ƯU ĐIỂM CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC SO VỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG ...12 CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CÁC PHẦN MỀM VÀO TRONG THIẾT KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Phần MỞ ĐẦU 3
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 3
3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4
4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 4
5 PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 4
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
7 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 4
8 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 5
9 CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI 5
Phần NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC 6
1.1 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC LÀ XU THẾ PHÁT TRIỂN TẤT YẾU CỦA NỀN GIÁO DỤC HIỆN ĐẠI 6
1.2 VAI TRÒ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC 7
1.3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC 7
1.4 ƯU ĐIỂM CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC SO VỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG 12
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CÁC PHẦN MỀM VÀO TRONG THIẾT KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH CỰC 14
2.1 MỞ ĐẦU 14
2.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 14
2.3 LÝ THUYẾT VỀ PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT 2007 15
2.4 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHỨC NĂNG QUAY PHIM BẰNG PHẦN MỀM CYBERLINK YOUCAM 3 40
2.5. BIÊN TẬP – DỰNG PHIM SỬ DỤNG WINDOWS MOVIE MAKER 43
2.6 THIẾT KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH CỰC 54
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN ĐỂ DẠY CHƯƠNG II “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” SGK VẬT LÝ 10 NÂNG CAO 76
3.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CHƯƠNG II, VẬT LÝ 10 NÂNG CAO 76
3.2 GIÁO ÁN GIẢNG DẠY MỘT SỐ BÀI TRONG CHƯƠNG II “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” SGK VẬT LÝ 10 NÂNG CAO 77
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 101
4.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 101
Trang 24.2 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM 101
4.3 ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 101
4.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 101
4.5 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 101
4.6 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM 104
CHƯƠNG 5: PHẦN KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 106
5.1 KẾT LUẬN 106
5.2 ĐỀ XUẤT 106
PHỤ LỤC 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 3Trong thời đại công nghệ thông tin (CNTT) phát triển như vũ bão, các phương tiện dạy học (PTDH) nghe – nhìn ngày càng thâm nhập và được sử dụng trong dạy học các môn nói chung và vật lý nói riêng, nhằm tạo điều kiện cho người học nắm vững chính xác, sâu sắc các kiến thức, phát triển năng lực nhận thức và hình thành nhân cách Để phục vụ cho việc giảng dạy nhiều giáo viên (GV) đã áp dụng nhiều phần mềm trình diễn
từ đơn giản đến phức tạp tùy theo trình độ và kiến thức có được về CNTT Xét về mọi gốc độ, việc đưa CNTT phục vụ cho giảng dạy và học tập vừa tiết kiệm thời gian, vừa phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của người học; Mặt khác, rèn luyện cho người học ý thức tự tìm tòi, khám phá cái mới, những cái mà họ không được đào tạo chuyên sâu, nhưng có sự đam mê sâu sắc
Hiện nay, trên thị trường xuất hiện rất nhiều phần mềm trình diễn phục vụ cho việc giảng dạy và học tập, trong đó Microsoft (MS) PowerPoint là đơn giản, dễ sử dụng, lại rất mạnh và mềm dẻo trong việc soạn thảo, dễ dàng kết hợp với một số phần mềm hỗ trợ khác như CyberLink YouCam và Windows Movie Maker (WMM) 2.6, nó tạo ra một môi trường học tập mọi lúc, mọi nơi, phục vụ nhu cầu tự học cho người học với tính năng đặc biệt là có thể ghi lại lời giảng và hình ảnh GV đang giảng bài Tuy nhiên, việc sử dụng kết hợp các phần mềm trên với PowerPoint hiện nay chưa được áp dụng rộng rãi, và phổ biến cần phải có một tài liệu giới thiệu cụ thể về cách sử dụng và những tính năng ưu việt của sự kết hợp này, giúp người sử dụng có thêm kiến thức và sử dụng thành thạo công cụ soạn bài giảng E-Learning
Vì lý do trên, nên tôi quyết định chọn đề tài: PHÁT HUY KHẢ NĂNG TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH KHI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO GIẢNG DẠY VẬT LÝ 10 NÂNG CAO
phục vụ cho việc giảng dạy và học các môn nói chung và Vật lý nói riêng
- Áp dụng kết hợp các phần mềm trên để soạn giáo án giảng dạy một số bài trong
chương II Động lực học chất điểm Sách giáo khoa (SGK) Vật lý 10 Nâng cao (VL10NC)
Trang 4- Đáp ứng nhu cầu tự học và khả năng sáng tạo của người học
- Kết quả của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho GV và sinh viên (SV)
3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
- Hiện nay, nước ta đang trên đà đổi mới và phát triển nền giáo dục theo hướng tích cực hóa nhưng việc dạy học vẫn sử dụng SGK là chủ yếu Việc ứng dụng CNTT thông thạo và hợp lý vào việc giảng dạy và học tập sẽ góp phần làm đổi mới phương pháp dạy
học (PPDH), đem lại chất lượng và hiệu quả cao trong dạy học
- Vấn đề đặt ra hiện nay là sử dụng phần mềm nào và sử dụng như thế nào để đáp ứng được nhu cầu tự học của người học mà người dạy có khả năng sử dụng thành thạo và
dễ dàng, tiết kiệm thời gian
- Mỗi phần mềm đều có những ưu điểm riêng nên việc khai thác và phối hợp các ưu điểm của những phần mềm khác nhau để phục vụ cho việc giảng dạy được tốt là điều mà
GV cần thực hiện
4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Thu thập tài liệu từ thư viện, Trung tâm học liệu, Internet và ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè
- Nghiên cứu, phân tích, chọn lọc tài liệu và thông tin đã thu nhận
- Nghiên cứu kinh nghiệm: trao đổi và học tập kinh nghiệm của bạn bè và thầy cô
về nội dung đề tài
- Quan sát và thực nghiệm giảng dạy trong quá trình thực tập sư phạm
- Tổng hợp các dữ liệu để hoàn chỉnh nội dung
5 PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu một số PPDHTC: PPDH nêu vấn đề, PPDH khám phá, PPDH đàm thoại
gợi mở, PPDH diễn giảng, phương pháp thảo luận nhóm
- Chọn chương II: “ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” SGK VL10NC để giảng dạy
có sử dụng các phần mềm trên nhằm phát huy tính tự học của HS
7 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Bước 1: Nhận đề tài, tìm hiểu mục đích của đề tài và tài liệu tham khảo
Bước 2: Nghiên cứu tài liệu đã có, trao đổi và tiếp thu ý kiến của GV hướng dẫn nhằm xây dựng đề cương cho đề tài
Bước 3: Thực hiện theo đề cương, nộp bản thảo cho GV hướng dẫn và sửa chữa Bước 4: Tiến hành viết đề tài hoàn chỉnh nộp cho GV hướng dẫn và GV phản biện Bước 5: Thực nghiệm sư phạm
Bước 6: Báo cáo luận văn
Trang 58 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
- Giúp cho việc giảng dạy và học các môn đạt hiệu quả cao
- Giúp người học phát huy khả năng tự học, giúp người dạy giám sát và khống chế được thời gian trình bày
- Giúp người dạy hiểu và ứng dụng thành thạo CNTT vào việc giảng dạy
9 CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Trang 6Phần NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
1.1 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC LÀ XU THẾ PHÁT TRIỂN TẤT YẾU CỦA NỀN GIÁO DỤC HIỆN ĐẠI
Trong thời đại hiện nay, CNTT phát triển như vũ bão, đã và đang thâm nhập chi phối các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản suất và đời sống đặc biệt là trong giáo dục và đào tạo nên ta cần khai thác triệt để để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của thực tiễn giáo dục và đào tạo hiện nay Việc áp dụng CNTT trong việc dạy học
là một trong những hướng quan trọng góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng giáo dục, tạo ra môi trường học tập có tính tương tác cao Ngoài ra, còn trang bị cho người học những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, nhân sinh quan và các phương thức giải quyết vấn đề Vì vậy, các nhà giáo dục đã và đang tuyên truyền, quảng bá khuyến khích sử dụng CNTT trong dạy học để nâng cao kỹ năng dạy và học, từ đó cải thiện chất lượng giáo dục
CNTT – đặc biệt là Internet, bắt đầu được sử dụng ở Hoa Kì vào năm 1995 và sau
đó bắt đầu được phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới Nhiều sách điện tử, các PTDH hiện đại được điều khiển bởi MVT, hệ thống trường học được trang bị phòng học đa chức năng với mạng máy tính, được các công ty sản xuất thiết bị dạy học ở các nước phát triển như Mỹ, Đức, Hàn Quốc, sản xuất và đã mở ra một bước ngoặc lớn cho công cuộc cách mạng mới về công nghệ dạy học Đưa những PPDH theo cách tiếp cận kiến tạo, PPDH theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Đưa quá trình dạy học (QTDH) từ hình thức truyền thống thành dạy học trong môi trường CNTT
Đổi mới PPDH bằng CNTT là một chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục
UNESCO đưa ra thành chương trình của thế kỷ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT ”, những dự án
thí điểm như trường học thông minh tại một số nước Châu Á như Malaysia, Hàn Quốc, Singapore, đã đem lại nhiều kết quả khả quan, giúp phát triển tư duy HS
Ứng dụng CNTT trong dạy và học là một hướng đi mang tính đột phá chiến lược trong quá trình cải cách giáo dục ở Việt Nam Hầu hết các trường Đại học, THPT đều được trang bị các cơ sở vật chất nhằm phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học như phòng máy tính, trang bị máy chiếu Projector cho các phòng học, phòng nghe nhìn với nhiều thiết bị hiện đại (máy chiếu đa năng, máy chiếu vật thể, ) Nhiều trường đã triển khai mạng không dây phủ sóng toàn trường phục vụ cho GV, SV, HS tra cứu thông tin phục vụ cho nghiên cứu, soạn giảng và học tập của bản thân Nâng cao trình độ Tin học và kỹ năng ứng dụng CNTT cho GV và HS dưới các hình thức và mức độ khác nhau
Trang 7Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng và hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong việc dạy học những năm gần đây, nền Giáo dục nước ta đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm trong việc đầu tư một lượng lớn ngân sách cho công tác xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị về tin học và CNTT phục vụ cho việc dạy học Theo chỉ thị
29/2001/CT – BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu rõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ làm thay đổi phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là phương tiện để tiến tới một xã hội học tập”
1.2 VAI TRÒ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
Vai trò, tầm quan trọng và hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã được chứng minh bằng thực tiễn giáo dục trong và ngoài nước những năm qua Việc ứng dụng CNTT trong dạy học là một việc làm tất yếu, giúp cho người dạy chủ động có những bài soạn mang tính hiện đại và tạo ra được những tài liệu học tập, tham khảo phong phú cho người học
Với tác động của CNTT, môi trường dạy học cũng thay đổi, nó tác động mạnh mẽ tới quá trình quản lý, giảng dạy, đào tạo và học tập dựa trên sự hỗ trợ của các phần mềm ứng dụng, website và các PTDH hiện đại Việc ứng dụng CNTT vào QTDH sẽ góp phần thay đổi hình thức dạy và học, tạo ra môi trường giáo dục mang tính tương tác cao Mặt khác, ứng dụng CNTT trong dạy học còn có vai trò to lớn trong việc thay đổi nội dung và phương thức truyền đạt nhờ vào các công cụ đa phương tiện, GV sẽ xây dựng bài giảng sinh động làm tăng sự thích thú của HS, lôi cuốn và kéo dài sự chú ý của HS Vì thế, GV
có thể dễ dàng vận dụng các PPDHTC như PPDH khám phá, PPDH nêu vấn đề, PPDH đàm thoại gợi mở, nhằm phát huy vai trò chủ động và sáng tạo của HS, tiếp kiệm thời gian, tăng cường nhịp độ truyền thụ kiến thức của GV
1.3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
Theo Nghị quyết 49/CP kí ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT của chính phủ Việt
Nam, CNTT được định nghĩa như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” Sử dụng CNTT trong dạy học là một trong những hướng quan trọng để đổi mới các
phương pháp và hình thức dạy học Nhờ vậy, ngày nay việc ứng dụng CNTT trong dạy học đang dần dần được thực hiện ngày càng nhiều trên bục giảng Một giờ học có ứng dụng CNTT thì việc truyền đạt kiến thức của GV được cải thiện, người học dễ tiếp thu bài và giờ học trở nên sinh động, lôi cuốn và kích thích sự hứng thú trong học tập
1.3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn thảo giáo án
Hiện nay các công cụ, các phần mềm ứng dụng được dùng cho việc dạy học bằng CNTT rất phong phú, đa dạng và đảm bảo chất lượng, từ các phần mềm thương mại cho đến các phần mềm miễn phí Trong quá trình soạn thảo giáo án, CNTT đã hỗ trợ đắc lực
Trang 8người GV trong quá trình này
- Khi soạn thảo văn bản cần sử dụng phần mềm như MS Word Tuy nhiên, để sử dụng MS Word một cách hiệu quả, đòi hỏi GV cần nắm thêm một số tính năng nâng cao như chèn tự động đoạn văn bản, lưu viết, trộn thư, tạo thẻ đoạn mục lục, vẽ hình đơn giản,
- Khi soạn thảo bản trình chiếu điện tử có thể sử dụng các phần mềm như MS PowerPoint, Violet, Lecture Maker, ActivInspire, Song thông dụng và đơn giản nhất là phần mềm MS PowerPoint, để sử dụng phần mềm này hiệu quả, GV có thể tìm hiểu thêm một số tính năng nâng cao như chèn video clip, chèn âm thanh, tạo ảnh động, biên tập video, chèn liên kết,
- Khi tính toán số liệu cần dùng các phần mềm như MS Excel, SPSS, hoặc sử dụng phần mềm Math type để nhập các công thức, biểu thức, các kí hiệu toán học,
- Các phần mềm hỗ trợ việc vẽ sơ đồ, biểu bảng như Map info, Paint hoặc có thể vẽ trong Word, Excel,
- Máy tính có kết nối mạng internet phục vụ cho việc tìm và hướng dẫn người học tìm tư liệu (hình ảnh, video, flash mô phỏng, )
- Các phần mềm hỗ trợ việc tạo các thí nghiệm mô phỏng như Crocodile, MS Producer,
- Các phần mềm hỗ trợ việc làm video, ghi hình ảnh, âm thanh như WMM, CyberLink Youcam,
Như vậy, tùy theo quá trình tiếp cận, kỹ năng và lĩnh vực nghiên cứu của từng GV
mà các công cụ hay phần mềm ứng dụng được sử dụng để tạo ra các bài giảng điện tử có khuynh hướng khác nhau Sử dụng CNTT trong soạn thảo giáo án, giúp GV có được một giáo án chứa đựng lượng thông tin phong phú, sinh động, lôi cuốn HS, giúp cho giờ dạy đảm bảo về chất và lượng
Để sử dụng CNTT đạt hiệu quả trong việc soạn thảo giáo án, cần nắm được quy cách thiết kế một giáo án điện tử như sau:
Văn bản trong trang trình chiếu:
Văn bản cần trình bày ngắn gọn, cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản Để phát huy sức mạnh từ việc hỗ trợ của máy tính trong việc nâng cao hiệu quả của QTDH không nên sử dụng quá nhiều dữ liệu dạng văn bản, cần chuyển thể thông tin dạng văn bản sang thông tin dạng mô hình, hoạt hình
Chữ viết trong trang trình chiếu:
- Kiểu chữ: Nên dùng loại Font chữ phổ biến, đơn giản và không chân Hai kiểu
chữ thường được chọn nhất là Times New Roman và Arial Hạn chế dùng Font chữ có đuôi (VNI-times…) vì dễ mất nét khi trình chiếu Nên dùng WordArt để viết đề bài hoặc tiêu đề lớn
- Cỡ chữ: Size chữ thích hợp cho tiêu đề là 44, cho nội dung là 28 hoặc 32
- Số chữ trên một trang trình chiếu: Chỉ nên dùng từ khóa, tránh viết câu dài,
Trang 9trên mỗi trang Slide có khoảng 7 dòng, trên mỗi dòng không quá 10 chữ Nên sử dụng sơ
đồ khối để HS thấy ngay được cấu trúc logic của những nội dung cần trình bày
Sử dụng màu sắc trong các trang trình chiếu:
Đảm bảo độ tương phản giữa chữ và nền để người học nhìn thấy rõ chữ Màu chữ được dùng thống nhất tùy theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản như câu hỏi gợi
mở, dẫn dắt, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời,… Màu nền được dùng thống nhất cho các trang/Slide, chỉ nên sử dụng màu nền trắng hay sáng cho chữ màu sậm (đen, xanh đậm,
đỏ đậm,…), ngược lại khi sử dụng chữ màu trắng hay sáng thì nên dùng màu nền sậm
Sử dụng các hiệu ứng trên trang trình chiếu:
Không nên sử dụng các hiệu ứng trình diễn theo kiểu “quay lộn”, “bay nhảy” thu hút sự tò mò không cần thiết của HS, làm phân tán chú ý trong học tập Cần chú ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của HS Cái quan trọng là đối tượng trình diễn không chỉ để thấy tương tác với máy tính mà chính là hỗ trợ một cách hiệu quả sự tương tác giữa thầy và
trò, giữa trò và trò
Sử dụng các liên kết:
Thực hiện liên kết hợp lí, logic lên các đối tượng trong bài giảng Đặc biệt là thiết lập các liên kết giữa các Slide cùng lớp và khác lớp với nhau Đây chính là ưu điểm nổi bật có được trong bài giảng điện tử, cần khai thác tối đa khả năng này Nhờ sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức một cách linh hoạt, thông tin được truy xuất kịp thời, học sinh dễ tiếp thu, bài giảng sẽ được trình bày ở mức rộng, sâu khác nhau tuỳ theo mức độ thực hiện các liên kết giữa một hay nhiều lớp slide
1.3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện bài giảng
Để thực hiện được bài giảng, GV không thể không sử dụng các PTDH hiện đại như máy chiếu Projector, mạng internet, các trang web, Kết hợp CNTT và PTDH hiện đại có thể thực hiện các quy trình lên lớp, các loại hình tiết dạy, góp phần tích cực hóa các PPDH và đặc biệt có hiệu quả trong việc hướng dẫn HS cách tự học và tự tìm tư liệu Ứng dụng CNTT trong thực hiện bài giảng góp phần phát huy mặt mạnh của các PPDH, tiết kiệm thời gian trong việc ghi chép trên bảng được thay bằng các Slide trình chiếu, tăng sự kích thích và hứng thú học tập của HS, giúp HS chủ động trong mỗi giờ học Mặt khác, ứng dụng CNTT giúp tăng khả năng quan sát, ghi nhớ, trình bày vấn đề
và lưu lại những kiến thức cần truyền đạt của GV
Khi thực hiện bài giảng bằng những đoạn video, các tranh ảnh có nội dung học tập làm vấn đề cho HS thảo luận, cung cấp tài liệu hoặc chỉ rõ địa chỉ trang web, những từ khóa để HS có thể tự tìm kiếm trên mạng
Việc tích cực ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới PPDH sẽ là hình mẫu, là động lực khuyến khích người học ứng dụng CNTT trong quá trình học tập của bản thân
1.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác dữ liệu
CNTT với khả năng cung cấp một lượng thông tin khổng lồ đang trở thành một kho
Trang 10tài nguyên vô giá, giúp mọi người có thể dễ dàng chia sẻ, trao đổi thông tin trên phạm vi toàn cầu thông qua mạng Internet
Có nhiều cách thức, dịch vụ cho phép tìm kiếm khai thác các thông tin trên internet như: google, yahoo, bamboo, search.netnam, vinaseek, socbay, , song đơn giản, hữu hiệu và phổ biến nhất có lẽ là google Mọi người chỉ cần vào trang www.google.com sau
đó nhập vào ô tìm kiếm những từ đặc trưng cho tư liệu cần tìm, sẽ có rất nhiều thông tin, hình ảnh , video, , liên quan người dùng có thể xem xét, chọn lựa tư liệu thích hợp cho mình
Khai thác thông tin từ các nguồn từ điển mở, thư viện bài giảng, thư viện tư liệu, để phục vụ cho việc dạy học và đáp ứng nhu cầu học tập của HS
Từ điển mở
Hiện nay chưa có một định nghĩa chính thức nào về từ điển mở, nhưng nhìn chung
từ điển mở là một trong những công cụ hỗ trợ, tra cứu các khái niệm, từ vựng một cách nhanh chóng và thuận tiện
Từ điển mở có những đặc điểm như sau:
+ Là một bộ từ điển
+ Là một phần mềm nguồn mở
+ Tra cứu trên máy tính
+ Khi sử dụng có thể thêm vào các giải thích của cá nhân để chia sẻ với người khác
+ Được phát triển với cộng đồng bạn đọc, tăng cách nhìn đa chiều khi tiếp cận một khái niệm
Ngày nay, từ điển mở được dùng khá phổ biến trên các trang mạng internet như: + Bách khoa toàn thư mở : www.wikipedia.org
+ Bách khoa toàn thư mở tiếng Việt: http://vi.wikipedia.org/
+ Từ điển tiếng Việt mở : http://www.informatik.uni-lepzi.de/~duc/Dict/
+ Từ điển Anh-Pháp-Việt-Hán: http://vdict.com/
Một số thư viện trên internet
Được phát triển dựa trên ý tưởng xây dựng học liệu mở (OpenCourseWare) Học liệu mở được Viện công nghệ Massachusetts – MIT (Mỹ) đưa vào triển khai áp dụng vào năm 2002
Học liệu mở thực chất là một website chứa các bài giảng của một trường hay một tổ chức giáo dục, cho phép người truy cập ở mọi nơi trên thế giới đều có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận, khai thác, bổ sung các tri thức cho cá nhân
Khái niệm học liệu mở chủ yếu dành cho giáo dục đại học Ở các trường THPT, THCS, với ý tưởng của học liệu mở đã tạo ra thư viện bài giảng điện tử:
Ngoài thư viện bài giảng điện tử, ta còn có thể khai thác, tìm kiếm thông tin trên các thư viện sau:
+ Thư viện giáo trình điện tử: http://ebook.edu.net.vn/
Trang 11+ Thư viện tài liệu http://tailieu.vn
+ Thư viện tư liệu giáo dục: http://tulieu.edu.vn/
+ Thư viện chia sẻ video: http://youtube.com/
Khai thác thông tin trong các đĩa VCD, CD – ROM, chẳng hạn như các phần mềm
mô phỏng, trắc nghiệm, Flash, giáo trình điện tử, các file cài đặt phần mềm,
1.3.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá
Đánh giá là một khâu quan trọng của QTDH Nhờ ứng dụng CNTT nên việc đánh giá được nhanh chóng, khách quan hơn
Đối với HS: Có thể tự đánh giá kiến thức của bản thân thông qua các phần mềm trắc nghiệm để từ đó bổ sung và hoàn thiện kiến thức
Đối với GV, nhà trường:
- Việc đánh giá kết quả học tập của HS được cải thiện một cách chính xác và khách quan hơn khi tổ chức thi và kiểm tra bằng máy tính Hiện nay, một số trường đã chấm bằng máy chấm trắc nghiệm tự động ở một số môn như Lí, Hóa, Anh văn, Sinh, mang lại độ chính xác gần như tuyệt đối
- Việc sử dụng phần mềm thi trắc nghiệm để tổ chức thi học kì, thi thử cho HS đã mang lại nhiều lợi ích:
+ Thuận tiện trong việc tạo đề thi
+ Cho kết quả và các số liệu thống kê, tổng hợp chính xác, nhanh chóng và khách quan
+ Xây dựng được ngân hàng đề thi để sử dụng nhiều lần
+ Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra lượng kiến thức, kỹ năng của toàn bộ chương trình
1.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh
Do sự phát triển của CNTT mà nền giáo dục đang thay đổi một cách mạnh mẽ, hướng tới mục tiêu nâng cao một bước cơ bản về chất lượng học tập của HS, tạo ra môi trường giáo dục mang tính tương tác cao, HS được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lí quá trình tự học, tự rèn luyện của bản thân mình
HS có thể ứng dụng CNTT để phục vụ cho việc học tập của mình dưới nhiều hình thức:
- Tìm kiếm, tra cứu và khai thác các tài liệu học tập trên mạng Internet Cụ thể là
www.violet.com.vn, www.tailieu.vn,
- Tham gia các lớp học qua mạng để học tập trực tuyến
- Tự đánh giá kiến thức thông qua các phần mềm trắc nghiệm
- Trao đổi và chia sẻ thông tin với GV, bạn bè:
+ Thông qua các diễn đàn: diễn đàn giáo dục (http://edu.net.vn/forums), diễn đàn giáo viên (http://diendan.bachkim.vn),
+ Trao đổi bằng các blog như http://360.yahoo.com, http://my.opera.com, ,
+ Thông qua các website trường, lớp,…
- Tham gia các cuộc thi trực tuyến
Trang 12- Việc truy cập Internet thường xuyên có thể trang bị thêm cho SV các kỹ năng khác như tiếp cận và xử lí thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, các kỹ năng về công nghệ, ngoại ngữ, để tránh lạc hậu so với thời đại
1.3.6 Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học
CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình đổi mới PPDH Đưa nền giáo dục nước
ta bước sang trang mới, và có thể thực hiện được những tiêu chí mới:
- Học mọi nơi (any where)
- Học mọi lúc (any time)
- Học suốt đời (life long)
Dạy học là một nghệ thuật Không có một PPDH duy nhất nào có thể áp dụng cho mọi loại bài giảng, mọi đối tượng học Để thực hiện việc đổi mới PPDH, người GV phải tìm tòi các phương pháp, các thủ thuật và đặc biệt là các phương tiện soạn giảng để làm cho bài giảng của mình có chất lượng và hiệu quả hơn
Nhờ sự hỗ trợ của CNTT mà các thí nghiệm không thể làm được, các bài tập không
đủ thời gian thực hiện trong một tiết học, đều được giải quyết với những thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, chèn tư liệu, liên kết thông tin, sử dụng các Slide trình chiếu, Từ
sự hỗ trợ của CNTT, đã góp phần khuyến khích và tạo điều kiện để HS chủ động tìm kiếm tri thức, nâng cao tính trực quan, tạo cơ sở cho việc phát triển các năng lực tư duy của HS
Quan hệ thầy – trò trong quá trình tổ chức dạy học đang có xu hướng chuyển từ
“truyền thụ lấy người dạy làm trung tâm” sang “học tập lấy người học làm trung tâm”
Trước kia, quan niệm rằng: Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội một cách thụ động dựa trên những tri thức có sẵn và dạy học dựa trên những phản ứng đáp lại, tái tạo theo mẫu
để đáp ứng mục tiêu cung cấp tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, học để đối phó với thi cử Nay, học là quá trình kiến tạo, tích cực, tìm tòi khám phá dựa trên tư duy phê phán, sáng tạo bằng việc đưa ra những quyết định và dạy học thích ứng dựa trên những hoạt động có chủ định để đáp ứng mục tiêu hình thành các năng lực sáng tạo, hợp tác, học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai
1.4 ƯU ĐIỂM CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC SO VỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG
Thế giới bước vào kỷ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực Trong giáo dục và đào tạo, CNTT đã góp phần hiện đại hóa PTDH, so với PTDH truyền thống chỉ có bảng đen, phấn trắng, tranh ảnh, bảng vẽ sẵn, thì PPDH bằng CNTT có những ưu điểm nổi bật như sau:
Đối với người dạy
Trang 13dễ dàng Bên cạnh đó, GV còn có khả năng chỉnh sửa các nội dung, cập nhật hóa kiến thức ở bất cứ mục nào, đoạn nào trong bài giảng nhờ đó mà có thể sử dụng ở nhiều lớp, nhiều năm Dễ dàng trong việc liên hệ thực tiễn
- Tạo ra môi trường đa phương tiện kết hợp với những hình ảnh (image), âm thanh (audio), phim video (video clip), camera, với những văn bản (text), đồ họa (graphics), được trình bày qua máy tính, đem đến cho HS nhiều thông tin hơn, hấp dẫn hơn, làm cho
HS hứng thú, dễ tiếp thu và ghi nhớ kiến thức hơn và qua đó tác động một cách tích cực tới sự phát triển trí tuệ của người học
- Để hình thành kiến thức, kỹ năng mới người ta còn có thể xây dựng các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng các quá trình, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội mà không thể thực hiện được trong điều kiện nhà trường để cung cấp các cứ liệu thực nghiệm nhằm khái quát hóa hoặc kiểm chứng các kiến thức về các khái niệm, định luật, nhằm thay thế GV giảng dạy thực hành, tăng tính năng động cho người học, cho phép HS học theo khả năng của mình, tự lĩnh hội kiến thức mới một cách hào hứng, tích cực
- Tạo ra môi trường học tập mới mẻ, tạo nên một sự đa dạng về hình thức, phong phú về mặt phương pháp Xu hướng này chuyển từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức nữa mà trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS tự lực chiếm lĩnh tri thức
- Nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ tin học Tránh được tình trạng lạc hậu so với thời đại vì GV thường xuyên truy cập Internet, tìm kiếm tài liệu cho bài giảng của mình
- Tránh được tình trạng cháy giáo án vì thời gian được kiểm soát bằng máy tính
- Tổ chức các hoạt động dạy học và luyện tập bằng nhiều hình thức
Đối với người học
- Tiếp thu một lượng kiến thức phong phú, sâu rộng và sinh động trong môi trường đa phương tiện
- Rèn luyện được nhiều kỹ năng thực hành như nghe, nói, đọc, viết cũng như tiếp cận tốt hơn với hiện thực khách quan thông qua việc quan sát và cảm nhận các sự kiện,
hiện tượng
- Quá trình tiếp thu diễn ra một cách tự nhiên, hiểu bài sâu và nhớ lâu hơn Phát
huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo
- Tạo động cơ học tập, kích thích sự hứng thú nhận thức và say mê trong học tập
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học rõ ràng là có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả to lớn, góp phần tích cực trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao hiệu quả giáo dục
Trang 14CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CÁC PHẦN MỀM VÀO TRONG THIẾT
KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH CỰC
2.1 MỞ ĐẦU
Ngày nay, PowerPoint được dùng phổ biến ở khắp nơi không những phục vụ cho việc thiết kế GAĐT mà còn dùng để thiết kế các phiên trình bày trình chiếu trong các hội nghị, hội thảo chuyên đề, tờ bướm năng động quảng cáo của công ty,…Sở dĩ PowerPoint được ưa dùng như vậy là nhờ:
- Ưu thế về tính tương thích cao với hệ điều hành Windows (là hệ điều hành phổ biến trên các máy PC ở Việt Nam)
Tuy nhiên, PowerPoint thuần túy là để trình chiếu, cần có người dẫn chương trình
và thuyết minh, tăng cường sức mạnh cho PowerPoint Vì thế, CyberLink Youcam 3 và WMM 2.6 là những phần mềm hỗ trợ MS PowerPoint, giúp chuyển đổi các bài trình chiếu PowerPoint sang dạng tương tác multimedia, có lời thuyết minh (narration), tạo hoạt động điều khiển dẫn dắt chương trình (animation), và tạo mô phỏng một cách chuyên nghiệp
Các phần mềm hỗ trợ trên đã biến PowerPoint thành công cụ soạn bài giảng E – Learning, có thể tạo bài giảng cho HS tự học, có thể ghi lại lời giảng, hình ảnh của GV đang giảng bài, chèn các câu hỏi tương tác, biên tập và xử lý video, audio mà không cần cài đặt thêm bất cứ chương trình nào Ngoài ra, sự kết hợp này có thể lưu vào đĩa CD, chia sẻ bài giảng lên email, lên các trang web, DV Camera
2.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Xây dựng bài giảng điện tử trải qua 4 công đoạn sau:
Biên tập bài giảng sử dụng các công cụ của CyberLink Youcam 3 và Windows Movie Maker 2.6
3
Trang 15Nội dung cụ thể của từng công đoạn như sau:
- Công đoạn 1: Phải thực hiện thao tác này để tránh sau này có chỉnh sửa lại thì còn
bộ thiết kế gốc để làm
- Công đoạn 2: Sử dụng PowerPoint tạo bài trình chiếu nội dung bài giảng Người
sử dụng có thể dùng các bài giảng PowerPoint đã có sẵn để tiết kiệm thời gian và chỉnh sửa lại cho phù hợp với quan điểm của người dạy Hay người sử dụng có thể sáng tạo cho mình một bài giảng PowerPoint hoàn toàn mới nếu có thời gian
- Công đoạn 3: Sau khi thiết kế bài giảng trên PowerPoint, ta đưa thêm multimedia
vào bài giảng: cụ thể là video, âm thanh thuyết minh bài giảng, đưa các file flash và có thể ghép file âm thanh đã ghi sẵn sao cho phù hợp với đúng hoạt hình
- Công đoạn 4: Xem lại bài giảng sau khi biên tập bằng phần mềm WMM 2.6 Có
thể xuất bản bài giảng đến tay người dùng theo những cách thông dụng sau: lưu vào đĩa
CD (người dùng có thể học trên máy tính không nối mạng), gửi qua email, chia sẻ trên trang web hay DV Camera
2.3 LÝ THUYẾT VỀ PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT 2007
MS PowerPoint là một phần của chương trình ứng dụng của bộ MS Office Cũng giống như Word (chương trình xử lý văn bản), Excel (bảng tính), Access (cơ sở dữ liệu),
MS PowerPoint giúp tạo ra một loạt các công cụ trình diễn có minh họa, giúp người sử dụng có thể thiết kế các mẫu chủ yếu cho bài báo cáo, bài giảng một cách sinh động và lôi cuốn
Sử dụng PowerPoint để soạn GAĐT vừa đơn giản, vừa dễ sử dụng Việc xây dựng GAĐT trên máy tính cho phép chúng ta lưu trữ, cập nhật và sửa đổi để nâng cao chất lượng của bài giảng
Khi trình bày một vấn đề nào, chúng ta có thể sử dụng một số loại hỗ trợ trực tiếp bằng máy tính đã được kết nối với một máy Projector hoặc máy Datashow hay trình bày một cách gián tiếp thông qua các Slide in rồi sử dụng máy Overhead để trình chiếu
2.3.1 Các điểm mới trong PowerPoint 2007
a Các Tab và Ribbon
- PowerPoint 2007 xây dựng thanh Ribbon có các nút lệnh đồ họa dễ nhận biết
được chia thành nhiều Tab thay cho hệ thống thực đơn phức tạp của các phiên bản trước
- Đặc biệt PowerPoint 2007 có thêm một thanh công cụ gọi là Quick Access
Toolbar giúp người dùng tùy biến các nút lệnh một cách nhanh chóng và dễ dàng Có thể thêm vào thanh Quick Access Toolbar bất kì nút lệnh nào bằng cách Right Click vào nó
và chọn Add to Quick Access Toolbar
Mở hộp thoại Nhóm lệnh
Các ngăn chứa lệnh (Tabs)
Trang 16b Thực đơn Office
Các lệnh trên thực đơn Office liên quan đến việc thao tác với tập tin: lưu trữ, in
ấn, mở, đóng tập tin,
c Các kiểu mẫu cho hình ảnh (Graphics) và văn bản (Text)
PowerPoint 2007 cho phép áp dụng Style lên các đối tượng hình ảnh như hình, các đường kẻ, các khối hình giống như văn bản
d Nhiều lựa chọn vẽ hình và định dạng hơn
Các đối tượng hình vẽ không những có thể áp dụng các màu sắc và tô nền cho đối tượng mà còn có thể đổ bóng, chiếu sáng, trang trí bề mặt, hiệu ứng 3-D, nghiêng và xoay hình,
e Nhiều tùy chọn định dạng văn bản
PowerPoint 2007 có thêm nhiều định dạng văn bản mới, đặc biệt chú ý là tạo chữ nghệ thuật WordArt
f Màu sắc, kiểu chữ và các mẫu hiệu ứng đa dạng, phong phú
Các Style không những có thể tự động định dạng các đối tượng đơn lẻ mà còn có thể thay đổi toàn bộ định dạng của bài trình diễn
Click vào đây để mở thêm Style
Nút lệnh Office Tạo file mới
Mở các file đã lưu
Lưu file dạng khác
In file Chuẩn bị Gửi file Đóng gói Đóng file đang thao tác
Lưu file (phần mở rộng pptx)
Trang 17g SmartArt
Đây là một tính năng mạnh trong PowerPoint 2007, giúp người dùng nhanh chóng chuyển các danh sách thành sơ đồ sinh động
h Công cụ vẽ đồ thị tốt hơn
PowerPoint bao gồm những công cụ vẽ đồ thị mới giống như trong Excel
i Tùy biến các mẫu Slide
Người dùng có thể tự tạo các mẫu Slide với nhiều loại
Placeholders khác nhau giống như các mẫu Slide có sẵn Đây
chính là chức năng cải tiến của Slide Master nhằm giúp người
dùng dễ dàng tạo ra những mẫu Slide phức tạp
2.3.2 Khởi động và thoát PowerPoint 2007
- Cách 1: Double Click biểu tượng ở góc trên bên phải màn hình
- Cách 2: Vào Office/ Exit PowerPoint
2.3.3 Giao diện PowerPoint
Giao diện PowerPoint 2007 có sự sắp xếp khoa học giúp người dùng dễ sử dụng và tìm kiếm với những nhóm lệnh có liên quan được đưa vào một nhóm Trung tâm điều khiển cho việc tạo ra các bài thuyết trình (Presentation) là một dãy lệnh trên cửa sổ PowerPoint 2007
Trang 18Các thành phần chính của giao diện PowerPoint như sau:
- Thanh tiêu đề (Title bar): Hiển thị tên của chương trình và tên tập tin hiện
hành
- Ribbon: Sự kết hợp của thanh thực đơn và các thanh công cụ được trình bày
trong các Tab chứa nút và danh sách lệnh
- Nút Office: Nơi có thể truy cập các lệnh mở (Open), lưu (Save), in (Print) và
tạo mới (New) bài trình diễn
- Quick Access Toolbar: Nơi chứa các lệnh tắt thông dụng nhất Người dùng có
thể thêm hoặc bớt các lệnh theo nhu cầu sử dụng
- Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ vào thanh tác vụ (Taskbar) của Windows
- Nút Maximize/ Restore: Khi cửa sổ ở chế độ toàn màn hình, khi chọn nút này
sẽ thu nhỏ cửa sổ lại, nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì khi chọn nút này sẽ phóng to cửa
sổ thành toàn màn hình
- Nút Close: Đóng ứng dụng lại Khi chọn nút này, người dùng sẽ nhận được
thông báo lưu lại các thay đổi của bài trình diễn
- Khu vực soạn thảo bài trình diễn: Hiển thị Slide hiện hành
- Thanh trạng thái (Status bar): Báo cáo thông tin về bài trình diễn và cung cấp
các nút lệnh thay đổi chế độ hiển thị và phóng to, thu nhỏ vùng soạn thảo
2.3.4 Các Tab trên thanh Ribbon
2.3.4.1 Tab Home
Nút Office
MinimizeMaximize/ Restore
Status bar
Trang 19Cho phép định dạng văn bản, bao gồm các nhóm lệnh:
- Clipboard: Dán (Paste), cắt (Cut), sao chép (Copy), sao chép định dạng các
đoạn văn bản (Format Painter)
- Slides: Tạo Slide mới (New Slide), xóa bỏ Slide (Delete), ẩn các Slide (Hide Slide), nhân đôi Slide (Duplicate Slide), định dạng trang thích hợp cho nội dung đưa vào
(Layout)
- Font: Định dạng Font
- Paragraph: Định dạng trang trong Slide
- Drawing: Vẽ khung văn bản, đường thẳng, mũi tên, đường cong tùy ý, hình
vuông, hình tròn, hình đa giác, , biên soạn lại mẫu, tô màu nền, màu đường, tạo hiệu ứng mẫu,
- Editting: Chọn đối tượng, tìm kiếm đối tượng, thay thế đối tượng
2.3.4.2 Tab Insert
Người dùng có thể thêm vào trên Slide từ table, hình ảnh, biểu đồ, đoạn text, âm thanh, header và footer,…
- Tables: Chèn biểu bảng
- Illustrations: Dùng để chèn các đối tượng vào bài giảng như chèn hình ảnh
(Picture), ảnh nghệ thuật (Clip Art), album ảnh (Photo Album), các kiểu mẫu (Shapes),
SmartArt và biểu đồ, đồ thị (Chart)
- Links: Liên kết giữa các file, liên kết với trang web,
- Text: Thao tác với văn bản, chèn ký tự đặc biệt
- Media Clips: Chèn đoạn video, âm thanh vào bài giảng
Trang 20Đây là nơi làm cho Slide có hình thức đẹp hơn bao gồm cách thiết kế thông tin nền, Font chữ và cách sắp xếp màu sắc Bao gồm các nhóm lệnh:
- Page Setup: Điều chỉnh kích thước của Slide, định hướng Slide thẳng đứng
(Portrait) hoặc nằm ngang (Landscape)
- Themes: Định dạng nền trang
- Background Styles: Chọn màu nền cho Template
Cho phép chọn các màu nền mặc định trong bộ Office hoặc chọn màu nền từ các hình ảnh trong các file, Clipboard, Clip Art
2.3.4.4 Tab Animations
Người dùng có thể lựa chọn hiệu ứng trên Tab này làm cho bài thuyết trình hấp dẫn hơn Bao gồm các nhóm lệnh:
- Preview: Xem lại chế độ trình diễn
- Animations: Tạo hiệu ứng cho các đối tượng trong Slide
- Transition to This Slide: Tạo hiệu ứng, âm thanh, tốc độ cho Slide khi chuyển
trình chiếu từ Slide này sang Slide khác
2.3.4.5 Tab Slide Show
Chế độ hiển thị bài thuyết trình Bao gồm các nhóm lệnh:
- Start Slide Show: Bắt đầu trình diễn bài giảng
Trình chiếu từ Slide
đầu tiên
Trình chiếu từ Slide hiện hành
Trình chiếu các Slide đã chọn
Tạo âm thanh cho Slide trình chiếu
Tạo hiệu ứng cho
Slide khi chuyển
trình chiếu
Chọn tốc độ trình chiếu Slide
Áp dụng cho các Slide trình chiếu
Chọn hình thức chuyển Slide
Trang 21- Set Up: Cài đặt Slide trình diễn
2.3.4.6 Tab Review
Cho phép người dùng có thể kiểm tra chính tả bài trình diễn của mình để đảm bảo
an toàn Bao gồm các nhóm lệnh:
- Proofing: Kiểm tra và phát hiện lỗi chính tả của bài trình diễn
- Comments: Tạo ghi chú cho bài trình diễn
- Protect: Bảo vệ bài trình diễn
2.3.4.7 Tab View
- Presentation Views: Chế độ hiển thị
- Show/ Hide: Hiển thị/ Tắt thước (Ruler), đường kẻ ô (Gridlines) trong màn
hình thiết kế
- Zoom: Chức năng này dùng để phóng to, thu nhỏ và làm vừa màn hình thiết kế
- Color/ Grayscale: Chế độ hiển thị màu sắc
- Window: Thêm mới, sắp xếp và chuyển qua lại giữa các cửa sổ
- Macros: Hiển thị thông báo
2.3.5 Làm việc với các tập tin
a Tạo một tập tin mới
Trang 22- Cách 2: Chọn nút Office/ New Cửa sổ New Presentation xuất hiện:
Chọn Blank Presentation và nhấn nút Create để tạo mới
b Tạo một tập tin từ mẫu có sẵn
Các mẫu thiết kế có sẵn (Template) không những chứa các thiết lập về định dạng
mà có thể chứa luôn các nội dung cơ bản Có nhiều loại mẫu thiết kế để bạn chọn lựa tùy theo nhu cầu của mình, thông thường các mẫu thiết kế sẵn được xây dựng sẵn kèm với phần mềm PowerPoint, hay dùng các mẫu từ Internet và các mẫu tự tạo sẵn,… Dưới đây
sẽ trình bày cách dùng các mẫu được xây dựng sẵn kèm theo phần mềm PowerPoint:
- Chọn nút Office/ New Hộp thoại New Presentation xuất hiện
- Chọn Installed Templates từ danh mục Templates bên trái cửa sổ
- Chọn một mẫu ưng ý sau đó nhấn nút Create
c Mở một tập tin có sẵn
- Cách 1: Chọn nút Office/ Open
- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O
Trong cửa sổ Open, chọn ổ đĩa và thư mục chứa tập tin cần mở, sau đó Click
Open hoặc Double Click vào tập tin mong muốn
Tập tin PowerPoint thường có đuôi *.ppt hoặc *.pps,…
d Lưu tập tin
- Cách 1: Click nút Office/ Save
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Hộp thoại Save As xuất hiện, bạn hãy nhập tên tập tin vào hộp File name, chọn kiểu tập tin tại hộp thoại Save as type và click nút Save để lưu
Trang 23Lưu ý: Tên tập tin có thể dài tới 255 ký tự và người dùng có thể dùng tất cả các ký
tự ngoại trừ các ký hiệu sau: <, >, ?, *, /, và \
Sau khi đã lưu tập tin trình diễn, khi có hiệu chỉnh và muốn lưu lại tập tin người
dùng có thể làm theo một trong ba cách trên, lúc này hộp thoại Save As không xuất hiện
nữa
2.3.6 Làm quen với PowerPoint 2007
2.3.6.1 Di chuyển giữa các Slide
Muốn di chuyển giữa các Slide, Click vào số thứ tự của Slide đó hoặc Click vào thanh trượt ở bên phải màn hình
2.3.6.2 Thay đổi cách hiển thị
PowerPoint 2007 có 4 kiểu hiển thị, mỗi kiểu có công dụng riêng trong quá trình soạn thảo, chỉnh sửa hoặc trình chiếu Sau đây là các kiểu hiển thị:
- Normal (Chế độ bình thường): Chế độ này hiển thị trong quá trình biên soạn
Khi hiển thị chế độ này, màn hình được chia làm ba phần: phần thứ nhất bên cửa sổ bên phải hiển thị tổng quan nội dung của bản trình bày, phần thứ hai nằm ở cửa sổ trung tâm hiển thị nội dung của Slide hiện hành, phần thứ ba nằm ở cửa sổ phía dưới để thêm ghi chú cho Slide
- Slide Sorter (Chế độ xem thứ tự Slide): Chế độ này giúp xem tổng thể bài trình
diễn, bố cục, cũng như trình tự các Slide trong bài Ở chế độ này, người dùng có thể thay đổi và sắp xếp thứ tự các Slide
- Notes Page: Trên mỗi Slide, người dùng có thể thêm các ghi chú (các ghi chú
này không được hiển thị trong quá trình trình chiếu)
- Slide Show (Chế độ trình diễn): Đây là chế độ trình chiếu toàn màn hình, các
Slide sẽ lần lượt xuất hiện theo thứ tự của nó Chế độ này thường được dùng để trình
chiếu trong các buổi thuyết trình Để thoát chế độ trình diễn, nhấn phím ESC
Trang 24Muốn thay đổi kiểu hiển thị, vào Tab View trên thanh Ribbon, sau đó chọn kiểu
hiển thị mong muốn hoặc chọn kiểu hiển thị trực tiếp từ thanh trạng thái
Ghi chú: Nhấn phím F5 để chuyển sang chế độ trình diễn từ Slide bắt đầu, nhấn tổ hợp phím Shift + F5 để bắt đầu trình chiếu từ Slide hiện hành
2.3.6.3 Phóng to/ thu nhỏ màn hình
- Cách 1: Click vào biểu tượng Hộp thoại Zoom
xuất hiện Click vào chỉ số phần trăm để thay đổi tỉ lệ vùng
soạn thảo mà bạn mong muốn, rồi Click OK để hoàn tất Bạn
nên sử dụng tùy chọn Fit Slide to Current Window để có
vùng soạn thảo tốt nhất
- Cách 2: Click chuột vào nút chỉ số phần trăm trên thanh trạng thái
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt + W + Q
2.3.6.4 Các thao tác trên Slide
a Thêm Slide mới
- Cách 1: Vào Tab Home trên thanh Ribbon, Click vào biểu tượng New Slide
- Cách 2: Right Click vào khung Slides, chọn New Slide
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + M
Nếu muốn thêm một Slide mới có cùng định dạng với Slide hiện hành ta chọn
Right Click vào Slide hiện hành, sau đó chọn Duplicate Slide
b Xóa bỏ Slide
- Cách 1: Chọn Slide cần xóa trong khung Slides hoặc khung Outline hoặc trong
chế độ Slide Sorter, rồi nhấn phím Delete
- Cách 2: Vào Tab Home trên thanh Ribbon, Click vào biểu tượng Delete Slide
Trang 25Muốn ẩn Slide nào thì chọn Slide đó rồi vào Tab Slide Show trên thanh Ribbon, chọn Hide Slide hoặc Right Click vào Slide muốn ẩn chọn Hide Slide
Để hiện lại Slide, vào Tab Slide Show và chọn lại Hide Slide một lần nữa
2.3.7 Xây dựng nội dung bài trình diễn
2.3.7.1 Chọn định dạng trang thích hợp cho nội dung đưa vào
Vào tab Home trên thanh Ribbon, Click vào
hiện, Click vào kiểu Layout thích hợp
Nhập văn bản vào khung cỡ chữ có sẵn bằng cách Click chuột vào ô “Click to
add ” rồi nhập văn bản bình thường
Khi chữ chiếm hết khoảng trống trong khung, khung sẽ tự động dãn ra theo chiều dọc Có thể Click vào đường viền của khung để hiệu chỉnh kích thước tương tự như một đối tượng Textbox trong Word
Nếu không sử dụng các khung chữ này ta có thể xóa chúng bằng cách Click vào
đường viền khung, sau đó nhấn Delete
2.3.7.2 Chèn các đối tượng vào Slide
Vào Tab Insert trên thanh Ribbon
a Chèn văn bản qua Text Box
tượng Text Box trong nhóm lệnh Drawing của tab Home
Sau đó, Drag trên màn hình thiết kế để tạo khung nhập văn bản, sau đó nhập văn bản vào
Lưu ý: Nếu chưa nhập bất kì ký tự nào vào khung Text Box vừa tạo mà Click chọn đối tượng khác thì Text Box vừa tạo sẽ mất đi
b Chèn hình ảnh vào Slide
Insert Picture xuất hiện, tìm đến thư mục chứa hình
ảnh cần chèn: Chọn hình sau đó Click Insert để chèn
Khi hình đã chèn vào Slide, chọn hình cho xuất hiện 8 ô vuông nhỏ xung quanh hình, Click vào một ô vuông sau đó Drag chuột để phóng to hoặc thu nhỏ hình ảnh Có thể di chuyển hình ảnh đến vị trí mình mong muốn trong Slide
c Chèn Clip Art vào Slide
Trang 26Click vào biểu tượng Clip Art Hộp thoại Clip Art xuất hiện bên phải cửa sổ PowerPoint Tại ô Search for bạn nhập vào từ khóa có liên quan đến hình ảnh (ví dụ: teacher) và Click Go để tìm
Ghi chú: Nếu cửa sổ cảnh báo xuất hiện thì Click Yes
Double Click vào hình cần chèn để chèn vào Slide
Sắp xếp các hình và chỉnh độ lớn nhỏ nếu cần Lưu kết quả lại bằng cách Click Save
d Chèn album ảnh vào Slide
Click Create để chèn hình vào Slide
Sắp xếp các hình và chỉnh độ lớn nhỏ nếu cần Lưu kết quả lại bằng cách Click
Save
e Chèn công cụ vẽ vào Slide
rất nhiều hình mẫu, các công cụ vẽ, Click chọn biểu tượng
cần chèn và Drag xuống màn hình thiết kế và vẽ bình thường
f Chèn âm thanh vào Slide
mục chứa File âm thanh, chọn File âm thanh mong muốn, Click OK để chèn vào Slide
Trang 27Một hộp thoại xuất hiện, Click Automatically để âm thanh chèn vào tự động phát khi trình chiếu đến Slide này hoặc Click vào When Clicked để âm thanh chèn vào tự
động phát khi có lệnh Click chuột
vào Di chuyển nó đến vị trí mong muốn Click Save để lưu kết quả
Lưu ý: Thường chèn File âm thanh có đuôi là mp3 hay wma thì dễ chấp nhận vì
dung lượng nhỏ
g Chèn đoạn phim vào Slide
mục chứa File video clip, chọn File video clip cần chèn, Click OK để chèn vào Slide
Tương tự, việc chèn file âm thanh, hộp thoại sau xuất hiện Click vào
Automatically
Đoạn Video Clip sẽ được chèn vào Slide Điều chỉnh kích thước hiển thị cho đoạn
video và Click Save để lưu kết quả
Trang 28h Chèn bảng biểu vào Slide
Click vào biểu tượng Table Một cửa sổ xuất hiện:
Click OK để đồng ý Sau đó, nhập nội dung vào bảng vừa tạo
i Chèn biểu đồ vào Slide
thị và Click OK để chèn vào Slide
Một cửa sổ bảng tính MS Excel xuất hiện, nhập dữ liệu vào bảng và Click Close
để trở về màn hình PowerPoint
Lúc đó đồ thị từ số liệu vừa nhập sẽ xuất hiện trên Slide Click Save để lưu kết
quả
j Chèn SmartArt vào Slide
chọn kiểu đồ họa SmartArt và Click OK để chèn vào Slide
Trang 29Kiểu đồ họa vừa chọn sẽ xuất hiện trên Slide
Thêm nội dung văn bản vào đồ họa
Mỗi đối tượng đồ họa SmartArt đều có một cửa sổ văn bản để nhập văn bản và biên tập lại đồ họa Cũng có thể làm việc trực tiếp với đồ họa
Thêm hộp văn bản vào đồ họa
Click vào Add Shape trong Tab SmartArt Tool,
một cửa sổ xuất hiện:
k Chèn ký tự đặc biệt vào Slide
Symbol xuất hiện, chọn ký tự cần chèn vào Slide, sau
đó Click Insert và Click Close để đóng
l Định dạng Header & Footer
xuất hiện, thêm ngày và giờ, tiêu đề đầu và cuối trang, số trang cho Slide và Notes Page
Nhập văn bản
vào đây
Cửa sổ văn bản Nội dung văn bản xuất hiện tại đây
Trang 30m Chèn chữ nghệ thuật vào Slide
Click vào biểu tượng WordArt Cửa sổ WordArt xuất hiện, Click chọn kiểu
chữ nghệ thuật thích hợp
Quét khối dòng chữ Your Text Here và nhập văn bản cần tạo chữ nghệ thuật
n Chèn các đối tượng khác vào Slide
chèn, Click OK để kết thúc
o Chèn liên kết
PowerPoint 2007 cho phép chúng ta liên kết với các Slide trong bài trình chiếu, trang web, URL, các file trong PowerPoint khác, thông qua các nút điều khiển trong
nhóm Action Button hoặc chọn một đối tượng bất kì trong màn hình thiết kế, sau đó
Hộp thoại Action Setting xuất hiện, thiết lập công dụng Button và Click OK để đóng
Trang 31Muốn hiệu chỉnh hoặc xóa HyperLink thì chọn vào đối tượng có Hyperlink sau
đó Right Click và chọn Edit Hyperlink rồi tiến hành hiệu chỉnh hoặc Remove
HyperLink để xóa (khi xóa đối tượng vẫn còn nằm trên Slide)
2.3.8 Tùy biến và hiệu chỉnh bài trình diễn
2.3.8.1 Định dạng nền trang
Vào Tab Design trên thanh Ribbon
a Chọn mẫu Template: Đây là các mẫu định dạng đã được thiết kế sẵn kèm theo
trong bộ Office hoặc do chúng ta lấy từ Internet
Click chọn mẫu Template thích hợp trong nhóm lệnh Themes
Chú ý: Các Slide trong một tập tin dùng chung một Template
b Chọn màu, fonts và effects cho Template: Cho phép chọn tông màu, kiểu chữ,
hiệu ứng cho bài trình diễn
c Chọn màu nền cho Template: Cho phép chọn các màu nền mặc định trong bộ
Click trên đối tượng
Liên kết đến một đối tượng nào đó
Chạy chương trình khác
Chạy các file âm thanh
Không thực hiện liên kết
Đưa trỏ chuột đến đối tượng để thực hiện lệnh
Trang 32Office hoặc chọn màu nền từ các hình ảnh trong các file, Clipboard, Clip Art,
- Click vào biểu tượng hoặc Right Click lên Slide cần chọn màu
nền, rồi chọn Format Background
- Hộp thoại Background xuất hiện:
2.3.8.2 Hiệu chỉnh các Slide Master
Slide Master là nơi giúp chúng ta thực hiện được rất nhiều việc về định dạng, áp dụng hiệu ứng, chèn hình nền, , một cách nhanh chóng và hiệu quả Slide Master tạo cho bài thiết kế mang tính nhất quán cao
Vào Tab View trên thanh Ribbon, chọn Slide Master
Chỉnh sửa Master
Xóa Slide Master Đổi tên Slide Master
Chèn định dạng Slide Master Chèn thêm Slide Master
Thay đổi các thuộc tính
ngày, tháng
Thay đổi các thuộc tính cho tiêu đề cuối trang
Thay đổi các thuộc tính cho
số trang
Thay đổi các thuộc tính
đầu mục
Trang 33 Định dạng nội dung trang cho Slide Master: Định vị trí cho tiêu đề đầu (Title), cuối (Footers), đoạn văn bản (Text), biểu đồ (Chart), hình ảnh (Picture), bảng biểu (Table), âm thanh (Movie),
Định dạng mẫu nền, màu nền, Font, hiệu ứng cho Slide Master: Chức năng
này cho phép định dạng mẫu nền, màu nền, Font, hiệu ứng cho các đối tượng Slide Master
Định dạng màu nền cho Slide Master
- Chọn màu nền cho Slide Master hoặc click vào Format Background và thực
hiện định dạng như Slide bình thường
- Click Apply to All để ấn định thay đổi cho tất cả Slide
- Click Close để đóng
Định dạng trang trình chiếu trong Slide Master(Page SetUp)
- Click vào nút lệnh để định dạng trang trình chiếu:
Đóng Slide Master: Thoát khỏi chế độ Slide Master bằng cách Click vào biểu
2.3.8.3 Định dạng văn bản
a Định dạng Font
Chọn mẫu nền cho
Chọn font cho Slide Master Chọn hiệu ứng cho Slide Master
Định hướng Slide và các thành phần trên Slide
Hiệu chỉnh kích thước Slide
Trang 34b Tạo Bullet and Numbering
Vào Tab Home trên thanh Ribbon, Chọn Bullet and Numbering trong nhóm
Paragraph Xuất hiện hộp thoại Bullet and Numbering, Click chọn dạng phù hợp
c Canh đầu dòng (Alignment)
d Khoảng cách giữa các dòng (Line Spacing)
Vào Tab Home trên thanh Ribbon, Click vào biểu
Option Hộp thoại xuất hiện, chọn khoảng cách giữa các
dòng (Line Spacing)
e Thay đổi hướng của đoạn văn bản
chọn kiểu xoay hướng đoạn văn bản
Canh đều trái
Đoạn văn bản theo hướng nằm ngang
Đoạn văn bản theo hướng thẳng đứng
Nhiều lựa chọn thay đổi hướng văn bản
Trang 35f Tô màu
Vào Tab Home trên thanh Ribbon, trong nhóm lệnh Drawing:
: Chọn màu đường viền và thay đổi nét vẽ cho văn bản
: Chọn màu nền cho văn bản
g Quản lí các đối tượng
+ Tạo nhóm
- Click chọn đối tượng cần nhóm
- Cách 1: Right Click vào đối tượng chọn Group
- Cách 2: Vào Tab Home, trong nhóm lệnh Drawing,
chọn Arrange sau đó chọn Group
Muốn tách nhóm, làm tương tự thay vì chọn Group ta
chọn UnGroup
+ Sắp xếp các đối tượng
- Click chọn đối tượng cần sắp xếp
- Cách 1: Right Click vào đối tượng chọn Order
- Cách 2: Vào Tab Home, trong nhóm lệnh Drawing, chọn Arrange Cửa sổ
xuất hiện, trong mục Order Object có 4 sự lựa chọn:
+ Thay đổi kích thước, xoay đối tượng và định vị trí đối tượng
- Click vào đối tượng cần thay đổi
- Cách 1: Vào Tab Home, trong nhóm lệnh Drawing, chọn Arrange Cửa sổ Position xuất hiện, chọn cách thay đổi
Đưa đối tượng lên phía trước
Đẩy đối tượng xuống sau cùng
Đưa đối tượng lên một vị trí
Đẩy đối tượng xuống một vị trí
Trang 36- Cách 2: Right Click vào đối tượng chọn Size and Position Hộp thoại Size and Position xuất hiện, chọn cách thay đổi và Click Close để đóng
2.3.8.4 Định dạng hình ảnh
a Xoay hình (Rotate)
- Click vào hình ảnh cần xoay, hình được chọn sẽ xuất hiện các ô nhỏ xung
quanh và nút tròn màu xanh phía trên hình
- Drag chuột vào nút tròn màu xanh, lúc này con trỏ biến thành hình một vòng
xoay, sau đó ta Drag chuột để xoay hình như mong muốn
b Xén hình (Crop)
- Click vào hình cần xén
- Vào Tab Format trên thanh Ribbon và Click
quanh bởi các cạnh, Drag chuột vào các cạnh để xén hình
c Thay đổi Style cho hình ảnh
- Click vào hình cần thay đổi Style, vào Tab Format trên thanh Ribbon, chọn
các kiểu Styles trong Picture Styles để thay đổi Style cho hình ảnh
d Thay đổi kích thước hình (Resize)
- Click vào hình cần thay đổi kích thước, sau
đó dùng chuột Click vào các ô vuông, tròn để con trỏ
biến thành mũi tên 2 chiều
- Giữ chuột, kéo hình hướng ra hoặc hướng
vào để phóng to hay thu nhỏ hình
Trang 37e Di chuyển hình (Move)
- Click vào hình cần di chuyển, sau đó di
chuyển vào giữa hình Khi đó, con trỏ sẽ có hình
mũi tên 4 chiều
- Di chuyển hình đến vị trí mong muốn
2.3.9 Thiết lập các hiệu ứng
Chuyển sang chế độ thiết kế Normal để thiết lập các hiệu ứng cho từng đối tượng văn
bản, hình ảnh và đồ thị
2.3.9.1 Hiệu ứng cho văn bản, hình ảnh
a Mở cửa sổ Custom Animation
Vào Tab Animations trên thanh Ribbon, Click vào biểu tượng Custom
Animation từ nhóm Animations Hộp thoại Custom Animation xuất hiện bên khung
phải màn hình, Click vào Add Effect, danh sách các hiệu ứng xổ xuống, chọn một hiệu
ứng thích hợp và xem trước kết quả minh họa trên Slide
b Thiết lập thứ tự
Khi các đối tượng đã được thiết lập hiệu ứng, dễ dàng nhìn thấy dấu chọn hiệu ứng
đó trong cửa sổ Custom Animation
Đối tượng nào được thiết lập hiệu ứng trước sẽ xuất hiện trước, vì vậy để thay đổi
thứ tự các đối tượng, Click vào đối tượng cần thay đổi và chọn vào mũi tên Re-Order
hoặc Drag đến vị trí cần thay đổi
c Thiết lập thời gian bắt đầu thực hiện, tốc độ và dạng của hiệu ứng
+ Thiết lập thời gian bắt đầu hiệu ứng
Click chọn từng đối tượng và thiết lập thời gian bắt đầu thực hiện hiệu ứng bên
khung Star Animation
Khi Click chuột tại bất kì vị trí nào trên màn hình, hiệu ứng sẽ bắt đầu thực hiện
Tự động thực hiện hiệu ứng sau thời gian ấn định (sau hiệu ứng trước)
Nhập cuộc Rời cuộc
Nhấn mạnh Lối di chuyển
Trang 38Sau khi chọn Click vào AutoPreview và Click Play để xem thứ tự và thiết lập Muốn xóa hiệu ứng Click chọn Remove hoặc Click vào đối tượng bên cửa sổ
Custom Animation và nhấn phím Delete
Có thể tùy chỉnh thời gian bắt đầu hiệu ứng bằng cách:
- Click chọn đối tượng để xác lập thời gian
- Click vào Timing Hộp thoại Expand xuất hiện, tùy chỉnh thời gian cho
hiệu ứng và Click OK để đóng
+ Tốc độ hiệu ứng
Tại hộp Speed chọn một trong các tốc độ thực hiện hiệu ứng:
+ Chọn dạng hiệu ứng
- Click chọn đối tượng cần xác lập hiệu ứng
- Click vào Effect Options Hộp thoại Appear xuất hiện, thiết lập các hiệu
ứng và Click OK để hoàn tất
2.3.9.2 Hiệu ứng cho đồ thị
Đồ thị cũng là một đối tượng trong một Slide, nên việc thiết lập hiệu ứng cho đồ thị cũng tương tự với việc thiết lập hiệu ứng cho văn bản
Sau khi chọn Effect Options Hộp thoại Ascend xuất hiện, chọn ngăn Chart
Animation, thiết lập hiệu ứng cho đồ thị, Click OK để hoàn tất
Chọn âm thanh cho hiệu ứng Các hiển thị sau hiệu ứng Chọn hiệu ứng cho đoạn văn bản
Thiết lập thời gian bắt đầu hiệu ứng Tốc độ hiệu ứng Lặp lại hiệu ứng
Trì hoãn việc thực
hiện hiệu ứng sau
thời gian ấn định
Trang 392.3.9.3 Hiệu ứng chuyển Slide
Chuyển sang chế độ Slide Sorter để tạo hiệu ứng chuyển từ một Slide này sang
Slide khác trong bài thuyết trình
Vào Tab Home trên thanh Ribbon, chọn Select và chọn tiếp Select All
Click chuột vào Tab Animations, sau đó Click chuột vào ký hiệu mũi tên hướng xuống trong nhóm lệnh Transition to This Slide để tìm đến hiệu ứng mong muốn
Để việc thực hiện chuyển Slide một cách tự động hóa sau một thời gian qui định
trước, tại Advance Slide trong Tab Animation chọn Automatically After:
2.3.10 Đóng gói báo cáo
Việc đóng gói bài trình diễn giúp việc phát hành và lưu giữ một cách dễ dàng và không sợ thiếu sót bất kỳ tập tin đính kèm hay liên kết nào có sử dụng trong bài trình diễn Khi máy tính không có cài đặt PowerPoint thì người dùng vẫn có thể sử dụng bài trình diễn do PowerPoint 2007 có tích hợp thêm trình PowerPoint Viewer
Các bước thực hiện đóng gói như sau:
+ Vào thực đơn Office/ Publish/ Package for CD Khi nhận được hộp thoại thông báo về tính tương thích thì Click OK để tiếp tục
Trang 40+ Đặt tên cho CD thông tin của bạn tại Name the CD
+ Thêm các tập tin khác vào CD thì Click Add Files và chọn các tập tin để thêm vào sau đó Click Add
+ Click Option để mở hộp thoại Options
+ Chọn vị trí để lưu tập tin đóng gói:
- Nếu muốn lưu trên ổ đĩa cứng, chọn Copy to Folder và Click nút Browse để
chọn ổ đĩa hay thư mục muốn lưu trữ Sau khi thiết lập thì Click OK để bắt đầu quá trình
đóng gói vào thư mục
- Nếu muốn lưu lên đĩa CD, chọn Copy to CD và thực hiện theo các hướng dẫn
của chương trình để ghi gói thông tin ra đĩa và đặt đĩa CD trắng vào ổ CD REWRITE
+ Click nút Close khi hoàn tất
2.4 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHỨC NĂNG QUAY PHIM BẰNG PHẦN MỀM CYBERLINK YOUCAM 3
Đối với phần mềm CyberLink YouCam 3, do giới hạn đề tài nên chỉ giới thiệu ứng dụng chức năng quay phim trong thiết kế GAĐT
2.4.1 Khởi động và thoát chương trình
a Khởi động
- Cách 1: Vào Start/ All Programs/ CyberLink YouCam/ CyberLink YouCam
các tập tin liên kết với bài thuyết trình
Đảm bảo mở trên máy khác không