1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tai lieu on thi dai hoc môn lịch sử.

244 1,4K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 244
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu ôn đại học môn lịch sử, Chúng ta có thể hiểu: Lịch sử là sự kiện trong quá khứ của con người và xã hội loài người, được xác định về mặt không gian và thời gian. Nó được ghi chép một cách khoa học, để lại cho thế hệ sau, khi đọc lên ta sẽ thấy diễn biến xảy ra trong giai đoạn, trong thời kỳ được phản ánh trước đây. Đọc lịch sử phát triển loài người, ta biết tiến trình con người sinh ra và sống thành cộng đồng xã hội như thế nào? .Đọc lịch sử thế giới, ta thấy được từng giai đoạn: cổ đại, trung đại, cận đại và hiện đại nó xảy ra như thế nào, con người và xã hội lúc ấy chuyển biến ra sao? Đọc lịch sử Việt nam, ta thấy từ thời các Vua Hùng dựng nước đến thời Đinh, Lý , Trần , Lê, ... đánh đuổi giặc ngoại xâm và tiếp tục xây dựng đất nước,..., cho đến thời kỳ đánh Pháp đuổi Mỹ và xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa, xã hội đổi mới hiện nay. Mỗi chúng ta nếu có thời gian đọc nhiều sách sử hoặc học tốt môn lịch sử sẽ đem lại nhiều điều bổ ích, nâng cao kiến thức cá nhân, thêm tin yêu vào con người và xã hội loài người nhiều hơn. Tuy nhiên thời gian hiện tại để chúng ta đến với môn lịch sử quá ít ỏi thậm chí không có thời gian nghiên cứu về nó.

Trang 1

MÔN LỊCH SỬ Người biên soạn: PGS,TS Đặng Thanh Toán

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

Phần 1 LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1945-2000) Chương 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ II (1945-1949) Câu 1 Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào? Nêu nội dung

và tác động của Hội nghị Ianta đến quan hệ quôc tế sau chiến tranh.

Sang năm 1945, chiến tranh thế giới thứ 2 sắp kết thúc với thắng lợicủa phe Đồng minh Liên Xô đang trên đường truy kích phát xít Đức đến tậnsào huyệt Beclin Nhiều vấn đề cấp bách và quan trọng được đặt ra Đó là:1.Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các ước phát xít; 2 Tổ chức lại thế giớisau chiến tranh; 3 Phân chia quyền lợi, thành quả giữa các nước thắng trận

Trong hoàn cảnh đó, một hội nghị quốc tế đã được triệu tập tại Ianta(Liên Xô) với sự tham gia của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên XôXtalin, Tổng thống Mỹ Rudơven và Thủ tướng Anh Sơc Sin đ từ ngày 4 -11/2/1945 Hội nghị đã đạt được những thoả thuận sau đây:

- 3 cường quốc nhất trí mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩaphát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh,Liên Xô cam kết sẽ tham chiến với Nhật Bản sau khi phát xít Đức đầu hàng

+ Ở châu Á, Hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô thamchiến với Nhât: Giữ nguyên trạng Mông Cổ Trả lại cho Liên Xô nam đảoXakhalin và các đảo nhỏ Khôi phục Liên Xô thuê cảng Lữ Thuận của TrungQuốc làm căn cứ hải quân, cùng khai thác đường sắt Nam Mãn - Đại Liên,Trường Xuân - Xi bê ri Liên Xô chiếm đóng 4 đảo thuộc quần đảo Curin.Triều Tiên chia thành 2 miền dọc theo vĩ tuyến 38, Liên Xô chiếm đóngmiền Bắc, Mỹ chiếm đóng Nam Triều Tiên và Nhật Bản

Trang 3

Liên Xô và Mĩ phải rút quân khỏi Trung Quốc Chính phủ Trung Hoadân quốc phải cải tổ để cho Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ kháctham gia, thành lập một nước Trung Quốc dân chủ thống nhất Trả lại choTrung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan, quần đảo Bành Hồ Các nướckhác của Châu Á như Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á vẫn thuộc ảnh hưởngcủa các nước phương Tây.

Theo thoả thuận của Hội nghị Pốtxđam (17/7-2/8/1945) thì ĐôngDương chia thành hai miền, dọc theo vĩ tuyến 16 Quân Trung Hoa dân quốctiến vào miền Bắc, quân Anh kéo vào miền Nam dưới danh nghĩa Đồngminh làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật

Thoả thuận của Hội nghị Ianta và các Hội nghị sau đó đã trở thànhkhuôn khổ cho một trật tự thế giới mới từng bước được hình thành sau chiếntranh, được gọi là trật tự hai cực Ianta

Câu 2 Tại sao trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai gọi

là trật tự 2 cực Ianta? Cơ sở của trật tự đó?

Trật tự đó được xác lập dựa trên khuôn khổ những thoả thuận đạt được

ở Hội nghị Ianta tháng 2 năm 1945 Theo đó Liên Xô và Mĩ giành đượcnhiều quyền lợi nhất, phân chia thế giới thành hai hệ thống xã hội đối lậpTBCN và XHCN

Cơ sở của trật tự đó là dựa trên sức mạnh tuyệt đối của hai cường quốcLiên Xô và Mĩ góp phần chủ yếu đánh bại chủ nghĩa phát xít, kết thúc chiếntranh Tây Âu và Nhật Bản bị suy yếu sau chiến tranh

Câu 3 Sự kiện nào tạo khuôn khổ cho trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai? Nêu nội dung sự kiện đó.

Sự kiện tạo khuôn khổ cho trật tự thế giới sau chiến tranh là nhữngthoả thuận của Hội nghị Ianta tháng 2 năm 1945 với sự tham gia của Chủtịch Hội đồng bộ trưởng Liên Xô Xtalin, Tổng thống Mĩ Rudơven và Thủtướng Anh Sơcsin

Hội nghị đã đạt được những thoả thuận sau:

-Thống nhất mục tiêu chung là nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức vàquân phiệt Nhật Bản Để thực hiện mục tiêu đó, Liên Xô cam kết sẽ thamchiến với Nhật sau khi Đức đầu hàng từ 2 đến 3 tháng với điều kiện phải trả

Trang 4

lại Liên Xô các quyền lợi ở Viễn Đông trước cuộc chiến tranh Nga - Nhật

1904 -1905

-Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì, bảo vệ hoà bình, an ninhsau chiến tranh

-Phân chia khu vực ảnh hưởng và đóng quân ở châu Âu và châu Á

Câu 4 Sự phân chia lãnh thổ và khu vực đóng quân tại Hội nghị Ianta đã đẫn đến phân chia thế giới thành hai hệ thống xã hội đối lập như thế nào?

Từ ngày 4 đến 11tháng 2 năm 1945, nguyên thủ Liên Xô, Mĩ và Anh

đã họp tại Ianta (Liên Xô) đạt được các thoả thuận quan trọng Việc phânchia lãnh thổ và khu vực đóng quân đã đưa đến sự phân chia thế giới thànhhai hệ thống xã hội đối lập như sau:

Ở châu Âu: (Tiếp theo làm theo câu 1, nội dung thứ 3 Hội nghịIanta)

Câu 5 Nêu mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp Quốc

Sau hội nghị Ianta không lâu, từ ngày 25/4 - 26/6/1945, đại diện của

50 nước đã họp tại Sanphranxixcô (Mĩ) để thành lập Liên Hợp Quốc vàthông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc Đến ngày 24/10/1945, sau khiđược Quốc hội các nước phê chuẩn, Hiến chương chính thức có hiệu lực vàtrở thành ngày Liên Hợp quốc

+ Là văn bản quan trọng nhất của Liên hợp quốc, Hiến chương quyđịnh mục đích của Liên Hợp quốc là duy trì, bảo vệ hoà bình, an ninh thếgiới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa và tiến hành hợp tác giữa cácnước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của cácdân tộc

+ Liên Hợp quốc hoạt động theo những nguyên tắc sau:

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của cácdân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

- Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình

Trang 5

- Chung sống hoà bình và nguyên tắc nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô,

Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc)

+ Cơ cấu tổ chức: Liên Hợp quốc có 6 cơ quan chủ yếu sau đây:

Đại hội đồng: gồm tất cả các nước thành viên, họp mỗi năm một lần.

Mọi vấn đề quan trọng thì phải được thông qua với 2/3 số nước thành viêntrở lên, những vấn đề khác được thông qua với đa số phiếu

Hội đồng bảo an: Là cơ quan quan trọng nhất có chức năng bảo vệ

hoà bình, an ninh thế giới gồm 15 nước thành viên Trong đó có 5 uỷ viênthường trực không thay đổi là Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc và 10nước uỷ viên không thường trực nhiệm kì 2 năm Mọi quyết định của Hộiđồng bảo an phải được 9/15 nước thông qua, trong đó có 5 nước uỷ viênthường trực

Ban thư kí là cơ quan hành chính, đứng đầu là Tổng thư kí với

nhiệm kì 5 năm

Hội đồng kinh tế - xã hội gồm 54 nước thành viên có nhiệm vụ giải

quyết các vấn đề về kinh tế - xã hội

Hội đồng quản thác là cơ quan được Liên Hợp quốc uỷ thác quản lí

điều hành một bộ phận lãnh thổ có tranh chấp

Toà án quốc tế đặt tại La Hay là cơ quan tư pháp của Liên Hợp quốc.

Ngoài ra, Liên Hợp quốc còn có hàng trăm tổ chức chuyên môn khácnhư chương trình phát triển Liên Hợp quốc (UNDP), Tổ chức văn hoá khoahọc giáo dục (UNESCO), Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quôc tế(IMF), Tổ chức y tế thế giới (WHO), Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế(IAEA)… Trụ sở Liên Hợp quốc đặt tại Niu Oóc

+ Vai trò: Từ khi thành lập đến nay, Liên Hợp quốc là diễn đàn quốc

tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh có vai trò to lớn trong việc đấu tranhgiữ vững hoà bình, giải quyết các cuộc xung đột, tăng cường hữu nghị, hợptác giữa các nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chống chủ nghĩa thựcdân, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chống thiên tai, bệnh tật, bảo vệ môitrường sinh thái và các vấn đề nhân đạo khác Số thành viên Liên Hợp quốcnăm 2006 là 192 nước

Tuy nhiên, Liên Hợp quốc vẫn còn nhiều hạn chế và thông qua nhiềunghị quyết sai trái do sự chi phối của Mỹ và các nước phương Tây như trong

Trang 6

cuộc chiến tranh Triều Tiên, trong vấn đề Campuchia hay trong chiến tranhIrắc 2003.

Việt Nam được kết nạp làm thành viên chính thức thứ 149 của LiênHợp quốc ngày 20/9/1977 và được bầu làm uỷ viên không thường trực Hộiđồng bảo an nhiệm kì 2008-2009 Việt Nam đã thực hiện nghiêm chỉnh Hiếnchương Liên Hợp quốc và có nhiều đóng góp tích cực vào hoạt động củaLiên Hợp quốc Vai trò, vị trí của Việt Nam trong Liên Hợp quốc ngày càngnâng cao

Câu 6 Nêu sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

Tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới từ sau chiến tranh đến nay là Liênhợp quốc

Sau hội nghị Ianta không lâu, một hội nghị quốc tế được triệu tập tạiXanphranxixco(Mĩ), từ ngày 25.4 đến ngày 26.6 năm 1945 với sự tham giacủa hơn 50 nước để thành lập Liên hợp quốc (tiếp theo làm như câu 4)

Câu 7 Trình bày quá trình phân chia thế giới thành hai hệ thống

Mỹ, Anh và sau đó Pháp đã từng bước phá hoại thoả thuận đạt được Tháng9/1949 ba nước đã hợp nhất ba vùng chiếm đóng thành lập Cộng hoà liênbang Đức Trước tình hình đó, ở Đông Đức với sự giúp đỡ của Liên Xô đãthành lập Cộng hoà dân chủ Đức tháng 10/1949

Cũng trong thời gian 1944-1946, với sự giúp đỡ của Liên Xô, mộtloạt các nước dân chủ nhân dân Đông Âu được thành lập: Ba lan, Ru mania, Tiệp Khắc, Hung ga ri, An ba ni, Nam tư Tiếp đó, các nước Đông Âu

đã tiến hành cải cách về kinh tế, chính trị, xã hội, kí với Liên Xô các Hiệpước song phương Tháng 1/1949, Liên Xô và các nước Đông Âu đã thành

Trang 7

lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), như vậy, CNXH đã trở thành hệthống thế giới.

Trong khi đó thì các nước Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề.Tháng 6/1947 Mỹ đã đề ra kế hoạch Mácsan phục hưng châu Âu, viện trợcho các nước Tây Âu, đến năm 1950 kinh tế được phục hồi

Ở châu Á, Triều Tiên chia thành hai miền dọc theo vĩ tuyến 38, đếnnăm 1948 thì đã hình thành hai nước là Đại Hàn Dân Quốc và CHDCNDTriều Tiên

Ở Trung Quốc, sau chiến tranh đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốcdân Đảng và Đảng Cộng sản với việc thành lập nước CHND Trung Hoa1.10.1949 Tập đoàn Quốc dân Đảng chạy ra đảo Đài Loan

Ở Đông nam Á, năm 1945 ba nước giành được độc lập là Inđônêxia(17/8/1945), Việt Nam (02/9/1945) và Lào (12/10/1945) Nhưng sau đó cácnước này phải tiến hành cuộc kháng chiến chống sự xâm lược trở lại của cácnước phương Tây

Chương 2 LIÊN XÔ - ĐÔNG ÂU, LIÊN BANG NGA

Câu 8 Nêu thành tựu của Liên Xô sau Chiến tranh đến đầu những năm 70

Liên Xô ra khỏi chiến tranh với những tổn thất nặng nề: khoảng 27triệu người chết, 1710 thành phố, hơn 7 vạn làng mạc, gần 32000 nhà máy,

xí nghiệp bị tàn phá Ngay sau chiến tranh, Mỹ và các nước phương Tây tiếnhành chính sách thù địch, chiến tranh lạnh chống Liên Xô Trong hoàn cảnh

đó, Liên Xô vừa xây dựng CNXH vừa phải tăng cường khả năng quốc phòng

và đã đạt được thành tựu to lớn sau đây:

* Kinh tế - xã hội:

Liên Xô đã hoàn thành trước thời hạn kế hoạch 5 năm lần thứ 4 khôiphục kinh tế (1946-1950): Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73% sovới trước chiến tranh (kế hoạch dự kiến tăng 48%), tổng sản phẩm kinh tếquốc dân tăng 66% (kế hoạch dự kiến 40 %) Năm1949, Liên Xô đã thửthành công bom nguyên tử, đánh dấu thành tựu to lớn về khoa học kĩ thuật

và quốc phòng, phá thế độc quyền của Mỹ về bom nguyên tử

Trang 8

Từ năm 1950-70, Liên Xô đã thực hiện các kế hoạch dài hạn xây dựng

cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trungbình là 9,6%/ năm Liên Xô chiếm 20% sản lượng công nghiệp thế giới vàdẫn đầu về nhiều ngành như công nghiệp vũ trụ, hạt nhân, chế tạo máy,luyện kim, hoá chất Về nông nghiệp, năm 1970, Liên Xô đạt sản lượnglương thực 186 triệu tấn

Về khoa học kỹ thuật: Liên Xô đạt được nhiều thành tựu to lớn, đặcbiệt trong lĩnh vực nghiên cứu và du hành vũ trụ Năm 1957, Liên Xô lànước đầu tiên đưa vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất Ngày 12/4/1961,Gagarin đã thực hiện chuyến bay vòng quanhTrái đất, mở ra kỉ nguyên chinhphục vũ trụ vào mục đích hoà bình của nhân loại Liên Xô cũng là nước dẫnđầu thế giới về những chuyến bay dài ngày nhất trong vũ trụ

Về giai cấp xã hội: Giai cấp công nhân chiếm 55% người lao động.Trình độ dân trí được nâng cao, y tế, giáo dục miễn phí

Về chính trị: Sự đoàn kết, tin tưởng trong toàn Đảng, toàn dân đượctăng cường An ninh chính trị, trật tự xã hội được giữ vững

Về đối ngoại: Liên Xô là thành trì của hoà bình, chỗ dựa của cáchmạng thế giới đi đầu trong cuộc đấu tranh chống lại âm mưu gây chiến củacác nước đế quốc, ủng hộ các nước XHCN, phong trào giải phóng dân tộc,phong trào hoà bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới

Câu 9 Nêu và phân tích ý nghĩa thành tựu của Liên Xô từ sau chiến tranh đến đầu những năm 70

- Nêu những thành tựu (xem câu 8)

- Ý nghĩa:

+ Nó thể hiện tính ưu việt của CNXH :

+ Nâng cao đời sống nhân dân

+ Trở thành đối trọng với Mỹ, thành trì của hoà bình, chỗ dựa củacách mạng thế giới

Câu 10 Nêu những biến đổi của các nước Đông Âu sau chiến tranh đến đầu những năm 70

Các nước Đông Âu từ sau chiến tranh đến đầu năm 1970 đã có nhữngbiến đổi to lớn sau đây :

Trang 9

Vào giai đoạn cuối của chiến tranh, phối hợp với Hồng quân Liên Xô,nhân dân các nước Đông Âu đã tiến hành khởi nghĩa, thành lập các nhà nướcDCND : Ba Lan, Rumani (1944), Tiệp Khắc, Hunggari, Anbani, Namtư(1945), Bungari (1946).

Riêng nước Đức chia thành 4 phần do Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp chiếmđóng Ngày 7/10/1949, trên lãnh thổ Đông Đức đã thành lập CHDC Đức.Tiếp đó các nước Đông Âu đã tiến hành các cải cách dân chủ như đấu tranhloại bỏ các đảng phái tư sản, địa chủ ra khỏi các Chính phủ liên hiệp, cảicách ruộng đất, quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp, ban bố các quyền tự

do dân chủ Từ năm 1949, các nước Đông Âu bước vào thời kì xây dựngCNXH

Tuy xuất phát điểm thấp và gặp nhiều khó khăn do sự chống phá củacác thế lực đế quốc, phản động, nhưng nhờ sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và

sự cần cù của nhân dân, các nước Đông Âu đã đạt được nhiều thành tựu tolớn, làm thay đổ bộ mặt của các nước Tuy nhiên, ban lãnh đạo các nướcĐông Âu cũng có sai lầm như máy móc áp dụng kinh nghiệm của Liên Xô,chuyên quyền, độc đoán, mất dân chủ

Câu 11 Nêu sự thành lập và vai trò của Hội đồng tương trợ kinh

tế và Tổ chức Hiệp ước Vac xa va

Liên Xô và Đông Âu là những nước XHCN, có cùng một hệ tư tưởng

là chủ nghĩa Mác - Lênin, đều do Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, cócùng chế độ chính trị, kinh tế - xã hội Do đó, giữa Liên Xô và các nướcĐông Âu thiết lập được mối quan hệ hợp tác về mọi mặt

Về kinh tế và khoa học kĩ thuật: 8/1/1949, Liên Xô Ba lan, Tiệp Khắc,Hung Ga ri, Bun ga ri, Ru ma ni, An ba ni đã thành lập Hội đồng tương trợkinh tế (SEV) Năm 1950 kết nạp CHDC Đức, năm 1962 - Mông Cổ, năm

1972 - CH Cu Ba, 1978 - Cộng hoà XHCNViệt Nam

Hội đồng tương trợ kinh tế đã có vai trò to lớn trong việc hợp tác giúp

đỡ lẫn nhau nhằm thu hẹp khoảng cách thu nhập và phát triển của các nước.Liên Xô giữ vai trò chủ yếu trong Hội đồng tương trợ kinh tế Năm 1970 sovới năm 1950, các nước trong SEV từ chỗ chỉ chiếm 19% tổng sản phẩm thếgiới đã tăng lên 33%, Tốc độ tăng trưởng trung bình 10% năm Tuy nhiênSEV có hạn chế là nặng về bao cấp, khép kín, đóng cửa, kĩ thuật, công nghệ

Trang 10

Về chính trị - quân sự : 14/5/1955, Liên Xô và Đông Âu (trừ Nam Tư)

đã kí Hiệp ước hữu nghị liên minh, tương trợ đánh dấu sự ra đời Tổ chứcHiệp ước Vacxava Theo đó, trong trường hợp một hoặc nhiều nước thànhviên bị tấn công hoặc nền an ninh bị đe doạ thì các nước khác phải gúp đỡbằng mọi cách, kể cả về quân sự

Sau khi ra đời, tổ chức Hiệp ước Vacxava là liên minh phòng thủ củacác nước XHCN đã có vai trò to lớn, trở thành đối trọng với khối quân sựNATO, góp phần bảo vệ hoà bình, an ninh ở châu Âu và thế giới, làm thấtbại mọi âm mưu gây chiến, lật đổ của các thế lực đế quốc phản động

Câu 12 Trình bày sự ra đời của hê thống XHCN sau chiến tranh

và ảnh hưởng của nó đến tình hình thế giới

Sau chiến tranh thé giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội thế giới từ một nước

đã trở thành hệ thống thế giới

Vào giai đoạn cuối của chiến tranh thế giới thứ hai, với sự giúp đỡ củaLiên Xô, nhân dân các nước Đông Âu đã khởi nghĩa đánh đổ chính quyềnphát xít, thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân: Cộng hoà nhân dân BaLan (22.7.1944), Cộng hoà nhân dân Rumani (23.8.1944), Cộng hoà TiệpKhắc (9.5.1945), Cộng hoà Liên bang Nam Tư (29.11.1945), Cộng hoà nhândân Anbani (11.12.1945), Cộng hoà nhân dân Bungari (15.9.1946)

Riêng nước Đức, theo thoả thuận của Hội nghị Ianta tháng 2.1945 sẽchia thành 4 phần do Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp chiếm đóng nhằm triệt tiêudiệt chủ nghĩa phát xít thành lập một nước Đức hoà bình, thống nhất và dânchủ Tuy nhiên, tháng 9.1949 Mĩ, Anh và Pháp đã hợp nhất ba vùng chiếmđóng thành lập Cộng hoà Liên bang Đức Trước tình hình đó, ở Đông Đức,với sự giúp đỡ của Liên Xô, Cộng hoà dân chủ Đức được thành lập tháng10.1949

Tiếp đó các nước Đông Âu đã tiến hành các nhiệm vụ của cách mạngdân chủ nhân dân như loại bỏ các đảng phái tư sản, địa chủ ra khỏi các chínhphủ liên hiệp, thực hiện cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các công ti tư bản,ban bố các quyền tự do dân chủ

Từ năm 1949, các nước Đông Âu bước vào xây dựng CNXH Cùngvới sự thành lập Cộng hoà nhân dân Trung Hoa tháng 10 1949, CNXH đãtrở thành hệ thống thế giới Tuy gặp nhiều khó khăn và phải đối phó với sự

Trang 11

chống phá của các thế lực đế quốc, phản động, nhưng nhờ tinh thần lao độngsáng tạo của nhân dân và sự giúp đỡ của Liên Xô, các nước Đông Âu đã đạtđược nhiều thành tựu to lớn, làm thay đổi bộ mặt của đất nước, xã hội và conngười.

Hệ thống XHCN thế giới đã có ảnh hưởng to lớn đến thế giới như tạo

ra sự đối trọng với hệ thống đế quốc chủ nghĩa, buộc chúng phải có sự điềuchỉnh chính sách đối nội, đối ngoại CNXH trở thành thành trì của hoà bình,độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ thế giới, đi đầu trng việc ủng hộ cuộc đấutranh giải phóng dân tộc của các nước

Câu 13 Nêu quá trình khủng hoảng, tan rã của CNXH Liên Xô và Đông Âu (nửa sau những năm 70 - 1991)

Từ nửa sau những năm 70, các nước XHCN Liên Xô và Đông Âu đãlâm vào khủng hoảng rồi tan rã và sụp đổ

+ Liên Xô :

Cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 đã tác động toàn diện đến các nướctrên thế giới nhưng các nhà lãnh đạo Liên Xô chủ quan, không có biện phápđối phó kịp thời Mô hình cũ vốn có nhiều khuyết tật không còn phù hợpnữa Kết quả từ cuối thập kỉ 70, Liên Xô đã lâm vào khủng hoảng sâu sắc,toàn diện

Tháng 3/1985, Goocbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhànước đã tiến hành cải tổ nhằm xây dựng CNXH đúng như bản chất của nó

Về kinh tế : Chủ trương ”cải cách kinh tế triệt để,” áp dụng thành tựukhoa học công nghệ, xây dựng nền kinh tế thị trường có điều tiết

Về chính trị : Cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng, thựchiện tự quản, đa nguyên, đa đảng, dân chủ, công khai…

Thời kì đầu, cải tổ được dư luận đồng tình ủng hộ nhưng dần dần cải

tổ dẫn đến cải hướng và gặp nhiều khó khăn Đỉnh cao của khủng hoảng làcuộc đảo chính 19/8/1991 của một số người lãnh đạo Đảng và Nhà nướcnhưng bị thất bại nhanh chóng Sau khi trở lại nắm chính quyền,Goocbachốp từ chức Tổng bí thư, giải tán Ban chấp hành Trung ương vàChính phủ Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động, các nước cộng hoà tuyên

bố li khai khỏi Liên Xô

Trang 12

Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoà kí Hiệp ước giải tán Liên Xô,thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập SNG Ngày 25/12/1991,Goócbachốp từ chức Tổng thống Quốc kì búa liềm trên điện Cremli hạxuống đánh dấu Liên Xô XHCN sụp đổ hoàn toàn.

+ Các nước Đông Âu: cùng chung mô hình như Liên Xô, cuộc khủnghoảng nổ ra sớm nhất từ cuối những năm 80 ở Ba Lan, sau đó lan sang tất cảcác nước khác Các thế lực phản động trong và ngoài nước nhân cơ hội đó đãkích động nhân dân mít tinh, biểu tình đòi đa nguyên, đa đảng, dân chủ, bầu

cử trước thời hạn Kết quả Đảng Cộng sản cầm quyền bị thất bại Phe đối lậpgiành thắng lợi đã đưa đất nước trở lại con đường TBCN Ngày 3 tháng 10năm 1990, CHDC Đức sáp nhập vào CHLB Đức

* Nguyên nhân sụp đổ CNXH của Liên Xô và Đông Âu:

- Do đường lối chủ quan, duy ý chí cùng với việc duy trì quá lâu môhình tập trung, bao cấp, thiếu tôn trọng các quy luật phát triển khách quan vềkinh tế - xã hội dẫn đến năng suất, chất lượng, hiệu quả giảm sút, mất dânchủ, công bằng xã hội Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

- Do không nắm bắt được các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiếndẫn đến năng suất lao động, chất lượng giảm sút

- Do chậm đổi mới trước sự thay đổi tình hình thế giới và trong nước,đến khi cải tổ thì mắc sai lầm về đường lối, bước đi và biện pháp xa rời chủnghĩa Maclenin, phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, tả khuyinhnóng vội

- Do sự chống phá của các thế lực thù địch phản động trong và ngoàinước

Sự sụp đổ CNXH Liên Xô và Đông Âu là tổn thất nặng nề đối vớicách mạng thế giới, nhưng đó chỉ là sự sụp đổ của một mô hình chưa khoahọc, chưa khách quan CNXH thế giới tuy còn đứng trước nhiều khó khăn,thử thách nhưng cuối cùng nhất định thắng lợi vì đó là quy luật tiến hoá củalịch sử

Câu 14 Nêu tình hình Liên bang Nga 1991-2000

Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là quốc gia lớn nhất trongCộng đồng các quốc gia độc lập SNG được kế thừa vị thế của Liên Xô ở Hộiđồng bảo an Liên Hợp quốc và các cơ quan ngoại giao khác ở nước ngoài

Trang 13

Về kinh tế: Chính phủ chuyển sang tư nhân hoá tư liệu sản xuất Tuynhiên việc tư nhân hoá ồ ạt làm cho nền kinh tế bị rối loạn và tiếp tục khủnghoảng sâu sắc Tổng sản phẩm thu nhập người dân thấp 25 lần so với Mỹ.Tầng lớp tư sản mới ra đời.Tốc độ tăng trưởng liên tục âm, năm 1990 là-3,6%, năm 1995 là - 4,1% Từ 1996 nền kinh tế bắt đầu có sự phục hồi Tốc

độ tăng trưởng 1997 là 0,5%, năm 2000 là 9%

Về chính trị: Sau nhiều năm tranh luận, tháng12/1993 Hiến pháp đượcthông qua Tổng thống lãnh đạo chung do bầu cử trực tiếp Thủ tướng đứngđầu Chính phủ là cơ quan hành pháp Quốc hội gồm hai viện: Thượng viện(Hội đồng liên bang) và hạ viện (Đuma quốc gia) Cơ quan tư pháp bao gồmtoà án tối cao và toà án Hiến pháp Tổng thống đầu tiên là Enxin, từ 2000 làPutin

Dưới thời Enxin, về đối nội nước Nga phải đối phó với nhiều tháchthức, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn, tranh chấp giữa các tập đoàn kinh tế -chính trị, đấu tranh của nhân dân đòi quyền dân chủ và mâu thuẫn dân tộc,sắc tộc, nhất là xu hướng li khai của Trecnia

Đối ngoại: Trong những năm đầu 1992-1993 nước Nga theo đuổiđường lối “Định hướng Đại Tây Dương” ngả về phương Tây nhằm tìm kiếm

sự giúp đỡ về tài chính, tiền tệ Tuy nhiên, Nga chỉ nhận được khoản tíndụng ít ỏi Vì vậy, từ 1994, Nga chuyển sang chính sách đối ngoại “Địnhhướng Âu - Á”, vừa duy trì quan hệ phương Tây, vừa khôi phục củng cốquan hệ với các nước châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á, cácnước SNG

Từ năm 2000, dưới thời Tổng thống Putin, nước Nga đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn: kinh tế dần hồi phục và phát triển, chính trị - xã hộidần ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao Tuy vậy, Nga vẫn đứng trướcnhiều khó khăn thử thách như hoạt động khủng bố, đồng thời tiếp tục khắcphục những trở ngại trên con đường phát triển để giữ vững địa vị của mộtcường quốc Âu - Á

Trang 14

Chương 3 CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH

Câu 15 Nêu khái quát các thời kì của lịch sử Trung Quốc từ 1945 -2000

- 1945 đến 1949: Sau chiến tranh đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốcdân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc, đưa đến sự thành lâp Cộng Hoànhân dân Trung Hoa 1/ 10 / 1949, hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ,

mở ra kỉ nguyên độc lập tự do và đi lên CNXH

-1949 đến 1959: Đây là 10 năm đầu xây dựng chế độ mới XHCNnhằm khắc phục nghèo nàn, lạc hậu Sau khi hoàn thành cải cách ruộng đất

và khôi phục kinh tế, Trung Quốc bước vào thự hiện kế hoạch 5 năm lần thứnhất 1953 - 1957 và đạt được nhiều thành tựu

-1959 đến 1978: Đây là thời kì mất ổn đinh do thực hiện đường lối ”

Ba ngọn cờ hồng” và ” Cách mạng văn hoá vô sản”

-1978 đến 2000: Đây là thời kì cải cách mở cửa nhăm xây dựngCNXH đặc sắc Trung Quốc

Câu 16 Trình bày sự thành lập nước CHND Trung Hoa và những thành tựu trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959).

Sau kháng chiến chống Nhật, từ ngày 20/7/1946 ở Trung Quốc đã diễn

ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản Sau khoảng mộtnăm phòng ngự tích cực, từ 6/1947, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã chuyểnsang phản công thu hồi và giải phóng nhiều vùng lãnh thổ rộng lớn bị Quốcdân đảng chiếm đóng Từ tháng 9/1948 đến tháng 1/1949, Quân giải phóng

đã mở ba chiến dịch: Liêu - Thẩm ; Hoài - Hải ; Bình - Tân, tiêu diệt hơn 1,5triệu quân quốc dân Đảng, làm sụp đổ cơ bản lực lượng của chúng Ngày23/4/1949, Nam Kinh - thủ phủ của Quốc dân Đảng được giải phóng, tậpđoàn Tưởng Giới Thạch bỏ chạy ra Đài Loan

Ngày 01/10/1949 nước CHND Trung Hoa tuyên bố thành lập do MaoTrạch Đông làm chủ tịch, chấm dứt hơn một thế kỉ thống trị đế quốc, xoá bỏtàn tích phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do, đi lên CNXH

Là một quốc gia rộng lớn, đông dân, thắng lợi của cách mạng TrungQuốc đã nối liền CNXH từ châu Âu đến châu Á, cổ vũ và tạo điều kiệnphong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, trước hết là châu Á, làm thay đổi

Trang 15

tương quan lực lượng trên thế giới, có lợi cho hoà bình, độc lập dân tộc, dânchủ và tiến bộ xã hội.

Từ 1949-1959 Trung Quốc bước vào xây dựng chế độ mới nhằm xoá

bỏ nghèo nàn lạc hậu Trên cơ sở hoàn thành cải cách ruộng dất và khôi phụckinh tế trong những năm 1949 - 1952, Trung Quốc bắt tay xây dựng kếhoạch năm năm lần thứ nhất 1953-1957 cải tạo và xây dựng cơ sở vật chất và

kĩ thuật của CNXH Nhờ sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô, kế hoạch 5 năm đãhoàn thành trước thời hạn So với 1952 sản lượng công nghiệp tăng 140%,nông nghiệp 25% đáp ứng được 60% máy móc Tổng sản lượng công, nôngnghiệp tăng 11,8 lần, riêng công nghiệp nặng tăng 10,7 lần Văn hoá, giáodục, y tế không ngừng lớn mạnh

Đối ngoại : 14/2/1950, Liên Xô và Trung Quốc kí Hiệp ước hữu nghịliên minh tương trợ Trung Quốc đưa quân chí nguyện sang ủng hộ TriềuTiên chống Mỹ, giúp đỡ cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ViệtNam, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới Vị thế quốc tế củaTrung Quốc được nâng cao

Câu 17 Nêu công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ 1978 đến nay

Sau 20 năm hỗn loạn đau thương do đường lối sai lầm "3 ngọn cờhồng" và "Đại cách mạng văn hoá vô sản" (1959-1978), Trung Quốc đứngtrước khủng hoảng gay gắt về kinh tế - xã hội Tháng 12/1978, Đảng Cộngsản Trung Quốc đã tiến hành cải cách, mở cửa do Đặng Tiểu Bình khởixướng Đường lối lí luận chung cải cách, mở cửa được Đại hội Đảng 12(9/1982) và 13 (10/1987) đã đề ra lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, kiêntrì 4 nguyên tắc cơ bản (con đường XHCN, chính quyền dân chủ nhân dân,Đảng Cộng sản lãnh đạo, Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Mao TrạchĐông), cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế tập trung bao cấp và kếhoạch hoá cao độ sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơnnhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc, biến TQ thànhquốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

Sau hơn 20 năm cải cách mở cửa, Trung Quốc đã đạt được nhữngthành tựu to lớn Tổng sản phẩm quốc dân tăng bình quân hơn 8%/ năm.Năm 2000, GDP đạt 1080 tỉ đô la Từ nền kinh tế nông nghiệp đến nay công

Trang 16

16% Thu nhập của nông dân tăng từ 133 lên 2090 nhân dân tệ, dân thành thị

từ 343 lên 5160 nhân dân tệ

Về khoa học kĩ thuật: 1964 Trung Quốc thử thành công bom nguyên

tử Ngày 15/10/2003 nhà du hành Dương Lợi Vĩ đã bay vào quỹ đạo TráiĐất trên con tàu Thần Châu 5, trở thành nước thứ 3 sau Nga và Mỹ đã đưađược người cùng con tàu bay vào khoảng không vũ trụ

Về đối ngoại: Từ khi cải cách mở cửa, Trung Quốc có nhiều thay đổi:cải thiện quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia, Ấn Độ Quan hệ Trung

- Mỹ được thiết lập năm 1979 Đối với Việt Nam, sau cuộc chiến tranh biêngiới 1979 quan hệ hai nước xấu đi, từ cuối 1991 được bình thường hoá

Năm 1997 Trung Quốc đã thu hồi Hồng Kông, 1999 - Ma Cao, trởthành đặc khu hành chính Đài Loan là lãnh thổ Trung Quốc nhưng chưađược thu hồi

Câu 18 Nêu tình hình bán đảo Triều Tiên sau chiến tranh,

Sau chiến tranh, bán đảo Triều Tiên chia hai miền dọc theo vĩ tuyến

38, Liên Xô chiếm đóng miền Bắc, Mỹ chiếm đóng miền Nam

Tháng 5/1948 Nhà nước Đại Hàn Dân Quốc(Hàn Quốc) được thànhlập ở miền Nam Tháng 9/1948, CHDCND Triều Tiên được thành lập ởmiền Bắc sau đó, cả Liên Xô và Mỹ đều rút quân khỏi Triều Tiên

Tháng 6/1950 cuộc chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên bùng nổ.Giữa 9/1950 quân Mỹ và Liên hợp quốc vào tham chiến ở Nam Triều Tiên.10/1950, quân chí nguyện Trung Quốc đã tham chiến ở miền Bắc Triều Tiên.Sau hơn 3 năm chiến tranh các bên đã kí Hiệp định đình chiến ở Bàn MônĐiếm 27/7/1953 trở lại vĩ tuyến 38

Từ sau chiến tranh, hai miền Triều Tiên phát triển theo hai con đườngkhác nhau CHDCND Triều Tiên đi lên CNXH đạt nhiều thành tựu to lớn,hoàn thành điện khí hoá toàn quốc Nền kinh tế Triều Tiên mang tính chấttập trung cao độ Từ cuối những năm 90 mới bắt đầu cải cách nhưng vẫnđứng trước nhiều khó khăn về lương thực, thực phẩm

Hàn Quốc phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa và trở thànhmột nước công nghiệp mới NIC, một con rồng nhỏ của châu Á Sự nghiệpvăn hoá, khoa học giáo dục không ngừng lớn mạnh

Trang 17

Quan hệ hai miền Triều Tiên trong thời kì chiến tranh lạnh căng thẳng,đối đầu Từ những năm 70 trở đi, quan hệ chuyển dần sang hoà dịu, nhất làsau chiến tranh lạnh kết thúc Tháng 6/2000 diễn ra cuộc gặp gỡ cấp cao liênTriều đầu tiên Tuy nhiên, tình hình bán đảo Triều Tiên vẫn còn diễn biếncăng thẳng, phức tạp.

Câu 19 Khái quát tình hình Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới 2.

Khu vực Đông Bắc Á bao gồm Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên vàNhật Bản Sau chiến tranh thế giới 2 đến nay, khu vực Đông Bắc Á có nhữngbiến đổi to lớn sau đây:

+ Chính trị : Ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dânĐảng và Đảng Cộng sản đưa đến sự thành lập nước CHNDTH 1/10/1949.Hồng Công, Ma Cao vẫn thuộc Anh và Bồ Đào Nha đến cuối những năm 90mới được được trả về cho Trung Quốc

Bán đảo Triều Tiên bị chia thành 2 miền dọc theo vĩ tuyến 38 Tháng8/1948 Nhà nước Hàn Quốc được thành lập ở miền Nam, tháng 9/1948CHDCND Triều Tiên được thành lập ở miền Bắc Từ năm 1950 đến 1953chiến tranh Triều Tiên bùng nổ, gây hậu quả nặng nề Quan hệ hai miềnTriều Tiên căng thẳng, đối đầu Từ năm 2000 bắt đầu có cuộc gặp gỡ cấp caoliên Triều nhằm bình thường hoá quan hệ hai miền

+ Về kinh tế: Sau khi thành lập, các nước Đông Bắc Á đã có sự pháttriển mạnh mẽ Hồng Kông, Hàn Quốc, lãnh thổ Đài Loan đã trở thành batrong bốn con rồng nhỏ châu Á Nhật Bản sau giai đoạn phục hồi, từ nhữngnăm 50 đã phát triển mạnh mẽ và bước vào giai đoạn thần kì những năm 60,vươn lên trở thành cường quốc kinh tế thứ 2 sau Mỹ.Trung Quốc từ nhữngnăm 80 và 90 có sự phát triển mạnh mẽ

Câu 20 Nêu khái quát quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Khu vực Đông Nam Á gồm 11 nước diện tích là 4,5 triệu km2, dân số

528 triệu người (2000)

Trước chiến tranh, trừ Thái Lan, các nước Đông Nam Á đều là thuộcđịa của các nước đế quốc Âu - Mĩ Trong chiến tranh, Nhật chiếm đóng

Trang 18

Đông Nam Á Từ cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây, các nướcĐông Nam Á chuyển sang đấu tranh chống phát xít Nhật.

Năm 1945, nhân cơ hội Nhật đầu hàng đồng minh, Inđônêxia (17/8),Việt Nam (2/9), Lào (12/10) đã khởi nghĩa và tuyên bố độc lập Các nướckhác tuy chưa giành độc lập nhưng cũng giải phóng nhiều vùng lãnh thổrộng lớn

Ngay sau chiến tranh, các nước Đông Nam Á phải tiến hành cuộckháng chiến chống sự xâm lược trở lại của các nước phương Tây Trải qua 9năm kháng chiến, Việt Nam, Lào, Campuchia đã buộc thực dân Pháp kí Hiệpđịnh Giơnevơ công nhận độc lập năm 1954

Trong bối cảnh đó, từ những năm 40, các nước Âu - Mĩ lần lượt côngnhận độc lập cho các nước Đông Nam Á: Philippin (7/1946), Mianma(10/1947) đến 1/1948 tuyên bố độc lập, Malaixia (8/1957), Singapore(6/1959)

Từ năm 1954, Việt Nam, Lào và từ 1970 là Campuchia phải tiến hànhcuộc kháng chiến chống Mĩ đến năm 1975 giành độc lập hoàn toàn

Brunây được trao trả độc lập tháng 1 năm 1984, Đôngtimo sau khitách khỏi Inđônêxia từ cuối 1999 đã tuyên bố độc lập ngày 20/5/2002

Trong bối cảnh chiến tranh lạnh và sự phát triển của phong trao giảiphóng dân tộc, Mĩ cùng với một số nước lập ra khối quân sự SEATO tháng

9 1954 để đối phó với phong trào cách mạng các nước Sau thắng lợi của banước Đông Dương, 6/1977, khối quân sự SEATO tuyên bố giải tán

Câu 21 Khái quát tình hình Inđônêxia từ 1945-2000

Sau khi Nhật đầu hàng đồng minh, 17/8/1945 lãnh tụ của Đảng quốcdân (Đảng tư sản dân tộc) là Xucacnô đã đọc Tuyên ngôn độc lập củaInđônêxia Hưởng ứng tuyên ngôn, nhân dân thủ đô Giacacta và nhiều tỉnhthành khác đã tiến hành khởi nghĩa đánh chiếm các công sở của Nhật Ngày18/8, đại diện của các Đảng phái chính trị đã mở hội nghị trù bị độc lậptuyên bố thành lập Cộng hoà Inđônêxia, thông qua Hiến pháp, bầu Xucacnôlàm tổng thống

Tháng 11/1945, thực dân Hà Lan trở lại xâm lược Inđônêxia Cuộckháng chiến bùng nổ Tháng 5/1949 Hiệp định đình chiến được kí kết tại

Trang 19

Giacacta Tháng 11/1949, Hiệp định La Hay được kí kết thành lập liên hiệp

Hà Lan - Inđônêxia Theo đó, Inđônêxia bị lệ thuộc nhiều mặt vào Hà Lan

Trước sự đấu tranh của nhân dân, ngày 15/8/1950, nước Cộng hoàInđônêxia thống nhất ra đời Từ 1953, chính phủ của Đảng quốc dân doXucacnô đứng đầu đã thi hành các chính sách đối nội, đối ngoại tiến bộ nhưphế bỏ phái đoàn cố vấn quân sự Hà Lan (1953), huỷ bỏ Hiệp ước La Hay(1956) thu hồi miền Tây Irian (1963) Là quốc gia rộng lớn, đông dân,Inđônêxia có vị thế khu vực và quốc tế to lớn

Ngày 30/9/1965 diễn ra cuộc đảo chính lật đổ Xucacnô của đơn vịquân đội bảo vệ Tổng thống nhưng bị thất bại Từ 1967, Xuhacto lên làmTổng thống Tình hình dần dần đi vào ổn định

Sau cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ Châu Á 1997, Xuhacto từchức Tổng thống Hiện tại Inđônêxia đứng trứơc nhiều khó khăn do hoạtđộng của chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa li khai, thiên tai liên tiếp xảy ra

Câu 22 Nêu khái quát cách mạng Lào 1945-1975

Sau khi Nhật đầu hàng đồng minh, từ 23/8/1945 nhân dân các bộ tộcLào đã tiến hành khởi nghĩa Ngày 12/10/1945, chính phủ lâm thời ra mắtquốc dân, tuyên bố độc lập của Lào

Tháng 3/1946 Pháp trở lại xâm lược Lào Dưới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộckháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào giành được thắng lợi ngày càng

to lớn: 1947 các chiến khu được thành lập ở Tây Lào, Thượng Lào, ĐôngBắc Lào Ngày 20/1/1949, quân giải phóng Latxavông được thành lập doCayxỏn Phomvihản chỉ huy Năm 1950, mặt trận Lào Itxala và chính phủlâm thời được thành lập do Xuphanuvông đứng đầu mở ra bước ngoặt củacuộc kháng chiến

Trong những năm 1953-1954, liên quân Lào - Việt đã mở các cácchiến dịch Trung Lào, Thượng Lào, Hạ Lào phối hợp với chiến trường TâyBắc Việt Nam, đặc biệt là chiến dịch Điện Biên Phủ

Với Hiệp định Giơnevơ 7/1954, cuộc kháng chiến chống Pháp kếtthúc công nhận độc lập chủ quền, thống nhất và toàn vện lãnh thổ của Lào.Lực lượng kháng chiến tập kết ở hai tỉnh Sầm Nưa và Phongxalì

Trang 20

Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, Mỹ chiếm đóng Lào, biến Lào thànhthuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dâncách mạng Lào (thành lập 3/1955), quân và dân Lào đẩy mạnh cuộc đấutranh trên 3 mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao và giành được nhiều thànhtựu to lớn Đến đầu những năm 70, vùng giải phóng đã chiếm 4/5 lãnh thổ cảnước.

Bị thất bại nặng nề, cùng với Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết,các phái ở Lào đã kí Hiệp định Viêng Chăn ngày 21/2/1973 lập lại hoà bình,thực hiện hoà hợp dân tộc

Từ tháng 5 năm 1975, thắng lợi của cách mạng Việt Nam 30/4/1975

đã tạo thời cơ chiến lược cho quân và dân Lào giành chính quyền trong cảnước

2/12/1975 nước CHDCND Lào tuyên bố thành lập, mở ra kỉ nguyênđộc lập, tự do, xây dựng đất nước

Câu 23 Nêu khái quát tình hình Campuchia từ 1945 - 1993

- Sau chiến tranh, thực dân Pháp trở lại chiếm đóng Campuchia Dưới

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, từ 1951 là Đảng nhân dâncách mạng Campuchia, cuộc kháng chiến chống Pháp đã giành được nhữngthắng lợi ngày càng to lớn:

Tháng 4/1950, Đại hội quốc dân được triệu tâp thành lập mặt trận dântộc thống nhất và Uỷ ban dân tộc giải phóng lâm thời do Sơn Ngọc Minhlàm Chủ tịch mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến Tháng 6/1951 quângiải phóng Itxarắc ra đời

Trước sự phát triển của cuộc kháng chiến và do hoạt động ngoại giaocủa Quốc vương Xihanúc, Pháp đã kí Hiệp ước công nhận độc lập củaCampuchia 9/11/1953 nhưng vẫn đóng quân trên lãnh thổ Campuchia Vớichến thắng Điện Biên Phủ của Việt Nam buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ7/1954 chấm dứt chiến tranh trên toàn Đông Dương, rút quân khỏiCampuchia Lực lượng kháng chiến giải thể

- Từ 1954 - 1970, chính phủ Campuchia do Xihanúc đứng đầu đã thihành đường lối trung lập, không tham gia các khối quân sự, chính trị nào,tiếp nhận viện trợ từ các nước miễn là không bị ràng buộc vào điều kiệnchính trị

Trang 21

- Ngày18/3/1970, Mỹ đã đảo chính lật đổ Xihanúc đưa bọn tay sai lêncầm quyền Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc khángchiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Campuchia đã giành được nhữngthắng lợi ngày càng to lớn Từ cuối năm 1973, quân và dân CPC chuyểnsang bao vây thủ đô Phnômpênh và các thành phố khác Từ mùa xuân năm

1975, quân và dân Campuchia tiến hành tổng tiến công và nổi dậy Ngày17/4/1975 Phnômpênh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứunước kết thúc thắng lợi

- Sau 17/4/1975, "Khơme đỏ” lên nắm chính quyền, đứng đầu làPônpốt đã thi hành chính sách diệt chủng tàn bạo tàn sát hàng triệu nguwifdân vô tội và thi hành một chính sách thù địch xâm lược chống Việt Nam.Dưới sự lãnh đạo của Mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập ngày3/12/1978 và được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dânCampuchia đã lật đổ chế độ diệt chủng 7/1/1979 thành lập Cộng hoà nhândân Campuchia Đất nước Campuchia từng bươc hồi sinh

- Tuy nhiên, từ năm 1979 ở Campuchia đã diễn ra cuộc nội chiến đẫmmáu, chủ yếu là giữa Đảng nhân dân cách mạng Campuchia và bọn Khơme

đỏ Để tạo thuận lợi cho một giải pháp quốc tế về Campuchia, cuối tháng9/1989, quân tình nguyện Việt Nam đã đơn phương rút về nước Được sựgiúp đỡ của cộng đồng quốc tế, các bên Campuchia đã đi đến hoà hợp dântộc Ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà bình về Campuchia được kí kết tạiPari

- Sau cuộc tổng tuyển cử tự do, tháng 9/1993 Quốc Hội đã họp thôngqua Hiến pháp, thành lập vương quốc Campuchia do Xihanuc làm quốcvương (từ 2004 là Xihamôni) Tình hình Campuchia dần dần đi vào ổn định

và phát triển

Câu 24 Nêu những biểu hiện quan hệ hữu nghị Việt Lào Campuchia từ 1945 đến nay

-Ba nước Việt - Lào - Campuchia cùng nằm trên bán đảo Đông Dương,

có những nét tương đồng về lịch sử văn hoá Vì vậy, 3 dân tộc Việt Lào Campuchia đã có mối quan hệ hữu nghị từ lâu đời, đặc biệt là từ khi ĐảngCộng sản Đông dương được thành lập Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2, mốiquan hệ giữa 3 dân tộc tiếp tục được củng cố và phát triển với những biểu

Trang 22

Trong kháng chiến chống Pháp 1945 1954, nhân dân 3 nước sát cánhbên nhau chống kẻ thù chung Tháng 2/1951, đại hội Đảng Cộng sản ĐôngDương lần thứ 2 quyết định tách ra thành lập ở mỗi nước một chính Đảngriêng Ngày 11/3/1951, Mặt trận Liên Việt, mặt trận Lào Itxala, Mặt trậnKhơme Itxarăc đã tiến hành hội nghị liên minh nhân dân nhằm tăng cườngđoàn kết của ba dân tộc Trong những năm 1953-1954 liên quân Việt - Lào

mở một loạt chiến dịch Thượng Lào, Trung Lào, Hạ Lào phối hợp với chiếntrường Tây Bắc và Điện Biên Phủ Việt Nam

Thắng lợi của cách mạng 3 nước đã buộc thực dân Pháp phải kí Hiệpđịnh Giơnevơ 7/1954 chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương

- Từ 1954 Việt Nam L,ào và từ 1970 là Campuchia đã tiến hành khángchiến chống Mỹ cứu nước Mối quan hệ hữu nghị Việt - Lào - Campuchia cóbước phát triển mới Trong 2 ngày 24-25/4/1970, Hội nghị cấp cao ĐôngDương đã họp nhằm tăng cường đoàn kết chống Mỹ Từ 4-6/1970, quân vàdân Campuchia phối hợp với quân tình nguyện Việt Nam đập tan cuộc hànhquân của 10 vạn quân Mỹ, Nguỵ Từ tháng 2-3/1971, phối hợp với quân dânLào, ta đã đập tan cuộc hành quân ”Lam Sơn 719” của 4,5 vạn quân MỹNguỵ Sài Gòn, giải phóng đường 9 Nam - Lào, tiêu diệt 2,2 vạn quân

- Sau Hiệp định Pari về Việt Nam, Mỹ đã kí Hiệp định Viêng Chăn vềLào Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiếnchống Mỹ của nhân dân Campuchia giành thắng lợi ngày 17/4/1975 Thắnglợi của cách mạng Việt Nam 30/4/1975 đã tạo thời cơ chiến lược để quân vàdân Lào tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn

- Từ sau 1975, quan hệ Việt Nam - Lào- Campuchia bước sang mộtthời kì mới, thời kì xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - văn hoá Với sựgiúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân Campuchia lật đổ chế độdiệt chủng Khơme đỏ 7/1/1979

- Mối quan hệ hữu nghị Việt - Lào - Campuchia là hết sức thuỷ chungđẹp đẽ, trong sáng với tinh thần "giúp bạn là giúp mình” đó là quy luậtkhách quan và là một trong những nguyên nhân làm nên thắng lợi của cáchmạng mỗi nước

Trang 23

Câu 25 Những nước nào ở Đông Nam Á giành được độc lập năm 1945? Nêu khái quát quá trình giành độc lập của các nước đó.

Ba nước giành được độc lập ở Đông Nam Á năm 1945 là Inđônêxia,Việt Nam và Lào

* Inđônêxia trước chiến tranh là thuộc địa của Hà Lan, trong chiếntranh bị phát xít Nhật chiếm đóng Lợi dụng Nhật đầu hàng đồng minh, ngày17/8/1945 Xucacnô đọc tuyên ngôn độc lập trước cuộc mít tinh của quầnchúng Hưởng ứng Tuyên ngôn độc lập, nhân dân thủ đô Giacacta, thành phốXurabaya và các tỉnh thành khác tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền.Ngày 18/8/1945, các đảng phái chính trị mở hội nghị Uỷ ban trù bị độc lậpthông qua Hiến pháp, thành lập Cộng hoà Inđônêxia, do Xucacnô làm tổngthống

* Việt Nam:

Sau khi Nhật đầu hàng, Đảng Cộng sản Đông Dương, Mặt trận ViệtMinh và Hồ Chí Minh lãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám, thành lậpchính quyền toàn quốc, tiêu biểu là Hà Nội 19/8, Huế 23/8 và Sài Gòn 25/8.Ngày 2/9/1945 nước Việt Nam dân chủ cộng hoà tuyên bố thành lập

* Lào:

Sau khi Nhật đầu hàng, từ 23/8/1945 Nhân dân Lào đã tiến hành khởinghĩa 12/10/1945 chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lậpcủa Lào

Câu 26 Nêu sự phát triển kinh tế - văn hoá của các nước Đông Nam Á từ sau khi giành độc lập đến nay.

Từ sau giành độc lập các nước Đông Nam Á bước vào thời kì pháttriển kinh tế - văn hoá và đã đạt được những tư tưởng to lớn sau đây:

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN: gồm Thái Lan, Malaixia, Singapo,Philippin, Inđônêxia Trong những năm 50-60, các nước này đã tiến hànhchiến lược công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu (Chiến lược hướng nội) vớimục tiêu nhanh chóng xoá bỏ nghèo nàn lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tựchủ

Nội dung của chiến lược này là phát triển các ngành công nghiệp đápứng yêu cầu trong nước thay thế cho nhập khẩu, lấy thị trường trong nướclàm chổ dựa để phát triển sản xuất Nhờ đó, nhiều nước đã đạt được những

Trang 24

thành tựu to lớn Sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân, gópphần giải quyết thất nghiệp, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo Tốc

độ tăng trưởng của Thái Lan từ 1961 - 1966 tăng 7,6%, dự trữ vàng và ngoại

tệ tăng 15% Malaixia sau kế hoạch 5 năm 1966 - 1970 đáp ứng được lươngthực, giảm nhập khẩu gạo

Tuy nhiên, chiến lược này cũng có hạn chế là thiếu vốn, thị trườngnhỏ hẹp, chi phí cao dẫn tới làm ăn thua lỗ, tệ quan liêu tham nhũng pháttriển Đời sống người lao động còn khó khăn, chưa giải quyết được quan hệgiữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

Vì vậy, từ những năm 70, các nước này chuyển sang chiến lược côngnghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo (Chiến lược hướng ngoại) Thực hiệnchiến lược này, các nước đã mở cửa, đẩy mạnh ngoại thương, thu hút đầu tưnước ngoài, hợp tác, phân công lao động quốc tế Nhờ đó mà các nước đã cóbước phát triển mạnh mẽ, nhất là Thái Lan, Inđônêxia, Sinhgapo Năm 1980,tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm này đạt 130 tỉ USD, chiếm 14% của cácquốc gia và khu vực đang phát triển Vấn đề công bằng xã hội được chútrọng giải quyết Tăng trưởng của Thái Lan thời kì này là 9%, Inđô là 7 - 7,5

%, Philipin là 6,3 %, Malaixia là 7,8 % đặc biệt Sinhgapo đạt 12%, trở thànhcon rồng kinh tế nổi trội nhất trong 4 con rồng châu Á

Tuy nhiên, chiến lược hướng ngoại cũng có hạn chế là lệ thuộc vàobên ngoài, bị cạnh tranh, chèn ép dẫn đến sự mất ổn định, tiêu biểu như cuộckhủng hoảng tài chính châu Á 1997 gặp nhiều khó khăn

Nhóm 3 nước Đông Dương: Do hậu quả chiến tranh lâu dài, bị baovây, chống phá, do duy trì quá lâu mô hình tập trung bao cấp, nền kinh tếgặp nhiều khó khăn

Từ cuối những năm 80, các nước này mới tiến hành mở cửa, đổi mới,chuyển sang nền kinh tế thị trường Nhờ đó mà các nước Đông Dương bắtđầu có bước phát triển nhanh chóng, nhất là Việt Nam Tuy nhiên nhóm 3nước Đông Dương vẫn thuộc các nước kém phát triển Lào, Campuchia thunhập bình quân đầu người chỉ từ 200-300 đôla

Các nước Đông Nam Á khác: Mianma, Brunây, Đông ti mo

Trang 25

- Mianma: chính quyền nằm trong lực lượng quân đội, nền kinh tếmang tính tập trung cao độ Từ cuối những năm 90, Mianma mới tiến hànhđổi mới nhưng cũng gặp nhiều khó khăn.

- Brunây được trao trả độc lập vào đầu năm 1984 Nền kinh tế chủ yếunhờ bán dầu mỏ Lương thực, thực phẩm phải nhập khẩu

- Đông Timo (Timo Leste) mới tách khỏi Inđônêxia tháng 8/1999.Nền kinh tế cũng gặp nhiều khó khăn

Câu 27 Nêu chiến lược công nghiệp hoá của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau chiến tranh đến năm 2000.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN gồm Thái Lan, Malaixia, Singapo,Philippin, Inđônêxia Trong những năm 50-60, các nước này đã tiến hànhchiến lược công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu (Chiến lược hướng nội) vớimục tiêu nhanh chóng xoá bỏ nghèo nàn lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tựchủ

Nội dung của chiến lược này là phát triển các ngành công nghiệp đápứng yêu cầu trong nước thay thế cho nhập khẩu, lấy thị trường trong nướclàm chổ dựa để phát triển sản xuất Nhờ đó, nhiều nước đã đạt được nhữngthành tựu to lớn Sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân, gópphần giải quyết thất nghiệp, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo Tốc

độ tăng trưởng của Thái Lan từ 1961 - 1966 tăng 7,6%, dự trữ vàng và ngoại

tệ tăng 15% Malaixia sau kế hoạch 5 năm 1966 - 1970 đáp ứng được lươngthực, giảm nhập khẩu gạo

Tuy nhiên, chiến lược này cũng có hạn chế là thiếu vốn, thị trườngnhỏ hẹp, chi phí cao dẫn tới làm ăn thua lỗ, tệ quan liêu tham nhũng pháttriển Đời sống người lao động còn khó khăn, chưa giải quyết được quan hệgiữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

Vì vậy, từ những năm 60 - 70, các nước này chuyển sang chiến lượccông nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo (Chiến lược hướng ngoại) Thựchiện chiến lược này, các nước đã mở cửa, đẩy mạnh ngoại thương, thu hútđầu tư nước ngoài, hợp tác, phân công lao động quốc tế Nhờ đó mà cácnước đã có bước phát triển mạnh mẽ, nhất là Thái Lan, Inđônêxia, Sinhgapo.Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm này đạt 130 tỉ USD, chiếm14% của các quốc gia và khu vực đang phát triển Vấn đề công bằng xã hội

Trang 26

được chú trọng giải quyết Tăng trưởng của Thái Lan thời kì này là 9%, Inđô

là 7 - 7,5 %, Philipin là 6,3 %, Malaixia là 7,8 % đặc biệt Sinhgapo đạt 12%,trở thành con rồng kinh tế nổi trội nhất trong 4 con rồng châu Á

Tuy nhiên, chiến lược hướng ngoại cũng có hạn chế là lệ thuộc vàobên ngoài, bị cạnh tranh, chèn ép dẫn đến sự mất ổn định, tiêu biểu như cuộckhủng hoảng tài chính châu Á 1997- 1998

Câu 28 Trình bày sự thành lập và hoạt động của Hiệp hội các nước Đông Nam Á

Hơn nữa những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuấthiện ngày càng nhiều, nhất là thành công của Khối thị trường chung Châu

Âu đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết với nhau

Trong bối cảnh đó ngày, 8/8/1967, các nước Thái Lan, Malaixia,Singapo, Philippin, Inđônêxia đã họp tại Băng Cốc ra tuyên bố thành lậpHiệp hội các nước Đông Nam Á, viết tắt là ASEAN

Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hoá thông quanhững nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trìhòa bình và ổn định khu vực

b) Quá trình hoạt động:

- Trong giai đoạn đầu (từ khi thành lập đến năm 1975), ASEAN là một

tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực con lỏng lẻo, vai trò mờ nhạt, chưa

có vị trí trên trường quốc tế, chủ yếu là một liên minh về chính trị

- Sự khởi sắc của ASEAN được bắt đầu từ hội nghị cấp cao lần thưnhất tại Ba li (Inđônêxia) tháng 2/1976) với việc kí Hiệp ước thân thiện vàhợp tác, còn gọi là Hiệp ước Bali

Trang 27

Hiệp ước Ba li xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữacác nước là tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các nước, khôngcan thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ

sử dụng vũ lực, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, hợp tác pháttriển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá và xã hội

Vào thời điểm này, quan nước hệ giữa các nước Đông Dương vàASEAN bước đầu được được cải thiện Hai nhóm nước đã thiết lập quan hệngoại giao và tiến hành những cuộc thăm viếng lẫn nhau của các nhà lãnhđạo cấp cao

Đây cũng là thời kì nền kinh tế các nước ASEAN bắt đầu tăng trưởngnhanh chóng

- Số thành viên ngày càng mở rộng : 1984, sau khi giành độc lập,Brunây đã được kết nạp vào ASEAN

Từ đầu những năm 90, trong bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiềuthuận lợi, ASEAN có điều kiện để mở rộng thành viên của mình Sau thời kìcăng thẳng giữa hai nhóm nước từ cuối thập kỉ 70 về vấn đề Campuchia,Việt Nam và ASEAN bắt đầu quá trình đối thoại, hoà dịu Năm 1992, ViệtNam và Lào tham gia Hiệp ước Ba li trở thành quan sát viên Tiếp đó, ngày28/7/1995 Việt Nam được chính thức kết nạp vào ASESAN Tháng7/1997Lào, Mianma gia nhập ASEAN Tháng 4/1999 ASEAN kết nạp Campuchia

Như vậy, từ 5 nước thành viên ban đầu, hiện nay ASEAN bao gồm 10nước Vai trò của ASEAN trong khu vực và trên thế giới không ngừng đượcnâng cao Năm 1992, các nước đã kí Hiệp ước thành lập khu vực mậu dịch

tự do AFTA Năm 1993, các nước ASEAN cùng với một loạt nước ở châu Á

- Thái Bình Dương kí Hiệp ước thành lập diễn đàn khu vực ARF Năm 1996diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) ra đời

Tại hội nghị cấp cao lần thứ 13 tháng 11/2007, các nước đã kí Hiếnchương ASEAN, nhằm tiến tới xây dựng một Cộng đồng ASEAN lớn mạnh

về mọi mặt

Việt Nam sau khi gia nhập ASEAN đã đứng trước những thời cơ tolớn, xoá bỏ bao vây cấm vận, hội nhập hợp tác và phát triển Tuy nhiên,chúng ta cũng đứng trước những khó khăn mới, đó là nguy cơ bị cạnh tranh,

Trang 28

đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc, sự mất ổn định về kinh tế, chính trị, xãhội Vai trò của Việt Nam trong ASEAN không ngừng được nâng cao.

Câu 29 Nêu những biến đổi to lớn ở Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới II và nói rõ biến đổi nào quan trọng nhất?

Khu vực Đông Nam Á gồm 11 nước là Thái lan, Malaixia, Xinhgapo,Việt Nam, Philipin, Indonexia, Brunei, Lào, Campuchia, Đông Timo,Mianma trước chiến tranh là thuộc địa của các nước phương Tây (trừ TháiLan) trong chiến tranh bị phát xít Nhật chiếm đóng Từ cuộc đấu tranh chốngthực dân phương Tây, các nước Đông Nam Á chuyển sang đấu tranh chốngphát xít Nhật

Từ sau chiến tranh thế giới II, khu vực Đông Nam Á có những biếnđổi to lớn sau đây:

- Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ, các nước lần lượttuyên bố độc lập: Việt Nam, Lào, Inđô (1945); Philippin (1946); Mianma(1948); Malaixia (8/1957), Singapo (6/1959); Brunây (1/1984); Đông ti mo(5/2002)

- Sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á có bứơc phát triểnnhanh chóng về kinh tế - xã hội, nhất là nhóm 5 nước sáng lập ASEAN ViệtNam từ khi đổi mới cũng trở thành một trong những nước châu Á phát triểnnhanh chóng

- Từ quan hệ đối đầu, các nước Đông Nam Á chuyển sang hợp táccùng phát triển, tiêu biểu là sự thành lập và mở rộng Hiệp hội các nước ĐôngNam Á ASEAN nhằm tiến tới xây dựng Đông Nam Á hoà bình, ổn định vàthịnh vượng

Trong các biến đổi trên thì việc giành độc lập là quan trọng nhất vì

từ chỗ là thuộc địa, phụ thuộc, các nước Đông Nam Á đã giành được độclập, chủ quyền, có điều kiện phát triển kinh tế - văn hoá và nâng cao vị thếquốc tế

Câu 30 Lập niên biểu năm giành độc lập và gia nhập ASEAN của các nước Đông Nam Á

Trang 29

Câu 31 Nêu cuộc đấu tranh giành độc lập và phát triển kinh tế

-xã hội, Ấn Độ từ sau chiến tranh thế giới đến nay

+ Sau chiến tranh, phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ phát triểnmạnh mẽ Trong 2 năm1945-1946 đã có 848 cuộc đấu tranh, tiêu biểu làcuộc khởi nghĩa của hai vạn thuỷ binh ngày 19/2/1946 ở cảng Bom Bay.Ngày 22/2/1946, 20 vạn nhân dân Bombay đã xuống đường đấu tranh ủng hộthuỷ binh rồi phát triển thành cuộc khởi nghĩa kéo dài 3 ngày Phong trào lanrộng sang nhiều thành phố khác như Cancutta, Mađơrat, Carasi… Ở nôngthôn, các cuộc đấu tranh của nông dân cũng diễn ra mạnh mẽ, tiêu biểu làphong trào Tebhaga đòi chỉ nộp 1/3 thu hoạch

Sang năm 1947 quy mô, tính chất các cuộc đấu tranh được mở rộng,tiêu biểu là cuộc bãi công của 40 vạn công nhân Cancutta 2/1947

Trước tình hình đó, thực dân Anh phải thay đổi chính sách thống trị.Phó vương Anh Maobattơn đã đàm phán với Đảng Quốc Đại và liên đoànHồi giáo chia Ấn Độ thành hai nước tự trị dựa theo đặc điểm tôn giáo: Ấn

Độ của Ấn Độ giáo và Pakixtan của Hồi giáo 15/8/1947, hai nước Ấn Độ vàPakixtan tuyên bố thành lập

+ Không thoả mãn với quy chế tự trị, giai cấp tư sản Ấn Độ tiếp tụcđấu tranh Ngày 30/1/1948, lãnh tụ của Đảng Quốc Đại là Găngđi đã bị phần

tử cực đoan ám sát Dưới sự lãnh đạo của Nêru, nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấutranh Ngày 26/1/1950, Ấn Độ giành độc lập hoàn toàn Đây là thắng lợi củaĐảng Quốc Đại và nhân dân Ân Độ, có ảnh hưởng to lớn đến phong trào giảiphóng dân tộc ở châu Á và thế giới

Trang 30

+ Từ sau độc lập, Ấn Độ có bước phát triển nhanh chóng về kinh tế vàvăn hoá Cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp từ giữa những năm 70

đã tự túc được lương thực và từ năm 1995 đã trở thành nước xuất khẩu gạothứ 3 thế giới

Ấn Độ đứng thứ 10 trong những nước có nền công nghiệp phát triểnnhất trên thế giới, cơ sở hạ tầng hiện đại Trong những năm 70, Ấn Độ đã sửdụng năng lượng hạt nhân để sản xuất điện, chế tạo được máy móc thiết bịngành dệt, hoá chất, máy bay, tàu thuỷ, đầu xe lửa, ti vi màu GDP năm

1995 đạt 7,4%, năm 2000 là 3,9 %

Về khoa học kỹ thuật cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn Năm

1974, Ấn Độ thử thành công bom nguyên tử, năm 1975 đưa vệ tinh nhân tạolên quỹ đạo Trái Đất bằng tên lửa đẩy của mình Hiện nay Ấn Độ là mộttrong 6 nước đưa được vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất Cuộc “Cáchmạng chất xám” từ đầu những năm 90 đã đưa Ấn Độ trở thành một trongnhững cường quốc sản xuất phần mềm tin học lớn nhất thế giới

Về đối ngoại, Ấn Độ kiên trì đường lối hoà bình, trung lập tích cực,phản đối chiến tranh, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, làmột trong những nước sáng lập “Phong trào không liên kết” Vị thế quốc tếcủa Ấn Độ không ngừng được nâng cao

Câu 32 Nêu khái quát tình hình Trung Đông từ sau chiến tranh đến nay

Khu vực Trung Đông có lãnh thổ là 4,7 triệu km2, dân số là 189 triệungười, tiếp giáp 3 châu Á, Âu, Phi, chiếm 2/3 dự trữ dầu mỏ thế giới Từ sauchiến tranh, đây là khu vực tranh giành ảnh hưởng của các cường quốc, nhất

là Mỹ Đó là nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng mất ổn định kéo dài ởTrung Đông

11/1947, Liên Hợp quốc đã thông qua nghị quyết chia lãnh thỏPalextin thành 2 phần, một phần của người Do Thái, một phần của người

Ả Rập

5/1948, Nhà nước Ixraen của người Do Thái tuyên bố thành lập Cácnước Ả Rập phản đối nghị quyết của Liên Hợp quốc đã đấu tranh chốnglại Nhà nước Ixraen Trải qua 4 cuộc chiến tranh (1948 -1949, 1956,

Trang 31

1967, 1973), Ixraen được chiếm đóng phần lớn lãnh thổ Palextin và mộtphần các nước Ả Rập khác.

Dưới sự lãnh đạo tổ chức giải phóng Paletxin PLO thành lập năm

1964, cuộc kháng chiến của nhân dân Palextin đã giành được nhữngthắng lợi ngày càng to lớn Năm 1988, Nhà nước Palextin thành lập doAraphat đứng đầu, được Liên Hợp quốc công nhận

Trải qua các cuộc đàm phán, giữa Ixraen và Palextin đã kí Hiệpđịnh hoà bình Gada - Giêricô (9/1993) Đến 9/1995 tại Oasinhtơn dưới

sự chứng kiến của Tổng thống Mỹ B.Clintơn, các bên đã kí Hiệp ước mởrộng quyền tự trị cho người Palextin ở bờ Tây sông Gioócđan Đến10/1998, các bên ký bản ghi nhớ Oai rivơ mở rộng vùng kiểm soát củaPalextin bờ Tây sông Giooc đan

Sau cuộc chiến tranh Irắc 2003, nhóm 4 bên bao gồm Liên Hợp quốc,Liên minh châu Âu, Mĩ và Nga đã tiến hành bảo trợ cho tiến trình hoà bình ởTrung đông Tuy nhiên, tình hình Trung Đông vẫn diễn biến phức tạp

Câu 33 Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập của châu Phi từ sau chiến tranh đến nay

Châu Phi có 54 nước, diện tích là hơn 30,3 triệu km2, dân số khoảng

800 triệu người (năm 2000), tài nguyên thiên nhiên giàu có

Sự thất bại của chủ nghĩa phát xít sau chiến tranh và sự suy yếu củaAnh, Pháp, Bồ Đào Nha vốn là các cường quốc thực dân, sự phát triển củaphong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, đặc biệt là Trung Quốc và Việt Nam

đã có ảnh hưởng to lớn đến phong trào giải phóng dân tộc Châu Phi sauchiến tranh

Phong trào đấu tranh nổ ra sớm nhất là Bắc Phi, điển hình là cuộc binhbiến tiến bộ ở Ai Cập 7/1952 lật đổ nền quân chủ Pharúc và ách thống trị củathực dân Anh đưa đến thành lập Cộng hoà Ai Cập 6.1953 Cũng trong 1952,Libi giành độc lập

1954, dưới ảnh hưởng chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam, cuộckháng chiến của nhân dân Angiêri bùng nổ đến 1962 thực dân Pháp buộcphải trao trả độc lập Nói chung là từ nửa sau những năm 50 nhiều nước ởBắc Phi, Tây Phi, Trung Phi đã giành độc lập như Marôc, Tuynidi, Xudăng(1956), Gana (1957), Ghine (1958)

Trang 32

Đặc biệt lịch sử ghi nhận năm 1960 là "Năm châu Phi" với việc 17nước được trao trả độc lập.

Năm 1975, với thắng lợi của Ănggôla, Môdămbích chấm dứt 5 thế

kỉ thống trị của Bồ Đào Nha, đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệthống thuộc địa của chúng đã sụp đổ về cơ bản

Từ sau năm 1975, các nước châu Phi bước vào giai đoạn hoàn thànhđộc lập dân tộc, phát triển kinh tế - văn hoá Tháng 4/80 Cộng hoà Dimbabuêtuyên bố thành lập 3/90 nước Cộng hoà Namibia ra đời

Tại Nam Phi, trải qua cuộc đấu tranh lâu dài của Nhân dân Nam Phi,11/1993 Hiến pháp mới được ban bố, xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộcApacthai Trong cuộc tổng tuyển cử tự do tháng 4/1994, Nenxơn Manđêlagiành được thắng lợi, trở thành tổng thống da đen đầu tiên trong lịch sử NamPhi

Câu 34 Khái quát các giai đoạn và đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc châu Phi.

- 1960 - 1975: Phong trào đấu tranh phát triển mạnh mẽ trở thành “lụcđịa mới trỗi dậy” mở đầu là 17 nước được trao trả độc lập năm 1960, đượcgọi là “năm châu Phi” Thắng lợi của nhân dân Angola, Modambich chấmdứt 5 thế kỉ thống trị của thực dân Bồ đào nha năm 1975 đánh dấu chủ nghĩathực dân cũ sụp đổ về cơ bản ở Châu Phi

-1975 - nay: là thời hoàn thành độc lập dân tộc và phát triển kinh tếvăn hoá Tháng 4/1980 nước cộng hoà Dimbabue, tháng 3/ 1990 - Cộng hoàNamibia được thành lập

Trang 33

Tại Nam Phi, trải qua cuộc đấu tranh lâu dài của nhân dân và được sựủng hộ của nhân loại tiến bộ, Hiến pháp mới được thông qua tháng 11/ 1993xoá bỏ chủ nghĩa Apacthai Trong cuộc tuyển cử tự do tháng 4 năm 1994,lãnh tụ của Đảng Đại hội dân tộc Phi N Manđêla đã giành thắng lợi, trởthành Tổng thống da đen đầu tiên trong lịch sử Nam Phi

Hiện nay các nước Châu Phi tuy đã giành được độc lập chính trịnhưng vẫn đứng trước nhiều khó khăn về kinh tế văn hoá

2 Đặc điểm:

-Về lãnh đạo đều do các chính đảng tư sản và tiểu tư sản Giai cấp vôsản chưa lớn mạnh và nhiều nước còn chưa có chính đảng vô sản, thậm chíchưa có các tổ chức công đoàn

-Về hình thức đấu tranh chủ yếu thông qua thương lượng đàm phántrao trả độc lập

-Về mức độ độc lập và trình độ phát triển của các nước không đồngđều Các nước Ai Cập, Angiêri, Nam Phi phát triển cao hơn

- Các nước Châu Phi có một tổ chức phối hợp lãnh đạo chung là Tổchức thống nhất Châu Phi OAU thành lập năm 1963, đến năm 2002 đổithành Liên minh Châu Phi AU

Câu 35 Khái quát sự phát triển kinh tế xã hội các nước Châu Phi sau khi độc lập đến nay.

Tuy đã giành độc lập nhưng các nước châu Phi hiện nay đang đứngtrước nhiều khó khăn, nghèo đói, lạc hậu, bệnh tật, bùng nổ dân số, ô nhiễmmôi trường, đặc biệt là xung đột dân tộc, nội chiến kéo dài

Từ năm 1952 đến năm 1995 đã diễn ra 241 cuộc đảo chính quân sự

Từ năm 1987 đến 1997 diễn ra 14 cuộc xung đột và nội chiến, tiêu biểu làRuanda năm 1994 làm 800 nghìn người chết và 1,2 triệu người tị nạn Trong

số 43 quốc gia nghèo nhất thế giới thì 29 nước là châu Phi Khoảng 150 triệungười thuộc diện đói ăn thường xuyên Nợ nước ngoài lên tới 300 tỉ USD

Tổ chức thống nhất châu Phi OAU được thàh lập 1963, đến 2002đổi thành Liên minh châu Phi AU đang cố gắng đưa châu Phi vượt rakhỏi khó khăn

Trang 34

Câu 36 Khái quát phong trào giải phóng dân tộc của các nước Mỹ Latinh từ sau chiến tranh đến nay.

Khu vực Mỹ Latinh có 33 nước bao gồm Mêhicô ở Bắc Mỹ và toàn bộTrung, Nam Mỹ, diện tích là 20,5 triệu km2, dân số là 517 triệu người (năm2000) Khác với các nước Châu Á, Châu Phi, các nước Mỹ latinh đã dànhđộc lập từ đầu thế kỉ 19 sau đánh đuổi ách thống trị của Bồ Đào Nha, TâyBan Nha nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mỹ, trở thành thuộc địa kiểu mới củaMỹ

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, phong trào giải phóng dântộc Mĩ la tinh trải qua 3 thời kì:

-Từ 1945 - 1959 : phong trào nổ ra với nhiều hình thức đấu tranhphong phú như bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, khởi nghĩabinh lính, đấu tranh nghị viện

-1959 - cuối những năm 80: phong trào phát triển mạnh mẽ, mở đầu làcách mạng Cu Ba 1/1959 Tháng 3 năm 1952, Mĩ lập chính quyền độc tàiBatixta, khủng bố những người yêu nước Ngày 26 tháng 7 năm 1953, dưới

sự lãnh đạo của Phidencatxtro, 135 thanh niên yêu nước đã tấn công trại línhMoncada, mở ra bước ngoặt của cách mạng Cu ba Thang 1 năm 1959 chínhquyền Batixta sụp đổ Nước Cộng hoà Cu ba thành lập do Phi đencatxtrođứng đầu

8/1961, Mỹ thành lập "Liên minh vì tiến bộ" nhằm lôi kéo các nước

Mỹ Latinh chống phá cách mạng Cuba Cũng từ đây, dưới ảnh hưởng củacách mạng Cuba, phong trào giải phóng dân tộc Mỹ Latinh phát triển mạnh

mẽ với nhiều hình thức đấu tranh khác nhau, đặc biệt là đấu tranh vũ trang,trở thành hình thức đấu tranh chủ yếu, biến khu vực Milatinh trở thành “Lụcđịa bùng cháy” Các nước Mỹ Latinh đều lần lượt đánh đổ được các chế độđộc tài thân Mỹ, giành độc lập chủ quyền như Venêxuela, Achentina,Nicaragoa

- Từ cuối những năm 80: lợi dụng sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô vàĐông Âu, Mĩ ra sức phản kích lại các nước nước Mĩ la tinh như Cu Ba,Nicaragoa, Grênada, Venêxuela

Trang 35

Sau khi giành dộc lập, chủ quyền, nhiều nước có bước phát triểnnhanh chóng, trở thành những nước công nghiệp mới NIC như Achentina,Braxin, Mehicô.

Câu 37 Khái quát sự phát triển kinh tế văn hoá của các nước Milatinh từ sau khi giành độc lập đến nay.

Sau khi giành đôc lập, các nước Mỹ Latinh bước vào phát triển kinh tế

- văn hoá và giành được nhiều thành tựu to lớn.Trong những năm 50 -70, tỉ

lệ tăng trưởng bình quân của các nước Milatinh là 5,5 %, năm 1960 đạt hơn

69 tỉ USD Năm 1979 lên tới 588,3 tỉ USD

Cuba đi lên CNXH, từ một nước độc canh cây mía, công nghiệp đơnnhất là khai thác mỏ giờ đã có một nền nông nghiệp toàn diện và nền côngnghiệp cơ cấu ngành nghề hợp lí

Một số nước Mỹ Latinh trở thành những nước công nghiệp mới, như:Achentina, Mêhicô, Braxin

Đầu thập kỉ 80, nhìn chung các nước Mỹ Latinh đứng trước nhiều khókhăn: lạm phát, nợ nần, chính trị xã hội mát ổn định, tham nhũng, nội chiếnkéo dài

Bước sang thập kỉ 90, nền kinh tế Milatinh có chuyển biến tích cực.Lạm phát giảm xuống còn dưới 30 % năm Một số nước có tăng trưởng caonhư Mêhico, Bôlivia, Chile Tuy nhiên các nước Mĩlatinh vẫn gặp nhiều khókhăn, mâu thuẫn xã hội gay gắt, xung đột mất ổn định kéo dài

Câu 38 Khái quát cách mạng Cu Ba.

Ngày 10/3/1952, Mỹ đã thiết lập chế độ độc tài Batixta, giải tán cácđảng phái, xoá bỏ Hiến pháp tiến bộ, tiến hành khủng bố, đàn áp nhữngngười yêu nước

Ngày 26/7/1953 dưới sự lãnh đạo của Phiđen Catxtơrô, 135 thanh niênyêu nước đã tấn công trại lính Môncađa, tuy thất bại nhưng đã mở ra thời kìmới của cách mạng Cuba

Năm 1955, sau khi được trả tự do, Phiđen chuyển sang hoạt động ởMêhicô Cuối 1956, 82 chiến sĩ do Phiđen lãnh đạo trở về nước trên con tàuGranma Được sự giúp đỡ của nhân dân, lực lượng nghĩa quân ngày càng lớnmạnh Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, Cộng hòa Cu Ba đượcthành lập do Phidencaxtro đứng đầu

Trang 36

Sau khi độc lập, từ năm 1959 đến năm 1961 chính phủ Cu Ba doPhidden Catxtrô đứng đầu đã thực hiện các cải cách tiến bộ như cải cáchruộng đất, quốc hữu hoá các công ti tư bản nước ngoài, ban bố các quyền tự

do dân chủ Từ 1961 Cu Ba đi lên CNXH và đạt được nhiều thành tựu to lớn

Từ một nước độc canh cây mía, công nghiệp đớn nhất khai mỏ, Cu Ba đã cónền nông nghiệp đa dạng và công nghiệp cơ cấu ngành nghề hợp lí Văn hoágiáo dục ưu việt, phát triển cao

Cu Ba là lá cờ đầu của phong trào giải phong dân tộc Mĩ la tinh, tiềnđồn của CNXH ở Tây bán cầu Vị thế của Cu Ba không ngừng được nângcao trong khu vực và trên thế giới

Câu 39 Khái quát phong trào giải phóng dân tộc thế giới sau chiến tranh và phân tích tác động của nó đến thế giới

1.Khái quát quá trình giành độc lập

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc pháttriển mạnh mẽ, sớm nhất và triệt để nhất là ở châu Á Tại TQ, cuộc nội chiếnđưa đến thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa 1/10/1949, mở ra kỉnguyên độc lập,tự do và CNXH Hàn Quốc và Cộng hoà dân chủ nhân dânTriều Tiên thành lập cuối năm 1948

Ở Đông Nam Á,các nước lần lượt giành được độc lập là Việt Nam,Inđô, Lào năm 1945, Philipin 1946, Mianma 1948, Malaixia 1957, Xinhgapo

1959, Brunay 1984, Đông Timo 2002

Ở Nam Á, năm 1947, Ấn Độ chia thành hai nước là Ân Độ vàPakixtan theo qui chế tự trị, Năm 1950, Ấn Độ giành độc lập hoàn toàn

Tại Trung Đông, năm 1948 nhà nước Ixraen ra đời Năm 1988 nhànước Palextin tuyên bố thành lập

Tại châu Phi, phong trào nổ ra sớm nhất ở Bắc Phi, tiêu biểu là Ai Cập(1952), An giê ri (1954-1962) Đăc biệt năm 1960 có 17 nước được trao trảđộc lập Thắng lợi của Angôla, Môdambich năm 1975 đánh dấu chủ nghĩathực dân cũ sụp đổ về cơ bản ở châu Phi Tại Nam Phi chế độ phân biệtchủng tộc Apacthai sụp đổ đầu những năm 90

Khu vực Milatinh, phong trào đấu tranh chống Mĩ diễn ra mạnh mẽ,tiêu biểu là Cu Ba (1959) Nhìn chung từ sau chiến tranh, các nước Milatinh

Trang 37

đã đánh đổ các chính quyền độc tài thân Mĩ, giành được độc lập, chủ quyềndân tộc.

2 Tác động của phong trào giải phóng dân tộc

Sự phát triển mạnh mẽ của phông trào giải phóng dân tộc đã đưa đến

sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập Bản đồ thế giới thay đổi to lớn Đây

là đồng minh gần gũi của các nước XHCN Nhiều nước sau đó đã đi lênCNXH Phạm vi thống trị của CNĐQ bị thu hẹp Các cường quốc thực dân

bị suy yếu và mất vai trò thống trị thế giới Quan hệ quốc tế thay đổi sâu sắc.Trật tự hai cực Ianta đi từ xói mòn đến tan rã và sụp đổ Một trật tự đa cựcđang hình thành

Chương 4 MĨ, TÂY ÂU VÀ NHẬT BẢN

Câu 40 Nêu sự phát triển kinh tế của Mỹ từ sau chiến tranh đến 1973

Nước Mỹ sau chiến tranh thế giới II, nền kinh tế phát triển hết sứcnhanh chóng, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất Tốc độ tăngtrưởng hàng năm là 6% Trong những năm 1948-1949, công nghiệp tăngtrưởng 24%, nông nghiệp 27%, chiếm hơn 56% sản lượng công nghiệp thếgiới

Sản lượng lương thực gấp hai lần Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bảncộng lại Mỹ chiếm 3/4 dự trữ vàng và ngoại tệ thế giới, 50% tàu bè đi lạitrên mặt biển, 40% tổng thu nhập quốc dân thế giới

* Nguyên nhân của sự phát triển :

- Nước Mỹ lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên giàu có, điều kiện tự nhiênthuận lợi

-Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật

- Nguồn nhân lực dồi dào, trình độ cao

- Mỹ tham gia chiến tranh muộn, ít chịu tác động của chiến tranh, tráilại thu được lợi nhuận 114 tỉ USD do buôn bán vũ khí

- Nhờ sự quản lý điều hành có hiệu quả của Nhà nước và các doanhnghiệp của Nhà nước

Trang 38

- Nhờ trình độ tập trung sản xuất cao, có khả năng cạnh tranh.

- Nhờ quân sự hoá nền kinh tế, sản xuất và buôn bán vũ khí

Tuy nhiên, nền kinh tế Mỹ cũng gặp nhiều hạn chế, không ổn định,thường xuyên suy thoái, khủng hoảng Tốc độ tăng trưởng giảm dần, từ 1950trở đi bị Tây Âu, Nhật Bản cạnh tranh

Câu 41 Tại sao cuộc cách mạng KHKT lần thứ hai bắt đầu từ nước Mĩ? Nêu thành tựu và tác động của nó đến kinh tế Mĩ.

Trong chến tranh nhiều nhà khoa học thế giới chuyển sang sinh sống ở

Mĩ Vì vậy, nước Mỹ mở đầu trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần 2

và đạt được nhiều thành tựu to lớn như : Chế tạo công cụ sản xuất, tìm kiếmvật liệu mới, năng lượng mới, cuộc "Cách mạng xanh" trong nông nghiệp,tiến bộ trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc, chế tạo vũ khí hiện đại,đặc biệt là nghiên cứu và du hành vũ trụ

Khoa học kĩ thuật góp phần tăng năng suất lao động, hạ giá thành, tạo

ra nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần của nhân dân lao động

Câu 42 Nêu tình hình chính trị, chính sách đối nội của nước Mỹ

từ sau chiến tranh đến 1973

Tình hình chính trị và chính sách đối nội của nước Mỹ từ sau chiếntranh đến 1973 có những điểm đáng chú ý sau :

- Theo Hiến pháp, nước Mỹ theo thể chế cọng hoà liên bang, đứng đầu

là tổng thống có quyền hành to lớn Hai đảng Cộng hoà và Dân chủ thaynhau cầm quyền đều đại diện cho quyền lợi của giai cấp tư sản

- Từ năm 1945-1973 nước Mỹ đã trải qua 5 đời tổng thống Một mặtcác tổng thống đều đưa ra chính sách để duy trì thể chế dân chủ tư sản, xoadịu phong trào đấu tranh của nhân dân như cải cách công bằng, tu chỉnh Hiếnpháp, cải cách giáo dục, chính trị, chống đói nghèo, cải cách tiền lương, giácả

- Mặt khác trong bối cảnh chiến tranh lạnh và phong trào đấu tranhcủa nhân dân Mĩ dâng cao, Chính phủ Mỹ đã ban bố nhiều đạo luật phảnđộng:

+ Luật Táp - Haclây (1947) chống giai cấp công nhân

Trang 39

- Tuy là cường quốc về kinh tế nhưng chính trị, xã hội Mĩ mất ổn định.Trong thời gian này nước Mỹ trải qua ít nhất 7 lần suy thoái khủng hoảng.Các vụ bê bối chính trị, tệ nạn xã hội liên tiếp nổ ra như vụ ám sát tổngthống Kennơđi (1963), vụ tiết lộ tài liệu mật của lầu 5 góc năm 1971, vụOatơghết dẫn đến Nichxơn phải từ chức năm 1974 Hố ngăn cách giàu nghèongày càng sâu Ở Mĩ có 400 người thu nhâp 185 triệu USD mỗi năm nhưnglại có 25 triệu người sống dưới mức nghèo khổ Tệ nạn phân biệt chủng tộcdiễn ra trầm trọng.

Vì vậy, phong trào đấu tranh của nhân dân Mỹ vì hoà bình, dân chủ vàtiến bộ xã hội liên tiếp nổ ra, đặc biệt là phong trào của những người da đen,

da màu (1963), phong trào thanh niên, sinh viên, học sinh những năm 60phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam

Câu 43 Nêu mục tiêu, biện pháp chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau chiến tranh đến 1973.

Là một cường quốc về mọi mặt, từ sau chiến tranh cho tới năm 1973các tổng thống Mỹ đều tìm cách thiết lập bá quyền lãnh đạo của mình

Tháng 3/1947, tổng thống Mỹ Truman trong bài diễn văn đọc trướcQuốc hội đã công khai nêu lên sự lãnh đạo thế giới tự do của Mỹ, chống lạicái gọi là “nguy cơ của chủ nghĩa Cộng sản” Các tổng thống tiếp theo cũngđưa ra học thuyết của mình Các Tổng thống tiếp theo cũng đã đề ra các họcthuyết của mình Truman và học thuyết “ngăn chặn” Aixenhao và chiếnlược : “trả đũa ồ ạt” Kennơđi và chiến lược "Phản ứng linh hoạt”, Nichxơn

và chiến lược “Ngăn đe thực tế”

Tuy tên gọi, biện pháp khác nhau nhưng đều nhằm thực hiện chiếnlược toàn cầu với 3 mục tiêu:

- Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn CNXH

- Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản côngnhân quốc tế, phong trào hoà bình dân chủ và tiến bộ xã hội

- Khống chế, chi phối và nô dịch các nước tư bản đồng minh

Để thực hiện mục tiêu đó, các tổng thống Mỹ đã đề ra nhiều biện phápnhưng chủ yếu là chính sách thực lực, dựa vào sức mạnh, nhất là sức mạnhkinh tế, quân sự Mỹ đã phát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên Xô,chạy đua vũ trang hiện đại hoá vũ khí, thành lập các khối quân sự xâm lược

Trang 40

(NATO), gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ, bạo loạn lật đổ, điển hình làcuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam và cuộc chiến tranh Trung Đông.

Từ đầu những năm 70, trước sự lớn mạnh của các lực lượng hoà bình,độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH, tổng thống Nichxơn đã có sự điều chỉnhtrong chính sách đối ngoại như tiến hành thăm Trung Quốc 5/1972, cải thiệnquan hệ 2 nước tiến tới thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1979

Đối với Liên Xô tháng 2/1972, tổng thống Nichxơn đến thăm, kí hiệpước hạn chế vũ khí, lợi dụng mâu thuẫn trong phong trào cộng sản quốc tế

Đối với Việt Nam, Mỹ đã điến hành đàm phán và kí kết Hiệp địnhPari 27/1/1973 rút quân về nước

Câu 44 Nêu tình hình nước Mỹ thời kì 1973-1991

* Kinh tế: Cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đã có ảnh hưởngnặng nề nên kinh tế Mỹ Từ năm 1982 kinh tế Mỹ phát triển trở lại Tuy vẫn

là cường quốc kinh tế số 1 nhưng tỉ trọng của Mỹ giảm dần chỉ chiếm 23%tổng thu nhập quốc dân của thế giới

* Khoa học kỹ thuật: Vẫn tiếp tục phát triển và đạt được nhiều thànhtựu to lớn

* Chính trị: Nước Mỹ trải qua 3 đời tổng thống Tổng thống Rigân đãquyết định ân xá cho Nichxơn trong vụ Oatơghết và những người trốn tránhnghĩa vụ quân sự trong chiến tranh Việt Nam

* Đối ngoại: Tổng thống Rigân đã đề ra chiến lược “đối đầu trực tiếp”tiếp tục thực hiện chiến lược toàn cầu Từ cuối những năm 80 giữa Mỹ vàLiên Xô đã đẩy mạnh xu thế hoà dịu, tiến hành các cuộc gặp cấp cao Xô -

Mỹ, cắt giảm vũ khí, hợp tác về kinh tế, khoa học - kỹ thuật Cuối năm 1989tại cuộc gặp cấp cao Manta, Liên Xô và Mỹ đã chấm dứt chiến tranh lạnh

Mỹ cũng có vai trò thúc đẩy sự khủng hoảng sụp đổ CNXH ở Liên Xô

và Đông Âu cuối những năm 80 và thắng lợi trong cuộc chiến tranh vùngVịnh năm1991

Câu 45 Nêu tình hình nước Mỹ từ năm 1991-2000

* Kinh tế: Đầu những năm 90, nền kinh tế bị suy thoái ngắn nhưngtrong hai nhiệm kỳ của B.Clintơn (1/1993-1/2001) nền kinh tế có bước pháttriển nhanh chóng Tổng thu nhập quốc dân năm 2000 đạt 9765 tỉ USD,chiếm 25% tổng sản phẩm của thế giới, bình quân đầu người đạt 34600

Ngày đăng: 17/03/2017, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w