Bản thân tôi quyết định lựa chọn và đisâu nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ hành chính công tại UBND Quận Liên Chiểu” 1.1.2.. - Giai đoạn nghiên c
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Các đơn vị hành chính của nhà nước phải đem lại sự thõa mãn, sự hàilòng cho khách hàng và xem việc đo lường sự hài lòng của khách hàng làyếu tố vô cùng quan trọng.Khách hàng đến giao dịch với các cơ quan côngquyền để tìm hiểu thông tin về các thủ tục hành chính-pháp lý của nhà nướcthì được đối xử như nhau bằng thái độ trân trọng và kịp thời
Qua tìm hiểu thực tế bản thân, khi lựa chọn việc quan hệ với các đơn
vị hành chính sự nghiệp nhà nước rất và rất nhiều khách hàng có các mốibăn khoăn, lo lắng về các giao dịch Mặc khác, quan hệ với các đơn vị hànhchính sự nghiệp này vừa mang tính chất bắt buộc nhưng cũng vừa vì quyềnlợi của chính khách hàng.Vì vậy, khách hàng mong muốn được thực hiệncác thủ tục này nhanh gọn và thuận tiện nhất với sự hài lòng cao nhất Từ
đó, dịch vụ hành chính công đã ra đời để đáp ứng nhu cầu chính đáng đó
Tuy nhiên, do dịch vụ hành chính công xuất hiện còn rất non trẻ nênviệc phục vụ khách hàng trong dịch vụ hành chính công cũng như thõa mãncác nhu cầu của khách hàng chưa được chú ý nhiều lắm.Các nghiên cứutrước đây chỉ đưa ra các con số % về mức độ thõa mãn mà chưa đi sâunghiên cứu các nhân tố tác động cũng như mô hình cụ thể
Bắt nguồn từ đó, là một học viên đang theo học khoa Quản trị kinhdoanh và đang công tác tại UBND quận Liên chiểu, đồng thời mong muốn
Trang 2của bản thân muốn nghiên cứu làm sao đáp ứng sự hài lòng, sự thỏa mãncủa khách hàng một cách tốt nhất Bản thân tôi quyết định lựa chọn và đi
sâu nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng
dịch vụ hành chính công tại UBND Quận Liên Chiểu”
1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu và đưa ra các nhân tố tác động đến sự hài lòng của kháchhàng nói chung và sự hài lòng của khách hàng sử dụng các dịch vụ hànhchính công
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sự hài lòng khách hàng và đưa ra các
Quy trình thực hiện nghiên cứu
- Giai đoạn nghiên cứu định tính: thu thập tài liệu và hình thành phiếuđánh giá sự hài lòng khách hàng
- Giai đoạn nghiên cứu định lượng: thu thập, khảo sát, phân tích dữliệu, thực hiện các khâu phân tích và kiểm định mô hình đo lường sự hàilòng khách hàng sử dụng dịch vụ hành chính công tại UBND quận LiênChiểu
Một số công cụ được sử dụng: thống kê mô tả, phân tích EFA, kiểmđịnh Cronbath’s Alpha, phân tích hồi quy…
1.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: khách hàng cá nhân, một số khách hàng doanhnghiệp
Trang 3Phạm vi nghiên cứu: khách hàng đã có quan hệ và thường xuyên sửdụng các dịch vụ.
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu : Đề tài sử dụng tổng hợp các
1.1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn là cơ sở giúp ban lãnh đạo UBND quận Liên Chiểu làm rõđược các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng Thông qua việcnghiên cứu và các kiến nghị đưa ra để giúp ban lãnh đạo UBND quận nângcao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ hành chính công tạiUBND quận
1.1.6 Kết cấu của đề tài :
Đề tài gồm có 5 (năm) chương cụ thể :
Chương1: Tổng quan và tính cấp thiết của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình lý thuyết nghiên cứu sự hài lòng
khách hàng
Chương 3:Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Khảo sát thực nghiệm mô hình nghiên cứu sự hài lòng
khách hàng tại UBND quận Liên Chiểu
Chương5: Bình luận kết quả và một số kiến nghị nâng cao sự hài
lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ hành chính công tại UBND quận LiênChiểu
Trang 41.2.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Giới thiệu về UBND quận Liên Chiểu
1.2.1.1 Sự ra đời của UBND quận Liên Chiểu
UBND quận Liên Chiểu là một trong 7 đơn vị hành chính sự nghiệpthuộc TP Đà Nẵng được tách ra từ huyện Hòa Vang từ năm 1997
1.2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của UBND quận Liên Chiểu
UBND quận Liên Chiểu có những nhiệm vụ như tham mưu cho UBND
Tp, trực tiếp ban hành các văn bản qui phạm …
1.2.2 Tình hình phục vụ khách hàng trong dịch vụ hành chính công tại UBND quận Liên Chiểu
1.2.2.1.Tổng quan về thực hiện dịch vụ hành chính công tại UBND quận
UBND quận đã phân cấp để bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ gồm 11người trực tiếp thực hiện dịch vụ hành chính công theo quy định của phápluật
1.2.2.2 Kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công
Sau 03 năm thực hiện dịch vụ hành chính công từ năm 2007- 2009,UBND quận có nhiều cải tiến hoạt động cung ứng dịch vụ và đạt một số kếtquả như tăng số lượng hồ sơ giải quyết, giảm thời gian xử lý…
1.2.2.3.Những thuận lợi và hạn chế hiện nay trong sử dụng dịch vụ hành chính công của khách hàng
Những thuận lợi như thông tin đến người dân công khai, cơ sở vậtchất tốt, quy trình thủ tục chặt chẽ
Những hạn chế như quá tải lượng khách hàng, các khoản phí, lệ phíchưa công khai,chăm sóc khách hàng đơn lẻ
1.2.3 Sự cần thiết nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng
1.2.3.1 Quan điểm của UBND quận về việc nghiên cứu sự hài lòng
UBND quận lấy khách hàng làm trung tâm để thay đổi quy trình phục
vụ và rút ngắn thời gian xác nhận
Trang 51.2.3.2 Thực trạng công tác nghiên cứu sự hài lòng tại UBND quận
UBND quận nhận thức chưa sâu về tầm quan trọng của côngtác chăm sóc khách hàng
Việc triển khai công tác nghiên cứu sự hài lòng chỉ dừng lạidưới hình thức thăm dò ý kiến
Cách làm còn đơn lẻ, chưa thống nhất
Các phương tiện truyền thông, con người bổ trợ phục vụ côngtác nghiên cứu sự hài lòng tại UBND quận còn sơ sài
1.2.3.3 Phân tích thực trạng về sự hài lòng của khách hàng
Dịch vụ hành chính công đã có được độ tin cậy nhất định và dầnkhẳng định được uy tín đối với đa số khách hàng.Số lượng khách hàng sửdụng dịch vụ tăng đều qua các năm.Tuy nhiên, bên cạnh khách hàng tăngtrưởng đáng kể qua các năm thì có không ít khách hàng ít giao dịch vì nhiều
lý do khác nhau như : không hài lòng về các dịch vụ , không hài lòng cungcách phục vụ của công chức…
1.2.3.4 Dấu hiệu sự không hài lòng của khách sử dụng dịch vụ hành chính công tại UBND quận
Khi khách hàng không hài lòng về các dịch vụ hành chính công họ sẽ
có những biểu hiện không tốt như thái độ không hợp tác, hạn chế sử dụngdịch vụ, phàn nàn hay than phiền…
1.2.3.5 Những hạn chế và nguyên nhân làm giảm sự hài lòng của khách hàng
Các hạn chế về kinh nghiệm, dịch vụ mới hoạt động, cơ sở vậtchất….Các nguyên nhân khách quan và chủ quan
Trang 6CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ
2.1.1 Dịch vụ và các đặc điểm của dịch vụ:
2.1.1.1 Định nghĩa dịch vụ
Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình,cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng chokhách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng
Dịch vụ hành chính công là những hoạt động giải quyết các công
việc cụ thể liên quan đến các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức vàcông dân được thực hiện dựa vào thẩm quyền hành chính-pháp lý của nhànước
2.1.2.2 Đặc điểm dịch vụ của dịch vụ hành chính công
a Việc cung ứng dịch vụ hành chính công luôn gắn liền với thẩmquyền hành chính-pháp lý của các cơ quan hành chính nhà nước
b Dịch vụ hành chính công là các hoạt động phục vụ cho hoạtđộng quản lý của nhà nước
c Các hoạt động không nhằm mục đích lợi nhuận
d Mọi khách hàng có quyền ngang nhau trong tiếp nhận và sửdụng
Trang 72.1.3 Chất lượng dịch vụ cảm nhận
2.1.3.1 Chất lượng dịch vụ
Theo Zeithaml (1987) : Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách
hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể Nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhận được
2.1.3.2 Chất lượng dịch vụ cảm nhận
Chất lượng cảm nhận là sự cảm nhận, đánh giá các dịch vụ liên quannhư dịch vụ trong và sau khi bán hàng, điều kiện cung ứng,… của chính sảnphẩm
2.1.4 Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ
2.1.4.1 Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Prasuraman
& ctg (1985)
Hình 2.1: Mô hình chất lượng dịch vụ Nguồn: Parasuraman & ctg (1985: 44)
Thông tin từ các nguồn
Chuyển đổi cảm nhận thành yêu
cầu chất lượng
Nhận thức của công ty về kỳ vọng của khách hàng
Trang 82.1.4.2 Giải thích khoảng cách của mô hình
Có 5 khoảng cách trong mô hình.Chất lượng dịch vụ là hàm số củakhoảng cách thứ năm
2.1.5 Thành phần thang đo chất lượng dịch vụ (Mô hình SERVQUAL)
Theo mô hình chất lượng dịch vụ của Prasuraman & ctg (1985) cho tanăm thành phần cơ bản : Sự tin cậy (reliability), sự đảm bảo(resposiveness), hiệu quả phục vụ (assurance), đồng cảm (empathy),phương tiện hữu hình (tangibles)
2.2.SỰ HÀI LÒNG VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG
2.2.1 Khái niệm về sự hài lòng khách hàng
2.2.1.1 Khái niệm về sự hài lòng
Sự hài lòng (sự thỏa mãn) là mức độ của trạng thái cảm giáccủa một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so vớimong đợi của người đó
2.2.1.2 Mục tiêu đo lường sự thõa mãn của khách hàng
Đo lường sự thõa mãn khách hàng nhằm biết ý kiến đánh giá củakhách hàng,cách khách hàng tiếp nhận dịch vụ …
2.2.1.3 Phân loại sự hài lòng khách hàng
Sự hài lòng khách hàng phân thành 3 loại hài lòng tích cực, hài lòng
ổn định, hài lòng thụ động
2.2.1.4 Lòng trung thành của khách hàng
Lòng trung thành của khách hàng đối với UBND quận Liên Chiểu cóthể hiểu là sự gắn kết, sự hợp tác bền vững giữa khách hàng với UBNDquận Liên Chiểu
Trang 92.2.2 Các mô hình nghiên cứu chỉ số về sự hài lòng khách hàng
2.2.2.1 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI)
Sự hài lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảmnhận, sự mong đợi và giá trị cảm nhận về dịch vụ mà họ nhận được
2.2.2.2.Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Châu Âu(ECSI)
Sự hài lòng của khách hàng là sự tác động tổng hòa của 4 nhân tốhình ảnh, giá trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản phẩm hữu hình
và vô hình
2.2.2.3 Mô hình CSI trong lĩnh vực dịch vụ hành chính công
Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng trong dịch vụ hành chínhcông được xem xét và đo lường bởi các biến số hình ảnh, sự mong đợi, chấtlượng cảm nhận, giá trị cảm nhận, sự trung thành
2.2.2.4 Một số mô hình khác
Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Trung Quốc - CCSI
Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Malaysia
2.2.3.2 Đối với UBND quận
Khi nghiên cứu sự hài lòng đối với khách hàng giúp UBND quận đápứng các nhu cầu và nâng cao lòng tin của khách hàng
2.2.3.3 Đối với sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quận
Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ hành chính công
có tầm quan trọng như : Đảm bảo tính công bằng, đáp ứng nhu cầu giaodịch hành chính, ổn định tình hình kinh tế xã hội trên đại bàn quận
Trang 102.2.4 Một số tiêu chí nhận biết sự hài lòngcủa khách hàng sử dụng các dịch vụ hành chính công
Những tiêu chí được xem xét gồm: Số lần đến giao dịch, mức độ quantâm đến dịch vụ, các ý kiến của khách, cởi mở và vui vẻ khi đến giao dịch
2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng các dịch vụ hành chính công
2.2.5.1 Độ tin cậy của dịch vụ
Độ tin cậy là sự an tâm của khách hàng khi giao dịch với UBNDquận
2.3.ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT
2.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố mà khách hàng luôn quan tâm để có địnhhướng tốt hơn
Tìm hiểu những khó khăn mà khách hàng gặp phải khi đến giaodịch tại UBND quận Liên Chiểu nhằm hỗ trợ cho tốt hơn đến khách hàng
Trang 11 Xác định những vấn đề không hài lòng của khách hàng trongviệc sử dụng dịch vụ hành chính công của UBND quận Đây là điều UBNDquận quan tâm nhằm để nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ
Tìm hiểu những phản ứng của khách hàng khi không hài lòng
để có phương án giải quyết
Tìm hiểu những điều mong đợi của khách hàng đối với dịch vụ
mà UBND quận cung cấp nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong tương lai
2.3.2 Mô hình nghiên cứu
Căn cứ các vấn đề nêu trên và trên cơ sở kết hợp nghiên cứu một số
mô hình nghiên cứu sự hài lòng khách hàng, căn cứ tình hình thực tại hoạtđộng kinh doanh, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu
Hình 2.7.Mô hình nghiên cứu
Lòng trung thành của khách hàng
Độ tin cậy
Cơ sở vật chất
Đội ngũ CBCC phục vụ
Chất lượng dịch vụ
Chăm sóc
Sự thỏa mãn của khách hàng
Trang 12Bước 1: Thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm với các đồng nghiệp, cán bộ có thâm niên lâu năm vàtrực tiếp thực hiện công tác UBND quận Liên Chiểu Kết quả của thảo luậnnhóm đồng ý các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng là : ( 1) Độ tin cậy ( 2 ) Chất lượng dịch vụ, (3) Đội ngũ cán bộ công chức phục
vụ, ( 4 )Cơ sở vật chất, ( 5 ) giá cả dịch vụ, ( 6 ) Chính sách chăm sóckhách hàng
Bước 2 : Tham khảo ý kiến chuyên gia
Thông qua thảo luận nhóm, tác giả tiến hành tham khảo trực tiếp ýkiến của một số giáo viên của giảng dạy cùng các anh chị làm việc tạiUBND quận
Bước 3: Thực hiện các nghiên cứu định tính
Phỏng vấn bảng câu hỏi với 40 khách hàng
3.1.1.2.Nghiên cứu định lượng
Do kết quả nghiên cứu khách hàng ở trên, đa số khách hàng không cóphản ứng, than phiền hoặc góp ý về bảng câu hỏi nên tác giả đã tiến hànhlựa chọn mô hình
Trang 133.1.2.Quy trình nghiên cứu
Nguồn: áp dụng quy trình nghiên cứu của TS Vũ Thế Dũng
Hình 3.1.Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng (n = 300)
Phân tích nhân tố
Cronbach Alpha
Thang đo hoàn chỉnh
Phân tích hồi quy tuyến tính
- Kiểm tra phương sai trích
- Đánh giá độ tin cậy các thang đo
- Loại biến không phù hợp
- Kiểm định sự phù hợp của
mô hình
- Đánh giá mức
độ quan trọng của các nhân tố
Viết báo cáo
Trang 143.2.XÂY DỰNG THANG ĐO
3.2.1.Thang đo Độ tin cậy
Thang đo lường Độ tin cậy gồm 07 biến quan sát và được đo lườngbằng thang Linkert 5 mức độ
3.2.2 Thang đo Chất lượng dịch vụ
Thang đo lường Chất lượng dịch vụ gồm 09 biến quan sát và được đolường bằng thang Linkert 5 mức độ
3.2.3.Thang đo Đội ngũ cán bộ công chức phục vụ
Thang đo lường Đội ngũ cán bộ công chức phục vụ gồm 08 biến quansát và được đo lường bằng thang Linkert 5 mức độ
3.2.4.Thang đo Cơ sở vật chất
Thang đo lường Cơ sở vật chất phục vụ gồm 05 biến quan sát và được
đo lường bằng thang Linkert 5 mức độ
3.2.5.Thang đo Giá cả dịch vụ
Thang đo lường Giá cả dịch vụ gồm 05 biến quan sát và được đolường bằng thang Linkert 5 mức độ
3.2.6.Thang đo Chăm sóc khách hàng
Thang đo lường Chăm sóc khách hàng gồm 05 biến quan sát và được
đo lường bằng thang Linkert 5 mức độ
3.2.7.Thang đo Lòng trung thành
Thang đo lường Lòng trung thành gồm 05 biến quan sát và được đolường bằng thang Linkert 5 mức độ
3.3.ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO
3.3.1.Phân tích nhân tố EFA
Phương pháp EFA được dùng để xác định các biến đại diện của từngnhân tố.Các biến số có trọng số (factor loading) nhỏ hơn 0.50 sẽ bịloại.Phương pháp trích hệ số sử dụng là principal component với phép quayvarimax và điểm dừng khi các yếu tố có eigenvalue=1.Thang đo được chấpnhận khi tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50%
Trang 153.3.2.Hệ số tin cậy Cronbach Alpha
Hệ số Cronbach alpha dùng để kiểm tra tính nhất quán nội tại của cácbiến đại diện của từng nhân tố Hệ số Cronbach alpha sẽ loại bỏ các biếnkhông phù hợp.Đó là những biến có hệ số Cronbach alpha nhỏ hơn 0.6
3.4.MẪU NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC
- Đối tượng khảo sát là các cá nhân, tổ chức (khách hàng) có nhu cầugiao dịch hành chính công tại UBND quận Liên Chiểu
- Theo quy trình thu thập dữ liệu, tổng số phiếu điều tra được phát banđầu là 300 phiếu, sau khi loại bỏ các phiếu không hợp lệ, tổng số phiếu thu
về là 287 phiếu
- Cách thức phỏng vấn để thu thập thông tin đảm bảo tính thuận lợi,chính xác và không gây phiền lòng khách hàng
3.5.PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Phần mềm SPSS 16.0 được sử dụng chủ yếu trong phân tích dữ liệu,kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha, phântích nhân tố EFA và các phân tích thống kê khác