kế hoạch giảng dạy lớp 10 nâng caotâm Phơng pháp dạyhọc Phơng tiện dạyhọc Ghi chú 2 1 2 Ôn tập đầu năm: những khái niệm hoá học mở đầu, tính chất chung của kim loại, phi kim, các loại hợ
Trang 1kế hoạch giảng dạy lớp 10 nâng cao
tâm Phơng pháp dạyhọc Phơng tiện dạyhọc Ghi chú
2
1
2
Ôn tập đầu năm:
những khái niệm hoá học mở đầu, tính chất chung của kim loại, phi kim, các loại hợp chất vô cơ
2 - Hệ thống lại toàn bộ khái niệm hoá học mở đầu đã học ở cấp THCS (nguyên tử, đơn chất, hợp chất, dung dịch, nồng độ dung dịch, công thức tính nồng độ dung dịch)
- Ôn lại kiến thức về kim loại, phi kim (tính chất hoá học, viết PTPƯ)
- Ôn lại địng nghĩa, cách lập công thức, gọi tên, phân loại, tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập định lợng liên quan đến nồng
độ, rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ hoá học
- Nồng độ dung dịch, tính chất hoá
học của kim loại, phi kim, các loại hợp chất vô cơ và viết các PTPƯ
minh hoạ
Đàm thoại phiếu học tập
3
Thành phần nguyên tử
1 - Học sinh biết đợc thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm: vỏ nguyên tử cấu tạo bởi các hạt electron, hạt nhân nguyên tử đợc cấu tạo bởi các hạt proton và nơtron; nắm đợc đặc điểm các loại hạt cáu tạo nên nguyên tử
- Biết kích thớc và khối lợng nguyên tử rất nhỏ
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Đặc điểm các loại hạt, các thành phần nguyên tử
- Thuyết trình
- Đàm thoại Bảng dặc điểmcác loại hạt cấu
tạo nên nguyên
tử, sơ đồ
4
5
Hạt nhân nguyên
tử Nguyên tố hoá
học
Đồng vị
1
1
- Học sinh biết cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, điên tích hạt nhân = điện tích của các proton
- Nắm vững định nghĩa về nguyên tố hoá học
- Nắm đợc kí hiệu nguyên tử và tính chất của nguyên tố chỉ phụ thuộc vào điện tích hạt nhân từ đó nắm đợc định nghĩa đồng vị
- Học sinh biết các nguyên tố hoá học đều có các đồng vị và ứng dụng của các đồng vị
- Học sinh biết tính khối lợng nguyên tử trung bình
- Điện tích hạt nhân = số proton
= số electron = số hiệu nguyên tử
- Khối lợng nguyên tử = khối lợng hạt nhân
- Đồng vị, khối l-ợng nguyên tử trung bình
- Đàm thoại
- Thuyết trình
6
Sự chuyển động của electron trong nguyên tử obitan nguyên tử
1 - Biết đợc sự chuyển động của electron trong nguyên tử Nắm
đợc khái niệm mây electron, obitan
- Trong nguyên tử các electron liên kết với hạt nhân với mức độ chặt chẽ khác nhau, các electron có mức năng lợng khác nhau
- Học sinh nắm đợc hình dạng các obitan
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử, lớp electron, phân lớp electron
- Đàm thoại
- Thuyết trình - Sơ đồ sựchuyển động
của electron trong nguyên tử
Trang 23
4
5
7
8
Luyện tập: Thành phần nguyên tử – khối lợng nguyên
tử – obitan nguyên tử
2
Củng cố kiến thức:
- Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
- Những đại lợng đặc trng cho nguyên tử: điện tích, số khối nguyên tử khối
- Sự chuyển động của các e trong nguyên tử, obitan nguyên tử, hình dạnh obitan nguyên tử
Rèn luyện kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc
điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử để giải bài tập có liên quan
- Dựa vào các đại lợng đặc trng cho nguyên tử để giải bài tập vvề đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
Giaie các bài tập
có liên quan đến cấu tạo nguyên tử
Đàm thoại Phiếu học tập
9
Lớp và phân lớp
- Thế nào là lớp, phân lớp electron
- số lợng obitan trong mỗi phân lớp, mỗi lớp
- Nắm đợc số electron tối đa trong một obitan, một phân lớp, một lớp Biết đợc các electron độc thân là các electron tham gia tạo thành liên kết hoá học
- Hiểu và biết biểu diễn obitan bằng các kí hiệu
- Số và hình dạng obitan
- Số electron tối
đa trong một obitan, một lớp, một phân lớp
- Đàm thoại
- Thuyết trình
10
11
Năng lợng của các electron trong nguyên tử cấu hình electron của nguyên tử
2
Học sinh cần nắm vững:
- Nguyên lí vững bền
- Thứ tự các phân lớp electron của các lớp theo mức năng lợng tăng dần
- Số electron tối đa của mỗi phân lớp
- Cấu hình electron của 20 nguyên tử nguyên tố đầu (Z 20) Biết xác định cấu tạo nguyên tử (số electron, số proton, số lớp electron, số electron trong mỗi lớp đặc biệt số electron lớp ngoài cùng) dựa vào cấu hình electron
- Biết biểu diễn các electron trong nguyên tử vào các obitan, xác định đợc số electron độc thân
- Học sinh nắm đợc số electron lớp ngoài cùng không quá 8
- Electron ngoài cùng là các electron quy định tính chất hoá học của 1 nguyên tố
- Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron và xác định tính chất (tính kim loại, phi kim), cấu tạo nguyên tử từ cấu hình electron
và ngợc lại
- Nguyên lí vững bền; cấu hình electron
- Lớp ngoài cùng
có 8 electron là bão hoà
- Mối liên quan giữa cấu hình electron, cấu tạo nguyên tử, tính chất hoá học
- Đàm thoại Sơ đồ thứ tự các
electron xếp theo chiều mức năng lợng tăng dần
Sơ đồ
12
- Hệ thống kiến thức về cấu tạo nguyên tử
- Rèn luyện kĩ năng xác định cấu tạo nguyên tử khi biết cấu hình electron và ngợc lại Dự đoán tính chất các nguyên tố dựa vào cấu tạo nguyên tử
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập tìm các loại hạt electron, proton, nơtron
- Cấu tạo nguyên
tử, cấu hình electron
- Bài tập tìm các loại hạt
- Đàm thoại
- Học sinh giải bài tập
Kiểm tra viết 1
- Kiểm tra những kiến thức cơ bản, những kĩ năng đã đợc rèn luyện t duy
- Đảm bảo tính hệ thống, khoa học và vừa sức học sinh
- Kiểm tra tính nghiêm túc, đảm bảo tính công bằng Giáo dục
ý thức tự giác, kĩ năng vận dụng kiến thức
- Cấu tạo nguyên
tử, tính chất nguyên tố, cấu hình electron Bài tập xác định các loại hạt và vị trí và tên nguyên tố
Cả lớp làm bài kiểm tra viết và chung một đề kiểm tra
Bài kiểm tra trắc nghiệm
Trang 35
6 1516
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học
2
- Hiẻu đợc nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH
- Hiểu đợc kiến trúc của bảng HTTH: số thứ tự, chu kì, nhóm, phân nhóm Biết phân biệt phân nhóm chính, phân nhóm phụ
- Hiểu đợc vì sao các nguyên tố trong cùng một phân nhóm có tính chất giống nhau
- Học sinh dựa cấu tạo nguyên tử xác định đợc vị trí của nguyên
tố trong bảng HTTH và ngợc lại
- Nguyên tắc sắp xếp
- Chu kì, nhóm, phân nhóm chính
- Xác định vị trí của nguyên tố trong HTTH dựa vào cấu tạo nguyên tử và ngợc lại
- Đàm thoại
- Thuyết trình
Bảng HTTH các nguyên tố hoá
học
6
17
Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học
- Thấy đợc sự biến đổi số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì (tăng từ 1 đến 8) và
sự biến đổi tính chất
- Thấy đợc sự biến đổi tuần hoàn số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong toàn bảng HTTH từ đó suy ra tính chất của các nguyên tố phụ thuộc số electron ngoài cùng (tính chất các nguyên tố biến đổi tuần hoàn)
- Sự biến đổi số electron ngoài cùng, tính chất của các nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong toàn bảng HTTH
- Đàm thoại
- Thuyết trình Bảng HTTH cácnguyên tố hoá
học
18
Sự biến đổi một số
đại lợng vật lí của các nguyên tố hoá
học
1
- HS biất các khái niệm ion hoá độ âm điện
- HS hiểu quy luật biấn đổi bán kính nguyên tử năng lợng ion hoá độ âm điện của các nguyên tố trong HTTH
- HS vận dụng quy luật biến đổi các đại lợng vật lí để đự đoán tính chất của 1 nguyên tố khi biết vị trí của chúng trong HTTH
- các khái niệm ion hoá độ âm
điện
- quy luật biấn đổi bán kính nguyên
tử năng lợng ion hoá độ âm điện của các nguyên tố trong HTTH
- Đàm thoại Bảng HTTH các
nguyên tố hoá
học
7 1920
Sự biến đổi Tính kim loại, phi kim của các nguyên tố hoá học - định luật tuần hoàn
2
- Nắm đợc thế nào là tính kim loại, tính phi kim, quy luật biến
đổi tính kim loại, phi kim của các nguyên tố theo chu kì, theo phân nhóm chính
- Hiểu nguyên nhân gây ra sự biến đổi tính chất đó và giải thích
đợc sự biến đổi tính chất của các nguyên tố
- Hiểu đợc sự biến đổi tính axit, tính bazơ của các oxit, hiđroxit của các nguyên tố
- Nội dung của định luật tuần hoàn
- Tính kim loại, phi kim và sự biến
đổi tính chất của các nguyên tố (quy luật, nguyên nhân, giải thích)
- Đàm thoại Bảng hệ thống
tuần hoàn
TH các nguyên tố hoá học
1
- HS biết ý nghĩa của bảng TH đối với hoá học và các môn khoa học khác So sánh tính chấthoá học của các
nguyên tố trong HTTH
Phiếu học tập
8
II
2 - Cấu tạo bảng HTTH các nguyên tố hoá học
- Quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố, và hợp chất của chúng trong BTH , ý nghĩa của định luật tuần hoàn
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập định tính, định lợng về cấu tạo nguyên tử, HTTH
- Giáo dục tính t duy logic, tìm tòi những phơng pháp nghiên cứu học tập, biết tính u việt của từng phơng pháp
-Cấu trúc HTTH
- Bài tập xác định các loại hạt và vị trí của nguyên tố trong HTTH
Phiếu học tập
Trang 4Bài thực hành số 1: Một số thao tác thực hành thí nghiệm, sự biến
đổi tính chất các nguyên tố trong cùng nhóm
1
- Tập luyên kĩ năng sử dungj hoá chất, dụng cụ thí nghiệm thông thờng và tiến hành một số thí nghiệm đơn giản đảm bảo
an toàn và đạt hiệu quả
- Khắc sâu kiến thức về sự biến đổi tuần hoàn của các nguyên
tố trong chu kì và nhóm
Kĩ năng thao tác thí nghiệm trực quan sinhđộng Dụng cụ thínghiệm
25
26
c Khái niệm về liên kết hoá học Liên kết ion
2
- Học sinh hiểu rõ khái niệm về liên kết hoá học, nội dung quy tắc bát tử
- Hiểu rõ quá trình tạo thành ion và viết sơ đồ tạo thành ion
Hiểu quá trình tạo liên kết ion, biết điều kiện tạo liên kết ion.Định nghĩa liên kết ion
- HS biết tinh thể ion, mạng tjnh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion
- Viết cấu hình của các ion đơn nguyên tử
- Sự hình thành, ion, liên kết ion
- Mục đích của việc tham gia tạo liên kết hoá học
- Làm các bài tập dạng cơ bản
- Đàm thoại
- Thuyết trình
- Kiểm tra
Sơ đồ
Trang 5I ii iii iv v vi vii viii ix x xi
9
10
27
28
Liên kết cộng hoá
- HS hiểu liên kết cộng hoá trị là gì Nguyên nhân của việc hình thành liên kết cộng hoá trị
- Định nghĩa liên kết cho nhận
- Đặc điểm của liên kết cộng hoá trị
- Giải thích liên kết cộng hoá trị trong 1 số phân tử
- Định nghĩa liên kết cho nhận
- Đặc điểm của liên kết cộng hoá
trị
- Giải thích liên kết cộng hoá trị trong 1 số phân tử
- Đàm thoại Phiếu học tập
29
Hiệu độ âm điện
và liên kết hoá
- Học sinh hiểu hiệu độ âm điện ảnh hởng thế nào đến liên kết hoá học?
- phân loại liên kết hoá học theo hiệu độ âm điện
- phân loại liên kết hoá học theo hiệu độ âm điện
- Đàm thoại
10
11 3031
Sự lai hoá các obitan nguyên
tử-sự hình thành liên kết đơn, liên kết
đôi, liên kết ba
2
- Khái niệm về sự lai hoá các obitan nguyên tử
- Một số kiểu lai hoá điển hình, vận dụng kiến thức lai hoá để giải thích dạng hình học của phân tử
- Kiểu liên kết liên kết đợc hình thành nh thế nào?
- Thế nào là liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
- Khái niệm về sự lai hoá các obitan nguyên tử
- Một số kiểu lai hoá điển hình, vận dụng kiến thức lai hoá để giải thích dạng hình học của phân tử
- Đàm thoại trực quan - Sơ đồ lai hoá,tranh vẽ các AO
11
12
32
- Củng cố và hệ thống hoá kiến thức về liên kết hoá học
- Rèn luyện kĩ năng xác định liên kết và biết so sánh liên kết cộng hoá trị không cực, có cực, liên kết ion
- Sự lai hoá các obitan nguyên tử
- Kĩ năng làm bài tập xác định liên kết hoá học (liên kết cộng hoá trị có cực, không cực, liên kết ion)
- Các loại liên kết hoá học (CHT, ion)
- Đàm thoại
- Học sinh giải bài tập
Sơ đồ
- Kiểm tra đánh giá két quả học tập, nhận thức của học sinh
- Giáo dục tính tự giác, tính trung thực, năng lực t duy
- Đảm bảo tính hệ thống, khoa học, vừa sức học sinh; đảm bảo tính công bằng,
- Liên kết cộng hoá trị, ion
- Bài tập về tỉ khối
Cả lớp làm bài kiểm tra viết và chung một đề kiểm tra
12
nguyên tử, mạng tinh thể phân tử
1 - Thế nào là tinh thể phân tử, nguyên tử Tính chất của các tinh thể nguyên tử, phân tử - Khái niệm tinhthể phân tử,
nguyên tử
Đàm thoại - Tranh vẽ, mô
hìnhcác tunh thể
- Thế nào là liên kết kim loịa, tính chất chung của tinh thể kim loại
- Những kiểu mạng tinh thể phổ biến của kim loại
- Giải thích tính chất chung của tinh thể kim loại đựa vào đặc
điểm liên kết
- Thế nào là liên kết kim loịa, tính chất chung của tinh thể kim loại
- Những kiểu mạng tinh thể phổ biến của kim loại
- Đàm thoại Sơ đồ, mô hình
tinh thể kim loại
hoá
1 - Hoá trị là gì? số oxi hoá là gì?
- Dựa vào quy tắc để xác định số oxi hoá, xác định hoá trị của hợp chất ion và hợp chất cộng hoá trị
- Hoá trị là gì? số oxi hoá là gì?
- Đàm thoại Phiếu học tập
Trang 613 3839 Luyện tập chơng
Hệ thống hoá những kiến thức đã học trong chơng về:
- Bản chất của liên kết hoá học
- Phân biệt đợc các kiểu liên kết hoá học
- Đặc điểm về cấu trúc và tính chất chung của kiểu mạng tinh thể phân tử, nguyên tử và tinh thể kim loại
- Phân biệt đợc hoá trị của nguyên tố trong hợp chất ion và hpọ chất cộng hoá trị
- Vận dụng khái niệm về độ âm điện để đánh giá tính chất của liên kết
- Dựa vào đặc điểm của các loại liên kết để giải thích và dự
đoán tính chất của một số chất có cấu trúc tinh thể nguyên tử, phân tử
- Vận dụng quy tắc hoá trị để xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong hợp chất trong ion
- Vận dụng giá trị độ âm điện để giải thích tính chất của 1 số chất
- Vận dụng khái niệm về độ âm
điện để đánh giá
tính chất của liên kết
- Dựa vào đặc
điểm của các loại liên kết để giải thích và dự đoán tính chất của một
số chất có cấu trúc tinh thể nguyên
tử, phân tử
- Vận dụng quy tắc hoá trị để xác
định số oxi hoá
của các nguyên tố trong hợp chất trong ion
- Vận dụng giá trị
độ âm điện để giải thích tính chất của
1 số chất
- Đàm thoại Phiếu học tập
12 14 4041
Phản ứng oxi hoá
- HS biết lập phơng trình phản ứng oxi hoá khử bằng phơng pháp thăng bằng electron
- Cách xác định chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá sự khử
- Thế nào là phản ứng oxi hoá khử, phân biệt phản ứng oxi hoá
khử với các phản ứng khác
- HS biết lập
ph-ơng trình phản ứng oxi hoá khử bằng phơng pháp
electron
- Cách xác định chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá sự khử
- Đàm thoại Phiếu học tập
14
15 4243
Phân loại các phản ứng hoá học
- Học sinh nắm đợc nguyên nhân và biết phân loại các phản ứng hoá học
- Học sinh biết cân bằng các phản ứng oxi hoá-khử thành thạo
- Phân loại phản phản ứng oxi hoá-khử Cân bằng phản ứng oxi hoá-khử
- Đàm thoại
- Học sinh giải bài tập
Trang 744
* Củng cố kiến thức:
- về phân loại các phản ứng hoá học
Nhiệt của phản ứng hoá học, phản ứng toả nhiệt phản ứng thu nhiệt
- Phản ứng oxi hoá khử, chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá sự khử
* Rèn luyên kĩ năng lập phơng trình phản ứng oxi hoá khử theo phơng pháp thăng bằng electron
- Quá trình oxi hoá, quá trình khử
- Cân bằng phản ứng oxi hoá-khử
- Đàm thoại Sơ đồ sự oxi
hoá, sự khử của các chất khử, chất oxi hoá
2: Phản ứng oxi
- Củng cố thao tác thí nghiệm an toàn, kĩ năng quan sát, nhận xét hiện tợng và viết phơng trình phản ứng
- Khắc sâu kiến thức về phản ứng oxi hoá khử
- Củng cố thao tác thí nghiệm an toàn, kĩ năng quan sát, nhận xét hiện tợng và viết phơng trình phản ứng
Thí nghiệm trực
16
16
17
47
Khái quát về các
- Nắm đợc tính chất chung của các halogen
- Giải thích đợc tính chất chung của các halogen
- Nhận biết đợc những điểm giống và khác nhau giữa các halogen
Cấu hình electron,
đặc điểm về cấu tạo nguyên tử, tính chất của các halogen
- Đàm thoại
- Diễn giảng - Bảng hệ thốngtuần hoàn
- Bảng đặc điểm
và tính chất vật
lí của các halogen
48
- Hiểu đợc clo là chất oxi hoá mạnh, đặc biệt trong phản ứng với kim loại và với hiđro
- Nắm vững tính chất vật lí, tính chất hoá học của clo trong phản ứng với các chất Hiểu vì sao nớc clo lại có tính tẩy mầu
- Biết đợc ứng dụng và cách điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, viết đợc các PTPƯ minh họa
Tính chất hoá học của clo (tính oxi hoá mạnh), điều chế clo trong công nghiệp
- Đàm thoại
- Thí nghiệm Dụng cụ, hoáchất thí nghiệm
17
- Nắm đợc tính chất vật lí (tan nhiều trong nớc), hai phản ứng làm cơ sở cho hai phơng pháp điều chế HCl trong công nghiệp
- Axit HCl là axit mạnh Biết cách nhận biết gốc clorua
- Tính tan của HCl, tính axit của axit HCl Nhận biết gốc clorua
- Đàm thoại
- Thí nghiệm Dụng cụ, hoáchất thí nghiệm
chứa oxi của clo 1
- Nắm đợc công thức một số hợp chất chứa oxi của clo, nhận xét số oxi hoá của clo trong các hợp chất đó
- Nắm đợc thành phần, tính chất, cách điều chế và ứng dụng của một số hợp chất chứa oxi của clo quan trọng
- Công thức, tính chất, cách điều chế, ứng dụng một
số hợp chất chứa oxi của clo
- Đàm thoại
- Thí nghiệm biểu diễn
Dụng cụ, hoá
chất thí nghiệm
7 18
- Hệ thống hoá kiến thức về các nguyên tố halogen, đặc biệt về clo và hợp chất của clo
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập nhận biết và bài tập định lợng tính theo PTPƯ
- Tính chất của clo, HCl, axit HCl
- Bài tập nhận biết, định lợng
- Đàm thoại
- Học sinh giải bài tập
Trang 820
21
22
- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá-khử
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về cấu tạo nguyên tử, HTTH
- Rèn luyện kĩ năng viết và cân bằng các phản ứng oxi hoá-khử
- Cấu tạo nguyên
tử, liên kết hoá
học, HTTH, cân bằng phản ứng oxi hoá-khử
- Đàm thoại
- Học sinh giải bài tập
- Kiểm tra đánh giá két quả học tập, nhận thức của học sinh
- Giáo dục tính tự giác, tính trung thực, năng lực t duy
- Đảm bảo tính hệ thống, khoa học, vừa sức học sinh; đảm bảo tính công bằng,
- Cấu tạo nguyên
tử, liên kết hoá
học, HTTH, cân bằng phản ứng oxi hoá-khử
Cả lớp làm bài kiểm tra viết và chung một đề kiểm tra
55
Bài thực hành số 4: Tính chất các hợp chất của halogen
1
- Tập luyện lắp giáp một dụng cụ thí nghiệm đơn giản để làm việc với hoá chất độc hại nh clo, và các halogen khác
- Củng cố thao tác thí nghiệm an toàn, kĩ năng quan sát, nhận xét hiện tợng và viết phơng trình phản ứng
- Khắc sâu kiến thức về tính oxi hoá mạnh của các halogen
- So sánh khả năng oxi hoá của 1 số halogen
- Tập luyện lắp giáp một dụng cụ thí nghiệm đơn giản để làm việc với hoá chất độc hại nh clo, và các halogen khác
- Củng cố thao tác thí nghiệm an toàn, kĩ năng quan sát, nhận xét hiện tợng và viết phơng trình phản ứng
Trực quan - Đồ thí nghiệm
- Học sinh nắm đợc tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của flo cũng nh tính chất hoá học của flo là tính oxi hoá mạnh nhất, flo chỉ thể hiện số oxi hoá -1
- Biết axit HF có tính chất riêng là ăn mòn thuỷ tinh
- Phơng pháp điều chế flo
- Tính chất hoá
học của flo PTPƯ
chứng minh
- Đàm thoại
- Thí nghiệm Dụng cụ, hoáchất thí nghiệm
chất của brom
- Tính chất và phơng pháp điều chế 1 số hợp chất của brom
- Tính oxi hoá
mạnh của brom,
so sánh với flo
Đàm thoại Phiếu học tập
chất của iot
- Tính chất và phơng pháp điều chế 1 số hợp chất của iot
Tính oxi hoá yếu của iot, so sánh với flo, clo, brom
Đàm thoại Phiếu học tập
59
- Hệ thống hoá kiến thức về các halogen
- Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ hoá học và giải các bài tập nhận biết và bài tập định lợng tính theo công thức và phơng trình hoá
học
- Tính chất của các halogen, các hợp chất của clo
- Bài tập định lợng
và nhận biết
- - Đàm thoại
- Học sinh giải bài tập
- Hoàn thiện kiến thức về axit clohidric (điều chế, tính chất), nhận biết gốc clorua
- Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm
- Biết vận dụng kiến thức để giải thích thí nghiệm và làm báo cáo thí nghiệm
Thí nghiệm điều chế, thử tính tan của khí HCl; tính axit của axit HCl;
nhậnh biết gốc clorua
Học sinh làm thí nghiệm Dụng cụ, hoáchất thí nghiệm
Sơ đồ cách tiến
nghiệm
I – Cơ sở để xây dựng kế hoạch:
Trang 91/ Chỉ thị nhiệm vụ năm học và các văn bản hớng dẫn về giảng dạy bộ môn.
Định mức chỉ tiêu đ ợc giao: 65% Đạt trên trung bình.
2/ Đặc điểm tình hình:
- SGK và SBT của HS tơng đối đầy đủ.
- Có đồ dùng thí nghiệm
- Đợc sự chỉ đạo sát sao của ban giám hiệu, ban chuyên môn nhà trờng Tổ chuyên môn đoàn kết sẵn sàng giúp đỡ nhau
- Bản thân nhiệt tình công tác, có t tởng vững vàng, yên tâm công tác, luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
b/ Khó khăn:
- Nhận thức của HS còn chậm, trình độ HS không đồng đều, một số em rỗng kiến thức cơ bản của bộ môn ở bậc học THCS Thời gian tự học của
HS còn ít , Tài liệu tham khảo hầu nh không có.
- Cha có phòng thí nghiệm thực hành, Đồ thí nghiệm cũ và h hỏng nhiều.
II- Phơng hớng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt hoạt động:
1/ Dạy lí thuyết:
- Đảm bảo dạy đủ, đúng số giờ theo quy định Soạn giáo án đầy đủ trớc khi lên lớp.
- Làm cho HS nắm đợc kiến thức cơ bản, biết vận dụng kiến thức để giải quyết 1 số vấn đề thực tiễn, giải bài tập, vận dụng kiến thức vào lao
động sản xuất.
2/ Tổ chức thực hành thí nghiệm:
- Thực ghiện tất cả các giờ thực hành theo PPCT HS biết thao tác thí nghiệm, giải thích các hiện tợng xảy ra trong thí nghiệm.
- Trong các giờ dạy sử dụng tối đa các thí nghiệm có thể có.
3/ Tham quan thực tế, ngoại khoá:
Tham quan thực tế 1 lần/ năm.
4/ Bồi dỡng HS giỏi:
Tổ chức chọn HSG ngay từ đầu năm học, tố chức ôn luyện theo kế hoạch của nhà trờng.
5/ Phụ đạo HS yếu kém:
- Khích lệ HS yếu kém bằng các câu hỏi, bài tập phù hợp với các em Trong giờ học luôn chú ý, quan tâm tới sự nhận thức của HS sẵn sàng giúp
đỡ các em khi gặp vấn đề khó khăn cần giải quyết.
6/ Giáo dục đạo đức, tinh thần, thái độ học tập bộ môn:
- Giáo dục ý thức học tập nhgiêm túc, khoa học.
- Tạo cho HS có hứng thú học tập bộ môn thông qua các bài thực hành, các thí nghiệm, giải bài tập và tham quan thực tế.
III- Các biện pháp chính để thực hiện mục tiêu:
1/ Đảm bảo duy trì sĩ số học sinh.
2/ Tự học, bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ tay nghề: Đọc thêm tài liệu, sách báo chuyên đề
4/ Tổ chức nâng cao chất lợng giảng dạy: Dự giờ thăm lớp thờng xuyên
5/ Tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS theo đúng quy chế.
6/ Phối hợp với ban giám hiệu, ban chuyên môn, hành chính, đoàn thanh niên, câc giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ HS để giáo dục học sinh.
1/ Đầy đủ SGK, tài liệu tham khảo cho giáo viên, SGK cho HS.
2/ Dụng cụ hoá chất thí nghiệm có đầy đủ đúng yêu cầu bộ môn.
3/ Đủ kinh phí phục vụ cho hoạt động chuyên môn.
Trang 10i ii iii iv v vi vii viii ix x xi
7 22
23
24
62
Khái quát về
- Nắm đợc các nguyên tố trong phân nhóm chính nhóm VI
- Từ cấu tạo nguyên tử (đặc điểm lớp electron ngoài cùng) suy
ra đặc tính chung của các nguyên tố phân nhóm chính nhóm VI: khả năng thể hiện số oxi hoá, tính chất hoá học cơ bản
- Nắm đợc tính chất các hợp chất của chúng với hiđro và với oxi
- Nắm đợc sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong phân nhóm chính nhóm VI
- So sánh đợc với các nguyên tố phân nhóm chính nhóm VII về cấu tạo, tính chất hoá học
- Cấu hính electron lớp ngoài cùng, các số oxi hoá có thể có, sự biến đổi tính chất hoá học của các nguyên tố phân nhóm chính nhóm VI
- Đàm thoại
- Thuyết trình - Bảng HTTH- Bảng đặc điểm
các nguyên tố
chính nhóm VI
- Nắm đợc tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của oxi Biết oxi là một phi kim có tính oxi hoá mạnh, tạo oxit hầu hết với các nguyên tố
- Nắm đợc dạng thù hình của oxi là ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi; ứng dụng của ozon Biết cách nhận biết ozon
- Giáo dục ý thức bảo về môi trờng là bảo về chính mình, bảo
vệ mọi ngời; giáo dục lòng yêu thiên nhiên
- Tính chất hoá
học của oxi, ozon - Đàm thoại. Dụng cụ, hoáchất thí nghiệm
- Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của O3 và H2O2.một số ứng dụng của 2 chất trên
- Tính chất hoá học của O3 và H2O2 Viết phơng trình phản ứng minh hoạ
- Giải thích vì sao O3, H2O2 có tính tẩy trùng và sát trùng
- Tính chất hoá
học của O3 và
H2O2 Viết phơng trình phản ứng minh hoạ
Đàm thoại - Đồ thí nghiệm
65 Luyện tập 1 - Hệ thống hoá kiến thức về oxi và ozon, hiđro peoxit
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan - Vận dụng kiếnthức để giải các
bài tập có liên quan
Đàm thoại Phiếu học tập