1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 21 - Tiết 77: Tục ngữ về con người và xã hội

14 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 263,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

câu khẳng định và được diễn Giảng : Luận điểm được thể hiện đạt sáng tỏ, dễ hiểu, thể hiện trong nhan đề “chống nạn thất học” tư tưởng, quan điểm của bài và dưới dạng câu khẳng định văn [r]

Trang 1

TUẦN 21 TIẾT 77 NS: 28/12/2011

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tơn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam

- Thấy được đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

2 Kĩ năng:

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Thế nào là văn nghị luận? Kể tên một số văn bản nghị luận mà em biết

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

Hoạt động 1: 7’

- Gv đọc mẫu văn bản rồi hướng

dẫn hs đọc

- Gv yêu cầu hs đọc chú thích

Hs đọc

Hs đọc

A Tìm hiểu chung:

I Đọc văn bản:

II Chú thích: (sgk)

bản :

I Nội dung:

Câu 1 :

(?) Theo em , câu tục ngữ này

muốn nói với chúng ta điều gì ?

(?) Em có đồng tình với nhận xét

của người xưa không ? Tại sao ?

? Nghệ thuật trình bày của câu tục

ngữ này có điều gì đáng lưu ý ?

Câu 1 :

- Khẳng định tư tưởng coi trọng con người Con người là vốn quý nhất, quý hơn mọi của cải trên đời Người quý hơn của, quý gấp bội lần

- Con người là nhân tố quyết định trong mọi việc Người làm ra của chứ của không làm ra người

- Mặt của : cách nhân hoá của

- Cách dùng từ mặt người , mặt của là để tương ứng với hình thức và ý nghĩa của sự so sánh trong câu, đồng thời tạo nên điểm nhấn sinh động về từ ngữ và nhịp điệu cho người đọc, người nghe chú ý

- Phê phán những trường hợp coi

Câu 1 : Một mặt người bằng mười mặt của

->Người quý hơn của, quý gấp bội lần

Trang 2

(?) Theo em, câu tục ngữ này có

thể sử dụng trong những trường

hợp nào ?

(?) Em còn biết câu tục ngữ nào

nữa đề cao giá trị con người ?

Câu 2 :

(?) Em hiểu gì về câu tục ngữ này?

(?) Câu tục ngữ này có thể được sử

dụng trong các văn cảnh nào ?

Câu 3 :

(?) Em hiểu gì về nghĩa của các từ

đói, rách, sạch, thơm ?

(?) Từ đó, em hiểu gì về nghĩa của

câu tục ngữ này?

(?) Em có nhận xét gì về nghệ

thuật diễn đạt câu tục ngữ ?

(?) Tóm lại câu tục ngữ này

khuyên nhủ chúng ta điều gì ?

của hơn người

- An ủi, động viên những trường hợp mà nhân dân cho là “ của đi thay người “

- Người sống hơn đống vàng

- Người ta là hoa đất

- Lấy của che thân, không ai lấy thân che của

Câu 2 : Câu này có hai nghĩa :

- Răng và tóc phần nào thể hiện được tình trạng sức khỏe con người

- Răng, tóc là một phần thể hiện hình thức, tính tình, tư cách của con người Suy rộng ra những cái gì thuộc hình thức con người đều thể hiện nhân cách của người đó

Sử dụng trong trường hợp :

- Khuyên nhủ, nhắc nhở, con người phải biết giữ gìn răng, tóc cho sạch và đẹp

- Thể hiện cách nhìn nhận đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân Câu 3 :

- Đói và rách thể hiện sự khó khăn, thiếu thốn vể vật chất ( thiếu ăn , thiếu mặc )

- Sạch, thơm chỉ những điều con người cần phải đạt, phải giữ gìn , vượt lên trên hoàn cảnh

- Nghĩa đen : Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ, giữ gìn cho thơm tho

- Nghĩa bóng : Dù nghèo khổ , thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi

- Câu tục ngữ có hai về, đối rất chỉnh ( đối vế, đối từ ) các từ đói rách, sạch thơm vừa được hiểu tách bạch trong từng vế, vừa được hiểu trong sự kết hợp giữa 2 vế của câu

- Câu tục ngữ có ý nghĩa giáo dục con người phải có lòng tự trọng

Câu 2 :

Cái răng, cái tĩc là gĩc con người.

-> Cái gì thuộc hình thức con người đều thể hiện nhân cách của người đó

Câu 3 :

Đĩi cho sạch, rách cho thơm.

->Phải giữ gìn phẩm giá của con người trong bất cứ hoàn cảnh nào

Trang 3

Câu 4 :

(?) Em thấy câu này có mấy vế,

mối quan hệ giữa cá vế ?

(?) Em hãy nói những hiểu biết của

em về câu tục ngữ này ?

? Tóm lại câu tục ngữ này khuyên

nhủ chúng ta điều gì ?

? Nghệ thuật sử dụng trong câu ?

Câu 5, 6 :

(?) Em hiểu gì về hai câu tục ngữ

này ?

Câu 4 :

- Câu này có 4 vế các vế vừa có quan hệ dẳng lập, vừa có quan hệ bổ sung cho nhau

- Học ăn , học nói : nghĩa của hai vế này , chính tục ngữ đã giải thích cụ thể và khuyên nhủ đó là “ Aên trông nồi, ngồi trông hướng “ , “ Ăn nên đọi ( bát ), nói nên lời “, “ Lời nói gói vàng “, “ Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau “, “ Im lặng là vàng “

- Học gói, học mở : không chỉ hiểu theo nghĩa đen ( chuyện gói, mở gói nước chấm trong những gia đình giàu sang của Hà Nội xưa ) mà suy rộng ra còn có thể hiểu là học để biết làm, biết giữ mình và biết giao tiếp với người khác ( mở lời, gói lời)

- Mỗi hành vi của con người đều là sự “ tự giới thiệu “ mình với người khác và đều được người khác đánh giá Vì vậy, con người phải học để mọi hành vi, ứng xử đều chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị, thành thạo công việc, biết đối nhân xử thế, tức con người có văn hoá, nhân cách

- Điệp từ “ học “ lặp lại 4 lần, vừa nhấn mạnh vừa để mở ra những điều con người cần phải học

Câu 5, 6 :

Câu 5 : nhấn mạnh vai trò của

người thầy trong việc hướng dẫn , giúp đỡ học sinh học tập “ Đố mày làm nên “ với quan niệm dân gian “ đố “ là một cách thể hiện sự rất khó, hiếm khi làm được, chứ không phải là sự phủ nhận hoàn toàn Đó cũng là sự tinh tế trong khi thể hiện quan niệm vai trò của người thầy Câu 6 : “ Tầy có thể hiểu là bằng

so sánh việc học thầy với việc học

Câu 4 :

Học ăn, học nĩi, học gĩi, học mở

->Con người phải học để mọi hành

vi, ứng xử đều chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị, thành thạo công việc, biết đối nhân xử thế

Câu 5 :

Khơng thầy đĩ mày làm nên

-> Vai trò quan trọng của người thầy đối với học trò

Câu 6 :

Học thầy khơng tày học bạn

Trang 4

? Vậy về nội dung hai câu tục ngữ

này có liên quan với nhau như thế

nào ?

(?) Để nhấn mạnh vai trò của việc

học thầy, học bạn, câu tục ngữ này

sử dụng lối nói gì ?

(?) Em hãy nêu một vài cặp câu

tục ngữ tương tự như cặp câu trên.

Câu 7 :

(?) Câu tục ngữ này khuyên nhủ

chúng ta điều gì ?

(?) Em có nhận xét gì về lối diễn

đạt của câu tục ngữ ?

KNS: Tục ngữ không chỉ là kinh

nghiệm về tri thức về cách ứng xử

mà còn là bài học về tình cảm.

Câu 8 :

(?) Nghĩa của 2 câu tục ngữ này

(?) Em có nhận xét gì về hình ảnh

sử dụng trong bài?

bạn Trong thực tế thời gian chúng

ta gặp bạn nhiều hơn , vì vậy có nhiều điều học được ở bạn , lại có thể học bạn được thường xuyên hơn để đem lại hiệu quả

- Hai câu tục ngữ này vừa đề cao vai trò của thầy, vừa đề cao vai trò của bạn Học bạn và học thầy cả hai đều đúng Để cạnh nhau mới đầu tưởng mthuẩn, đối lập nhưng thực ra chúng bổ sung cho nhau

Khuyên nhủ chúng ta phải biết tận dụng cả hai hình thức học bạn và học thầy để nâng cao trình độ

- Nói quá sự thật

- Con hơn cha là nhà có phúc Cá không ăn muối cá ươn Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.

- Bán anh em xa mua xóm giềng gần.

Một giọt máu đào hơn ao nước lã

Câu 7 :

- Khuyên nhủ con người thương yêu người khác như chính bản thân mình

- Hai tiếng “thương người” đặt trước

“thương thân” để nhấn mạnh đối tượng cần đồng cảm, thương yêu

Câu tục ngữ khuyên con người lấy bản thân mình soi vào người khác, coi người khác như bản thân mình, để quý trọng, đồng cảm thương yêu đồng loại

Câu 8 : Khi được hưởng thành quả (nào đó), phải nhớ đến người đã có công gây dựng nên, phải biết ơn người đã giúp mình

- Để nói về lòng biết ơn tác giả sử dụng hình ảnh “qua” , “cây” thật bình dị, thật gần gũi, thật quen thuộc Lỗi diễn đạt dễ hiểu nhưng ý nghĩa thật xâu xa

->Đề cao việc học hỏi bạn bè

Câu 7 :

Thương người như thể thương thân

->Thương yêu người khác như chính bản thân mình

Câu 8 :

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

-> Khi được hưởng thành quả (nào đó), phải nhớ đến người đã có công gây dựng nên, phải biết ơn, người đã giúp

Trang 5

?Caõu tuùc ngửừ naứy coự theồ sửỷ duùng

trong hoaứn caỷnh naứo?

Caõu 9 :

(?) Tửứ “moọt caõy”, “ba caõy”, “ chuùm

laùi” ụỷ ủaõy coự yự nghúa gỡ ?

(?) YÙ nghúa cuỷa caõu tuùc ngửừ

(?) Loỏi noựi trong baứi tuùc ngửừ coự gỡ

ủaựng lửu yự

- ẹeồ theồ hieọn tỡnh caỷm cuỷa con chaựu ủoỏi vụựi cha meù, oõng baứ; tỡnh caỷm cuỷa hoùc troứ ủoỏi vụựi thaày, coõ giaựo hoaởc ủeồ noựi veà loứng bieỏt ụn cuỷa nhaõn daõn ủoỏi vụựi caực anh huứng, lieọt sú ủaừ chieỏn ủaỏu, hy sinh baỷo veọ ủaỏt nửụực

Caõu 9 :

- Moọt caõy : chổ sửù leỷ loi, ủụn ủoọc

- Ba caõy maứ laùi ba caõy chuùm laùi taùo theỏ vửừng chaỷi, khoự lay chuyeồn

- Chuùm laùi : chổ sửù gaộn boự, ủoaứn keỏt

- ẹoaứn keỏt seừ taùo neõn sửực maùnh

- Duứng tửứ ngửừ khaỳng ủũnh, phuỷ ủũnh, hỡnh aỷnh aồn duù, sửù ủoỏi laọp giữa hai veỏ

mỡnh

Caõu 9 :

Một cõy làm chẳng nờn non

Ba cõy chụm lại nờn hũn nỳi cao

-> ẹoaứn keỏt seừ taùo neõn sửực maùnh

to lụựn

? Hóy nờu những nột nghệ thuật

chung của cỏc cõu tục ngữ? II Nghệ thuật:- Sử dụng cỏch diễn đạt ngắn gọn, cụ đỳc

- Sử dụng cỏc phộp so sỏnh, ẩn dụ, đối, điệp

- Tạo vần nhịp cho cõu văn dễ nhớ, dễ vận dụng

? Hóy nờu ý nghĩa chung của cỏc

cõu tục ngữ? III í nghĩa văn bản:Khụng ớt cõu tục ngữ là những kinh nghiệm quý bỏu

của nhõn dõn về cỏch sống, cỏch đối nhõn xử thế

*Yờu cầu hs đọc thờm ghi nhớ

- KNS: Vận dụng cỏc bài học

kinh nghiệm đỳng lỳc, đỳng

chỗ.

*Đọc thờm ghi nhớ (sgk)

Hoạt động 3: 2’

Moọt soỏ caõu TN tieõu bieồu:

1/ Ngửụứi soỏng ủoỏng vaứng

Laỏy cuỷa che thaõn, khoõng ai laỏy thaõn che

cuỷa

Cuỷa troùng hụn ngửụứi ( traựi nghúa )

2/ Ngửụứi ủeùp vỡ luùa, luựa toỏt vỡ phaõn

Caựi neỏt ủaựnh cheỏt caựi ủeùp ( traựi nghúa )

3/ Giaỏy saùch phaỷi giửừ laỏy leà

4/ ẹi moọt ngaứy ủaứng hoùc moọt saứng khoõn

Khoõng bieỏt thỡ phaỷi hoỷi

Muoỏn gioỷi thỡ phaỷi hoùc

5,6/ Kớnh thaày mụựi ủửụùc laứm thaày

Nhaỏt tửù vi sử, baựn tửù vi sử

7/ Laự laứnh ủuứm laự raựch

Moọt con ngửùa ủau, caỷ taứu boỷ coỷ

8/ Uoỏng nửụực nhụự nguoàn

Uoỏng nửụực nhụứ keỷ ủaứo gieỏng

Aờn chaựo ủaự ( ủaựi ) baựt

ẹửụùc chim beỷ naự, ủửụùc caự queõn nụm

C Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lũng tất cả cỏc cõu tục ngữ trong bài học

- Vận dụng cỏc cõu tục ngữ đó học trong những đoạn đối thoại, giao tiếp

- Đọc thờm và tỡm hiểu ý nghĩa của cỏc cõu tục ngữ Việt Nam và nước ngoài

- Tỡm những cõu tục ngữ Việt Nam cú ý nghĩa gần gũi với những cõu tục ngữ nước ngoài trờn

Trang 6

9/ Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết

Hợp quần gây sức mạnh

Đoàn kết là sức mạnh

4 Củng cố: 2’

- Giải thích nghĩa của một câu tục ngữ trong số các câu tục ngữ vừa học?

5 Dặn dị: 2’

- Học bài, thực hiện theo “HDTH”

- Soạn bài “Rút gọn câu”: Thế nào là rút gọn câu, cách dùng câu rút gọn

RÚT GỌN CÂU

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu thế nào là rút gọn câu, tác dụng của việc rút gọn câu

- Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nĩi và viết

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Đọc lại các câu tục ngữ về con người và xã hội đã học Phát biểu ý nghĩa và nghệ thuật chung của các câu tục ngữ đĩ

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

Gv gọi hs đọc VD

? Cấu tạo của 2 câu 1(a,b) có gì

khác nhau ?

- Câu a: Không có chủ ngữ

- Câu b: Có chủ ngữ

? Tìm từ ngữ có thể làm chủ ngữ

trong VD1(a)? (Chúng ta, người

Việt Nam, chúng em )

? Theo em vì sao chủ ngữ trong câu

a lại bị lược bỏ?

(Đây là câu cầu khiến có ý khuyên

mọi người cùng thực hiện  Chủ

Hs đọc

VD a: Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở

 Câu chưa rút gọn

VD b: Học ăn, học nói, học gói, học mở  Câu rút gọn

CN

*HS thảo luận 2’

I Thế nào là rút gọn câu ?

VD a: Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở

 Câu chưa rút gọn

VD b: Học ăn, học nói, học gói, học mở  Câu rút gọn CN

Trang 7

ngữ bị lược bỏ)

Gv gọi hs đọc VD ở mục 4

? Những câu in đậm, thành phần nào

được lược bỏ? Vì sao?

? Vậy em hiểu thế nào là câu rút

gọn? Cho VD ?

* Yêu cầu hs đọc “Ghi nhớ” sgk

Gv liên hệ GD KNS cho hs: sử

dụng câu rút gọn thích hợp với

tình huống giao tiếp.

Hs đọc

VD a: Hai người đuổi theo nó

Rồi ba người, bốn người, sáu

bảy người  Câu rút gọn VN.

VD b: - Bao giờ cậu đi Hà Nội?

- Ngày mai

 Câu rút gọn cả chủ ngữ – Vị

ngữ

Hs dựa vào ghi nhớ phát biểu

Hs đọc

VD a: Hai người đuổi

theo nó Rồi ba người, bốn người, sáu bảy

người  Câu rút gọn

VN.

VD b: - Bao giờ cậu đi Hà Nội?

- Ngày mai

 Câu rút gọn cả chủ

ngữ – Vị ngữ

Gv cho hs đọc VD sgk

? Em hãy nhận xét những câu in

đậm em vừa đọc thiếu thành phần

nào ?

(Thiếu thành phần chủ ngữ)

? Có nên rút gọn như vậy không ?

Vì sao? (Không nên rút gọn như

vậy làm cho người đọc, ngừơi nghe

khó hiểu )

? Em nào có thể khôi phục lại câu

đó cho đầy đủ ?

Gv cho hs đọc tiếp VD2

? Em có nhận xét gì về câu trả lời

của người con qua câu in đậm trong

VD em vừa đọc ? (Không lễ phép)

? Vậy theo em ta cần thêm những

từ ngữ nào vào câu rút gọn in đậm

để thể hiện thái độ lễ phép của con

người ?

GV GD hs: Không nên rút gọn câu

đối với người lớn, người bề trên

(ông, bà, cha, mẹ ) Nếu dùng

Hs đọc VD1: Sáng chủ nhật, trường

em tổ chức cắm trại Sân

trường thật đông vui Chạy loăng quăng Nhảy dây

 Không nên rút gọn vì người

đọc, người nghe không hiểu đầy đủ nội dung câu nói.

- Sáng chủ nhật vui Một số bạn chạy loăng quăng Một số bạn nữ chơi nhảy dây Xa xa, một số bạn nam chơi kéo co).

Hs đọc VD2: Mẹ ơi, hôm nay con được một điểm 10

- Con ngoan quá! Bài nào được điểm 10 thế ?

- Bài kiểm tra toán

 Không nên rút gọn vì câu

cộc lốc, không lễ phép.

 Sửa: (Dạ thưa!) Bài kiểm tra toán ạ !

II Cách dùng câu rút gọn:

VD1: Sáng chủ nhật, trường em tổ chức cắm trại Sân trường thật

đông vui Chạy loăng quăng Nhảy dây

 Không nên rút gọn vì

người đọc, người nghe không hiểu đầy đủ nội dung câu nói.

VD2: Mẹ ơi, hôm nay con được một điểm 10

- Con ngoan quá! Bài nào được điểm 10 thế ?

- Bài kiểm tra toán

 Không nên rút gọn vì

câu cộc lốc, không lễ phép.

 Sửa: (Dạ thưa!) Bài kiểm tra toán ạ !

Trang 8

phaỷi keứm theo tỡnh thaựi tửứ.

? Qua phaàn tỡm hieồu caực VD treõn,

caực em haừy cho bieỏt khi ruựt goùn

caõu, ta caàn chuự yự nhửừng ủieàu gỡ ?

Hs dửùa vaứo ghi nhụự phaựt bieồu

Hoạt động 2: 15’

- Bt1: Phaựt hieọn caõu ruựt goùn, xaực

ủũnh thaứnh phaàn ủửụùc ruựt goùn Ruựt

goùn nhử vaọy ủeồ laứm gỡ?

B Luyện tập:

1 Bt 1: Caõu b, c laứ caõu ruựt goùn Ruựt goùn CN laứm cho caõu vaờn ngaộn goùn hụn, thoõng tin nhanh hụn.

- Bt 2: Tỡm caõu ruựt goùn vaứ khoõi

phuùc laùi Bt a) Bửụực tụựi ẹeứo Ngang  Toõi bửụựoc tụựi ẹeứo Ngang 2:

- Dửứng chaõn ủửựng laùi  Toõi dửứng chaõn ủửựng laùi.

b) ẹoàn raống  Ngửụứi ta ủoàn raống

- Bt 3: Vỡ sao caọu beự vaứ ngửụứi

khaựch trong chuyeọn hieồu nhaàm

nhau?

Bt 3: Caọu beự vaứ ngửụứi khaựch hieồu nhaàm vỡ: Duứng nhieàu caõu ruựt goùn.

- Bt 4: ẹoùc truyeọn cửụứi vaứ cho bieỏt

chi tieỏt naứo gaõy cửụứi?

Bt 4: Caựch traỷ lụứi ngaộn goùn cuỷa anh chaứng tham aờn

Hoạt động 3: 1’ C Hướng dẫn tự học:

Tỡm vớ duù veà vieọc sửỷ duùng caõu ruựt goùn thaứnh caõu coọc loỏc, khieỏm nhaừ

4 Củng cố: 2’

- Theỏ naứo laứ caõu ruựt goùn ? Khi ruựt goùn caàn lửu yự ủieàu gỡ ?

5 Dặn dũ: 2’

- Học bài, xem lại cỏc bt

- Soạn bài “Đặc điểm của văn bản nghị luận”: Luận điểm, luận cứ, lập luận là gỡ? Xem (làm) trước bt

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nhận biết cỏc yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chỳng với nhau

- Biết cỏch vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

Đặc điểm của văn bản nghị luận với cỏc yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bú mật thiết với nhau

Trang 9

2 Kĩ năng:

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận cho một đề bài cụ thể

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Thế nào là câu rút gọn ? Cho vd minh họa Khi rút gọn cần lưu ý điều gì ?

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

Gv: Trong bài “Tìm hiểu chung về

văn nghị luận”, chúng ta đã biết

đặc điểm chung của văn nghị luận

là phải có luận điểm rõ ràng, có lí

lẽ, dẫn chứng thuyết phục

?Vậy em hiểu thế nào là luận điểm?

?Em hãy đọc lại văn bản “Chống

nạn thất học” và cho biết : Luận

điểm chính của bài viết là gì?

? Luận điểm đó được nêu ra dưới

dạng nào và cụ thể hóa thành

những câu văn như thế nào?

? Câu văn nêu lên luận điểm trên

được viết dưới hình thức câu gì và

cách diễn đạt ra sao?

Giảng : Luận điểm được thể hiện

trong nhan đề “chống nạn thất học”

và dưới dạng câu khẳng định

nhiệm vụ chung trong bài văn :

“Mọi người Việt Nam … phải biết

đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”

? Theo em, luận điểm đóng vai trò

gì trong bài nghị luận?

- Luận điểm là ý kiến thể hiện

tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận

Đọc văn bản “Chống nạn thất học”

 Luận điểm chính của bài viết tập trung ngay trong nhan đề :

“Chống nạn thất học”

 Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng một khẩu hiệu và được trình bày đầy đủ ở câu

“Mọi người Việt Nam … trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”

- Câu văn nêu lên luận điểm trên được viết ra dưới hình thức câu khẳng định và được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, thể hiện

tư tưởng, quan điểm của bài văn : chống nạn thất học, một công việc phải làm ngay

- Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đọan văn thành một khối

I Luận điểm, luận cứ và lập luận:

1 Luận điểm :

- Văn bản : “Chống nạn thất học”

 Nhan đề : “chống nạn thất học”

 “Mọi người Việt Nam

… biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”

(Luận điểm chính)

 Thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn

 Khẳng định nhiệm vụ

Trang 10

? Muốn có sức thuyết phục thì luận

điểm phải đạt yêu cầu gì?

Tìm hiểu luận cứ

Gv: Luận cứ là những lí lẽ, dẫn

chứng làm cơ sở cho luận điểm,

dẫn đến luận điểm như là kết luận

của những lí lẽ và dẫn chứng đó

? Bài viết đã nêu ra những luận cứ

nào để làm cơ sở cho luận điểm :

“chống nạn thất học”?

? Những luận cứ ấy đóng vai trò gì

trong bài viết?

? Như vậy, muốn luận điểm có sức

thuyết phục thì luận cứ phải đạt yêu

cầu gì?

Tìm hiểu lập luận

? Em hãy chỉ ra cách nêu luận cứ

của văn bản : “Chống nạn thất

học”.

? Lập luận như vậy tuân theo thứ tự

nào và có ưu điểm gì?

? Thế nào là lập luận?

KNS: lựa chọn lập luận, dẫn

- Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục

Tìm hiểu luận cứ

- Xem lại những lí lẽ, dẫn chứng đã nói đến khi tìm hiểu về văn bản “Chống nạn thất học”

- Những luận cứ :

ª Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp … nước Việt Nam không tiến bộ được

ª Nay nước độc lập rồi … nâng cao dân trí để xây dựng đất nước

ª Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ

ª Vợ chưa biết thì chồng bảo,

em chưa biết thì anh bảo …

- Luận cứ đã làm cho tư tưởng bài viết có sức thuyết phục

Người ta thấy chống nạn thất học là cần kíp và đó là việc có thể làm được

- Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu

Tìm hiểu lập luận

- Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học, chống nạn thất học để làm gì?

ª Nêu tư tưởng chống nạn thất học

ª Nêu cách giải quyết việc chống nạn thất học

- Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm

- Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết

chung trong bài văn

 Đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế mới có sức thuyết phục

2 Luận cứ :

- Những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm: “Chống nạn thất học”

ª Số người Việt Nam thất học là 95 phần trăm

… tiến bộ làm sao được?

ª Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ…

ª Phụ nữ càng cần phải học …

 Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu

3 Lập luận :

ª Vì sao phải chống nạn thất học?

ª Chống nạn thất học để làm gì?

ª Muốn chống nạn thất học thì làm thế nào?

 Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w