Quy trình ra quyết địnhXác định vấn đề và mục tiêu Phân tích nguyên nhân Đề xuất phương án Đánh giá các phương án Chọn phương án tối ưu... Cần xác định được đúng đắn vấn đề đang cần giải
Trang 1QUY TRÌNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP RA
QUYẾT ĐỊNH Chương II:
Lớp: Lý thuyết ra quyết định – 01 Nhóm thực hiện:
Trang 2Danh sách thành viên
• Nguyễn Thị Hương Lan (Nhóm trưởng)
• Lê Quỳnh Anh
• Nguyễn Thị Thu Hiền
• Nguyễn Thị Ngân
• Lê Hải Anh
Trang 32.2 Các phương pháp ra quyết định
2.2.1 Phương pháp chuyên quyền
2.2.2 Phương pháp phán quyết cuối cùng 2.2.3 Phương pháp nhóm tri thức
Trang 42.1 Quy trình ra quyết định
Xác định vấn đề và mục tiêu
Phân tích nguyên nhân
Đề xuất phương án Đánh giá các phương án Chọn phương án tối ưu
Trang 5• Vấn đề : là những điều được xem xét,
nghiên cứu, giải quyết.
Trang 6Ví dụ: Tuần 1 Tháng 6 vừa qua nhà máy X chỉ sản xuất được 2000 cái áo trong khi tiêu chuẩn phải là 2200 cái áo Điều này sẽ làm
chậm tiến độ giao hàng của hợp đồng này ít nhất 10 ngày khiến công
ty phải trả tiền phạt là 100 triệu đồng.
Vấn đề và mục tiêu ở đây là gì?
Trang 7Đảm bảo nhà máy sản xuất đủ số lượng áo còn thiếu để theo kịp tiến độ giao hàng.
- Vấn đề: Không sản xuất đúng chỉ tiêu được giao
Làm chậm tiến độ giao hàng của hợp đồng
Trang 8Cần xác định được đúng đắn vấn đề đang cần giải quyết
và mục tiêu cần phải đạt.
2.1.1 Xác định vấn đề và mục tiêu
Trang 92.1.2 Phân tích nguyên nhân
Ví dụ: Nga và Mai cùng làm bài kiểm tra IQ, kết quả cho thấy chỉ số IQ của Nga
cao hơn Mai Tuy nhiên thành tích học tập ở trên lớp của Nga lại kém hơn Mai.
Vấn đề: Dù có chỉ số IQ cao nhưng thành tích học tập trên lớp của Nga
không tốt.
Nguyên nhân ở đây là gì?
Trang 10Xem xét hạn chế có thể có ảnh
hưởng đến giải pháp của vấn đề.
2.1.2 Phân tích nguyên nhân
Tập hợp dữ liệu về tình huống.
Xác định phạm vi của vấn đề.
Xác định hậu quả của vấn đề.
Khả năng phân biệt sự kiện và ý kiến
Thu thập, tổ chức dữ liệu thích hợp cho vấn đề
Xem xét ai và cái gì có liên quan.
Đó là vấn đề giữa các cá nhân, về hệ thống hoặc một vấn đề thuộc nhóm ?
Có phải phân tích hoặc nhận thêm nguồn lực hay không ?
Giai đoạn tách riêng bao gồm phân tích hoặc chuẩn đoán vấn.
Yếu tố nào có thể ngăn cản giải pháp đạt kết quả tốt hay không?
Tập hợp dữ liệu để tách riêng những phức tạp của vấn đề.
Trang 112.1.2 Phân tích nguyên nhân
Sơ đồ quy trình
Hỏi 5 câu hỏi tại sao
Sơ đồ hình xương cá
Các công cụ để phân tích nguyên nhân
Sử dụng câu hỏi “ Tại sao?” để tìm nguyên nhân
Ví dụ:
3 Tại sao không đánh giá được đúng sự phức tạp của công việc?
• Bởi vì chưa lên kế hoạch cụ thể để hoàn thành dự án.
1 Tại sao khách hàng của chúng ta không hài lòng?
• Bởi vì chúng ta đã không cung cấp dịch vụ đúng thời hạn
2 Tại sao không cũng cấp các dịch vụ đúng thời hạn?
• Bởi vì không đánh giá đúng sự phức tạp của công việc.
Là phương pháp nhằm nhận diện vấn đề và đưa ra các giải pháp trong quản lý, lãnh đạo.
Trình bày, nghiên cứu, quyết định những nguyên nhân
có hoặc không thể kiểm soát.
2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng
1 Xác định vấn đề.
3 Tìm ra nguyên nhân có thể có.
4 Phân tích hồ sơ.
Các bước tạo một biểu đồ Xương cá:
Nguyên tắc: tất cả người thực hiện chuỗi công việc đều tham gia thiết kế sơ đồ
Ví dụ:
Trang 122.1.3 Đề xuất phương án.
Ví dụ: 1 + 2 + (1+2) + 2x2 + (1+2)x2 +2x3 +(1+2)x3 =?
- Đề xuất được hiểu là nêu
ra, đưa ra hướng giải quyết
để cùng xem xét quyết định
về một vấn đề
Có bao nhiêu cách để giải quyết bài toán
này?
Trang 132.1.3 Đề xuất phương án.
2.1.3.1 Đề suất nhiều phương án khác nhau.
Để đưa ra được quyết định đúng đắn
Cần phải có nhiều phương án lựa chọn khác nhau
Cân nhắc các ưu nhược điểm của từng phương pháp
Sẽ đưa ra quyết định tốt nhất đối với tình huống xảy ra
Mục tiêu của người ra quyết định trong giai đoạn này là cần xác định thật nhiều
phương án thay thế
Huy động trí tuệ tập thể là 1 phương pháp hiệu quả để tìm kiếm những ý tưởng
và phương hướng hành động khác nhau
Trang 142.1.3 Đề xuất phương án.
Tất cả mọi người trong nhóm ra quyết định nên tập trung vào những gì có lợi nhất cho tổ chức bằng cách vân dụng mọi thông tin.
2.1.3.2 Huy động trí tuệ tập thể.
Là cách nhằm tạo ra các phương án thay thế và giải pháp cho vấn đề
Việc huy động trí tuệ tập thể có hiệu quả nhất khi mọi người có thể thoải mái phát biểu những gì mà họ nghĩ.
Hoạt động này nên làm theo nhóm, vì kiến thức và kinh nghiệm của nhiều người khi được kết hợp sẽ tạo ra nhiều ý tưởng.
Trang 152.1.3 Đề xuất phương án.
2.1.3.3 Sử dụng nhóm sáng tạo.
Người tham gia nhóm phải biết lắng nghe và sẵn sàng chia sẻ các quan điểm khác
Các nhà quản trị cần quan sát cách bố trí nhân sự cho các nhóm làm việc, cũng như cách họ giao tiếp với nhau
Sự đa dạng trong tư duy và quan điểm là giải pháp an toàn chống lại hiện tượng
tư duy nhóm do có tính xã hội
Công việc của
nhà quản trị:
• Chuyển mâu thuẫn thành phương pháp tư duy hiệu quả
• Phải ngăn không để xích mích nhỏ bùng phát thành xung đột cá nhân
Trang 162.1.4 Đánh giá các phương án.
Đánh giá các phương án là
xác định giá trị của phương án
theo tiêu chuẩn hiệu quả
Đánh giá các phương án tạo
cơ sở cho việc lựa chọn phương án để ra quyết định
- Đánh giá đúng sẽ chọn được quyết định đúng và ngược lại.
- Giới hạn phương án bằng cách đặt câu hỏi.
Điều kiện trang
bị hiện tại của
công ty
Giá quá cao công
ty không thể kham nổi
Theo chỉ thị của cấp trên
- Khi đánh giá phương án bắt buộc dự tính trước những hậu quả có thể xảy
ra trong mọi điều kiện
Trang 17 Peter Drucker khuyến cáo 4 yếu tố quan trọng để đánh giá một phương án:
2.1.4 Đánh giá các phương án.
Trang 18Các tiêu chuẩn của
quyết định
Nhãn hiệu máy tính/ Lượng hóa các tiêu chuẩn
(Theo thang điểm 10)
VD: Bảng sau chỉ ra việc phân tích các phương án – các máy tính nhãn
hiệu Acer, IBM, Dell để lựa chọn nhãn hiệu máy tính thích hợp.
Trang 19 Việc phân tích và đánh giá các phương án là công việc phải làm có hệ
thống và cẩn thận Nó sẽ giúp quyết định và đưa ra phương án “tốt nhất”.
2.1.4 Đánh giá các phương án.
Phương pháp đánh giá phương án quyết định
Theo cách phân tích cận biên: so sánh thu nhập gia tăng với chi phí gia tăng
Theo cách phân tích chi phí - hiệu quả và chi phí – lợi ích: dùng để xem xét những phương án không thể dễ dàng quy ra tiền hay bất cứ phép đo nào khác để so sánh được
Trang 202.1.5.Chọn phương án tối ưu.
Có số lượng, sự phong phú vừa đủ để
tìm ra phương án thích hợp.
2.1.5.1 Đặc điểm của phương án tối ưu.
- Lập danh sách các phương án không đồng nghĩa với việc tìm được phương án khả thi
Phương án khả thi là gì?
Phương án có đầy đủ các đặc điểm sau :
Là các phương án phù hợp với khả
năng và nguồn lực của công ty.
Được xây dựng rộng rãi và là phương
án độc lập.
Phương án mang tính thiết thực.
Trang 212.1.5.Chọn phương án tối ưu.
Đảm bảo số lượng vừa đủ để người ra quyết định có nhiều lựa chọn mà không vượt quá khả năng xử lý của họ.
2.1.5.2 Các tiêu chí xem xét một phương án tối ưu.
Được xây dựng rộng rãi Nhiều phương án , nếu không muốn nói là
hầu hết, có thể hỗ trợ cho nhiều hướng hành động có khả năng xảy ra.
Mở shop bán quần áo
Khả thi • Có thể thực hiện, phù hợp với điều kiện và
hoàn cảnh hiện tại
• VD : Với nguồn vốn đầu tư ít, ta có thể bán hàng quần áo qua mạng.
Phong phú vừa đủ
Trang 222.1.5.3 Quyết định lựa chọn phương án tối ưu.
2.1.5.Chọn phương án tối ưu.
Các yếu tố chính bên ngoài và bên trong công ty.
Đánh trọng số cho các chi phí và hệ quả của các
phương án.
Dùng các tiêu chí để xem xét phương án tối ưu. Quyết định cuối
cùng thường là phương án khá tốt nhưng không nhất thiết phải là phương
án hoàn hảo
- Khi lựa chọn phương án, ta có thể dựa vào 4 cách thức sau :
Kinh nghiệm bản thân trước đây.
Một phân tích có hệ thống.
Thử nghiệm.
Sáng tạo.
Trang 232.2 Các phương pháp ra quyết định.
Trang 24- Nhược điểm:
2.2.1.Phương pháp chuyên quyền.
- Khái niệm: là phương pháp tự quyết định hoàn toàn và sau đó thông
báo quyết định đó cho nhân viên.
Thuận lợi đối với quyết định theo chuẩn.
Lãnh đạo có kinh nghiệm.
Thiếu sự cam kết
Nhân viên dễ bất mãn.
Mang tính cá nhân
Trang 25- Cho phép những nhân viên khác thảo luận và đưa ra các giải pháp cho vấn đề,
có thể lưu tâm tới những ý kiến đó khi đưa ra quyết định hoặc không Hoặc có thể đưa ra các tình huống để nhân viên thảo luận một cách thẳng thắn nhưng người
quyết định cuối cùng là nhà quản trị
Trang 262.2.3 Phương pháp nhóm tri thức.
- Khái niệm: là phương pháp trong đó bao gồm nhà quản trị và sự tham gia
của ít nhất một nhân viên khác mà không cần tham khảo ý kiến số đông.
- Ưu điểm:
- Nhược điểm
Tiết kiệm thời gian
Thảo luận cởi mở
Nảy sinh nhiều ý tưởng
Thiếu cam kết
Tồn đọng mâu thuẫn
Thiếu sự tương tác
Trang 27- Nhược điểm:
2.2.4 Phương pháp cố vấn.
- Là phương pháp mà nhà quản trị ở vị trí của một nhà tham vấn, đưa ra quyết định ban đầu, sau đó lấy ý kiến của nhóm, tập hợp ý kiến cố vấn của nhóm và cuối cùng ra quyết định quản trị
- Ưu điểm: Huy động ý kiến của thành viên nhóm.
Tinh thần thảo luận cởi mở.
Nảy sinh nhiều ý tưởng.
Xác định đúng chuyên gia.
Tính công khai của lãnh đạo.
Trang 28- Là phương pháp đề cao tính dân chủ, trong đó tát cả các thành viên trong nhóm đều được tham gia vào tiến trình ra quyết định thông qua việc mỗi thành viên đều được quyền biểu quyết bình đẳng.
2.2.5 Phương pháp luật số đông.
Dễ gây hiềm khích với số ít người
Trang 29- Là phương pháp trong đó tát cả các nhân viên cùng đưa ra quyết định.
- Một quyết định không thể nào đạt được khi chưa được tất cả các nhân viên tán thành
- Biểu quyết là điều không được phép
- Trong việc ra quyết định đồng thuận, cá nhân bạn phải đảm bảo quyết định đó đúng đắn và đồng ý thực hiện
2.2.6 Phương pháp luật số đông.
Gặp khó khăn trong việc đồng thuận
Trang 30Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe!!