câu khẳng định và được diễn Giảng : Luận điểm được thể hiện đạt sáng tỏ, dễ hiểu, thể hiện trong nhan đề “chống nạn thất học” tư tưởng, quan điểm của bài và dưới dạng câu khẳng định văn [r]
Trang 1TUẦN 21 TIẾT 77 NS: 28/12/2011
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tơn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam
- Thấy được đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2 Kĩ năng:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Thế nào là văn nghị luận? Kể tên một số văn bản nghị luận mà em biết
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 1: 7’
- Gv đọc mẫu văn bản rồi hướng
dẫn hs đọc
- Gv yêu cầu hs đọc chú thích
Hs đọc
Hs đọc
A Tìm hiểu chung:
I Đọc văn bản:
II Chú thích: (sgk)
bản :
I Nội dung:
Câu 1 :
(?) Theo em , câu tục ngữ này
muốn nói với chúng ta điều gì ?
(?) Em có đồng tình với nhận xét
của người xưa không ? Tại sao ?
? Nghệ thuật trình bày của câu tục
ngữ này có điều gì đáng lưu ý ?
Câu 1 :
- Khẳng định tư tưởng coi trọng con người Con người là vốn quý nhất, quý hơn mọi của cải trên đời Người quý hơn của, quý gấp bội lần
- Con người là nhân tố quyết định trong mọi việc Người làm ra của chứ của không làm ra người
- Mặt của : cách nhân hoá của
- Cách dùng từ mặt người , mặt của là để tương ứng với hình thức và ý nghĩa của sự so sánh trong câu, đồng thời tạo nên điểm nhấn sinh động về từ ngữ và nhịp điệu cho người đọc, người nghe chú ý
- Phê phán những trường hợp coi
Câu 1 : Một mặt người bằng mười mặt của
->Người quý hơn của, quý gấp bội lần
Trang 2(?) Theo em, câu tục ngữ này có
thể sử dụng trong những trường
hợp nào ?
(?) Em còn biết câu tục ngữ nào
nữa đề cao giá trị con người ?
Câu 2 :
(?) Em hiểu gì về câu tục ngữ này?
(?) Câu tục ngữ này có thể được sử
dụng trong các văn cảnh nào ?
Câu 3 :
(?) Em hiểu gì về nghĩa của các từ
đói, rách, sạch, thơm ?
(?) Từ đó, em hiểu gì về nghĩa của
câu tục ngữ này?
(?) Em có nhận xét gì về nghệ
thuật diễn đạt câu tục ngữ ?
(?) Tóm lại câu tục ngữ này
khuyên nhủ chúng ta điều gì ?
của hơn người
- An ủi, động viên những trường hợp mà nhân dân cho là “ của đi thay người “
- Người sống hơn đống vàng
- Người ta là hoa đất
- Lấy của che thân, không ai lấy thân che của
Câu 2 : Câu này có hai nghĩa :
- Răng và tóc phần nào thể hiện được tình trạng sức khỏe con người
- Răng, tóc là một phần thể hiện hình thức, tính tình, tư cách của con người Suy rộng ra những cái gì thuộc hình thức con người đều thể hiện nhân cách của người đó
Sử dụng trong trường hợp :
- Khuyên nhủ, nhắc nhở, con người phải biết giữ gìn răng, tóc cho sạch và đẹp
- Thể hiện cách nhìn nhận đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân Câu 3 :
- Đói và rách thể hiện sự khó khăn, thiếu thốn vể vật chất ( thiếu ăn , thiếu mặc )
- Sạch, thơm chỉ những điều con người cần phải đạt, phải giữ gìn , vượt lên trên hoàn cảnh
- Nghĩa đen : Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ, giữ gìn cho thơm tho
- Nghĩa bóng : Dù nghèo khổ , thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi
- Câu tục ngữ có hai về, đối rất chỉnh ( đối vế, đối từ ) các từ đói rách, sạch thơm vừa được hiểu tách bạch trong từng vế, vừa được hiểu trong sự kết hợp giữa 2 vế của câu
- Câu tục ngữ có ý nghĩa giáo dục con người phải có lòng tự trọng
Câu 2 :
Cái răng, cái tĩc là gĩc con người.
-> Cái gì thuộc hình thức con người đều thể hiện nhân cách của người đó
Câu 3 :
Đĩi cho sạch, rách cho thơm.
->Phải giữ gìn phẩm giá của con người trong bất cứ hoàn cảnh nào
Trang 3Câu 4 :
(?) Em thấy câu này có mấy vế,
mối quan hệ giữa cá vế ?
(?) Em hãy nói những hiểu biết của
em về câu tục ngữ này ?
? Tóm lại câu tục ngữ này khuyên
nhủ chúng ta điều gì ?
? Nghệ thuật sử dụng trong câu ?
Câu 5, 6 :
(?) Em hiểu gì về hai câu tục ngữ
này ?
Câu 4 :
- Câu này có 4 vế các vế vừa có quan hệ dẳng lập, vừa có quan hệ bổ sung cho nhau
- Học ăn , học nói : nghĩa của hai vế này , chính tục ngữ đã giải thích cụ thể và khuyên nhủ đó là “ Aên trông nồi, ngồi trông hướng “ , “ Ăn nên đọi ( bát ), nói nên lời “, “ Lời nói gói vàng “, “ Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau “, “ Im lặng là vàng “
- Học gói, học mở : không chỉ hiểu theo nghĩa đen ( chuyện gói, mở gói nước chấm trong những gia đình giàu sang của Hà Nội xưa ) mà suy rộng ra còn có thể hiểu là học để biết làm, biết giữ mình và biết giao tiếp với người khác ( mở lời, gói lời)
- Mỗi hành vi của con người đều là sự “ tự giới thiệu “ mình với người khác và đều được người khác đánh giá Vì vậy, con người phải học để mọi hành vi, ứng xử đều chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị, thành thạo công việc, biết đối nhân xử thế, tức con người có văn hoá, nhân cách
- Điệp từ “ học “ lặp lại 4 lần, vừa nhấn mạnh vừa để mở ra những điều con người cần phải học
Câu 5, 6 :
Câu 5 : nhấn mạnh vai trò của
người thầy trong việc hướng dẫn , giúp đỡ học sinh học tập “ Đố mày làm nên “ với quan niệm dân gian “ đố “ là một cách thể hiện sự rất khó, hiếm khi làm được, chứ không phải là sự phủ nhận hoàn toàn Đó cũng là sự tinh tế trong khi thể hiện quan niệm vai trò của người thầy Câu 6 : “ Tầy có thể hiểu là bằng
so sánh việc học thầy với việc học
Câu 4 :
Học ăn, học nĩi, học gĩi, học mở
->Con người phải học để mọi hành
vi, ứng xử đều chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị, thành thạo công việc, biết đối nhân xử thế
Câu 5 :
Khơng thầy đĩ mày làm nên
-> Vai trò quan trọng của người thầy đối với học trò
Câu 6 :
Học thầy khơng tày học bạn
Trang 4? Vậy về nội dung hai câu tục ngữ
này có liên quan với nhau như thế
nào ?
(?) Để nhấn mạnh vai trò của việc
học thầy, học bạn, câu tục ngữ này
sử dụng lối nói gì ?
(?) Em hãy nêu một vài cặp câu
tục ngữ tương tự như cặp câu trên.
Câu 7 :
(?) Câu tục ngữ này khuyên nhủ
chúng ta điều gì ?
(?) Em có nhận xét gì về lối diễn
đạt của câu tục ngữ ?
KNS: Tục ngữ không chỉ là kinh
nghiệm về tri thức về cách ứng xử
mà còn là bài học về tình cảm.
Câu 8 :
(?) Nghĩa của 2 câu tục ngữ này
(?) Em có nhận xét gì về hình ảnh
sử dụng trong bài?
bạn Trong thực tế thời gian chúng
ta gặp bạn nhiều hơn , vì vậy có nhiều điều học được ở bạn , lại có thể học bạn được thường xuyên hơn để đem lại hiệu quả
- Hai câu tục ngữ này vừa đề cao vai trò của thầy, vừa đề cao vai trò của bạn Học bạn và học thầy cả hai đều đúng Để cạnh nhau mới đầu tưởng mthuẩn, đối lập nhưng thực ra chúng bổ sung cho nhau
Khuyên nhủ chúng ta phải biết tận dụng cả hai hình thức học bạn và học thầy để nâng cao trình độ
- Nói quá sự thật
- Con hơn cha là nhà có phúc Cá không ăn muối cá ươn Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.
- Bán anh em xa mua xóm giềng gần.
Một giọt máu đào hơn ao nước lã
Câu 7 :
- Khuyên nhủ con người thương yêu người khác như chính bản thân mình
- Hai tiếng “thương người” đặt trước
“thương thân” để nhấn mạnh đối tượng cần đồng cảm, thương yêu
Câu tục ngữ khuyên con người lấy bản thân mình soi vào người khác, coi người khác như bản thân mình, để quý trọng, đồng cảm thương yêu đồng loại
Câu 8 : Khi được hưởng thành quả (nào đó), phải nhớ đến người đã có công gây dựng nên, phải biết ơn người đã giúp mình
- Để nói về lòng biết ơn tác giả sử dụng hình ảnh “qua” , “cây” thật bình dị, thật gần gũi, thật quen thuộc Lỗi diễn đạt dễ hiểu nhưng ý nghĩa thật xâu xa
->Đề cao việc học hỏi bạn bè
Câu 7 :
Thương người như thể thương thân
->Thương yêu người khác như chính bản thân mình
Câu 8 :
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
-> Khi được hưởng thành quả (nào đó), phải nhớ đến người đã có công gây dựng nên, phải biết ơn, người đã giúp
Trang 5?Caõu tuùc ngửừ naứy coự theồ sửỷ duùng
trong hoaứn caỷnh naứo?
Caõu 9 :
(?) Tửứ “moọt caõy”, “ba caõy”, “ chuùm
laùi” ụỷ ủaõy coự yự nghúa gỡ ?
(?) YÙ nghúa cuỷa caõu tuùc ngửừ
(?) Loỏi noựi trong baứi tuùc ngửừ coự gỡ
ủaựng lửu yự
- ẹeồ theồ hieọn tỡnh caỷm cuỷa con chaựu ủoỏi vụựi cha meù, oõng baứ; tỡnh caỷm cuỷa hoùc troứ ủoỏi vụựi thaày, coõ giaựo hoaởc ủeồ noựi veà loứng bieỏt ụn cuỷa nhaõn daõn ủoỏi vụựi caực anh huứng, lieọt sú ủaừ chieỏn ủaỏu, hy sinh baỷo veọ ủaỏt nửụực
Caõu 9 :
- Moọt caõy : chổ sửù leỷ loi, ủụn ủoọc
- Ba caõy maứ laùi ba caõy chuùm laùi taùo theỏ vửừng chaỷi, khoự lay chuyeồn
- Chuùm laùi : chổ sửù gaộn boự, ủoaứn keỏt
- ẹoaứn keỏt seừ taùo neõn sửực maùnh
- Duứng tửứ ngửừ khaỳng ủũnh, phuỷ ủũnh, hỡnh aỷnh aồn duù, sửù ủoỏi laọp giữa hai veỏ
mỡnh
Caõu 9 :
Một cõy làm chẳng nờn non
Ba cõy chụm lại nờn hũn nỳi cao
-> ẹoaứn keỏt seừ taùo neõn sửực maùnh
to lụựn
? Hóy nờu những nột nghệ thuật
chung của cỏc cõu tục ngữ? II Nghệ thuật:- Sử dụng cỏch diễn đạt ngắn gọn, cụ đỳc
- Sử dụng cỏc phộp so sỏnh, ẩn dụ, đối, điệp
- Tạo vần nhịp cho cõu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
? Hóy nờu ý nghĩa chung của cỏc
cõu tục ngữ? III í nghĩa văn bản:Khụng ớt cõu tục ngữ là những kinh nghiệm quý bỏu
của nhõn dõn về cỏch sống, cỏch đối nhõn xử thế
*Yờu cầu hs đọc thờm ghi nhớ
- KNS: Vận dụng cỏc bài học
kinh nghiệm đỳng lỳc, đỳng
chỗ.
*Đọc thờm ghi nhớ (sgk)
Hoạt động 3: 2’
Moọt soỏ caõu TN tieõu bieồu:
1/ Ngửụứi soỏng ủoỏng vaứng
Laỏy cuỷa che thaõn, khoõng ai laỏy thaõn che
cuỷa
Cuỷa troùng hụn ngửụứi ( traựi nghúa )
2/ Ngửụứi ủeùp vỡ luùa, luựa toỏt vỡ phaõn
Caựi neỏt ủaựnh cheỏt caựi ủeùp ( traựi nghúa )
3/ Giaỏy saùch phaỷi giửừ laỏy leà
4/ ẹi moọt ngaứy ủaứng hoùc moọt saứng khoõn
Khoõng bieỏt thỡ phaỷi hoỷi
Muoỏn gioỷi thỡ phaỷi hoùc
5,6/ Kớnh thaày mụựi ủửụùc laứm thaày
Nhaỏt tửù vi sử, baựn tửù vi sử
7/ Laự laứnh ủuứm laự raựch
Moọt con ngửùa ủau, caỷ taứu boỷ coỷ
8/ Uoỏng nửụực nhụự nguoàn
Uoỏng nửụực nhụứ keỷ ủaứo gieỏng
Aờn chaựo ủaự ( ủaựi ) baựt
ẹửụùc chim beỷ naự, ủửụùc caự queõn nụm
C Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lũng tất cả cỏc cõu tục ngữ trong bài học
- Vận dụng cỏc cõu tục ngữ đó học trong những đoạn đối thoại, giao tiếp
- Đọc thờm và tỡm hiểu ý nghĩa của cỏc cõu tục ngữ Việt Nam và nước ngoài
- Tỡm những cõu tục ngữ Việt Nam cú ý nghĩa gần gũi với những cõu tục ngữ nước ngoài trờn
Trang 69/ Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết
Hợp quần gây sức mạnh
Đoàn kết là sức mạnh
4 Củng cố: 2’
- Giải thích nghĩa của một câu tục ngữ trong số các câu tục ngữ vừa học?
5 Dặn dị: 2’
- Học bài, thực hiện theo “HDTH”
- Soạn bài “Rút gọn câu”: Thế nào là rút gọn câu, cách dùng câu rút gọn
RÚT GỌN CÂU
I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là rút gọn câu, tác dụng của việc rút gọn câu
- Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản
- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nĩi và viết
II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Đọc lại các câu tục ngữ về con người và xã hội đã học Phát biểu ý nghĩa và nghệ thuật chung của các câu tục ngữ đĩ
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: 1’
Gv gọi hs đọc VD
? Cấu tạo của 2 câu 1(a,b) có gì
khác nhau ?
- Câu a: Không có chủ ngữ
- Câu b: Có chủ ngữ
? Tìm từ ngữ có thể làm chủ ngữ
trong VD1(a)? (Chúng ta, người
Việt Nam, chúng em )
? Theo em vì sao chủ ngữ trong câu
a lại bị lược bỏ?
(Đây là câu cầu khiến có ý khuyên
mọi người cùng thực hiện Chủ
Hs đọc
VD a: Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở
Câu chưa rút gọn
VD b: Học ăn, học nói, học gói, học mở Câu rút gọn
CN
*HS thảo luận 2’
I Thế nào là rút gọn câu ?
VD a: Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở
Câu chưa rút gọn
VD b: Học ăn, học nói, học gói, học mở Câu rút gọn CN
Trang 7ngữ bị lược bỏ)
Gv gọi hs đọc VD ở mục 4
? Những câu in đậm, thành phần nào
được lược bỏ? Vì sao?
? Vậy em hiểu thế nào là câu rút
gọn? Cho VD ?
* Yêu cầu hs đọc “Ghi nhớ” sgk
Gv liên hệ GD KNS cho hs: sử
dụng câu rút gọn thích hợp với
tình huống giao tiếp.
Hs đọc
VD a: Hai người đuổi theo nó
Rồi ba người, bốn người, sáu
bảy người Câu rút gọn VN.
VD b: - Bao giờ cậu đi Hà Nội?
- Ngày mai
Câu rút gọn cả chủ ngữ – Vị
ngữ
Hs dựa vào ghi nhớ phát biểu
Hs đọc
VD a: Hai người đuổi
theo nó Rồi ba người, bốn người, sáu bảy
người Câu rút gọn
VN.
VD b: - Bao giờ cậu đi Hà Nội?
- Ngày mai
Câu rút gọn cả chủ
ngữ – Vị ngữ
Gv cho hs đọc VD sgk
? Em hãy nhận xét những câu in
đậm em vừa đọc thiếu thành phần
nào ?
(Thiếu thành phần chủ ngữ)
? Có nên rút gọn như vậy không ?
Vì sao? (Không nên rút gọn như
vậy làm cho người đọc, ngừơi nghe
khó hiểu )
? Em nào có thể khôi phục lại câu
đó cho đầy đủ ?
Gv cho hs đọc tiếp VD2
? Em có nhận xét gì về câu trả lời
của người con qua câu in đậm trong
VD em vừa đọc ? (Không lễ phép)
? Vậy theo em ta cần thêm những
từ ngữ nào vào câu rút gọn in đậm
để thể hiện thái độ lễ phép của con
người ?
GV GD hs: Không nên rút gọn câu
đối với người lớn, người bề trên
(ông, bà, cha, mẹ ) Nếu dùng
Hs đọc VD1: Sáng chủ nhật, trường
em tổ chức cắm trại Sân
trường thật đông vui Chạy loăng quăng Nhảy dây
Không nên rút gọn vì người
đọc, người nghe không hiểu đầy đủ nội dung câu nói.
- Sáng chủ nhật vui Một số bạn chạy loăng quăng Một số bạn nữ chơi nhảy dây Xa xa, một số bạn nam chơi kéo co).
Hs đọc VD2: Mẹ ơi, hôm nay con được một điểm 10
- Con ngoan quá! Bài nào được điểm 10 thế ?
- Bài kiểm tra toán
Không nên rút gọn vì câu
cộc lốc, không lễ phép.
Sửa: (Dạ thưa!) Bài kiểm tra toán ạ !
II Cách dùng câu rút gọn:
VD1: Sáng chủ nhật, trường em tổ chức cắm trại Sân trường thật
đông vui Chạy loăng quăng Nhảy dây
Không nên rút gọn vì
người đọc, người nghe không hiểu đầy đủ nội dung câu nói.
VD2: Mẹ ơi, hôm nay con được một điểm 10
- Con ngoan quá! Bài nào được điểm 10 thế ?
- Bài kiểm tra toán
Không nên rút gọn vì
câu cộc lốc, không lễ phép.
Sửa: (Dạ thưa!) Bài kiểm tra toán ạ !
Trang 8phaỷi keứm theo tỡnh thaựi tửứ.
? Qua phaàn tỡm hieồu caực VD treõn,
caực em haừy cho bieỏt khi ruựt goùn
caõu, ta caàn chuự yự nhửừng ủieàu gỡ ?
Hs dửùa vaứo ghi nhụự phaựt bieồu
Hoạt động 2: 15’
- Bt1: Phaựt hieọn caõu ruựt goùn, xaực
ủũnh thaứnh phaàn ủửụùc ruựt goùn Ruựt
goùn nhử vaọy ủeồ laứm gỡ?
B Luyện tập:
1 Bt 1: Caõu b, c laứ caõu ruựt goùn Ruựt goùn CN laứm cho caõu vaờn ngaộn goùn hụn, thoõng tin nhanh hụn.
- Bt 2: Tỡm caõu ruựt goùn vaứ khoõi
phuùc laùi Bt a) Bửụực tụựi ẹeứo Ngang Toõi bửụựoc tụựi ẹeứo Ngang 2:
- Dửứng chaõn ủửựng laùi Toõi dửứng chaõn ủửựng laùi.
b) ẹoàn raống Ngửụứi ta ủoàn raống
- Bt 3: Vỡ sao caọu beự vaứ ngửụứi
khaựch trong chuyeọn hieồu nhaàm
nhau?
Bt 3: Caọu beự vaứ ngửụứi khaựch hieồu nhaàm vỡ: Duứng nhieàu caõu ruựt goùn.
- Bt 4: ẹoùc truyeọn cửụứi vaứ cho bieỏt
chi tieỏt naứo gaõy cửụứi?
Bt 4: Caựch traỷ lụứi ngaộn goùn cuỷa anh chaứng tham aờn
Hoạt động 3: 1’ C Hướng dẫn tự học:
Tỡm vớ duù veà vieọc sửỷ duùng caõu ruựt goùn thaứnh caõu coọc loỏc, khieỏm nhaừ
4 Củng cố: 2’
- Theỏ naứo laứ caõu ruựt goùn ? Khi ruựt goùn caàn lửu yự ủieàu gỡ ?
5 Dặn dũ: 2’
- Học bài, xem lại cỏc bt
- Soạn bài “Đặc điểm của văn bản nghị luận”: Luận điểm, luận cứ, lập luận là gỡ? Xem (làm) trước bt
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận biết cỏc yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chỳng với nhau
- Biết cỏch vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản
II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
Đặc điểm của văn bản nghị luận với cỏc yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bú mật thiết với nhau
Trang 92 Kĩ năng:
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận cho một đề bài cụ thể
III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Thế nào là câu rút gọn ? Cho vd minh họa Khi rút gọn cần lưu ý điều gì ?
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: 1’
Gv: Trong bài “Tìm hiểu chung về
văn nghị luận”, chúng ta đã biết
đặc điểm chung của văn nghị luận
là phải có luận điểm rõ ràng, có lí
lẽ, dẫn chứng thuyết phục
?Vậy em hiểu thế nào là luận điểm?
?Em hãy đọc lại văn bản “Chống
nạn thất học” và cho biết : Luận
điểm chính của bài viết là gì?
? Luận điểm đó được nêu ra dưới
dạng nào và cụ thể hóa thành
những câu văn như thế nào?
? Câu văn nêu lên luận điểm trên
được viết dưới hình thức câu gì và
cách diễn đạt ra sao?
Giảng : Luận điểm được thể hiện
trong nhan đề “chống nạn thất học”
và dưới dạng câu khẳng định
nhiệm vụ chung trong bài văn :
“Mọi người Việt Nam … phải biết
đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”
? Theo em, luận điểm đóng vai trò
gì trong bài nghị luận?
- Luận điểm là ý kiến thể hiện
tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận
Đọc văn bản “Chống nạn thất học”
Luận điểm chính của bài viết tập trung ngay trong nhan đề :
“Chống nạn thất học”
Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng một khẩu hiệu và được trình bày đầy đủ ở câu
“Mọi người Việt Nam … trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”
- Câu văn nêu lên luận điểm trên được viết ra dưới hình thức câu khẳng định và được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, thể hiện
tư tưởng, quan điểm của bài văn : chống nạn thất học, một công việc phải làm ngay
- Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đọan văn thành một khối
I Luận điểm, luận cứ và lập luận:
1 Luận điểm :
- Văn bản : “Chống nạn thất học”
Nhan đề : “chống nạn thất học”
“Mọi người Việt Nam
… biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”
(Luận điểm chính)
Thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn
Khẳng định nhiệm vụ
Trang 10? Muốn có sức thuyết phục thì luận
điểm phải đạt yêu cầu gì?
Tìm hiểu luận cứ
Gv: Luận cứ là những lí lẽ, dẫn
chứng làm cơ sở cho luận điểm,
dẫn đến luận điểm như là kết luận
của những lí lẽ và dẫn chứng đó
? Bài viết đã nêu ra những luận cứ
nào để làm cơ sở cho luận điểm :
“chống nạn thất học”?
? Những luận cứ ấy đóng vai trò gì
trong bài viết?
? Như vậy, muốn luận điểm có sức
thuyết phục thì luận cứ phải đạt yêu
cầu gì?
Tìm hiểu lập luận
? Em hãy chỉ ra cách nêu luận cứ
của văn bản : “Chống nạn thất
học”.
? Lập luận như vậy tuân theo thứ tự
nào và có ưu điểm gì?
? Thế nào là lập luận?
KNS: lựa chọn lập luận, dẫn
- Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục
Tìm hiểu luận cứ
- Xem lại những lí lẽ, dẫn chứng đã nói đến khi tìm hiểu về văn bản “Chống nạn thất học”
- Những luận cứ :
ª Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp … nước Việt Nam không tiến bộ được
ª Nay nước độc lập rồi … nâng cao dân trí để xây dựng đất nước
ª Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ
ª Vợ chưa biết thì chồng bảo,
em chưa biết thì anh bảo …
- Luận cứ đã làm cho tư tưởng bài viết có sức thuyết phục
Người ta thấy chống nạn thất học là cần kíp và đó là việc có thể làm được
- Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu
Tìm hiểu lập luận
- Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học, chống nạn thất học để làm gì?
ª Nêu tư tưởng chống nạn thất học
ª Nêu cách giải quyết việc chống nạn thất học
- Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm
- Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết
chung trong bài văn
Đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế mới có sức thuyết phục
2 Luận cứ :
- Những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm: “Chống nạn thất học”
ª Số người Việt Nam thất học là 95 phần trăm
… tiến bộ làm sao được?
ª Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ…
ª Phụ nữ càng cần phải học …
Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu
3 Lập luận :
ª Vì sao phải chống nạn thất học?
ª Chống nạn thất học để làm gì?
ª Muốn chống nạn thất học thì làm thế nào?
Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn