Văn hoá là toàn bộ những hoat động sáng tạo và giá trị của nhân dân một nước, một dân tộc về mặt sản xuất vật chất và tinh thần trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước. Văn hoá là tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động.Văn hoá là một hoạt động nhằm phát huy những nhu cầu và năng lực bản chất của con người, vươn tới cái chân, thiện, mỹ; là hoạt động nhằm tạo ra những giá trị, chuẩn mực xã hội; là cái nôi nuôi dưỡng nhân cách của con người. Với ý nghĩa đó, văn hoá có mặt ở mọi hoạt động sản xuất vật chất cũng như sản xuất tinh thần của con người, trong mọi quan hệ ứng xử xã hội hay thái độ đối với thiên nhiên.
Trang 1A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn hoá là toàn bộ những hoat động sáng tạo và giá trị của nhân dân một nước, một dân tộc về mặt sản xuất vật chất và tinh thần trong sự nghiệp dựng nước
và giữ nước Văn hoá là tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác,
từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động.Văn hoá là một hoạt động nhằm phát huy những nhu cầu và năng lực bản chất của con người, vươn tới cái chân, thiện, mỹ; là hoạt động nhằm tạo ra những giá trị, chuẩn mực xã hội; là cái nôi nuôi dưỡng nhân cách của con người Với ý nghĩa đó, văn hoá có mặt ở mọi hoạt động sản xuất vật chất cũng nhưsản xuất tinh thần của con người, trong mọi quan hệ ứng xử xã hội hay thái độ đối với thiên nhiên
Như vây, văn hóa là hệ thống giá trị toàn diện, ở đó nó được cấu thành và hòa đồng bởi những giá trị của truyền thống và giá trị hiện đại; trình độ học vấn và trình độ văn minh; giá trị của chân, thiện, mỹ
Trong đời sống xã hội, con người bị ảnh hưởng bởi nền văn hóa trong đó họ sống,
nó bao gồm những giá trị, niềm tin, thái độ và những hành vi mong đợi Cũng như
xã hội, ở phạm vi hẹp hơn, trong công sở cũng có một nét văn hóa riêng gọi là văn hóa công sở, đó là một yếu tố rất quan trọng mà nhà quản lý cần xây dựng và duy trì để xây dựng một công sở hoạt động hiệu quả, ổn định và bền vững
Văn hoá công sở là sự pha trộn của văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần Xuất phát từ đặc điểm của công sở là trụ sở công mà ở đó có tổ chức (cơ cấu, đội ngũ cán bộ, công chức); có cơ sở vật chất (nhà cửa, phòng làm việc v.v ) cho thấy văn hoá công sở rộng hơn, bao trùm lên cả văn hoá tổ chức Văn hóa công sở là
Trang 2một hệ thống giá trị hình thành trong quá trình hoạt động của công sở, tạo nên niềm tin giá trị về thái độ của các nhân viên làm việc trong công sở.
Văn hóa công sở hiện nay có vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả khi xử lý và giải quyết mọi công việc, xâydựng lề lối làm việc khoa học của đội ngũ cán bộ, công chức nhằm góp phần vào quá trình cải cách hành chính mà Nghị quyết Trung ương 5 (khoá X) của Đảng đã
đề ra
Đánh giá thực trạng văn hóa công sở ở Việt Nam hiện nay, ta thấy còn mangtính tình cảm nhiều, mặc dù đã có công văn của chính phủ ban hành quy chế văn hóa công sở ở tại cơ quan hành chính nhà nước nhưng vẫn chưa được hiện thực hóa bằng thể chế và điều luật sao cho phù hợp và linh hoạt Trong điều kiện hội nhập, cạnh tranh văn hóa công sở càng trở nên quan trọng, cần phải được chú trọngnhiều hơn nữa ở các công sở, cơ quan hành chính nhà nước và các doanh nghiệp
Với những lí do trên, đề tài dưới đây xin được nghiên cứu về nội dung: “tìnhhình triển khai và thực hiện các quy định về văn hoá công sở trong tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước hiện nay”
2 Mục tiêu nghiêm cứu
Xác định hệ thống các văn bản của Việt Nam về văn hoá công sở
Phân tích vai trò của văn hoá công sơ Nhận xét đánh giá thực trạng văn hoá công sở trong tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước hiện nay
3.Đối tượng nghiêm cứu
Hệ thống các văn bản của Việt Nam về văn hoá công sở Nhận xét đánh giá tình hình triển khai và thực hiện các quy định trong tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước
Trang 34 Lịch sử nghiêm cứu
Văn hoá là sản phẩm do con người sáng tạo, có từ thuở bình minh của xã hộiloài người Ở phương Đông, từ văn hoá đã có trong đời sống ngôn từ rất sớm Người sử dụng từ văn hoá sớm nhất có lẽ là Lưu Hướng (năm 77-76 trước công nguyên), thời tây Hán với những ý nghĩa như một phương thức giáo hoá con người– giá trị văn hoá Ở phương Tây, để chỉ đối tượng mà chúng ta nghiêm cứu, người Pháp, người Anh có từ culture, người Đức có từ kultur, người Nga có từ kultura Những chữ này có chung gốc Latinh là chữ cultus animi là trông trọt tinh thần.(1)
Vào thế kỷ XIX, thuật ngữ “văn hoá” được những nhà nhân loại học phươngTây sử dụng như một danh từ chính Những học giả này cho rằng văn hoá (văn minh) thế giới có thể phân loại ra từ trình độn thấp nhất đến cao nhất, và văn hoá của họ chiến vị trí cao nhất.(1)
Ở Việt Nam, Đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam được
xác định tại Đề cương văn hóaViệt Nam(1943): “Mặt trận văn hóa là một trong ba
mặt trận (chính trị, kinh tế, văn hóa)”; “Không phải chỉ làm cách mạng chính trị
mà còn phải làm cách mạng văn hóa…”; “Có lãnh đạo được phong trào văn hóa, Đảng mới ảnh hưởng được dư luận, việc tuyên truyền của Đảng mới có hiệu
quả”(2) và “Phải hoàn thành cách mạng văn hóa mới hoàn thành được cuộc cải tạo
xã hội…”(3); “Cách mạng văn hóa muốn hoàn thành phải do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo”(4) Mục tiêu trước mắt mà Đề cương văn hóa Việt Nam đề ra là
1(1): Giáo trình cơ sở văn hoá Việt Nam, Trần Quốc Vượng, Nxb Giáo dục, tr.17,18.
2(2): Văn kiện Đảng Toàn tập, t.43, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr 318.
3 (3),(4),(5): Văn kiện Đảng Toàn tập, t.43, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr 318, 319, 98
(6): Sđd, t 51, tr 135-136.
(7): Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội, 1998, tr.54-55
4
Trang 4xây dựng nền văn hóa mới dân tộc, khoa học, đại chúng và mục tiêu lâu dài là xây dựng “văn hóa xã hội chủ nghĩa”(5).
Từ ba nguyên tắc vận động cách tân văn hóa: dân tộc hóa, đại chúng hóa, khoa học hóa (1943); tiến hành cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa làm cho thế giới quan Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần xã hội: kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nước Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII
“tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao”(6) “Phương hướng chung của sự nghiệp văn hóa nước ta là phát huy chủ nghĩa yêu nước và truyền thống đại đoàn kết dân tộc, ýthức độc lập tự chủ, tự cường, xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vào mọi lĩnh vực sinh hoạt và quan
hệ con người, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội”(7)
Như vậy, Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) của Đảng về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, trong đó có việcxây dựng tư tưởng đạo đức lối sống là nội dung căn bản bao trùm Văn hóa công
sở sẽ góp phần tích cực vào việc giữ gìn bản sắc tốt đẹp và xây dựng lối sống văn hóa, đối với bất kỳ ai, bất kỳ lĩnh vực nào cũng rất cần phải quan tâm và không ngừng hoàn thiện
Trang 55 Phương pháp nghiêm cứu
Để hoàn thành bài tập này tôi đã sử dụng một số phương pháp như:
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: đây là phương pháp chủ yếu để thực hiện bài tập này, bao gồm tổng hợp những nguồn tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiêm cứu Trong bài tập của mình, tôi đã thu thập thông tin sách báo, các công trình nghiêm cứu khác có liên quan và qua mạng internet
- Phương pháp khảo sát thực địa: đây là phương pháp tiếp cận trực tiếp đối tượng từ đó có những kiến thức thực tế để hoàn thành bài tập
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: từ những tài liệu thu thập được qua phương pháp thu thập và xử lý thông tin kết hợp với kiến thức thực tế thông qua phương pháp khảo sát thực địa Cần phải tiến hành phân tích và tổng hợplại thông tin Đây là phương pháp được sử dụng trong suốt quá trình làm bài
- Phương pháp phân loại và hệ thống hoá
Trang 66 Bố cục bài tiểu luận
Chương 1 Cơ sở lý luận
về văn hoá công sở và hệthống các văn bản của Việt Nam về văn hoá công sở
Chương 2 Thực trạng văn hoá công sở tại UBND quận Tây Hồ Hà Nội
Chương 3 Giải pháp nâng cao văn hoá công
sở tại UBND quận Tây
Hồ Hà Nội
Khái quát lại ý nghĩa củavăn hoá công sở trong tở chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước
Trang 7B NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOA CÔNG SỞ VÀ HÊ THỐNG CÁC VĂN BẢN CỦA VIÊT NAM VỀ VĂN HOÁ CÔNG
SỞ
1.1.Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm văn hoá
Theo cách hiểu thông thường, văn hoá là học thức, trình độ học vấn và lối sống lành mạnh
Theo nghĩa rộng, văn hoá bao gồm toàn bộ đời sống con người
Trên thế giớ có nhiều định nghĩa về văn hoá Theo UNESCO: “Văn hoá
là một hệ thống những hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích luỹ trong quá trình hoạt động thực tiễn và trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội”
1.1.2. Khái niệm công sơ
Công sở là một tổ chức đặt dưới sự quản lý trực tiếp của nhà nước để tiếnhành một công việc chuyên ngành của nhà nước Công sở là một tổ chức thực hiện cơ chế điều hành, kiểm soát công việc hành chính, là nơi soạn thảo văn bản
để thực hiện công vụ, đảm bảo thông tin cho hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, nơi phối hợp hoạt động thực hiện một nhiệm vụ được nhà nước giao Là nơi tiếp nhận yêu cầu, đề nghị, khiếu nại của công dân Do đó, công sở là một
bộ phận hợp thành tất yếu của thiết chế bộ máy quản lý nhà nước
Trang 8Là tổ chức của hệ thống bộ máy nhà nước hoặc tổ chức công ích được Nhà nước công nhận, bao gồm cán bộ, công chức được tuyển dụng, bổ nhiệm theo quy chế công chức hoặc theo thể thức hợp đồng để thực hiện công vụ nhà nước Công sở có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và có cơ cấu tổ chức
do pháp luật quy định, được sử dụng công quyền để tổ chức công việc Nhà nước hoặc dịch vụ công vì lợi ích chung của xã hội, của cộng đồng
1.1.3. Khái niệm văn hoá công sơ
Từ quan niệm chung về văn hóa đã có rất nhiều quan niệm khác nhau
về văn hóa công sở Nhìn từ góc độ chủ thể văn hóa, người ta chia văn hóathành văn hóa cá nhân và văn hóa cộng đồng Cộng đồng là một tập hợp người
có quan hệ mật thiết với nhau trong sinh hoạt vật chất và tinh thần Công sở làmột tổ chức đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Nhà nước, có tư cách pháp nhân,được pháp luật nhà nước điều chỉnh để tiến hành quản lý các công việc có tínhchuyên ngành và phục vụ lợi ích công Công sở được phân biệt với các tổ chức
xã hội khác xét trên nội dung công việc, hình thức tổ chức
Vậy văn hóa công sở là tổng hợp của hệ thống các giá trị vật chất và giátrị tinh thần được các thành viên trong các tổ chức bảo tồn, duy trì và phát huy
từ quá khứ đến hiện tại, là thành quả trí tuệ sáng tạo của con người trải qua cácnền văn minh khác nhau, với các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, thể hiệnbản chất nhà nước và bản sắc dân tộc của mỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn lịch
sử nhất định
1.2 Biểu hiện văn hoá công sơ
Có thể thấy trong các quy chế, quy định, nội quy, điều lệ hoạt động có tính chất bắt buộc mọi thành viên của cơ quan thực hiện, việc chuyển từ chỗ bắt
Trang 9buộc sang chỗ tự giác thực hiện, nó còn được thể hiện thông qua mối quan hệ qua lại giữa các thành viên trong công sở, chặt chẽ hay lỏng lẻo, đoàn kết hay cục bộ Xây dựng văn hoá công sở trên nền tảng văn hoá của dân tộc Biểu hiện hành vi điều hành và hoạt động của công sở đó là:
Tinh thần tự quản, tính tự giác của cán bộ công chức làm việc trong công sở caohay thấp Đây là vấn đề cần được quan tâm vì nó đánh vào ý thức của mỗi người các bộ công chức,người cán bộ phải xem công việc của cơ quan như côngviệc của gia đình mình và có trách nhiệm cao trong công việc Có như vậy hiệu quả làm việc mới cao được
Các biểu hiện hành vi của văn hoá công sở rất đa dạng và phong phú.cần phải xem xét một cách tỉ mỷ mới có thể đánh giá hết được mức độ ảnh hưởng của chúng tới năng suất lao động quản lý, tới hiệu quả của hoạt động tổ chức công sở nói chung
Kỹ thuật điều hành tạo nên Văn hoá tổ chức công sở Đây là vấn đề có liên quan tới nề nếp làm việc, kỷ cương trong bộ máy quản lý nhà nước Nếu những kỷ cưng này được xây dựng một cách chặt chẽ thì nền văn hóa công sở sẽ được
đề cao và tổ chức có điều kiện để phát triển
Thực tế cho thấy rằng, công sở là nơi phải thường xuyên tiếp xúc với nhân dân, các cơ quan hữu quan, bạn đồng nghiệp và các cơ quan cấp trên Yếu tố cơ sở vật chất chỉ một phần, nhưng quan trọng hơn cả là yếu tố con người sẽ quyết định Văn hoá công sở
1.3. Các yếu tố cấu thành văn hoá công sơ
Hệ thống giá trị văn hóa công sở được cấu thành bởi các thành tố vànội dung sau: truyền thống, hiện đại, trình độ học vấn, trình độ văn minh.Tất cả hướng tới các giá trị chân, thiện, mỹ
Trang 10Văn hóa nói chung, văn hóa công sở nói riêng là sự kết nối của hệthống giá trị từ truyền thống đến hiện đại, nó vừa mang đậm bản sắc của cáiriêng, cái “dân tộc” vừa tuân thủ chuẩn mực chung, chuẩn mực của “thờiđại” Trình độ học vấn là điều kiện để mở cánh cửa sổ trí tuệ và tâm hồn conngười bước vào nền văn hóa tiên tiến hơn Trình độ văn minh là đánh dấunhững bước phát triển ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định với những nấc thanggiá trị ngày càng cao hơn Suy cho cùng, dù là yếu tố truyền thống hay hiệnđại; trình độ học vấn hay trình độ văn minh thì đều phải hướng tới ba đỉnhcủa tam giác đó là các giá trị chân, thiện, mỹ.
Yếu tố dân tộc, hiện đại thấm nhuần trong mỗi thành viên công sở,được chắt lọc, kế thừa và phát triển, phát huy theo quá trình đi lên của cơquan, đơn vị, được vật chất hóa trong các cấu trúc thiết chế hành chính vàcông nghệ hành chính
Đổi mới hoạt động công sở là một thành tựu văn hóa Thành tựu vănhóa này giúp cho việc hiện đại hóa nền hành chính nhà nước Việt Nam, giúpcho các cơ quan, công sở nhà nước Việt Nam vươn tới tầm cao mới của sựphát triển hiện đại
1.4. Vai trò của văn hoá công sơ
Văn hóa là hệ thống giá trị toàn diện, ở đó nó được cấu thành và hòa đồng bởi những giá trị của truyền thống và giá trị hiện đại; trình độ học vấn và trình độ văn minh; giá trị của chân, thiện, mỹ Văn hóa công sở biểu hiện sức mạnh tiềm tàng và vai trò quan trọng trong hoạt động công sở dưới các khía cạnh sau:
Trang 11Một là, văn hóa thể hiện giá trị truyền thống kết nối với giá trị hiện đại và hệ giá trị đặc trưng riêng của hoạt động công sở.Ở các quốc gia phát triển trên thế giới, các thành viên công sở đều ý thức rất rõ họ đang làm việc
vì ai, vì cái gì và làm sao để đạt hiệu quả làm việc cao Phần lớn họ có ý thức văn hoá dân tộc rất cao, có nhận thức cao trong sự phát triển đất nước,
ý thức về danh dự của nhà nước, về truyền thống của cơ quan công sở, nơi đang làm việc và cống hiến; hơn nữa lương tâm và danh dự, ý thức về sự tồntại khiến họ ý thức được văn hoá là động lực phát triển của mọi hoạt động trong các công sở hiện nay Yếu tố dân tộc, hiện đại và hệ giá trị này thấm nhuần trong mỗi thành viên công sở, được chắt lọc, kế thừa và phát triển, phát huy theo quá trình đi lên của công sở, được vật chất hoá trong các cấu trúc thiết chế hành chính và công nghệ hành chính Đổi mới hoạt động công
sở là một thành tựu văn hoá
Hai là, vai trò của văn hoá càng được phát huy nếu gắn với trình độ học vấn
và trình độ văn minh trong hoạt động của các công sở.Một nền văn minh mới xuất hiện đã thể hiện ở sự hình thành các tiêu chí, chuẩn mực trong hoạtđộng công sở, quan hệ ứng xử và môi trường chính trị mang đậm màu sắc văn hoá nhân văn, nhân ái và nhân bản, với các giá trị chân, thiện, mỹ
Tài sản vô hình ở các công sở hiện nay bao gồm các yếu tố như: thông tinkhoa học - công nghệ, tổ chức bộ máy và nghệ thuật quản lý, sự tín nhiệm của nhân dân đối với cán bộ, công chức nhà nước Những điều này có thể coi là sự chuyển hoá các năng lượng tinh thần của con người vào hoạt động công sở, đó chính là văn hoá công sở
Ba là, vai trò của văn hóa thể hiện là nền tảng mang tính con người
Thực tế phát triển của các cơ quan, công sở ở nước ta vừa qua chứng minh rằng
Trang 12không thể coi nhẹ nhân tố con người Nói đến con người chính là nói đến văn hoá, vì toàn bộ những giá trị văn hoá làm nên những phẩm chất, năng lực tinh thần của con người Những phẩm chất và năng lực thật đó của cán bộ, công chức được vật chất hóa tạo thành nguồn lực nuôi dưỡng sự tồn tại và phát triển của công sở
Văn hóa là chiếc nôi nuôi dưỡng giá trị "cái thiện" trong hoạt động công
sở với hệ thống giá trị của cái tốt, của lương tâm, đạo đức và tâm hồn cao đẹp của mỗi cán bộ, công chức trong thực thi công vụ Thiếu nền tảng tinh thần tiến
bộ, lành mạnh thì không có sự phát triển công sở bền vững Vận dụng các yếu
tố văn hoá trong việc thúc đẩy mọi hoạt động của công sở như có hệ thống khuyến khích thi đua khen thưởng, tạo ra bầu không khí làm việc thoải mái, sẽ kích thích mọi người hăng say làm việc
Vai trò của văn hoá còn thể hiện sự định hướng giải quyết đúng đắn trong từng thời kỳ mối quan hệ giữa hiện đại hoá công sở với việc thực hiện sự công bằng cho các thành viên trong công sở Khi văn hoá phát huy tác dụng trong việc phát triển nguồn nhân lực công sở, tức là văn hoá đã tham gia vào quá trình hình thành quan hệ đồng thuận giữa hiện đại hoá công sở với đảm bảo sự công bằng cho các thành viên
1.5 Hệ thống các văn bản của Việt Nam về văn hoá công sơ
1. Nghị định số 195/1994/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày
27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 195/1994/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Trang 132. Thông tư số 07/1995/TT-LĐTBXH ngày 11 tháng 4 năm 1995 của Bộ lao động thương binh và xã hội về hưỡng dẫn thực hiện một số điều của Bộ luật lao động ngày 23 thang 6 năm 1994 và Nghị định số 195/1994/NĐ-CP ngày
31 thánh 12 năm 1994 của Chính phủ về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
3. Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng chính phính phủ về việc thực hiện chế độ làm việc 40 giờ
Quyết định gồm 9 điều, quy định chi tiết về phạm vi, đối tượng điều chỉnh
và nguyên tắc chế độ tuần làm việc 40 giờ trên tuần, nghỉ ngày thứ 7 và chủ nhật hàng tuần đối với cán bộ, công chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị
4. Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
5. Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhànước
Quy chế gồm 03 chương, 16 điều quy định chi tiết các nội dung, phạm
vi, đối tượng điều chỉnh và nguyên tắc: phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và điều kiện kinh tế xã hội phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ công chức chuyên nghiệp, hiện đại; phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu của cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hoá nền hành chính nhà nước Theo quy chế này, các nhân viên cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương trong khi làm việc, tiếp xác với dân giao tiếp, ứng xử phải hết sức nghiêm túc, lịch sự, biết tôn trọng người dân; quy định cụ thể trang phục, việc đeo thể khi thực hiện nhiệm vụ, việc bố trí phòng làm việc, treo biển hiệu cơ quan… Ngoài ra,
Trang 14quy chế còn quy định các hành vi cấm đối với cán bộ công chức: cấm hút thuốc lá, không được nói tục, không sử dụng đồ uống có cồn tại công sở.
6. Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Bộ nội vụ
về việc ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương
Quy tắc gồm 22điều, 6 chương quy định chi tiết nội dung, phạm vi, đối tượng điều chỉnh, những điều CBCC, viên chức phải làm và không được làm Quy tắc quy định rõ CBCC, viên chức khi làm nhiệm vụ không được trốn tránh đùng đẩy trách nhiệm, đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần tích cực vào việc chấn chỉnh và khắc phục những hạn chế, tồn tại trong việc quản lý lao động, nhất là việc chấp hành giờ làm việc, các quy định về trang phục, về giao tiếp và ứng xử; đề cao tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật lao động, hạn chế tình trạng đi muộn, về sớm; từng bước nâng cao hiệu quả công việc và tác phong uy tín của cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động, không được làm mất, hư hỏng hoặc làm sai lệnh hồ sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân khi được giao nhiệm vụ giải quyết,không được làm lộ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và bí mật nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan, đơn vị, tổchức và công dân theo quy định của pháp luật;
Trang 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VĂN HOÁ CÔNG SỞ TẠI UBND
QUẬN TÂY HỒ HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về UBND quận Tây Hồ
2.1.1 Vị trí địa lý
Quận Tây Hồ được xác định là trung tâm dịch vụ - du lịch, trung tâm vănhoá, là vùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của Thủ đô Hà Nội Quận nằm ở phíaTây Bắc của Hà Nội Diện tích 24,0km2, gồm 8 phường: Bưởi, Yên Phụ, ThuỵKhuê, Tứ Liên, Quảng An, Nhật Tân, Xuân La, Phú Thương Phía đông giáp quậnLong Biên; Phía tây giáp huyện Từ Liêm và quận Cầu Giấy; Phía nam giáp quận
Ba Đình; Phía bắc giáp huyện Đông Anh Quận Tây Hồ có địa hình tương đối bằngphẳng, có chiều hướng thấp dần từ bắc xuống nam Dân số của quận (đến năm2005) là 109.163 người, mật độ dân số là 4.547 người/km2, quận Tây Hồ có mật độdân số thấp nhất trong các quận nội thành
Quận Tây Hồ có Hồ Tây với diện tích khoảng 526 ha, nằm trọn trong địagiới Quận, là một cảnh quan thiên nhiên đẹp của Hà Nội và cả nước, phía bắc vàphía đông là sông Hồng chảy từ phía bắc xuống phía nam
2.1.2 chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
- chức năng
Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trướcHội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
Trang 16Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từtrung ương tới cơ sở
- nhiệm vụ và quyền hạn
Trong lĩnh vực kinh tế
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhândân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;
Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn
Trong lĩnh vực giáo dục, y tê, văn hoá xã hội, thông tin và thể dục thể thao
Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thểdục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khiđược cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địabàn; chỉ đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề
y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;
Trang 17 Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ thiện, nhân đạo.
Lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;
Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội
Việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhân dânhuyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;
Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan
chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp trên;
Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp trên;
Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;
Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét, quyết định
Trang 182.2 Thực trạng văn hoá công sơ tại UBND Quận Tây Hồ
Văn hoá công sở là sự pha trộn của văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần Xuất phát từ đặc điểm của công sở là trụ sở công mà ở đó có tổ chức (cơ cấu, đội ngũ cán bộ, công chức); có cơ sở vật chất (nhà cửa, phòng làm việc v.v ) cho thấy văn hoá công sở rộng hơn, bao trùm lên cả văn hoá tổ chức
2.2.1 Bài trí công sơ
2.2.1.1 Quốc huy, Quốc ky
Quốc huy được treo trang trọng tại phía trên toà nhà chính Kích cỡ Quốc huy phải phù hợp với không gian treo
Theo như quy định tại điều 12 quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hànhchính nhà nước: Quốc huy được treo trang trọng tại phía trên cổng chính hoặc toà nhà chính Kích cỡ Quốc huy phải phù hợp với không gian treo Không treo Quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng
Quốc kỳ được treo nơi trang trọng trước toà nhà chính, đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc đã được Hiến pháp quy định
Ngoài ra việc treo quốc kỳ trong các buổi lễ, đón tiếp khách nước ngoài và lễ tang cũng tuân theo quy định về nghi lễ nhà nước, đón tiếp khách nước ngoài và