1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 22 - Tiết 77: Văn bản : Tục ngữ về con người và xã hội

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 158,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu cÇn ®at: - Qua bài học, giúp học sinh làm quen với đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bµi v¨n nghÞ luËn?. - VËn dông lÝ thuyÕt vµo gi¶i c¸c bµi tËp?[r]

Trang 1

10

-Tuần 22 - Tiết 77

Văn bản :

Tục ngữ về con người và xã hội

A Mục tiêu cần đạt:

Qua bài học giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt ( so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen

và nghĩa bóng ) của những câu tục ngữ.

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

- Giáo dục cho học sinh thái độ trân trọng vốn văn hóa của dân tộc

- Rèn kĩ năng phân tích tục ngữ và liên hệ với đời sống

B Chuẩn bị:

- GV: sgk + sgv Ngữ văn 7

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

C Tiến trình hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức :

7A

7B

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ trong văn bản Tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất

- Nêu nội dung ý nghĩa của cá c câu tục ngữ số 3 và số 5?

3 Bài mới

Giới thiệu bài : Tục ngữ là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân ta qua

bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội Đó là những bài học vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và cách ứng xử hàng ngày

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

HS đọc văn bản

Chú ý chú thích sgk

? Các câu tục ngữ tập trung vào mấy

đề tài? Nội dung của từng đề tài?

- HS phát biểu ý kiến

I Đọc - hiểu văn bản:

1 Đọc và tìm hiểu chú thích

- Chú ý: 1,2

2 Bố cục:

- Văn bản gồm ba đề tài:

+ Câu 1,2,3: Tục ngữ về phẩm chất con người + Câu 4,5,6: Tục ngữ về học tập, tu dưỡng + Câu 7,8,9: Tục ngữ về quan hệ ứng xử

3 Phân tích:

a Những kinh nghiệm và bài học về phâm phcất con người.

Câu 1: Một mặt người bằng mười mặt của

Trang 2

11

GV ghi bảng câu 1

? Em hiểu mặt nghĩa là gì?

? Tác giả dân gian đã dùng cách nào

để thể hiện? Nội dung?

? Kinh nghiệm dân gian được đúc kết

là gì?

- HS trả lời

? Bài học từ kinh ngiệm này?

? Trong cuộc sống câu tục ngữ có

tác dụng gì?

- HS trả lời

? Em hiểu góc con người trong

trường hợp này là gì?

? Trong câu tục ngữ này răng và tóc

xét ở phương diện nào?

? Kinh nghiệm dân gian đúc kết từ

câu tục ngữ?

? Lời khuyên từ kinh nghiệm này là

gì?

- HS trả lời

? Nhận xét về hình thức của câu tục

ngữ?

? Tác dụng của hình thức này là gì?

- HS trả lời

? Nghĩa của câu tục ngữ ?

? Nhân dân ta muốn khuyên nhủ điều

gì qua câu tục ngữ này?

? Tìm câu tục ngữ đồng nghĩa?

- HS trả lời

? Câu tục ngữ có gì đặc biệt về hình

thức thể hiện? tác dụng?

So sánh không tương đồng

Nhấn mạnh: Sự hiện diện của con người

bằng sự hiện diện của mười thứ của cải

* Con ngưòi là thứ quý nhất

- Phải yêu quý bảo vệ trân trọng con người Không để của cải che lấp con người

- Tình yêu của cha mẹ dành cho con cái xã hội quan tâm đến quyền con người

Câu 2: Cái răng cái tóc là góc con người

- Góc con người là dáng vẻ đường nét của con

người Phương diện thẩm mĩ

- Người đẹp từ chi tiết nhỏ Mọi biểu hiện ở con người đều phản ánh vẻ đẹp, tư cách của con người

- Bài học: Mỗi con người hãy hoàn thiện mình

từ những đièu nhỏ nhất

Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm

- Đối lập ý giữa 2 vế

đói - sạch, rách - thơm

- Đối xứng giữa 2 vế Nhấn mạnh sự đối lập giữa 2 trạng thái: Cho

dù thiếu thốn vật chất nhưng vẫn phải giữ phẩm giá trong sạch

Làm người điều cần giữ gìn nhất là phẩm

giá trong sạch Không vì nghèo mà làm điều xấu có hại đến nhân phẩm

Hãy biết giữ gìn nhân phẩm dù trong bất kì

cảnh ngộ nào cũng không nên để hoen ố nhân phẩm

- Chết trong còn hơn sống đục

- Chết vinh còn hơn sống nhục

b Những kinh nghiệm và bài học về việc học tập, tu dưỡng.

Câu 4: Học ăn học nói học gói học mở

- Từ học lặp lại 4 lần nhấn mạnh việc học tập toàn diện, tỉ mỉ

Con người phải học từ cách ăn, cách nói

đến cách làm

- Bài học: Con người cần thành thạo mọi việc, khéo léo trong giao tiếp

Việc học phải toàn diện, tỉ mỉ việc học là vô cùng

Câu 5: Không thầy đố mày làm nên

Trang 3

12

-? Nghĩa của câu tục ngữ này-?

? Từ đó, có thể nhận ra kinh nghiệm

nào được đúc kết trong câu tục ngữ

này?

- HS trả lời

? Giải nghĩa: thầy, mày, làm nên?

? Nghĩa của câu tục ngữ?

? Kinh nghiệm được đúc kết qua câu

tục ngữ này là gì?

? Em rút ra bài học gì?

- HS trả lời

? Giải nghĩa: học thầy

học bạn

không tày

? Nghĩa của câu tục ngữ?

? Kinh nghiệm được đúc kết từ câu

tục ngữ?

? Lời khuyên của dân gian?

? Trong việc học tập ở nhà trường và

ngoài xã hội, câu tục ngữ này có ảnh

hưởng tới em như thế nào?

? Câu tục ngữ: Học thầy không tày

học bạn có quan hệ thế nào với câu :

Không thầy đố mày làm nên

- HS thảo luận – trả lời

? Giải nghĩa: thương người

thương thân

? Nhận xét về cách diễn đạt?

? Kinh nghiệm được đúc kết?

? Cha ông ta khuyên nhủ điều gì qua

- Thầy: người dạy

- Mày: người học

- Làm nên: làm đuợc việc

Không được thầy dạy bảo sẽ không làm

được việc gì thành công

- Muốn nên người và người ta cần được dạy

dỗ Trong việc học của con người không thể thiếu thầy dạy

- Bài học: Phải tìm thầy giỏi để học không quên công lao dạy dỗ của thầy cô

Câu 6:

Học thầy không tày học bạn

- Học thầy: do sự hướng dẫn của thầy

- Học bạn: tự học hỏi bạn, học theo gương bạn

bè xung quanh

- Không tày: Không bằng

Cách học theo lời dạy của thầy có khi

không bằng cách học tự mình theo gương bạn bè

Tự mình học hỏi trong đời sống là cách

học tốt nhất

- Bài học: Phải tích cực, chủ động trong học tập Muốn học tốt phải mở rộng sự học ra xung quanh

* Hai câu tục ngữ bổ xung ý nghĩa cho nhau

để làm hoàn chỉnh một quan nịêm dạy học, trong dạy - học vai trò dạy của thầy và tự học của trò đều quan trọng

c Kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử.

Câu 7: Thương người như thể thương thân

- thương người: tình thương dành cho người

khác

- thương thân: tình thương dành cho chính

mình

so sánh

thương mình thế nào, thương người thế ấy

- Bài học:

+ Tình thương là tình cảm rộng lớn cao cả, không phân biệt người hay ta

+ Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha, phê phán lối sống ích kỉ

Câu 8:

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Trang 4

13

-câu tục ngữ ?

- HS trả lời

? Giải nghĩa câu tục ngữ?

? Cách diễn đạt có gì đáng lưu ý?

? Kinh nghiệm đúc kết từ câu tục

ngữ?

? Bài học qua câu tục ngữ này là gì ?

- HS trả lời

? Các từ phiếm chỉ, một cây, ba cây

trong câu tục ngữ có ý nghĩa gì?

? Câu tục ngữ có nghĩa gì?

? Kinh nghiệm sống được đúc kết?

? Bài học được rút ra?

- HS trả lời

? Nội dung chung của những câu tục

ngữ trên là gì ?

- HS khái quát rút ra ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2:

? Văn bản ( tục ngữ ) này có gì đáng

chú ý? Vì sao nhân dân ta chọn hình

thức ấy?

? Từ những câu tục ngữ trên em hiểu

những quan điểm và thái độ nào của

nhân dân?

? Em thấm thía nhất lời khuyên từ

câu tục ngữ nào? vì sao?

- HS thảo luận - trình bày

Dùng lối nói ẩn dụ, giản dị, thực tế, dễ hiểu

hoa quả ta dùng đều do công sức người

trồng, ta nên ghi nhớ ( Không cái gì tự nhiên

có cho ta Mọi thứ ta hưởng đều do công sức của con người)

- Bài học: Cần trân trọng sức lao động của mọi người, không được lãng phí, phải biết ơn người đi trước

Câu 9:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Một cây: chỉ sự đơn lẻ

- Ba cây: chỉ số nhiều, chỉ sự liên kết

Một cây đơn lẻ không làm nên rừng núi 

Nhiều cây gộp lại thành rừng rậm, núi cao Đoàn kết tạo nên sức mạnh là nguồn gốc

của mọi thắng lợi

- Bài học: Tránh lối sống cá nhân, phải có tinh thần tập thể trong lối sống và làm việc

* Ghi nhớ: sgk - T13

II Luyện tập

- Hình ảnh so sánh, ẩn dụ để lời khuyên được

tự nhiên, dễ hiểu tránh áp đặt

- Nhân dân ta đòi hỏi cao về cách sống, cách làm người

- Mong muốn con người tự hoàn thiện, đề cao, tôn vinh giá trị làm người

4 Củng cố kiến thức:

- Đọc thuộc các câu tục ngữ

- Đọc phần đọc thêm / SGK

Trang 5

14

- GV khái quát nội dung tiết học, liên hệ, tích hợp

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài : Nắm vững nội dung các câu tục ngữ

- Chuẩn bị bài : Rút gọn câu

+ Đọc, tìm hiểu VD và trả lời câu hỏi SGK.

_

Tuần 22 - Tiết78

Tiếng Việt:

Rút gọn câu

A Mục tiêu cần đạt:

Qua bài học, giúp học sinh :

- Nắm được cách rút gọn câu

- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn

- Vận dụng thành thạo lý thuyết vào làm bài tập và sử dụng trong giao tiếp hàng ngày

- Tích hợp với phần Văn và Tập làm văn

B Chuẩn bị:

- GV: sgk, sgv Ngữ văn 7, bảng phụ.

- HS: Đọc trước bài

C.Tiến trình hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức :

7A

7B

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép? Cho ví dụ minh hoạ?

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

- GV treo bảng phụ có ghi VD

- HS đọc ví dụ trên bảng phụ

? Phân tích thành phần chủ ngữ và

vị ngữ của câu được in đậm trong

sgk ?

- HS phân tích

I Thế nào là rút gọn:

1 Ví dụ: sgk - T14

a) Học ăn, học nói, học gói, học mở

VN

b) Chúng ta / học ăn, học nói, học gói, học

mở.

CN VN

c) Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn

người, sáu bảy người CN

d) - Bao giờ cậu đi Hà Nội?

- Ngày mai

Trang 6

15

-? Nhận xét về cấu tạo của 2 câu a

và b?

? Theo em, vì sao có thể lược bỏ chủ

ngữ ở câu a?

- HS trả lời

? Xét các câu c và d, thành phần

nào của câu được lược bỏ?

- HS nhận xét

? Việc lược bỏ vị ngữ ở câu c, chủ

ngữ, vị ngữ ở câu d có mục đích gì?

? Em có thể khôi phục thành phần

câu của những câu trên không?

- Gọi học sinh đọc những câu đã

được khôi phục

GV: Những câu thiếu thành phần

nhưng người đọc người nghe vấn

hiểu được nội dung câu gọi là câu

rút gọn Vậy em hiểu thế nào là câu

rút gọn?

- HS rút ra ghi nhớ

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 2:

- GV đưa bảng phụ ( gạch chân từ in

đậm )

? Các câu gạch chân trên thiếu

thành phần nào?

? Có thể tìm ( khôi phục ) bộ phận

chủ ngữ đó ở các câu trước hoặc

sau nó không?

? Vậy có nên rút gọn câu như vậy

không? Vì sao?

? Người mẹ có hiểu nội dung trả lời

của con không?

? Người con có nên trả lời như thế

với mẹ không ? Cần thêm những từ

ngữ nào vào câu rút gọn để thể

hiện thái độ lễ phép?

TN

2 Nhận xét:

- Hai câu a và b khác nhau ở chỗ:

+ Câu a: vắng chủ ngữ

+ Câu b: Có đầy đủ chủ ngữ

- Chủ ngữ ở câu a có thể lược bỏ vì đây là câu tục ngữ đưa ra cho mọi người nên cần ngắn gọn, dễ nhớ

- Câu c: Lược bỏ vị ngữ

- Câu d: Lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ

Làm cho câu gọn hơn nhưng vẫn đảm

bảo lượng thông tin cần thiết

- Vẫn có thể khôi phục thành phần câu trong những câu trên

3 Ghi nhớ: sgk - T15

II Cách dùng câu rút gọn:

1 Ví dụ: sgk - T15 a) .Sân trường đông vui thật Chạy loăng quoăng Nhảy dây Chơi kéo co.

b) - Con ngoan quá Bài nào được điểm

10 thế?

- Bài kiểm tra toán.

2 Nhận xét:

a) Các câu thiếu thành phần chủ ngữ

Không nên rút gọn câu như vì như vậy

làm câu khó hiểu Văn cảnh không cho phép khôi phục chủ ngữ dễ dàng

b) Thêm từ “ạ” vào sau câu rút gọn

- Câu rút gọn đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa song không thể hiện được thái độ, lễ phép của con với mẹ

Trang 7

16

-? Từ ví dụ trên, em cho biết: cần

lưu ý những gì khi sử dụng câu rút

gọn?

- HS rút ra ghi nhớ

- Học sinh đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 3:

? Trong các câu sau câu nào được

rút gọn? Thành phần nào rút gọn?

Rút gọn câu như vậy để làm gì?

? Vì sao câu đó rút gọn được?

? Tìm câu rút gọn bài tập 2?

? Vì sao trong thơ, ca dao thường có

nhiều câu rút gọn như vậy?

Đọc truyện: mất rồi

? Vì sao cậu bé và người khách

hiểu lầm nhau?

? Bài học rút ra từ câu chuyện này?

3 Ghi nhớ: sgk - T16

III Luyện tập:

Bài tập 1:

- Cá c câu được rút gọn: Câu b và câu c

- Thành phần rút gọn: chủ ngữ

- Rút gọn để câu ngắn gọn, dễ nhớ hơn

- Câu đó rút gọn được vì nó nêu quy tắc ứng xử chung cho tất cả mọi người

Bài tập 2 :

- Các câu rút gọn:

+ Đoạn a Câu 1, 7 + Đoạn b Câu 2, 3, 4, 5, 6, 8

- Trong thơ, ca dao có nhiều câu rút gọn vì thơ ca dao có cách diễn đạt ngắn gọn, súc tích, vả lại số lượng chữ trong ca dao rất hạn chế, lại phảI đảm bảo vần và điệu nhịp nhàng

Bài tập 3 :

- Vì cậu bé dùng ba câu rút gọn để trả lời kháh nên khi khôi phục còn thiếu, ông khách đã hiểu sai

Phải hết sức cẩn thận khi dùng câu rút

gọn, nếu không sẽ bị hiểu lầm

4 Củng cố kiến thức:

? Thế nào là câu rút gọn?

? Cách dùng câu rút gọn?

 GV khái quát nội dung tiết học, liên hệ, tích hợp

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài Nắm vững nội dung

- Làm bài tập 4 sgk., bài tập 5 sách bài tập - T18

- Chuẩn bị bài : Đặc điểm của văn bản nghị luận

Trang 8

17

-Tuần 22 - Tiết79

Đặc điểm của văn bản nghị luận

A Mục tiêu cần đạt:

- Qua bài học, giúp học sinh nhận biết rõ cá c yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mói quan hệ của chúng với nhau

- Vận dụng lí thuyết để tạo lập văn bản nghị luận

- Tích hợp với phần Văn và tiếng Việt

B Chuẩn bị:

- GV: sgk, sgv Ngữ văn 7

- HS: Làm bài tập và đọc trước bài mới

C.Tiến trình hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức :

7A

7B

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là văn nghị luận?

- Có các kiểu bài văn nghị luận nào thường gặp?

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

HS đọc lại văn bản:

Chống nạn thất học - Hồ Chí Minh

? Luận điểm chính trong văn bản

Chống nạn thất học là gì?

? Luận điểm đó được trình bày cụ

thể ở những câu văn nào?

? Vai trò của luận điểm trong bài?

? Yêu cầu của luận điểm?

- HS trả lời

? Từ ví dụ trên, em hãy cho biết:

luận điểm là gì? Yêu cầu của luận

điểm?

? Căn cứ vào đâu mà đề ra nhiệm

vụ chống nạn thất học?

I Luận điểm, luận cứ và lập luận

1 Luận điểm:

a Ví dụ: Văn bản Chống nạn thất học

- Các luận điểm:

+ Mọi người Việt Nam phải biết đọc, biết viết

+ Một trong những công việc cần phải làm nagy lúc này là nâng cao dân trí

- Vai trò: thể hiện quan điểm tư tưởng của bài văn

- Yêu cầu: Luận điểm cần rõ ràng, nổi bật

b Kết luận:

- Luận điểm là tư tưởng, linh hồn của bài văn

- Luận điểm phải rõ ràng nổi bật

2 Luận cứ

a Ví dụ:

- Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm hầu hết người dân Việt Nam mù chữ, nước Việt Nam không tiến bộ được

Trang 9

18

-? Vậy muốn chống nạn thất học thì

làm thế nào?

- HS trả lời

? Các nội dung trên đạt yêu cầu gì?

Đó là những luận cứ trong bài 

nghị luận ?

? Vậy luận cứ là gì? yêu cầu của

luận cứ?

- HS rút ra nhận xét

- HS đọc lại văn bản: Chống nạn

thất học.

? Nội dung của văn bản trên được

trình bày theo trình tự nào?

- HS trả lời

? Vậy lập luận là gì?

- HS rút ra kết luận

- HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2:

? Đọc lại văn bản: Cần tạo ra thói

quen tốt trong đời sống xã hội ( Bài

18 )

? Tìm luận điểm, luận cứ, cách lập

luận trong văn bản đó?

- Học sinh thảo luận nhóm – trình

bày

- GV nhận xét bổ sung

- Nước Việt Nam đọc lập, muốn tiến bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí

Nhiệm vụ mọi người phải học chữ quốc

ngữ

- Học ở mọi nơi, mọi lúc, mọi đối tượng đều tham gia

- Các lí lẽ nêu ra cụ thể, tiêu biểu, thuyết phục

b Kết luận: luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa

ra làm cơ sở cho luận điểm

- Luận cứ phải chận thật, đúng đắn, tiêu biểu

3 Lập luận:

a Ví dụ:

- Trình tự lập luận trong văn bản:

+ Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học

+ Sau đó nêu tư tưởng, yêu cầu của việc chống nạn thất học

+ Cuối cùng là nêu các hoạt động cụ thể để chống nạn thất học

b Kết luận:

- Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn tới luận điểm

- Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí

* Ghi nhớ: sgk - T19

II Luyện tập:

- Luận điểm: Nên tạo thói quen tốt trong cuộc sống

+ Thói quen xấu và tác hại của nó + Yêu cầu mọi người xây dựng thói quen tốt

- Luận cứ:

+ Dẫn chứng một số thói quen xấu gặp thường ngày

+ Tác hại cụ thể của thói quen xấu đó

- Lập luận:

+ Nêu một số dẫn chứng về thói quen tốt + Dẫn chứng về thói quen xấu, tá c hại của nó

+ Lời nhận xét, đánh giá, yêu cầu về việc tạo lập thói quen tốt

Trang 10

19

-4 Củng cố kiến thức:

- Trong văn bản nghị luận thường có những yếu tố nào?

- Yêu cầu của các yếu tố đó?

 GV khái quát nội dung tiết học, liên hệ, tích hợp

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài Nắm vững nội dung

- Tìm hiểu luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài “Học thầy, học bạn”.

- Chuẩn bị bài : Đề văn nghị luận và …

+ Đọc VD, trả lời câu hỏi SGK

*********************************

Tuần 22 - Tiết 80

Đề văn nghị luận

và việc lập ý cho bài văn nghị luận

A Mục tiêu cần đat:

- Qua bài học, giúp học sinh làm quen với đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập

ý cho bài văn nghị luận

- Vận dụng lí thuyết vào giải các bài tập

- Tích hợp với phần Văn và tiếng Việt

B Chuẩn bị:

- GV: sgk, sgv Ngữ văn 7

- HS: Học bài và làm bài tập

C.Tiến trình hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức :

7A

7B

2 Kiểm tra bài cũ :

` - Trong bài văn nghị luận có những yếu tố nội dung nào?

- Thế nào là luận điểm, luận cứ, luận chứng?

- Chữa bài tập về nhà?

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

- HS đọc các đề bài sgk – 21

? Các đề văn nêu trên có thể xem là

I Tìm hiểu đề văn nghị luận

1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:

a) Đề bài: sgk - 21 b) Nhận xét:

- Đề văn nghị luận cung cấp đề bài cho

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w