dới thời Gia Tĩnh triều Minh, ông bà Vơng Viên Ngoại ở Bắc Kinh sinh đợc 3 ngời

con, 2 gái, 1 trai hai chị em Kiều có nhan sắc mỗi ngời 1 vẻ 10 phân vẹn 10” và đã đến tuần cập kê

Mùa xuân năm ấy, 3 chị em đi thanh minh Lúc ra về khi bóng chiều đã ngả, họ gặp

Trang 15

ấy, Kiều và Kim Trọng yêu nhau, 2 ngời thề nguyền trăm năm tạc 1 chữ đồng đến x

-ơng” Kim Trọng nhận đợc th nhà, chàng phải vội về Liêu Dơng hộ tang“ ” chú

Sau đó, gia đình Kiều gặp tai biến, bị thằng bán tơ vu oan Cha và em Kiều bị bắt, bị tra tấn dã man Bọn sai nha, lũ đầu trâu mặt ngựa ập đến đập phá nhà cửa tan hoang, cớp

bóc tài sản sạch sành sanh vét cho đầy túi tham “ ” Kiều phải bán mình cho MGS với giá

vàng ngoài 400

“ ”, để đút lót cho bọn quan lại, cứu cha và em Nàng đã trao duyên cho

TV MGS đa nàng về Lâm Tri Kiều biết mình bị đẩy vào lầu xanh bèn rút dao tự vẫn

nh-ng khônh-ng chết Nành-ng đợc ma Đạm Tiên báo mộnh-ng là phải đến sônh-ng Tiền Đờnh-ng sau này mới hết kiếp đoạn trờng Mụ Tú Bà dỗ dành Kiều ra ở lầu Ngng Bích; mụ thuê SK đánh lừa Kiều, đa nàng đi trốn Kiều bị Tú Bà giăng bẫy, mắc lận SK TK bị Tú Bà đánh đập, ép nàng phải sống c/đ ô nhục Tại lầu xanh, Kiều gặp Thúc Sinh, 1 khách làng chơi giàu có

TS chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh và lấy Kiều làm vợ lẽ Hoạn Th, vợ cả TS lập mu bắt cóc

1 phơng hải tần” Kiều báo ân,báo oán.

Hồ Tôn Hiến tổng đốc trọng thần“ ” xảo quyệt lập kế chiêu an TH mắc lừa HTH,

bị giết chết Hắn bắt Kiều hầu rợu, đánh đàn trong bữa tiệc quan Hắn ép gả Kiều cho viên thổ quan Kiều nhảy xuống sông Tiền Đờng tự tử Giác Duyên đã cứu sống Kiều và đa nàng nơng nhờ cửa Phật

Sau nửa năm về Liêu Dơng , KT trở lại Bắc Kinh, tìm đến v… ờn Thuý KT kết duyên với TV KT và Vơng Quan thi đỗ, đợc bổ đi làm quan Cả gia đình tìm đến sông Tiền Đờng lập đàn gải oan cho Kiều bất ngờ vãi Giác Duyên đi qua và cho biết Kiều còn sống, đang tu ở chùa

Kiều gặp lại cha mẹ, 2 em và chàng Kim sau 15 năm trời lu lạc Trong bữa tiệc đoàn viên, cả nhà ép Kiều phải lấy KT, nhng rồi cả 2 ngời đã đem tình vợ chồng đổi thành tình

bè bạn: Duyên đôi lứa cũng là duyên bạn bầy “ ”

- Nội dung:

+ Giá trị hiện thực: phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đơng thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và số phận của những con ngời bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của ngời phụ nữ

Trang 16

+ Ngôn ngữ: đạt tới đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật: vừa có chức năng biểu đạt (phản ánh), biểu cảm (thể hiện cảm xúc), chức năng thẩm mĩ (vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ).

+ Thể loại: nghệ thuật tự sự đã có bớc phát triển vợt bậc: ngôn ngữ kể chuyện: trực tiếp (lời nhân vật) + gián tiếp (lời tác giả) + nửa trực tiếp (lời tác giả nhng mang suy nghĩ, giọng điệu nhân vật) Nhân vật: con ngời hành động (dáng vẻ bên ngoài) + con ngời cảm nghĩ (đ/s nội tâm bên trong) Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên đa dạng: bên cạnh những bức tranh chân thực, sinh động là những bức tranh tả cảnh ngụ tình

3/ KB: Đánh giá tổng quát về tác giả - tác phẩm

Đề 3: Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

1/ MB: + Giới thiệu Nguyễn Đình Chiểu – Truyện Lục Vân Tiên

+ Đánh giá, NX

2/ TB: a/ Tác giả:

- Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888), tục gọi là Đồ Chiểu

- Sinh ở quê mẹ: làng Tân Thới, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định; quê cha ở xã Bồ Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế

- Xuất thân trong 1 gia đình quan lại nhỏ

- Học giỏi, giàu lòng hiếu thảo, cả cuộc đời sáng ngời nhân nghĩa, tình yêu nớc, thơng dân

- Sáng ngời nghị lực sống và cống hiến cho đời:

+ Bớc vào đời hăm hở và đầy khát vọng, bất hạnh ập đến: 26 tuổi đã tàn tật, đờng công danh nghẽn lối, đờng tình duyên trắc trở, về quê nhà lại gặp buổi loạn li

+ Không gục ngã trớc số phận vẫn ngẩng cao đầu mà sống, sống có ích đến hơi thở cuối cùng

+ Là thầy giáo + thầy thuốc + nhà thơ ở cơng vị nào ông cũng làm việc hết mình và nêu 1 tấm gơng sáng cho đời

- Lòng yêu nớc và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm:

+ Mặc dầu mù loà nhng ông vẫn giữ vững lập trờng k/c, tìm đến các căn cứ chống giặc, làm quân s cho các lãnh tụ nghĩa quân

+ Viết văn thơ khích lệ tinh thần chiến đấu của các nghĩa sĩ

+ Khi cả Nam Kì rơi vào tay giặc, ông sống ở Ba tri (Bến Tre) nêu cao khí tiết của 1 con ngời “thua cuộc rồi lng vẫn thẳng, đầu vẫn ngấng cao, ngay kẻ thù cũng phải kính nể”

+ ông sống thanh cao, trong sạch giữa tình yêu thơng, kính trọng của đồng bào cho

Trang 17

- Tất cả văn thơ của NĐC đều viết = chữ Nôm thấm đẫm t tởng nhân nghĩa, giàu lòng yêu nớc thơng dân và căm thù giặc sôi sục.

- Tóm tắt:

Vân Tiên quê ở quận Đông Thành, khôi ngô tuấn tú, tài kiêm văn võ Nghe tin triều

đình mở khoa thi, VT giã từ thầy xuống núi đua tài Trên đờng về nhà thăm cha mẹ, gặp bọn cớp Phong Lai đang hoành hành, chàng 1 mình đánh tan bọn cớp, cứu đợc KNN – 1 thiếu nữ vóc ngọc mình vàng Cảm công đức ấy, KNN tự nguyện gắn bó suốt đời với LVT,

tự tay vẽ 1 bức hình LVT luôn luôn mang theo bên mình

VT ghé thăm gia đình Võ Công – ngời đã hứa gả con gái cho chàng VT gặp Hớn Minh, Vơng Tử Trực (2 ngời bạn tốt) và Trịnh Hâm, Bùi Kiệm (2 kẻ xấu xa) Ông Quán đã nói với 4 sĩ tử về lẽ thờng ở đời

Sắp vào trờng thi, VT nhận đợc tin mẹ mất, liền bỏ thi trở về quê chịu tang Do quá

đau khổ mà lâm bệnh, 2 mắt bị mù VT bị bọn lang băm, phù thuỷ, thầy bói lừa gạt lấy hết tiền; bị Trịnh Hâm lừa đẩy xuống sông VT đợc con Giao Long và gia đình Ng ông cứu thoát VT trở lại nhà Võ Công, bị hắt hủi và bị bỏ vào hang sâu cho chết VT đợc Thần Núi

và ông Tiều cứu ra, gặp lại Hớn Minh – ngời bạn nghĩa hiệp Vơng Tử trực đỗ thủ khoa, tìm đến nhà Võ Công hỏi thăm tin tức VT Võ Công ngỏ ý gả con gái cho VTTrực, bị TTrực cự tuyệt và mắng thẳng vào mặt, Võ Công hổ thẹn ốm chết

KNN nghe tin VT gặp nạn đã qua đời, nàng vô cùng thơng tiếc, nguyền sẽ thủ tiết suốt đời Thái S đơng triều hỏi nàng cho con trai không đợc, liền hiến kế cho nhà vua bắt

NN đi cống giặc ô Qua Nàng đã ôm theo bức hình LVT nhảy xuống sông tự tử Phật Bà Quan Âm đa nàng dạt vào vờn hoa nhà họ Bùi Bùi Công nhận nàng làm con nuôi, nhng Bùi Kiệm nhất quyết đòi lấy nàng làm vợ KNN bỏ trốn, nơng nhờ Lão Bà ở giữa rừng sâu

LVT ở với Hớn Minh, đợc tiên cho thuốc, mắt lại sáng Chàng vội trở lại quê nhà thăm cha, viếng mộ mẹ, thăm cha của KNN Đến khoa thi, chàng đỗ Trạng Nguyên và đợc nhà vua cử đi dẹp giặc ô Qua Trên đờng chiến thắng trở về, LVT bất ngờ gặp lại KNN, 2 ngời mừng mừng tủi tủi

LVT trở lại triều đình, tâu hết sự tình đầu đuôi, tên thái s và bọn gian ác bị trừng phạt, những ngời nhân nghĩa đợc đền đáp LVT và KNN nên vợ nên chồng, sống c/đ hạnh phúc, vinh hiển

- Nội dung: Truyền dạy đạo lí làm ngời:

+ Xem trọng tình nghĩa giữa con ngời với con ngời trong xã hội: tình cha – con,

mẹ – con, nghĩa vợ chồng, tình bè bạn, tình yêu thơng cu mang những ngời gặp cơn hoạn nạn …

+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phò nguy

17

Trang 18

+ Thể hiện khát vọng của nhân dân hớng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời (kết thúc có hậu, thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà).

- Nghệ thuật:

+ Truyện thơ Nôm mang t/c là 1 truyện để kể nhiều hơn là để đọc, để xem Vì thế khi đi vào nhân dân nó biến thành hình thức sinh hoạt văn hoá dân gian: kể thơ, nói thơ Vân Tiên

+ Là truyện kể chú trọng đến diễn biến hành động của nhân vật nhiều hơn là miêu tả nội tâm Do đó tính cách nhân vật thờng bộc lộ qua việc làm, lời nói, cử chỉ

3/ KB: Đánh giá tổng quát về tác giả - tác phẩm

Đề 4: Giới thiệu vài nét về tác giả Ngô gia văn phái và tác phẩm Hoàng lê nhất thống chí Hồi 14.

Đề 5: Giới thiệu vài nét về tác giả Phạm Đình Hổ và tác phẩm Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.

Nghị luận nhân vật

I/ Dàn ý:

1/ MB: + Giới thiệu tác giả, tác phẩm

+ Giới thiệu nhân vật, đặc điểm nhân vật

II/ Đề bài cụ thể:

Đề bài: H/ả ngời chiến sỹ trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.“ ”

I/ MB: + Giới thiệu Đ/c – CH

+ H/ả ngời chiến sĩ : có lòng yêu nớc

Trang 19

có tinh thần dũng cảm vợt qua mọi khó khăn gian khổ.

có tình đ/c đồng đội keo sơn gắn bó

VD:

Đ/c là bài thơ hay nhất của CH viết về ngời nông dân mặc áo lính trong những năm đầu cuộc k/c chống thực dân Pháp XL Bài thơ đợc viết vào đầu xuân 1948, sau chiến thắng Việt bắc thu đông 1947, nó đã đi qua hành trình nửa thế kỉ, làm sang trọng một hồn thơ chiến sĩ CH Bài thơ đã thể hiện h/ả …

H/ả rất đẹp về anh bộ đội Cụ Hồ vốn trở thành nguồn đề tài phong phú cho thơ văn

từ sau CM tháng 8 Nhiều nhà thơ, nhà văn đã gặt hái đợc ở đây những thành công rực rỡ Một trong những bài thơ nổi tiếng viết về đề tài này là bài Đ/c – CH Bài thơ dã dựng lên một hình tợng đẹp đẽ về ngời lính CM với những phẩm chất cao quý: …

II/ TB:

Đ/c – CH đã XD thành công h/ả ngời chiến sĩ CM – anh bộ đội Cụ Hồ những ngày đầu k/c chống Pháp với những vẻ đẹp bình dị mà cao cả Nếu trong giai đoạn này, có rất nhiều nhà thơ viết về ngời lính với những cảm hứng lãng mạn anh hùng, thì CH đã đem

đến một cái nhìn bình dị, chân thực về ngời lính Ông đã khai thác chất thơ từ những nét

đẹp đời thờng nhất

Trớc hết, ngời chiến sĩ CM – ngời nông dân mặc áo lính hiện lên trong thơ CH với

lòng yêu quê hơng, đất nớc thiết tha Họ đã bớc ra từ trong đói nghèo lam lũ nơi những

vùng xa xôi, hẻo lánh:

Quê hơng anh nớc mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Hai câu thơ hiện lên với cấu trúc song hành, đối xứng làm hiện lên 2 gơng mặt ngời

chiến sĩ rất trẻ, nh đang tâm sự cùng nhau Những thành ngữ : nớc đất đá… ” đã nói lên kiếp sống lam lũ truyền đời của họ Rồi Cm bùng lên, họ đã tự nguyện ra đi theo tiếng gọi của non sông, giành lại tự do cho đất nớc cũng là tự giải phóng cho chính mình Những

19

Trang 20

ngời lính chân đất ấy, sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá nhất, thân thiết nhất của ngời nông dân nơi làng quê yêu dấu 1 mảnh ruộng cha kịp cày, 1 gian nhà tranh trống trải để ra đi vì nghĩa lớn:

Ruộng nơng anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính

Hai chữ mặc kệ “ ” thể hiện thái độ mạnh mẽ, dứt khoát có dáng dấp trợng phu Quyết ra đi vì đất nớc nhng ngời lính nông dân ấy vẫn gắn bó nặng lòng với làng quê thân yêu Họ không hề vô tình, không phải kiểu ra đi mà “đầu không ngoảnh lại”, nếu không họ

đã chẳng cảm nhận đợc nỗi nhớ nhung của quê hơng “giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính ” Gian nhà, giếng nớc, gốc đa đợc nhân hoá đang đêm ngày dõi theo bóng hình anh trai cày ra trận? Hay “ngời ra lính” vẫn đêm ngày ôm ấp hình bóng quê hơng? Có cả 2 nỗi nhớ ở 2 phía chân trời Phải chăng tình yêu quê hơng cũng chính là tình yêu đất nớc thiết tha, sâu nặng của ngời chiến sĩ?

Nhờ có tình yêu quê hơng đã góp phần hình thành tình đ/c, làm nên sức mạnh tinh thần để ngời lính vợt qua mọi khó khăn, gian khổ, ác liệt của một thời máu lửa Bằng những chi tiết rất thực phản ánh hiện thực k/c buổi đầu Sau 80 năm bị thực dân Pháp thống trị, nhân dân ta đã quật khởi đứng lên giành lại non sông Rồi với gậy tầm vông, với giáo mác nhân dân ta phải chống lại xe tăng, đại bác của giặc Pháp xâm l… ợc Những ngày đầu k/c, quân và dân ta trải qua muôn vàn khó khăn: thiếu vũ khí, thiếu quân trang, thiếu lơng thực, thuốc men Ng… ời lính ra trận áo vải chân không đi lùng giặc đánh“ ”,

áo quần rách tả tơi, ốm đau bệnh tật:

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run ngời vừng trán ớt mồ hôi

áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cời buốt giá

Trang 21

Chân không giày … Chữ biết“ ” trong đoạn thơ này nghĩa là nếm trải, cùng chung chịu gian nan thử

thách Các chữ anh với tôi , áo anh “ ” “ … quần tôi” x/h trong đoạn thơ nh một sự kết dính, gắn bó keo sơn tình đ/c thắm thiết cao đẹp Câu thơ 4 tiếng với cấu trúc tơng phản:

Miệng cời buốt giá thể hiện sâu sắc tinh thần lạc quan của ngời lính Khi viết về những

gian khổ, thiếu thốn ấy, tác giả không tô vẽ, không cờng điệu, không sử dụng những h/ả

mĩ lệ hoá nh trong bài thơ “Ngày về” – tác giả sáng tác năm 1947:

Rách tả tơi rồi đôi giày vạn dặm Bụi trờng chinh phai bạc áo hào hoa.

Động lực chính giúp họ vợt lên trên khó khăn gian khổ ấy là lòng yêu nớc, là ý chí quyết tâm giải phóng dân tộc Chính vì lí tởng đó mà những ngời nông dân ở mọi miền quê khác nhau đã gặp nhau ở tình đ/c đồng đội cao đẹp

Có thể nói đây là tình cảm cách mạng đẹp đẽ nhất, trong sáng nhất Từ những con

ngời rất xa lạ“ ” trong đời sống lại trở thành những đ/c rất thân thơng trong chiến đấu Bởi vì, họ giống nhau ở lí tởng cách mạng, sự đồng cảm giai cấp, cùng chịu đựng gian khổ, chung lng đấu cật bên nhau Vì thế, họ trở thành thân nhau, hiểu nhau, thơng nhau và gọi

cùng 1 lí tởng lớn lao T/cảm ấy thật thân thơng, thật tha thiết giọng thơ đang tuôn liền

mạch nhẹ nhàng bỗng bị ngắt nhịp đột ngột Từ đ/c“ ” đợc tách thành 1 câu riêng làm nổi

bật ý thơ Câu thơ chỉ có 1 từ: đ/c“ ” - 1 tiếng nói thiêng liêng Các từ ngữ đợc sử dụng làm

vị ngữ trong vần thơ: bên, sát, chung, thành - đã thể hiện sự gắn bó thiết tha của tình tri

kỉ, tình đ/c Cái tấm chăn mỏng mà ấm áp tình tri kỉ, tình đ/c ấy mãi mãi là kỉ niệm đẹp của ngời lính không bao giờ có thể quên

21

Trang 22

Bằng những chi tiết rất thực, nhà thơ đã miêu tả rõ nét c/s chiến đấu gian khổ và sự gắn bó của tình đồng đội keo sơn T/cảm chân thành tha thiết ấy không diễn tả bằng lời mà

lại thể hiện bằng cách: Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay ” Thật giản dị và cảm động Không phải là những vật chất của cải, không phải là những lời hoa mĩ phô trơng Những

ngời chiến sĩ biểu hiện tình đ/c là tay nắm lấy bàn tay“ ” Chính đôi tay nắm chặt ấy đã nói lên tất cả những ý nghĩa thiêng liêng cao đẹp của mối tình đ/c Đoạn thơ với nhiều nét tả

thực chi tiết mà không trần trụi, vẫn gợi cảm nhờ h/ả anh với tôi“ ” gắn bó dọc bài thơ và

h/ả cảm động thơng nhau” nhng không biết làm sao, chỉ biết lặng lẽ tay nắm lấy bàn

tay ” Chỉ có những con ngời cùng chung ý chí và lí tởng cao cả mới có những biểu hiện t/cảm đáng quý nh thế

Mối tình đ/c lại đợc lắng đọng bằng h/ả đẹp rực sáng ở khổ cuối bài thơ: hai ngời

đ/c trong đêm phục kích chờ giặc:

Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

Câu thơ vừa tả thực vừa mang nét tợng trng Tác giả tả cảnh những ngời lính canh giặc trong đêm trăng đầy sơng muối Súng hớng mũi lên trời, có ánh trăng lơ lửng giữa trời

nh treo trên đầu ngọn súng Đồng thời h/ả đầu súg trăng treo“ ” còn mang ý nghĩa tợng

tr-ng Đó là sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn, vừa thực vừa mơ, vừa xa lại vừa gần, vừa mang tính chiến đấu lại vừa mang tính trữ tình, vừa chiến sĩ vừa thi sĩ Đây là h/ả

đẹp tợng trng cho tình cảm trong sáng của ngời chiến sĩ Mối tình đ/c đang nảy nở vơn cao, toả sáng từ c/đ chiến đấu H/ả thơ thật độc đáo, gây xúc động bất ngờ, thú vị cho ngời

đọc Nó nói lên đầy đủ ý nghĩa cao đẹp của mục đích lí tởng chiến đấu và mối tình đ/c thiêng liêng của anh bộ đội Cụ Hồ

3/ KB: Với ngôn ngữ thơ bình dị, chân thực, nhà thơ đã XD 1 vẻ đẹp vừa cao cả mà bình dị của ngời lính cách mạng trong những ngày đầu k/c Họ là những ngời anh hừng từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu Đó cũng chính là hình tợng đẹp về lớp trẻ VN với những trách nhiệm và lòng yêu nớc nồng nàn Tình đ/c đồng đội , tinh thần dũng cảm

Trang 23

vợt qua mọi khó khăn gian khổ là những nét đẹp truyền thống của ngời lính cách mạng

đ-ợc phát huy cao độ trong cuộc k/c sau này Các anh xứng đáng là tấm gơng sáng cho hậu thế, xứng đáng là những con ngời đẹp nhất làm nên mùa xuân vinh quang cho dân tộc H/ả của các anh còn mãi trong niềm yêu mến, cảm phục của chúng ta …

Đề 2: Vẻ đẹp tâm hồn của ngời nông dân mặc áo lính trong Đ/c“ ” – CH

Cả bài thơ thể hiện rõ tình đồng đội keo sơn gắn bó giữa những ngời chiến sĩ quân

đội nhân dân trong c/s gian khổ của thời kì k/c chống thực dân Pháp Họ là những ngời xuất thân từ nhân dân lao động chỉ quen việc cuốc cày ở những vùng quê nghèo khó, hẻo lánh khác nhau, vì có chung tấm lòng yêu nớc, họ đã gặp nhau, từ xa lạ trở thành thân quen Tác giả kể về những con ngời ấy bằng những dòng thơ thật cảm động:

Quê hơng anh nớc mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

Từ những con ngời rất xa lạ trong đ/s lại trở thành những đ/c rất thân thơng trong chiến đấu Nhà thơ đã lựa chọn những chi tiết, những h/ả thơ rất chân thực để gợi tả

về c/s của ngời chiến sĩ Họ đều xuất thân từ những vùng đất khô cằn, nghèo khó nớc mặn đồng chua , đất cày lên sỏi đá” “ ” H/ả những phơng trời xa cách, những con ngời chẳng hẹn quen nhau nói lên cả 1 sự xa lạ trong không gian và tình cảm Nhng khi tham gia k/c những con ngời xa lạ ấy đã cùng nhau chiến đấu, cùng chịu đựng gian khổ, chung lng đấu cật bên nhau Vì thế …

23

Trang 24

- Tình đ/c đợc nảy sinh từ sự cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến

đấu và ngày càng bền chặt trong sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao cũng nh niềm vui, đó là mối tình tri kỉ của những ngời bạn chí cốt đợc tác giả thể hiện bằng 1 h/ả thật cụ thể, giản

Hai chữ “Đ/c!” đứng riêng thành 1 dòng thơ rất có ý nghĩa Câu thơ chỉ có 1 từ với

2 tiếng và dấu chấm than tạo 1 nốt nhấn, nó vang lên nh 1 phát hiện, 1 lời k/đ giá trị chân thực của tình đ/c: không phải chỉ biết nhau mà còn phải biết đợc cái chung rộng lớn gắn bó con ngời trên mọi mặt Đồng thời, câu thơ nh 1 bản lề nâng cao ý thơ đoạn trớc và mở ra ý thơ các đoạn sau “Đ/c” là cái có thể cảm nhận mà không dễ nói hết

b/ Những biểu hiện và sức mạnh của tình đ/c:

- Đ/c, là sự cảm thông sâu xa những tâm t, nỗi lòng của nhau:

Ruộng nơng anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính

Họ chia sẻ với nhau những t/cảm quê hơng và gia đình Đối với các chàng trai

áo nâu ra trận lần đầu thì nhớ nhà là nỗi niềm thờng trực Nhng họ thơng nhất vẫn là ngời

ở nhà nhớ họ, dõi theo tin tức của họ – những ngời ở nơi nguy hiểm H/ả giếng nớc gốc

đa vừa đậm đà, kín đáo vừa ý nhị biết bao Giếng nớc là nơi dân làng gặp gỡ khi sáng sáng chiều chiều Gốc đa là nơi dân làng nghỉ ngơi những khi tra nắng Những lúc ấy họ sẽ hỏi

Trang 25

thăm những chàng trai ra trận Nhng giếng nớc gốc đa cùng là nơi hò hẹn, tình tự lứa đôi

Biết bao là nhung nhớ Nhng ngời lính không nói là mình nhớ, chỉ nói ngời khác nhớ Đó cũng là cách tự vợt lên mình, nén tình riêng vì sự nghiệp chung, bằng những lời ý nhị, không 1 chút ồn ào

- Đ/c, đó là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của c/đ ngời lính:

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run ngời vừng trán ớt mồ hôi

áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cời buốt giá

- Mối tình đ/c lại đợc lắng đọng bằng h/ả đẹp rực sáng ở khổ cuối bài thơ: hai ngời

đ/c trong đêm phục kích chờ giặc:

Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

Câu thơ vừa tả thực vừa mang nét tợng trng Tác giả tả cảnh những ngời lính canh giặc trong đêm trăng đầy sơng muối Trong cảnh rừng hoang sơng muối, những ngời lính phục kích chờ giặc đừng bên nhau Sức mạnh của tình đồng đội đã giúp họ vợt lên tất cả những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ thiếu thốn Tình đồng chí đã sởi ấm lòng

họ giữa cảnh rừng hoang mùa đông, sơng muối giá rét Súng hớng mũi lên trời, có ánh

trăng lơ lửng giữa trời nh treo trên đầu ngọn súng Đồng thời h/ả đầu súng trăng treo“ ”còn mang ý nghĩa tợng trng Đó là sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn, vừa

25

Trang 26

thực vừa mơ, vừa xa lại vừa gần, vừa mang tính chiến đấu lại vừa mang tính trữ tình, vừa chiến sĩ vừa thi sĩ Đây là h/ả đẹp tợng trng cho tình cảm trong sáng của ngời chiến sĩ Mối tình đ/c đang nảy nở vơn cao, toả sáng từ c/đ chiến đấu H/ả thơ thật độc đáo, gây xúc

động bất ngờ, thú vị cho ngời đọc Nó nói lên đầy đủ ý nghĩa cao đẹp của mục đích lí tởng chiến đấu và mối tình đ/c thiêng liêng của anh bộ đội Cụ Hồ

Toàn bộ bài thơ bằng ngôn ngữ cô đọng, hình ảnh chân thực gợi tả có sức khái quát cao CH đã cho ta thấy rõ quá trình phát triển của một tình cảm trong quân đội ở đây, nhà thơ đã xây dựng h/ả thơ từ những chi tiết thực của c/s trong đời thờng ở những ngời chiến

sĩ, không phô trơng, không lãng mạn hoá, thi vị hoá - và chính những nét thực đó tạo nên

sự thành công cho tác phẩm Bài thơ đánh dấu một bớc ngoặt mới trong phơng pháp sáng tác về cách xây dựng hình tợng ngời chiến sĩ trong giai đoạn chống Pháp

3/ KB: “Đ/c”! Đọc xong bài thơ trong mỗi chúng ta đều lắng lại những cảm xúc dạt dào Chúng ta đã cảm nhận đợc mối tình đ/c đậm đà ấy qua những lời thơ nhẹ nhàng tha thiết

nh bài hát tâm tình của CH Cuộc k/c chống Pháp đã thắng lợi vẻ vang, trang sử vàng đã sang qua bao nhiêu giai đoạn mới, thế nhng mỗi lần đọc bài thơ “Đ/c” ta nh thấy rõ h/ả anh bộ đội Cụ Hồ hiện lên sáng rực thật cao đẹp, thật thân thơng trong những lời thơ của CH

Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

I/ Khái niệm:

Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy (Nội dung, nghệ thuật: thể hiện qua ngôn từ, h/ả, giọng điệu )…

II/ Dàn ý:

1/ MB: + Giới thiệu tác giả, tác phẩm

+ Nội dung đoạn thơ, bài thơ - Nêu NX, đánh giá của ngời viết

+ Đoạn thơ: vị trí của đoạn thơ trong tác phẩm – Khái quát nội dung cảm xúc của đoạn thơ - Trích dẫn đoạn thơ

Trang 27

2/ TB: Lần lợt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của bài thơ,

đoạn thơ (Đi từ nghệ thuật đến nội dung: những NX, đánh giá phải gắn liền với sự PT, bình giá ngôn từ, h/ả, giọng điệu, nội dung cảm xúc của tác phẩm).…

3/ KB: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ

III/ Đề bài cụ thể:

Đề 1: Cảm nhận về khổ thơ sau trong bài thơ Nói với con“ ” – Y Phơng:

Ngời đồng mình thơng lắm con ơi Cao đo nỗi buồn

Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống nh sông nh suối

Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Ngời đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Ngời đồng mình tự đục đá kê cao quê hơng Còn quê hơng thì làm phong tục

Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đờng

Không bao giờ nhỏ bé đợc Nghe con.

Dàn bài:

1/ MB: + Giới thiệu Nói với con – Y Phơng

+ Những đức tính cao đẹp của ngời đồng mình và mong ớc của ngời cha qua lời tâm tình với con

+ NX - đánh giá chung của ngời viết

27

Trang 28

+ Trích dẫn.

Tình yêu thơng con cái, ớc mong thế hệ sau tiếp nối xứng đáng, phát huy truyền thống của tổ tiên, quê hơng vốn là tình cảm cao đẹp của con ngời Việt Nam ta suốt bao

đời nay Bài thơ Nói với con cũng nằm trong cảm hứng rộng lớn, phổ biến ấy nhng Y

Ph-ơng đã có một cách nói xúc động của riêng mình Bằng giọng điệu thiết tha, trìu mến,

ấm áp và tin cậy, Y Phơng đã thể hiện sâu sắc những đức tính của ngời đồng mình và mong ớc của ngời cha qua lời tâm tình với con qua đoạn thơ:

Ngời đồng mình thơng lắm con ơi

Ngời đồng mình thơng lắm con ơi Ng

ời đồng mình” là đồng bào quê hơng mình, là bà con dân tộc Tày nơi “nớc non

Cao Bằng”, nơi “gạo trắng nớc trong” Phải yêu, phải thơng “ngời đồng mình” rất đẹp, rất

đáng tự hào Ngời đồng mình” không bao giờ chịu lùi bớc trớc mọi thử thách, khó khăn:

Cao đo nỗi buồn

Xa nuôi chí lớn

Lấy cái “cao”, “xa” của trời đất làm chiều kích của nỗi buồn và chí hớng Đó là tầm vóc của núi cao, rừng thẳm, của những Đam San, Xinh Nhã Tâm càng sáng, chí càng cao càng bền, tầm nhìn càng xa càng rộng

Lời của cha nói với con, dạy bảo con về đạo lí làm ngời Trong bất cứ thời gian nào, hoàn cảnh nào “cha vẫn muốn”, cha vẫn mong con biết ngẩng cao đầu và sống đẹp:

Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

Trang 29

Sống trong thung không chê thung nghèo đói

Sau những năm dài chiến tranh, quê hơng còn nhiều khó khăn gian khổ, vất vả, nghèo đói, đờng đi ghập ghềnh, nhà sàn vách nứa nhng cha luôn muốn nhắn nhủ, khuyên răn con mình biết trân trọng nơi mình sinh thành, biết bền bỉ gắn bó với quê hơng Từ đó, ngời cha mong muốn con phải sống có nghĩa tình, chung thuỷ với quê hơng, biết chấp nhận và vợt qua gian nan, thử thách bằng ý chí, bằng niềm tin của mình

Không những thế, ngời cha luôn mong con phải biết sống mạnh mẽ, khoáng đạt, kiên cờng “nh sông nh suối”, con phải giàu chí khí, có bản lĩnh dù phải “lên thác xuống ghềnh” vẫn “không lo cực nhọc” Cách sử dụng các điệp ngữ “không chê, sống trên, sống trong, sống nh” đã làm cho vần thơ phong phú âm điệu, nhạc điệu, lời cha dặn con trở nên vô cùng thiết tha, đằm thắm Với cách ví von, cách sử dụng thành ngữ độc đáo của tác giả làm cho lời cha dặn vừa cụ thể, mộc mạc, vừa hàm nghĩa, sâu lắng, ân tình:

Sống nh sông nh suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc

Cha luôn mong con nhớ lấy những điều ấy để mà thơng, để sống cho xứng đáng :

Ngời đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Ngời đồng mình tự đục đá kê cao quê hơng Còn quê hơng thì làm phong tục

Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đờng

Không bao giờ nhỏ bé đợc Nghe con.

Tác giả đã sử dụng rất thành công các từ ngữ, hình ảnh: thô sơ da thịt, nhỏ

bé, tự đục đá kê cao quê hơng để thể hiện bản chất, bản lĩnh sống của đồng bào mình, bà con quê hơng mình Ba tiếng Ngời đồng mình đợc nhắc đi nhắc lại nhiều lần đã biểu lộ niềm yêu mến, tự hào quê hơng không sao kể xiết Ngời đồng mình mộc mạc nhng giàu chí khí và niềm tin Họ có thể thô sơ da thịt nhng không hề nhỏ bé về tâm hồn, về ý chí và

29

Trang 30

mong ớc xây dựng quê hơng Chính những con ngời nh thế, bằng sự lao động cần cù, nhẫn nại hằng ngày đã làm nên quê hơng với truyền thống, với phong tục tập quán tốt đẹp:

Ngời đồng mình tự đục đá kê cao quê hơng Còn quê hơng thì làm phong tục

Tác giả đã sử dụng lối nói độc đáo của ngời dân tộc miền núi mang đến cho câu thơ

có thể hiểu theo hai lớp nghĩa: nghĩa thực và nghĩa ẩn dụ Đục đá kê cao là hoạt động có thực thờng thấy ở vùng miền núi Quê hơng vốn là khái niệm trừu tợng, chỉ nơi chốn sinh thành của một con ngời nào đó, gia đình nào đó Nói tự đục đá kê cao quê hơng là muốn

khái quát về tinh thần tự tôn, ý thức bảo tồn nguồn cội Qua đó, ngời cha luôn mong con

phải biết nêu cao lòng tự hào, biết giữ lấy và phát huy truyền thống cao đẹp của ngời đồng mình, của quê hơng mình.

Lần thứ nhất ngời cha nói đến Ngời đồng mình thô sơ da thịt để nói cho con về sức

sống mạnh mẽ, sức mạnh truyền thống của quê hơng Lần thứ hai ngời cha nhắc lại nh để con khắc cốt ghi xơng rằng: quê hơng mình tuy mộc mạc, chân chất, ngời đồng mình tuy thô sơ da thịt nhng sống cao đẹp nên trên đờng đời con phải làm những điều lớn lao, con phải sống cao thợng, tự trọng để xứng đáng là ngời đồng mình Bài học làm ngời mà cha dạy cho con tuy ngắn gọn mà thấm thía biết bao: cha mong con biết tự hào với truyền thống quê hơng, dặn dò con cần tự tin mà vững bớc trên đờng đời

3/ KB:

Với ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, hình ảnh mộc mạc, cô đọng mà vẫn phong phú sinh động, Y Phơng đã gửi gắm vào đó những lời cha nói với con, cha dạy con bài học làm ngời, biết giữ gìn phẩm giá và đạo lí: yêu mến tự hào quê hơng, sống có chí khí, sống

đẹp nh ngời đồng mình từ bao đời nay Y Phơng đã thấu hiểu và bởi vậy lột tả đợc cái hồn trong bản sắc truyền thống của ngời dân tộc miền núi Lời của cha nói với con hay chính là lời của tác giả trao gửi cho thế hệ mai sau? Lời thơ ấy làm cho ta bồi hồi xúc động nhớ lại những lời khuyên răn của ông cha ta bao đời nay:

Con ơi muốn nên thân ngờiLắng tai nghe lấy những lời mẹ cha…

Trang 31

Đề 2: Cảm nhận về đoạn thơ thứ hai trong bài Khúc hát ru những em bé lớn trên

lng mẹ” – Nguyễn Khoa Điềm:

Em cu Tai ngủ trên lng mẹ ơi

Em ngủ cho ngoan, đừng rời lng mẹ

Mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka-li Lng núi thì to mà lng mẹ nhỏ

Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lng

- Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi

Mẹ thơng a-kay, mẹ thơng làng đói Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều Mai sau con lớn phát mời Ka-li…

Dàn bài:

1/ MB: + Giới thiệu Khúc hát ru… - Nguyễn Khoa Điềm.

+ Nội dung: tình yêu thơng con và ớc mong thiết tha của ngời mẹ dân tộc Tà-ôi

+ Trích dẫn: Em cu Tai ngủ trên lng mẹ ơi…

2/ TB:

Đây là khúc hát ru thứ hai trong bài thơ “Khúc hát ru ” của Nguyễn Khoa Điềm,…

mở ra một không gian rộng lớn hơn: trên nơng rẫy Ka-li, lời ru vang lên khi mẹ tỉa bắp:

Em cu Tai ngủ trên lng mẹ ơi

Em ngủ cho ngoan, đừng rời lng mẹ

Hai câu thơ vang lên 3 lần trong bài thơ nh điệp khúc vỗ về yêu thơng em cu Tai Với cách lặp đi lặp lại, ngắt nhịp đều đặn đã tạo nên âm điệu dìu dặt, vấn vơng của lời ru thể hiện một cách đặc sắc t/cảm thiết tha, trìu mến của ngời mẹ

Mẹ vừa địu con vừa tỉa bắp trên núi Ka-li – một ngọn núi hùng vĩ thuộc dãy Trờng Sơn, ở miền Tây hai tỉnh Bình Trị – Thừa Thiên – công việc lao động sản xuất của ngời dân ở chiến khu:

31

Trang 32

Mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka-li Lng núi thì to mà lng mẹ nhỏ

Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi Một thế đối lập đợc tạo nên giữa lng núi to và lng mẹ nhỏ, giữa bên vững chắc, lớn

lao và bên yếu ớt nhỏ bé Đồng thời h/ả so sánh tơng phản đó còn ca ngợi đức tính cần cù, tần tảo, đảm đang, kiên nhẫn, sự chịu đựng gian khổ của ngời mẹ giữa rừng núi mênh mông, heo hút Tấm lng trần của ngời mẹ Tà-ôi gắn chặt với con trai trong mọi công việc vất vả, nặng nhọc, tấm lng nhỏ ấy không to nh lng núi, nhng bền bỉ nh lng núi, kiêu hãnh hơn lng núi vì con trai – mặt trời của mẹ nằm ở trên lng:

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lng

So sánh h/ả đứa con với mặt trời của lòng mẹ – một ẩn dụ giàu giá trị biểu cảm, thể

hiện tình mẫu tử thiêng liêng, cao quý Mặt trời của bắp “ ” là mặt trời của thiên nhiên vĩnh hằng, đem ánh sáng và sự sống cho muôn loài, đem lại sự tốt tơi cho lúa, ngô, khoai

Từ mặt trời vũ trụ, nhà thơ liên t

ởng đến mặt trời của mẹ“ ” - đó là em cu Tai Sức nóng của mặt trời trên đồi sao sánh bằng cảm giác ấm áp của tình mẹ con Con là mặt trời của

mẹ - là nguồn hạnh phúc ấm áp vừa gần gũi vừa thiêng liêng của đời mẹ Chính con đã góp phần sởi ấm lòng tin yêu, ý chí của mẹ trong c/s Mặt trời con cứ trẻ trung, cứ ngày một rực rỡ trên thế gian này

Tình yêu thơng con sâu nặng của mẹ còn đợc thể hiện qua những ớc mong tha thiết của mẹ dành cho con, tấm lòng mẹ nhân hậu, bao la mang nặng tình nhà nghĩa xóm:

- Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi

Mẹ thơng a-kay, mẹ thơng làng đói Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều Mai sau con lớn phát mời Ka-li…

ở đây có mối liên hệ thật tự nhiên và chặt chẽ giữa t/cảm, ớc mong với công việc,

hoàn cảnh cụ thể Vì mẹ đang tỉa bắp trên núi Ka-li nên mẹ ớc “Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều Mai sau con lớn phát mới ka-li” Với cách sử dụng cụm từ : Con mơ cho

mẹ…”, ngời mẹ đã gửi trọn niềm mong mỏi vào giấc mơ của đứa con Mẹ mong con mình

Trang 33

ngủ ngoan và có những giấc mơ đẹp Nhờ đó, giọng điệu của lời ru càng thêm thiết tha, tin tởng Mẹ ớc mong và tin tởng con mau chóng lớn khôn để trở thành chàng trai cờng tráng, mạnh mẽ trong lao động sản xuất.

ở Pháp, lúc làm bồi, lúc cuốc tuyết, lúc làm nghề rửa ảnh …

- Ngời nói và viết thạo nhiều ngoại ngữ nh Pháp, Anh, Hoa, Nga …

- Thái độ của Bác là đã tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp của các nền văn hóa, đã nhào nặn với

cái gốc văn hoá dân tộc đã thấm sâu vào tâm hồn mình, máu thịt mình nên đã trở thành 1 nhân cách rất VN, 1 lối sống rất bình dị, rất VN, rất phơng Đông, nhng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.

- Với cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ xác đáng, lối diễn đạt tinh tế, LAT đã k/đ Bác là sự kết hợp giữa văn hoá nhân loại với văn hoá VN, ở Bác là sự hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại Điều kì diệu ở Bác là tiếp nhận và nảh hởng văn hoá nhân loại nhng vẫn giữ đợc bản sắc VN, nhân cách VN, lối sống VN

33

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:27

Xem thêm

w