1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 4 QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

44 562 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ hệ thống đo lường DVKH theo chuỗi cung ứng sản xuất theo đơn đắt hàng • Thời gian đáp ứng yêu cầu khách hàng và tỉ lệ hoàn tất đúng hạn..  Trong cấp độ 1 nhà quản lý phải kết hợp qu

Trang 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG

Chương IV:

Lớp: QT chuỗi cung ứng– 02

Nhóm thực hiện: 7

Trang 2

4.1 Phương pháp đánh giá dựa trên phân tích thị trường.

4.2 Mô hình SCOR.

4.3 Bài tập thực tiễn: nâng cao sự hài lòng của Toyota

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG

Chương IV:

Trang 4

a) Thị trường đang phát triển

• Khái niệm:

- Là thị trường mà cả lượng cung và cầu đối với sản phẩm đều thấp, không thể dự báo được, dễ thay đổi

Trang 5

Đặc điểm:

Đặc điểm:

 Chi phí bán hàng cao, lượng tồn kho thấp

 Chi phí bán hàng cao, lượng tồn kho thấp

 Các thành phần tham gia chuỗi cung ứng kết hợp để thu nhập thông tin xác định nhu cầu thị trường

 Các thành phần tham gia chuỗi cung ứng kết hợp để thu nhập thông tin xác định nhu cầu thị trường

 Hình thành do xu hướng kinh tế xã hội hay công nghệ tiên tiến tao ra

 Hình thành do xu hướng kinh tế xã hội hay công nghệ tiên tiến tao ra

 Đây là thị trường mới, sẽ xuất hiện trong tương lai

 Đây là thị trường mới, sẽ xuất hiện trong tương lai

Trang 6

Thị trường xe không người lái

Dự báo, đến năm 2020, sẽ có 10 triệu xe tự lái chạy trên các đường phố Việc sản xuất và thử nghiệm các mẫu xe không người lái đang được nhiều quốc gia thúc đẩy

Trang 7

b) Thị trường bão hòa

• Khái niệm:

- Là thị trường mà ở đó lượng cung thấp và lượng cầu cao

Trang 8

– Tạo được nguồn tin cậy từ khách hàng và sẽ nhận thêm chi phí từ sự tin cậy đó.

– Chi phí bán hàng thấp, tồn kho có thể cao

Trang 9

Thị trường điện thoại smartphone

Trang 10

c) Thị trường phát triển

• Khái niệm:

- Là thị trường mà lượng cung cao hơn lượng cầu.

Trang 11

Đặc điểm:

- Lượng cung vượt quá cầu và có sự dư thừa SP

- Nhu cầu tạm ổn định hoặc giảm chậm nhưng do cạnh tranh quyết liệt nên lượng cầu thay đổi

- Mức linh hoạt được đánh giá qua khả năng đáp ứng nhanh với những thay đổi về nhu cầu SP

- Tạo sự thuận tiện cho KH với hàng hóa phong phú, mức giá thấp

- Tồn kho thấp nhất, chi phí bán hàng có phần cao hơn chi phí thu hút KH trong một

TTCT

Trang 12

d) Thị trường ổn định

• Khái niệm:

- Là thị trường mà lượng cung và cầu cân bằng

Trang 14

Phân loại thị trường- chuỗi cung ứng

Cung ứng

Thị trường bão hòa

Cung vượt cầu

Thị trường ổn định

Cung và cầu cân bằng

Thị trường đang phát triển

Cung và cầu đều thấp

Thị trường tăng trưởng

Cung vượt quá cầu

Trang 15

4.1.2 Các cách đánh giá hiệu quả của CCU

Trang 16

Bảng 4.2 Thị trường và PP đo lường hoạt động

Bão hòa

• Dịch vụ khách hàng

• Hiệu quả hoạt động nội bộ

• Khả năng phản ứng linh hoạt trước biến động cầu

Trang 17

a) Dịch vụ khách hàng

Bộ hệ thống đo lường dịch vụ KH theo CCU sản xuất theo lượng hàng tồn kho:

• Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng và hoàn tất đơn hàng cho dòng SP

• Tỉ lệ giao hàng đúng hạn

• Giá trị của tổng các đơn hàng thực hiện sau và số lượng đơn hàng thực hiện sau

• Tần suất và thời gian hoàn thành các đơn hàng thực hiện sau

• Tỉ lệ sản phẩm bị trả lại

Trang 18

Bộ hệ thống đo lường DVKH theo chuỗi cung ứng sản xuất theo đơn đắt hàng

• Thời gian đáp ứng yêu cầu khách hàng và tỉ lệ hoàn tất đúng hạn

• Tỷ lệ giao hàng đúng giờ

• Giá trị và số lượng những đơn hàng bị trễ, tần suất và thời gian trễ

• Số lượng hàng bị trả lại để bảo hành và sửa chữa

a) Dịch vụ khách hàng

Trang 19

b) Hiệu suất nội bộ

• Giá trị tồn kho và vòng quay tồn kho

• Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu(ROS)

• Vòng quay tiền mặt = SNTK + thời gian khách hàng nợ khi mua hàng - thời gian thanh toán trung bình của đơn hàng

•  

Trang 20

c) Tính linh hoạt của nhu cầu

 Mô tả khả năng công ty đáp ứng yêu cầu mới về số lượng, chủng loại sản phẩn với khả năng thức hiện nhanh chóng

 Một số thước đo về nhu cầu linh hoạt:

Thời gian chu kỳ hoạt động.

Mức gia tăng tính linh hoạt.

Mức linh hoạt bên ngoài.

Trang 21

d) Sự phát triển sản phẩm

Hệ thống này đo lường khả năng của công ty hay CCU về thiết kế, sản xuất và phân phối SP mới để phục

vụ thị trường.

 Khả năng giữ vững tốc đọ phát triển với thị trường có thể đo lường qua:

– % tổng SP bán ra đã được giới thiệu trước đó.

– % tổng doanh số SP bán ra đã được giới thiệu trước đó.

– Tổng thời gian phát triển và phân phối SP mới.

Trang 22

4.2 Mô hình SCOR ( Supply chain operations reference model).

4.2.1 Cấp độ 1

 Tại cấp độ 1, các quá trình kinh doanh gắn liền với:

– Cấu trúc kinh doanh ở cấp độ cao

– Các đối tác trong chuỗi cung ứng

– Chọn lọc các mục tiêu chiến lược của chuỗi cung ứng

Trang 24

 Trong cấp độ 1 nhà quản lý phải kết hợp quá trình và các lĩnh vực của tổ chức để chuẩn hoá các quá trình.

 Những lựa chọn ở cấp độ 1 có thể tăng chi phí hệ thống thông tin

Trang 25

• Khi các SBU được thành lập, NQT phải cân nhắc tầm nhìn chiến lược và các yêu cầu CCU đối với từng SBU.

• Trước khi tái cơ cấu, phải chia sẻ toàn bộ các quá trình chuỗi cung ứng.

• Cần kiểm soát các chi phí của từng đơn vị SBU và tối đa hoá sự linh hoạt của hàng tồn kho.

Trang 26

4.2.2 Cấp độ 2

 Công ty phải:

• Chọn lọc các lựa chọn quá trình CCU

• Khẳng định quá trình CCU gắn kết với cơ sở hạ tầng của DN

Trang 27

P3: VC sp thiết kế theo đơn ĐH

DR1, DR2, DR3

Lập kế hoạch

Trang 28

• Cấp độ 2 liên quan đến việc phát triển và đánh giá các lựa chọn cấp cao đối với thiết kế quá trình CCU bằng cách lựa chọn các quá trình lên kế hoạch, tìm nguồn, thực hiện, phân phối

và hoàn trả

4.2.2 Cấp độ 2

Trang 29

Ví dụ: Công ty sản xuất có rất nhiều danh mục lựa chọn về chiến lược sản xuất.

 Sản xuất theo dự đoán về nhu cầu của KH

Trang 30

 Sản xuất theo đơn đặt hàng.

Trang 31

Sản xuất sản phẩm dở dang và hoàn thành sản phẩm sau khi nhận được đơn hàng

Trang 32

 Sản xuất dựa trên đặc thù riêng của khách hàng và cần có kế hoạch chi tiết trước khi bắt đầu sản xuất.

Trang 33

• Khi các hạng mục quá trình được lựa chọn, chúng được sử dụng để mô tả định hình chuỗi cung ứng hiện tại dưới dạng biểu đồ địa lý.

Trang 34

 Khi định hình CCU hiện tại, DN có thể kiểm tra và phát triển các lựa chọn trong tương lai

 Hạn chế của cấp độ 2:

• DN không thể tối ưu hóa tối đa bởi những hạn chế, như chi phí vận chuyển quá đắt

• Không thể thực hiện những yêu cầu tương lai trong thời gian gần.

 Cần phát triển biểu đồ với những bước tiến dần dần để

hướng tới định hình CCU mục tiêu.

Trang 36

4.2.3 Cấp độ 3 (Các hoạt động)

 Áp dụng các nguyên tắc tinh gọn cơ bản, phân tích cấp độ 3 có thể:

• Giảm sự phức tạp của quá trình và hệ thống thông tin.

• Tạo ra sự kết nối tốt hơn giữa nhu cầu và SX.

• Giảm các hoạt động tương tự được thực hiện ở nhiều địa điểm.

• Giảm thời gian chờ đợi, hàng tồn kho và số lần hướng dẫn KH.

Trang 37

KẾT LUẬN:

• Mô hình SCOR cung cấp PP có cấu trúc để phát triển kiến trúc của chuỗi cung ứng PP từ trên xuống

của mô hình SCOR có thể nhìn ra 1 bức tranh lớn trước khi đi đến các cấp độ chi tiết hơn.

• Cấu trúc phân tầng của mô hình giúp công ty có thể nhìn thấy những sự thay đổi ảnh hưởng đến các

hoạt động của chuỗi cung ứng, phân loại các rủi ro, nguồn lực cần thiết và thời gian triển khai.

Trang 38

Bài học kinh nghiệm của Toyota trong việc quản trị chuỗi cung ứng

Thứ nhất, Toyota lên kế hoạch tổng hợp cho tất cả các quá trình vận hành chuỗi cung

ứng

Toyota áp dụng nguyên tắc sản xuất tinh gọn (Lean): đơn giản hóa thiết kế phức tạp trong mẫu

xe, tiêu chuẩn hóa các lựa chọn, nỗ lực thuê các nhà cung cấp địa phương để giảm thời gian chờ hàng, giảm thời gian lưu kho

Trang 39

Thứ hai, Toyota còn giới hạn số dòng sản phẩm đưa vào một thị trường, chọn những sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu thị trường địa phương, từ đó dự đoán mức độ nhu cầu và vận hành chuỗi cung ứng tốt hơn

Tốc độ bán hàng được duy trì để giảm thời gian lưu kho ở đại lý

Đơn hàng được gom theo từng tháng và được Toyota đưa vào kế hoạch sản xuất ba tháng một

Bài học kinh nghiệm của Toyota trong việc quản trị chuỗi cung ứng

Trang 40

Thứ ba, Toyota kết nối chặt chẽ hai quá trình lên kế hoạch bán hàng và sản xuất

Công ty sửa chữa các sai lệch về lượng cầu cũng như về sản xuất ngay khi chúng mới xuất hiện

Toyota giải quyết các lỗi tiềm tàng có thể phát sinh thay vì đi giải quyết các sự cố đã xảy ra

Bài học kinh nghiệm của Toyota trong việc quản trị chuỗi cung ứng

Trang 41

Thứ tư, việc đặt hàng nguyên vật liệu được Toyota kết nối với nhịp sản xuất, đặc biệt là việc trao đổi thông tin thường xuyên với các nhà cung cấp

Việc đặt hàng nguyên vật liệu dựa trên các số liệu trong quá khứ, lượng đơn hàng đặt sản xuất

xe nhận được và điều kiện sản xuất thời gian gần nhất để tránh biến động lớn trong đơn đặt hàng cũng như giữ nhịp sản xuất ổn định

Bài học kinh nghiệm của Toyota trong việc quản trị chuỗi cung ứng

Trang 42

Thứ năm, đối với việc lựa chọn và quản lý nhà cung cấp Toyota chọn các nhà cung cấp có năng lực cải tiến kĩ thuật, vị trí hợp lý

Sử dụng chương trình trợ giúp nhà cung cấp, mở trung tâm hỗ trợ nhà cung cấp để các bộ phận được sản xuất chuẩn hơn

Công ty còn nuôi dưỡng mối quan hệ lâu dài, giảm số lượng các nhà cung cấp đến mức tối

thiểu

Bài học kinh nghiệm của Toyota trong việc quản trị chuỗi cung ứng

Trang 43

Thứ sáu, các nhà đại lý được nhận thức rằng cách thức hoạt động của Toyota ảnh hưởng đến các quy trình của họ

Các nhà đại lý được đào tạo và hỗ trợ trong việc điều hành quản lý

Toyota sử dụng các dự báo và các đơn đặt hàng thực tế để cung cấp để lên kế hoạch sản xuất

và liên tục hỗ trợ đại lý hoạt động liên tục

Bài học kinh nghiệm của Toyota trong việc quản trị chuỗi cung ứng

Trang 44

Cảm ơn cô và các bạn đã lắng

nghe!!

Ngày đăng: 16/03/2017, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w