1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LTRQT chương 3

19 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Việc phát huy trí tuệ tập thể là để mở rộng và kết hợp các ý tưởng. Không nên phát huy trí tuệ tập thể khi nhân viên cho rằng họ sẽ bị chỉ trích, hạ lương, giáng cấp hay sa thải.. 

Trang 1

PHÁT HUY TRÍ TUỆ TẬP THỂ

TRONG RA QUYẾT ĐỊNH

Chương III:

Lớp: Lý thuyết ra quyết định – 01 Nhóm thực hiện:

Trang 2

Danh sách thành viên

• Nguyễn Thị Hương Lan (Nhóm trưởng)

• Lê Quỳnh Anh

• Nguyễn Thị Thu Hiền

• Nguyễn Thị Ngân

• Lê Hải Anh

Trang 3

Chương III

PHÁT HUY TRÍ TUỆ TẬP THỂ TRONG RA

QUYẾT ĐỊNH

3.1 Ưu thế của ra quyết định dựa trên trí tuệ số đông

3.2 Các điều kiện phát huy trí tuệ tập thể

3.3 Lôi cuốn nhân viên vào việc ra quyết định

3.4 Vai trò lãnh đạo

3.5 Giới hạn về nhận thức khi ra quyết định

Trang 4

 Tất cả mọi người trong nhóm ra quyết định nên tập trung vào những gì

có lợi nhất cho tổ chức bằng cách vân dụng mọi thông tin.

Huy động trí tuệ tập thể.

 Là cách nhằm tạo ra các phương án thay thế và giải pháp cho vấn đề

 Việc huy động trí tuệ tập thể có hiệu quả nhất khi mọi người có thể

thoải mái phát biểu những gì mà họ nghĩ.

 Hoạt động này nên làm theo nhóm, vì kiến thức và kinh nghiệm của

nhiều người khi được kết hợp sẽ tạo ra nhiều ý tưởng.

Trang 5

 Không thể kiểm soát được toàn bộ quá trình quyết định nếu có

quá nhiều người tham gia

3.1 Ưu thế của ra quyết định dựa trên trí tuệ số đông

 Đưa ra các ý tưởng một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn khi

làm việc một mình

Hạn chế:

 Yếu tố thời gian: quá trình quyết định lại kéo dài.

Ưu điểm:

Trang 6

 Việc phát huy trí tuệ tập thể là để mở rộng và kết hợp các ý tưởng.

 Không nên phát huy trí tuệ tập thể khi nhân viên cho rằng họ sẽ bị chỉ trích, hạ

lương, giáng cấp hay sa thải.

 Sáng tạo đến từ sự phối hợp giữa cá ý tưởng cá nhân và tập thể

 Việc phát huy trí tuệ tập thể sẽ không hiệu quả khi được gắn với các nhiệm vụ khác

 Phát huy trí tuệ tập thể cần một số kỹ năng và kinh nghiệm nhất định.

 Mỗi lần phát huy trí tuệ tập thể là một lần mọi người cạnh tranh mạnh mẽ với nhau

 Sử dụng hoạt động phát huy trí tuệ tập thể vì nhiều mục đích khác nhau.

 Các nhà lãnh đạo không nên nói quá nhiều trong cuộc họp phát huy trí tuệ tập thể

8 định hướng quan trọng để tổ chức hiệu quả những cuộc huy động

trí tuệ tập thể:

Trang 7

 Không cho phép chỉ trích.

 Khuyến khích các ý tưởng mới.

 Càng nhiều ý tưởng càng tốt.

 Phối hợp hay cải thiện ý tưởng của nhiều người.

3.1 Ưu thế của ra quyết định dựa trên trí tuệ số đông

Các quy tắc trong cuộc họp phát huy trí tuệ tập thể:

Trang 8

 Có 4 điều kiện để có được những quyết định đúng đắn khi phát huy trí tuệ tập thể.

Sự đa dạng ý kiến Sự độc lập

Các điều kiện phát huy trí tuệ tập thể

Sự phối hợp Sự phi tập trung hóa

3.2 Các điều kiện phát huy trí tuệ tập thể

Trang 9

 Mỗi người nên có một thông tin riêng nào đó, dù đó chỉ là một cách

diễn giải kỳ cục về những sự kiện đã biết.

 Những ý kiến đa dạng có thể giúp cho mọi người đi đến một giải pháp

tối ưu và toàn diện hơn.

 Những người có kiến thức và quan niệm khác nhau có thể đưa ra

những giải pháp chung tốt hơn những người giống nhau.

3.2 Các điều kiện phát huy trí tuệ tập thể.

3.2.1 Sự đa dạng về ý kiến.

Trang 10

• Sự độc lập góp phần đi đến quyết định sáng suốt vì:

 Nó không để những sai lầm của mọi người tương quan lẫn nhau.

 Có nhiều khả năng có được thông tin mới hơn, không phải là

những dữ liệu quen thuộc đối với mọi người.

3.2 Các điều kiện phát huy trí tuệ tập thể

3.2.2 Sự độc lập

• Các ý kiến của mọi người không được hình thành theo ý kiến của những

người xung quanh

• Trí tuệ tập thể được phát huy khi những người tham gia vào việc ra quyết

định chung phải độc lập với nhau

• Độc lập không có nghĩa là sự hợp lý hay công bằng

 Để ra quyết định tập thể thành công thì mấu chốt là làm sao để mọi người

phớt lờ hoặc ít chú ý đến những gì người khác nói

Trang 11

 Không ai được chỉ định làm bất cứ việc gì.

 Trong một hệ thống phi tập trung, mệnh lệnh và thông tin được đưa ra

từ dưới lên trên mà không phải từ trên xuống dưới.

3.2 Các điều kiện phát huy trí tuệ tập thể

3.2.3 Sự phi tập trung hóa

 Điều kiện phát huy trí tuệ tập thể này ưu điểm và hạn chế sau:

 Cho phép mọi người phối hợp và giải quyết những vấn đề khó

 Thúc đẩy tính độc lập và chuyên môn hóa.

 Toàn bộ thông tin được cất kỹ trong những bộ phận khác nhau

trong hệ thống phi tập trung có thể bị tắc lại ở đó.

 Ưu điểm:

 Hạn chế:

Trang 12

- Có một cơ chế nào đó để biến những ý kiến riêng thành quyết định tập thể.

- Vấn đề phối hợp được xác định đó là muốn tìm ra lời giải bạn không chỉ nghĩ đến câu trả lời của mình mà còn phải cân nhắc câu trả lời của người khác

- Tự biết cách hành động như thế nào cho phù hợp với nhau, vừa trật tự vừa hiệu quả mà không cần sự chỉ bảo của bất cứ ai

- Thông lệ là một công cụ để phối hợp hành động của mọi người, cho phép sắp xếp hành vi một cách trật tự mà không phải suy nghĩ hay hành động gì nhiều

3.2.4 Sự phối hợp

3.2 Các điều kiện phát huy trí tuệ tập thể

Trang 13

3.3 Lôi cuốn nhân viên vào việc ra quyết định

• Yêu cầu tất cả mọi người tham gia cuộc họp chuẩn bị trình bày hai hoặc ba ý kiến.

• Để mọi người có cơ hội trình bày ý kiến lần lượt theo thứ tự.

• Đừng để những tư tưởng sáng tạo bị phá hỏng.

• Đừng để có gián đoạn, thảo luận đi xa chủ đề chính, khuyến khích ý tưởng tự do, sáng tạo.

• Yêu cầu đồng nghiệp trao đổi ý kiến trước cuộc họp.

• Trình bày một số ý kiến của riêng cá nhân.

• Khuyến khích những suy nghĩ đa chiều, logic.

• Sắp xếp các ý tưởng thành nhóm, lập danh sách những ý tưởng tốt nhất.

• Khuyến khích người khác phát biểu bằng cách khen ngợi trong cuộc họp.

3.3.1 Các phương thức lôi cuốn

Trang 14

 Khi các nhân viên tham gia vào quá trình thiết kế và ra quyết định vì điều đó

sẽ giúp nhân viên làm việc hết mình, năng động, tự chủ nơi nhân viên có

quyền quyết định với nhiệm vụ được giao

3.2 Phân quyền và ủy quyền

3.3 Lôi cuốn nhân viên vào việc ra quyết định

 Để đạt được điều đó nhà quản trị cần:  Thông báo

 Trình bày thuyết phục

 Tham khảo ý kiến nhân viên

 Khuyến khích tham gia

 Phân công

Trang 15

Vấn đề được giải quyết nhanh chóng: khó khăn được giải quyết nhanh chóng,

nhân viên có thể tự đưa ra cách giải quyết mà không cần ý kiến cấp trên

Sự hài lòng của khách hàng: khó khăn được giải quyết nhanh chóng, khách

hàng sẽ cảm thấy an tâm về chất lượng dịch vụ và từ đó sẽ giới thiệu sản phẩm tới những người tiêu dùng khác

Tiết kiệm chi phí: tiết kiệm chi phí khi tiếp xúc với khách hàng mới, củng cố

mối quan hệ với các khách hàng trung thành và giảm chi phí quảng cáo DN

Niềm vui cho nhân viên: tăng thêm tự tin nhiệt tình với công.

Lợi ích DN có được khi ủy quyền cho nhân viên :

Trang 16

3.4 Vai trò lãnh đạo.

 Lãnh đạo một tổ chức, một trong những mục tiêu cơ bản của nhà quản trị

là thu hút và giữ lại những nhân viên giỏi.

Trang 17

3.4 Vai trò lãnh đạo.

 Lãnh đạo phải có tầm nhìn.

 Lãnh đạo phải có đam mê.

 Lãnh đạo phải có phương pháp trong việc ra quyết định.

 Lãnh đạo là một người xây dựng nhóm.

 Lãnh đạo phải có cá tính.

• Đặc điểm cơ bản nhà lãnh đạo cần có để lôi cuốn nhân viên vào việc ra

quyết định:

Trang 18

3.5 Giới hạn về nhận thức khi ra quyết định

 Làm thế nào cá nhân trong tổ chức ra quyết định và giải pháp sau cùng được lựa chọn có đúng đắn không? Điều này phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức của chính cá nhân đó

Ví dụ: khi ra quyết định chọn một trường đại học để theo học

 Nhận thức là quá trình qua đó cá nhân sắp xếp và lý giải những ấn tượng cảm giác của mình để đưa ra quyết định cho 1 tình huống thực tế cụ thể.

 Hành vi con người dựa trên nhận thức của họ về thực tế, không dựa trên bản thân thực tế của nó.

Trang 19

Cảm ơn thầy và các bạn đã lắng nghe!!

Ngày đăng: 16/09/2016, 20:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN