Mục tiêu Kt: - Củng cố khắc sâu kiến thức cho hs về chia hai lũy thừa cùng cơ số và vận dụng được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số và quy ước a0 = 1 để giải các bài tập liên quan.
Trang 1Trường : THCS Giục Tượng Tuần : 5
Ngày soạn: 28/08/12 Tiết: 13
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Kt: - Củng cố khắc sâu kiến thức cho hs về chia hai lũy thừa cùng cơ số và
vận dụng được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số và quy ước a0 = 1 để
giải các bài tập liên quan
Kn: - HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số và có kĩ năng khi áp dụng
Tđ: - Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp
tác trong học tập của hs
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng nhóm
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (10p)
Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Viết công thức tổng quát
- Có cùng 1 kếtquả
- Quan sát vàđứng tại chỗ trảlời
BT68 Tính bằng hai cách
Cách 1: Tính số bị chia, tính sốchia rồi tính thương
a) 210 : 28 = 1024 : 256 = 4
b) 46 : 43 = 4096 : 64 = 64c) 85 : 84 = 32768 : 4096 = 8d) 74 : 74 = 2401 : 2401 = 1Cách 2: Chia hai lũy thừa cùng cơ
số rồi tính kết quảa) 210 : 28 =22 = 4b) 46 : 43 = 43 = 64c) 85 : 84 = 8d) 74 : 74 = 1
BT69 Điền chữ Đ hoặc S vào ô
vuông:
a) 33.34 bằng 312: S, 912 :S, 37 : Đ,
67 : S b) 55: 5 bằng 55: S, 54 : Đ, 53: S,
14 : S
Trang 2HS thảo luậntheo nhóm làmbài
abcde = a.104 + b.103 + c.102 + d.101 + e.100
Trường : THCS Giục Tượng Tuần : 5
Ngày soạn: 28/08/12 Tiết: 14
Bài 9: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
I Mục tiêu:
KT: - Học sinh nắm được thứ tự thực hiện các phép toán
KN: - Học sinh biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: 2p
Viết hai công thức tính tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số
2 Bài mới:
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:Nhắc lại về biểu
-Trong biểu thức ngoài các
phép toán còn có các dấu nào?
- Thực hiện từ phép toán nào
trước phép toán nào sau ?
- Yêu cầu lên bảng tính
Đối với biểu thức có dấu
- Suy nghĩ, TL
- Thực hiện theo thứ tự từtrái sang phải
- Thực hiện phép tính nânglên lũy thừa trước rồi đếnnhân chia cuối cùng đếncộng , trừ
- Thực hiệnTrả lời
- Làm theo nhóm - trìnhbày
* Chú ý:( Sgk/31)
2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
a Đối với biểu thức không códấu ngoặc:
* Chỉ có phép cộng và phép trừhoặc chỉ có phép nhân và phépchia
VD: 52- 23 +12 = 29 +12 = 41
45 :15 5 = 3 5 = 15
* Gồm các phép toán + , -, , :
và lũy thừaVD: 4 32 - 15 : 5 + 23 = 4.9–15 : 5 + 8 = 36 – 3 + 8 = 41
b Đối với biểu thức có dấungoặc
VD: 100 :{2 [52 – (35 – 8)]} = 100 :{2 [52 – 27]}
= 100 :{2 25}
= 100 : 50 = 2
?1a) 62 :4.3+2.52 = 36: 4.3 + 2.25
= 9.3 + 50 = 27+ 50 = 57b) 2(5.42 – 18) = 2(5.16 – 18)
=2(80 – 18) = 2.62 =124
?2
a (6x – 39) : 3 = 201 6x – 39 = 201 3 6x – 39 = 603 6x = 603 + 39 6x = 642
x = 642: 6
x = 107
Trang 4x = 102 : 3
x = 34
* Tổng quát:( sgk /32)
- Học bài và xem các dạng bài tập đã làm
- Chuẩn bị tiết luyện tập
Trường : THCS Giục Tượng Tuần : 5
Ngày soạn: 28/08/12 Tiết: 15
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
KT: - Học sinh nắm được thứ tự thực hiện các phép toán
KN: - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép toán, các kiến thức về nhân chia,
lũy thừa cho hs
- rèn kĩ năng vận dụng chính xác linh hoạt, chính xác, kĩ năng biến đổi
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới
2 Bài mới:
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Sửa BT về nhà
= 80 – [ 130 – 64 ] = 80 – 66
b 12 :{390 :[500 – (125 +35 7)]}
= 12 :{390 :[500 – (125+245)]}
= 12 :{390 :[500 – 370]} = 12 :{390 :130}
= 12 :3 = 4
Bài 81sgk/33
a (274 +318) 6 = 592.6 = 3552
b 34.29+14.35 = 986+490 =1476
c 49.62–32.51 =3038-1632 =1406
Trang 7Trường : THCS Giục Tượng Tuần : 6
Ngày soạn: 2/9/12 Tiết: 16
ÔN TẬP
I Mục tiêu
KT: - HS được củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học từ đầu năm
KN: - Kĩ năng áp dụng, tính toán, biến đổi nhanh chính xác, logíc
Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập về
tập hợp (5p)
- Khái niệm tập hợp con ?
- Cho học sinh thực hiện
chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng
Câu b: tính chất kết hợpcủa phép nhân
Câu c,d: tính chất phânphối của phép nhân đốivới phép cộng
a) 168 với 132b) 25.4 và 5.16a(b + c)=ab + ac
- Học sinh thực hiện a) tính: lũy thừa →
Bài 2: Thực hiện phép tính
a 168 + 79+132 = (168 + 132) +79 = 300 + 79 = 379
b 5 25 4 16 = (25.4) (5.16) = 100.80 = 8000
c 32.46 + 32.54 = 32(46 +54) = 32 100 = 3200
d 15( 4 + 20) = 15 4 + 15 20 = 60 + 300
= 3600
Bài 3 : Thực hiện các phép tính sau
Trang 8x – 3
x - 3 = 0 : 12 3x 3.x = 0 + 15
87 + x
87 + x = 315 – 150
học sinh hoạt động nhómnhận xét chéo
a 24 : 23 + 5 42
=24 : 8 + 5 16 = 3 + 80 = 83
b 20 – {35 – [ 100 : ( 7 8 – 51)]} = 20 – {35 – [ 100 : ( 56 – 51) ]} = 20 – {35 – [ 100 : 5]}
= 20 – { 35 - 20}= 20 – 15 =5
Trang 10Trường : THCS Giục Tượng Tuần : 6
Ngày soạn: 2/9/12 Tiết:
18,19
TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I Mục tiêu
KT: - Học sinh nắm được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu Biết nhận
ra một tổng hay một hiệu của hai hay nhiều số chia hết cho một số mà khơng
cần tính đến giá trị của tổng, của hiệu Biết sử dụng kí hiệu: ,
KN: - Rèn kĩ năng tính tốn vận dụng nhanh, chính xác
TĐ: - Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác tích cực và tinh thần hợp
Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung ghi bảng
HĐ1: NHẮC LẠI VỀ QUAN HỆ
CHIA HẾT(10p)
H: Với a, b ∈ N, b ≠ 0, a chia hết
cho b khi nào ?
Nhắc lại và giới thiệu kí hiệu: ,
12-8=44 9+15+27=51 3
(a-b) m( a+b+c) mLắng nghe và ghi bài
1.Nhắc lại về quan hệ chia hết
a chia hết cho b kí hiệu là a b
a khơng chia hết cho b kí hiệulà: a b
- Nếu a m, b m, c m ⇒ (a + b +c ) m
Trang 11Nhận xét, sửa bài
*Lưu y ù:Chỉ một số hạng không
chia hết cho một số, các số hạng
khác đều chia hết cho số đó thì
tổng không chia hết cho số đó
Làm ?2Lắng nghe và ghi bài
24-5=19 38+6+11=25 2
(a-b) m(a+b+c) mLắng nghe và ghi bàiLàm ?3, ?4
3 Tính chất 2:
?2
TQ :Nếu a m và bm⇒(a+b) m
Chú ý:
*Nếu a m và b m ⇒(a - b) m
* Nếu a m , b m và c m ⇒ ( a + b + c) m
Nếu chỉ cĩ một số hạng của tổng khơng chia hết cho một số, cĩn các số hạng khác đều chia hết cho số đĩ thì tổng khơng chia hết cho số đĩ
?3(80 + 16) 8; (80 – 16 ) 8
Vì : 808 và 16 8(80+ 12) 8 ; (80 -12) 8
Vì : 808 và 12 8(32 +40 + 24) 8;
Vì : 328 ; 40 8 và 24 8( 32 + 40 +12 ) 8
Vì : 328 ; 40 8 và 12 8
3 Củng cố- luyện tập(25p)
- Khi nào thì tổng hai số chia hết cho một số? (Khi hai số cùng chia hết cho số đĩ)
- Khi nào thì tổng các số hạng khơng chia hết cho một số ? (Khi cĩ một số hạng của tổng
khơng chia hết cho số đĩ)
Trang 12
Trường : THCS Giục Tượng Tuần : 7
Ngày soạn: 2/9/12 Tiết: 20
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học
KT: - Học sinh vận dụng thành thạo các tính chất chia hết của một tổng và
một hiệu
KN: - Học sinh nhận biết thành thạo một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu
của hai hay nhiều số có hay không chia hết cho cho một số mà không cần tính
giá trị của tổng, của hiệu đó, sử dụng kí hiệu ,
TĐ: - Rèn luyện tính chính xác khi giải toán
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm, thước
III.
Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp vào bài mới
b) A không chia hết cho 2 khi x 2 Vậy x là số lẻ
Bài tập 88
Ta có: a = q.12 + 8 (q ∈N)
12.q 4 ; 84 => (12.q+8)4
Trang 13Gợi ý: a chia cho b được
thương là q và số dư là r
Ta có: a = b.q + r
a chia cho 12 được thương là q
và số dư là 8, ta có được gì ?
Muốn xét a có chia hết cho 4;
cho 6 không ta xét như thế nào
1 HS lên bảng trình bày
1hs đọc đề bài
BT 90 HS làm bài theonhóm và cử đại diện lênbảng gạch chân dưới số chọn
Vậy a 412.q 6 ;8 6=>(12.q +8) 6Vậy a 6
Bài tập 90
Gạch dưới số mà em chọna) Nếu a 3 và b 3 thì tổng
a + b chia hết cho 6, 9, 3b) Nếu a 2 và b 4 thì tổng
a + b chia hết cho 4, 2, 6c) Nếu a 6 và b 9 thì tổng
- Đọc trước bài dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học ở tiểu học
5 Bổ sung:
Trường : THCS Giục Tượng Tuần : 7
Ngày soạn: 2/9/12 Tiết: 21
I Mục tiêu
KT: - Học sinh nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 và hiểu được cơ sở của
dấu hiệu đó
- Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 để nhanh chóng xác định
được một số, một tổng, một hiệu có chia hết cho 2, cho 5 hay không
KN: - Rèn kĩ năng tính toán, biến đổi, chính xác khi phát biểu và vận dụng các
dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5
TĐ: - Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học
tập
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ, thước
Trang 14- HS : Bảng nhĩm, thước
III.
Tiến trình bài dạy
21 Kiểm tra bài cũ:
Khơng làm phép cộng hãy cho biết mỗi tổng sau cĩ chia hết cho 6 khơng?
a) 246 + 30 b) 246 + 30 + 15
Em đã áp dụng tính chất gì vào BT trên ? Hãy phát biểu tính chất trên.(10đ)
2 bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung ghi bảng
HĐ1: Nhận xét mở đầu (10p)
H: 40, 320, 4750 có chia hết cho 2
và 5 không?
Các số trên có đặc điểm gì?
Yc hs phát biểu nhận xét
*Đưa ra nhận xét ( SGK )
HĐ2: dấu hiệu chia hết cho
2(10p)
H: 10, 14, 32, 46, 11, 33, 40, 57,
75, 49
chia hết cho 2?
Các số nào
không chia hết
cho 2?
Y/ c :Nhận xét các chữ số tận
cùng của các số chia hết cho 2,
không chia hết cho 2
*Chốt lại: kết luận ( SGK )
Y/c: làm ? 1
Nhận xét, sửa bài
HĐ3: Dấu hiệu chia hết cho
5(10p)
Cho các số : 23, 40, 32, 85, 91,44,
66, 17, 78, 49
chia hết cho 5?
Các số nào
không chia hết
10, 14, 32, 46, 40 chia hết cho 2
11, 33, 57, 75, 49 không chia hết cho 2Nhận xét
Lắng nghe và ghi bàiLàm ? 1
40; 85 chia hết cho 5
2 Dấu hiệu chia hết cho 2
Tổng quát:
Các số cĩ chữ số tận cùng là chữ
số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đĩ mới chia hết cho 2
?1 Các số 328 và 1234 chiahết cho 2
Các số 1437 và 895 khơngchia hết cho 2
3 Dấu hiệu chia hết cho 5
Tổng quát :
Các số cĩ chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đĩ mới chia hết cho 5
?2 Ta cĩ 370 và 375 chia hếtcho 5
Trang 15cùng của các số chia hết cho 5,
không chia hết cho 5
*Chốt lại: kết luận ( SGK )
Y/c làm ? 2
Nhận xét, sửa bài
Lắng nghe và ghi bài
+ Tính chất chia hết của một tổng, một hiệu
+ Dấu hiệu chia hết cho 2, 5
4./ Hướng dẫn học sinh về nhà(3p)
- Về học kĩ lí thuyết, tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết cho 2 và
5 chuẩn bị tiết sau luyện tập
- BTVN : Bài 92, 94, 96 SGK
5 Bổ sung:
Trường : THCS Giục Tượng Tuần : 8Ngày soạn: 15/9/12 Tiết: 22 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I Mục tiêu
KT: - Học sinh nắm vững và nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanhchĩng nhận ra một số cĩ chia hết cho 3, cho 9 khơng
KN: - Rèn kĩ năng phân tích, áp dụng chính xác, linh hoạt
TĐ: - Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợptác trong học tập
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhĩm
III.
Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới
Trang 16Đưa ra nhận xét ( SGK )
HĐ2: dấu hiệu chia hết cho 9
H: Vậy 378 ; 4253 có chia hết
cho 9 không ? vì sao ?
Xét một số có chia hết cho 9
không ta xét gì?
Y/ c :Rút ra kết luận
*Chốt lại: kết luận ( SGK )
Y/c làm ? 1
Nhận xét, sửa bài
HĐ3: Dấu hiệu chia hết cho 3
H: một số chia hết cho 9 thì có
chia hết cho 3 không?
2031 = ? + số chia hết cho 9
a)378=3.100 +7.10 +8
quan sát
có
tổng các chữ số
hs thực hiện
HS rút ra nhận xét
Nghe và ghi bài
378 9 vì 18 9
4253 9 vì 14 9Tổng các chữ số của số đó
Kết luậnLắng nghe và ghi bài
Làm ?1
Có(2+0+3+1) = 6
1.Nhận xét mở đầu
VD:1 a)378=3.100 +7.10 +8 =3.(99+1) + 7.(9+1)+8 =3.99 + 3 +7.9 + 7+ 8 =(3+7+8) + (3.9.11+7.9)
=( tổng các chữ số ) + ( số chiahết cho 9)
b) 4253
= 4.1000 + 2.100+5.10+3
=4.(999+1) + 2.(99+1)+5.(9+1)+ 3
=4.999+4 + 2.99+ 2+5.9+5 + 3
=(4+2+5+3) + (4.999+
2.99+5.9 ) =( tổng các chữ số ) + ( sốchia hết cho 9)
Nhận xét: sgk
2 Dấu hiệu chia hết cho 9
a)378=(3+7+8) +( số chia hết cho 9)
= 18 +( số chia hết cho 9)Vậy 378 9
b)4253=(4+2+5+3) + ( số chia hết cho 9)
=14 + ( số chia hết cho 9)Vậy 4253 9
* Kết luận : sgk
?1 Các số 621 9 ; 6354 9 Các số 1205 9 , 1327 9
3 Dấu hiệu chia hết cho 3
VD:
a) 2031 = ? + số chia hết cho 9 = 6 + số chia hết cho 3Vậy 20313
Trang 17Vậy 2031 cĩ chia hết cho 3
khơng? Vì sao ?
3415 cĩ chia hết cho 3 khơng?
Vì sao ?
Y/ c : HS rút ra kết luận
*Chốt lại: kết luận ( SGK )
Y/c làm ? 2
Nhận xét, sửa bài
H: một số chia hết cho 3 thì có
chia hết cho 9 không?
*Luy ý: a chia hết cho 3
=>a chia hết cho 9 hoặc không
chia hết cho 9
CóVì: 6 3 Không
vì 3+4+1+5=13 3Kết luận
Lắng nghe và ghi bài
Làm ?2Trả lời
b) 3415 3
* Kết luận : sgk
?2 Ta cĩ thể điền vào * chữ số
2, 5, 8Được số: 1572, 1575, 1578 chiahết cho 3
3 Củng cố- luyện tập:
- Nêu Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Yc: HS làm việc cá nhân làm bài 101 SGK tr 41
- Bài 103Sgk/41 Cho học sinh thảo luận nhĩm
Trường : THCS Giục Tượng Tuần : 8
Ngày soạn: 15/9/12 Tiết: 23
LUYỆN TẬP
Trang 18I Mục tiêu
KT: - Củng cố và khắc sâu kiến thức cho hs về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
KN: - HS được rèn kĩ năng phân tích áp dụng linh hoạt, chính xác
TĐ: - Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc cho hs
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: bảng nhóm
III.
Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp sửa BT về nhà
Nêu dấu hiệu chia hết cho 3; cho 9
học sinh trả lời tại chỗ
- Trường hợp sai yc hs lấy
- Gọi 4 học sinh lên bảng
thực hiện giáo viên
- Học sinh thực hiệntại chỗ
Chú ý theo dõi
- 4 học sinh lên thựchiện
Quan sát và tìm hiểuđề
c Ta có: 2+4+6+8=20
20 : 9 dư 2; 20 : 3 dư 2 Nên 2468 : 9 dư 2; 2468 : 3 dư 2
d 1+0+0+0+0+0+0+0+0+0+0+0=1nên 1011 : 9 dư 1; 1011 : 3 dư 1
Bài 110 Sgk/42
Trang 19- Cho học sinh thảo luận
- Học sinh trả lời tạichỗ r = d
Câu 1 : Phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 3, cho 5, cho 9
Câu 2 Dùng ba trong năm chữ số 4, 5, 8, 0, 1 để viết thành số có ba chữ số
khác nhau chia hết cho 3
4./ Hướng dẫn học sinh về nhà:
Về xem kĩ lý thuyết và các dạng bài tập đã làm
Làm BT 109/42 sgk tương tự BT 108
Chuẩn bị trước bài 13 tiết sau học
? Khi nào thì b gọi là ước của a?
? Khi nào thì a gọi là bội của b
? Làm thế nào để tìm ước và bội của một số ?
5 Bổ sung:
Trường : THCS Giục Tượng Tuần : 8
Ngày soạn: 15/9/12 Tiết: 24
Bài 13: ƯỚC VÀ BỘI
I Mục tiêu
KT: - Học sinh nắm được định nghĩa về ước và bội của một số, kí hiệu tập hợp
các ước, các bội của một số
KN: - Học sinh có kĩ năng kiểm tra một số có phải là ước hoặc là bội của của
một số cho trước, biết tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường
hợp đơn giản, biết tìm bội và ước trong các bài toán thực tế đơn giản
TĐ: - Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp
Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới
2 Bài mới:
Trang 20Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động1 Ước và bội
? Vậy để tìm ước của số a
(a>1) ta làm như thế nào ?
* Chốt lại cách tìm ước của
một số
Gọi 1 hs lên bảng làm ?3
?4 Cho học sinh trả lời tại chỗ
* Chốt lại ước và bội của 1
- TL: Lần lượt nhân số đóvới 0, 1, 2, 3, 4, 5,
Nghe và ghi bài
- Thảo luận nhóm - TL kếtquả
Trả lời Ư(8) = {1;2;4;8}
- Lấy a chia lần lượt cho các
số tự nhiên từ 1 đến a Xétxem a chia hết cho số nàothì các số đó là ước của a
Nghe và ghi bài
1 hs lên bảng làm ?3Đứng tại chổ TL kết quả
- VD1: Tìm các bội nhỏ hơn
30 của 7
Ta có: các bội nhỏ hơn 30của 7 là 0, 7, 14, 21, 28
* Cách tìm bội của mộtsố(sgk)
- VD2: Tìm tập hợp Ư(8)
Ta có: Ư(8) ={1; 2; 4; 8 }
* Cách tìm ước của một số(sgk)
- Về xem kĩ cách tìm ước và bội của một số, xem lại các dấu hiệu chia hết
- Chuẩn bị trước bài 14 tiết sau học
BTVN: Bài 112, 113, 114 Sgk/44.45
5.Bổ sung:
Trang 21
Trường : THCS Giục Tượng Tuần : 9
Ngày soạn: 25/9/12 Tiết: 25
Bài 14: SỐ NGUYÊN TỐ HỢP SỐ BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
I Mục tiêu
KT: - Học sinh nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số Biết nhận ra một số là số
nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc mười số nguyên tố đầu
tiên, hiểu cách lập bảng nguyên tố
KN: - Học sinh có kĩ năng xác định một số là số nguyên tố hay hợp số, có kĩ năng
vận dụng các tính chất chia hết để nhận biết một hợp số
TĐ: - Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác và tinh thần hợp tác trong học
tập
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, bảng 100 số nguyên tố đầu tiên
- HS: Bảng nhóm, Bảng các số tự nhiên từ 2 đến 100 như sách giáo khoa nhưng
chưa gạch chân
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
4;6: có nhiều hơn 2 ướcLắng nghe
- số nguyên tố là số tự nhiênlớn hơn 1 và chỉ có hai ước
là 1 và chính nó
1 Số nguyên tố, hợp số
Vd: 2;3;5 là các số nguyên tố 4;6 là hợp số
Trang 22Nghe và ghi bài
- Học sinh thảo luận vàtrình bày
- Không phải là số nguyên
tố cũng không phải là hợpsố
2;3;5;7Nghe và ghi bài
- Học sinh gạch bỏ các số
là hợp số trong bảng đãchuẩn bị trước ở nhà
- Vì 1 và 0 không là hợp sốcũng không là số nguyên tố
- Số nguyên tố nhỏ nhất là
2, đó là số nguyên tố chẵnduy nhất
* Khái niệm: Số nguyên tố là số
tự nhiên lớn hơn 1và chỉ có haiước là 1 và chính nó Hợp số là
số tự nhiên lớn hơn 1và cónhiều hơn hai ước
? 7 là số nguyên tố vì 7 chỉ có
hai ước là 1 và 7
8 và 9 là hợp số vì 8 và 9 cónhiều hơn hai ước
*Chú ý:
- Số 0 và 1 không là số nguyên
tố cũng không là hợp số
- Các số nguyên tố nhỏ hơn 10là: 2, 3, 5, 7
2 Lập bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 100
* Các số nguyên tố nhỏ hơn 100là: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23,
29, 31, 33, 37, 41, 43, 47, 53,
59, 61, 67, 71, 73, 79, 83, 89,97
* Chú ý: Số nguyên tố nhỏ nhất
là số 2 và là số nguyên tố chẵnduy nhất
- Về học kĩ lý thuyết và cách xác định một số là hợp số hay là số nguyên tố Xem
trước bài: PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA TSNT
- BTVN: Bài 115;116; 118 đến 122 Sgk/47
5.Bổ sung:
Trang 23
Trường : THCS Giục Tượng Tuần : 9
Ngày soạn: 25/9/12 Tiết: 26
Bài 15: PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
I Mục tiêu
KT: - Học sinh hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố Biết phân
tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp phân tích đơn giản, biết dùng
luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích
KN: - Có kĩ năng vận dụng các dấu hiệu chia hết để phân tích một số ra thứa số
nguyên tố và vận dụng linh hoạt khi phân tích
TĐ: - Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Chuẩn bị
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Bảng nhóm
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách phân tích khác
- Mỗi hợp số có thể có cáccách phân tích khác nhaunhưng chỉ có một kết quả
- HS nghe
- Trả lờiNghe và ghi bài
1 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ?
VD: sgk
55
25232
506
Trang 24- Hai cách phân tích khác nhau
(mục 1 và 2) nhưng kết quả như
Học sinh thảo luận nhómlàm ? và trình bày
hơn 1 ra TSNT là viết số đódưới dạng một tích các TSNT Chú ý: (SGK)
2 Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
55322
152575150300
Do đó 300 = 2 2 3 5 5Hay 300 = 22 3 52
Nhận xét: (SGK)
? 420 = 22 3.5.7
3 Củng cố- luyện tập:
Thế nào là phân tích 1 số ra TSNT ? Cách phân tích 1 số ra TSNT ?
Cho 3 học sinh lên thực hiện bài 125a,b,c
Yc của bài toán ?
11995285
7322
Về xem kĩ lại bài học và cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
BTVN: Từ bài 125 đến 128 Sgk/50 tiết sau luyện tập
Trang 25Trường : THCS Giục Tượng Tuần : 9
Ngày soạn: 25/9/12 Tiết: 27
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
KT: Củng cố và khắc sâu kiến thức cho hs về ước và bội của một số tự nhiên
Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
KN: HS được rèn luyện kĩ năng tìm ước thông qua phân tích một số ra thừa
số nguyên tố, có kĩ năng phân tích một số ra thừa số nguyên tố nhanh, chính xác
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp bài mới
Cả 3 số An đều phân tích không đúng
3 hs lên bảng sửa lạiLắng nghe
hs đọc đề bàiPhân tích các số ra TSNT rồi chobiết mỗi số đó chia hết cho các
Trang 26Cách phân tích 1 số ra TSNT ?
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm
còn lại thực hiện tại chỗ
1800=23 32.52
Số 1800 chia hết cho :2;3;5c)
1
b
Vậy 51 = 3 17; 75 = 3 52 Ư(51) = {1;3;17;51}
Ư(30) = {1;2;3;5;6;10;15;30}
3.Củng cố- luyện tập
Các dạng BT đã làm ? kiến thức đã áp dụng ? phương pháp giải ?
Chốt lại bài
- Yêu cầu một học sinh thực hiện Bài 131 a Sgk/50
Mỗi số là ước của 42
b 42 21 14 6
4 Hướng dẫn học sinh về nhà:
Hoàn thành các bài tập ở phần luyện tập vào vở bài tập
Về xem kĩ lại lý thuyết và các dạng bài tập đã làm
Hd Bài 132 Sgk/50: Để xếp hết số bi vào các túi và mỗi túi có số bi bằng nhau thì số
túi phải là ước của 28
Trang 27Vậy số túi có thể là: 1, 2, 4, 7, 14, 28
Chuẩn bị trước bài 16 tiết sau học
? Ước chung của hai hay nhiều số là gì ?
? Bội chung của hai hay nhiều số là gì ?
5 Bổ sung:
Trường : THCS Giục Tượng Tuần : 10Ngày soạn: 5/10/12 Tiết: 28
Trang 28Bài 16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
I Mục tiêu
KT : Học sinh nắm được định nghĩa ƯC, BC; hiểu được khái niệm giao của
hai tập hợp
KN : Có kĩ năng tìm ƯC và BC của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các
ước, các bội và tìm giao của hai tập hợp đó
TĐ : Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tính thần hợp tác trong học
tập
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ, tranh mô tả giao của hai tập hợp
HS: Bảng nhóm
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ:
Số b là ước là ước của số a khi nào ? (2đ)
Tìm Ư(12) và Ư(8) rồi tìm các số vừa là ước của 12 vừa là ước của 8.(8đ)
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Ước chung (kết hợp
* Chốt lại khái niệm ước chung
Tập hợp các ước chung của 12 và 8
ta kí hiệu là ƯC(12, 8)
- Vậy ƯC(12, 8) = ?
- Vậy x ∈ ƯC (a, b) khi nào?
- Chốt lại Mở rộng với nhiều số
?.1 cho học sinh trả lời tại chỗ
Hoạt động 2: Bội chung
1;2;4Các ước chung Lắng ngheƯớc chung của hai hay nhiều
số là ước của tất cả các số đó
Nghe và ghi bài
ƯC(12,8) = {1; 2; 4 } Khi a x ; b xNghe và ghi bài
a Đ ; b S
1 Ước chung
Vd: Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12 } Ư(8) = { 1; 2; 4; 8 }
* Ước chung của hai hay nhiều số
x∈ ƯC(a, b) nếu ax và bx
x∈ƯC(a,b,c) nếu ax , bx
và c x
?.1a Đ b S
2 Bội chung