- Quan sát - Tích cực phát biểu I/ Khái niệm về liên kết hoá học: 1/ Khái niệm về liên kết : Liên kết hĩa học là sự kết hợp giữa cácnguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bềnvững hơ
Trang 1Tuần: 09
Chương 3: LIÊN KẾT HĨA HỌC BÀI 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HĨA HỌC LIÊN KẾT ION
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu được:
-Khái niệm liên kết hĩa học, quy tắc bát tử
-Sự tạo thành ion âm (anion), ion dương (cation), ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
2 Kỹ năng:
-Viết được cấu hình e của ion đơn nguyên tử cụ thể
-Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể
3 Thái độ, tình cảm:
- Sự liên quan chặt chẽ giữa hiện tượng và bản chất
- Khả năng vận dụng các quy luật tự nhiên vào đời sống và sản xuất phục vụ con người
II Chuẩn bị:
- GV: Mơ hình phân tử: H2, HCl, Cl2, CH4, CO2
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của HS
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
? Tại sao các nguyên tử lại
liên kết với nhau ?
- Quan sát
- Tích cực phát biểu
I/ Khái niệm về liên kết hoá học:
1/ Khái niệm về liên kết :
Liên kết hĩa học là sự kết hợp giữa cácnguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bềnvững hơn
Hoạt động 2:
? Tại sao các nguyên tử khí
hiếm trong tự nhiên không
liên kết với nhau ?
- Nhấn mạnh: chỉ có các
n.tử KL hoặc là các n.tử PK
mới có khuynh hướng
nhường hoặc nhận e để đạt
cấu hình e bền vững của khí
hiếm
- Tích cực phát biểu
- Chú ý
2/Quy tắc bát tử:
Theo quy tắc bát tử thì ngtử của cácngtố có khuynh hướng liên kết với cácngtử khác để đạt cấu hình e vững bền cuảcác khí hiếm với 8 e ở lớp ngoài cùng
(hoặc 2e đối với heli) ở lớp ngoài cùng
Hoạt động 3:
- Dẫn dắt HS nghiên cứu Tham khảo sgk II/ Lk ion: 1/ Sự hình thành ion:
Trang 2SGK để tìm hiểu:
+ Ion là gì ?
+ Ion dương là gì ?
+ Ion âm là gì ?
Các ion được hình thành
như thế nào ?
- Cách gọi tên?
* Lưu ý: kim loại mới có
khuynh hướng nhường e
trở thành ion dương
đưa ra khái niệm
Từ kiến thức đã hoc các em trả lời được các câu hỏi đó
Tham, khảo sgk để viết các pt tạo thành ion của các ngtử kl.và cách gọi tên của các ion đó
a/ Ion:
Ntử hoặc nhóm n.tử mang điện đgl ion
*Ion dương (cation):
Vd:Xét sự tạo thành ion natri từ n.tử natri:
- Cấu hình e Na(Z=11):1s2 2s2 2p63s1
Na Na+ +1e
- Các kloại khác:
Mg Mg2+ + 2e
Al Al3+ + 3e
Tên gọi ion dương: cation + tên kim loại *Ion âm ( anion ): Vd: Xét sự tạo thành ion flo từ ngtử flo: - Cấu hình e F (Z=9): 1s22s22p5 F + 1e F - Các pkim khác: Cl + 1e Cl S + 2e S O + 2e O2- ( ion oxit ) Tên gọi ion âm: ion + tên gốc axit Hoạt động 4 : + Thế nào là ion đơn nguyên tử, cho ví dụ + Thế nào là ion đa nguyên tử, cho vd Tham khảo sgk đưa ra kn Cho vd b/ Ion đơn và ion đa ngtử : * Ion đơn ngtử là ion được tạo nên từ 1 ngtử (Li+, Mg2+, Cl-, O2-) * Ion đa n.tử là ion được tạo nên từ nhiều n.tử liên kết với nhau để thành 1 nhóm n.tử mang điện tích dương hay âm (NO3-, SO42.)
4 Củng cố: BT 1, 2, 3 SGK trang 70 5 Bài tập về nhà: BT 4, 6, 8 SGK trang 70 Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Duyệt của tổ trưởng
Trang 3Tuần: 09
BÀI 16: KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HĨA HỌC LIÊN KẾT ION (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được: Định nghĩa liên kết ion và sự tạo thành liên kết ion
- HS biết được: Khái niệm tinh thể ion, mạng tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của HS
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
- Liên kết ion hình thành
giữa 2 ngtử nào? cho Vd
- Vậy quá trình hình
thành lk ion trong phân tử
diễn ra ntn?
- Gv cho Vd và h.dẫn
Có các quá trình gì xảy
ra khi n.tử Na gặp nguyên
tử Cl tinh thể NaCl
được hình thành ntn ?
-Trao đổi rồi rút racâu trả lời
- Theo dõi
2/ Sự tạo thành lk ion:
Liên kết ion được hình thành giữa kim loạiđiển hình và phi kim điển hình
a/ Sự tạo thành lk ion của ptử 2 ngtử;
Ví dụ: Sơ đồ hình thành liên kết ion trong phân
tinh thể CaCl2 được
hình thành như thế nào?
- Cho biết lk ion là gì ?
- Lưu ý : liên kết ion
được hình thành giữa kim
loại điển hình và phi kim
điển hình
Trao đổi rồi đưa rakết luận về sự hìnhthành lk ion trongptử CaCl2.
Hs rút ra kết luận
kn về lk ion
b/ Sự tạo thành lk ion trong ptử nhiều n.tử:
Ví dụ: Sơ đồ h.thành lk ion trong phân tử CaCl2:
Ca + 2 Cl
[Ne]3s23p64s2 [Ne]3s23p5
Ca2+ + 2 Cl- [Ne]3s23p6 [Ne]3s23p6
Ca2+ + 2 Cl- CaCl2
Vậy: Lk ion là lk được tạo thành do lực hút
tĩnh điện giữa các ion mang điện tích tráidấu
Hoạt động 3: III/ Tinh thể và mang tinh thể ion:
Trang 4- Cho HS xem một số loại
tinh thể : kim cương , than
chì , lim loại, NaCl , …
- Mô tả một số tinh thể :
NaCl , tinh thể nước đá ,
…để HS hình dung được
tinh thể được cấu tạo từ
những n.tử, ion, hoặc p.tư.û
- Cho Hs rút ra kn về t.thể
Tham khảo sgk đưa
ra kn 1/ Kn về tinh thể: Tinh thể được cấu tạo từ những ngtử , hoặc
ion, hoặc ptử Các hạt này được xếp đều đặn, tuần hoàn theo 1 trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể
VD: tinh thể NaCl( muối ăn), tinh thể nước đá,…
Hoạt động 4:
Cho hs xem mô hình
mạng tinh thể NaCl rồi
mô tả lại mạng cấu trúc ?
sự sắp xếp các ion ntn ?
Hs quan sat mô hình rồi trả lời
2/ Mạng tinh thể ion: Xét mạng t.thể NaCl:
Mạng t.thể NaCl có cấu trúc lập phương Các ion Na+và Cl- nằm ở các nút mang tinh thể 1 cách luân phiên Cứ 1 ion Na+ được bao quanh bởi 6 ion Cl- và ngược lại
Hoạt động 5:
Nghiên cứu sgk rồi cho
biết tính chất chung của
hợp chất ion ?
Nghiên cứu sgk rồi đưa ra kết luận tính chất chung của
hc ion ở đk thường và ở trạng thái hơi
3/Tính chất chung của hợp chất ion:
*Ở đk thường:
-Tồn tại dạng tinh thể
-Có t0 nóng chảy,sôi khá cao
-Tan nhiều trong nước (khi nóng chảy và khi tan trong nước chúng dẫn điện )
*Ở trạng thái hơi:
-Tồn tại ở dạng phân tử riêng rẽ
4 Củng cố: BT 5, 7 SGK trang 70
5 Bài tập về nhà:Vận dụng quy tắc bát tử để giải thích sự hình thành lk trong p.tử KCl, MgCl2
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Duyệt của tổ trưởng
Trang 5Bài 17: LIÊN KẾT CỘNG HĨA TRỊ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết: Các loại phân tử cĩ liên kết cộng hố trị
+ Liên kết cộng hố trị là gì?
+ Nguyên nhân của sự hình thành liên kết CHT
+ Định nghĩa liên kết cho - nhận
+ Đặc điểm của liên kết CHT
2 Kỹ năng:
- Viết được cơng thức e, cơng thức cấu tạo của một soosphaan tử cụ thể
- Giải thích sự hình thành liên kết cộng hĩa trị trong một số phân tử
3 Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện tư duy logic, phán đốn: Dự đốn tính chất các hợp chất CHT
II Chuẩn bị:
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhĩm, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Hãy giải thích sự hình thành lk giữa các n.tử của các ng.tố sau đây: K và Cl ; Na và O
I Sự hình thành liên kết cộng hố trị bằng cặp e chung
1 Sự hình thành phân tử đơn chất a) Sự hình thành phân tử H 2
H (Z =1): 1s1
H + .H H : H (CT e)
- Mỗi n tử gĩp chung 1 e để hình thành 2edùng chung (đạt cơ cấu bền)
- Nếu thay 2e bằng (–) ta được CTCT:
H – H ( liên kết đơn)
Hoạt động 2:
Yêu cầu HS viết cấu
hình e của N, xác định
số e độc thân Cho biết
tại sao N tồn tại dạng
CTCT: N N (liên kết 3) Mỗi nguyên tử N gĩp chung 3 e để hìnhthành 3 cặp e dùng chung (đạt cơ cấu bền) tạothành 3 lk
* Vậy, liên két cộng hố trị là liên kết đượchình thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều
Trang 6- Mỗi cặp e chung tạo 1lkcht.
- Nếu cặp e khơng bị lệch về phía nguyên tửnào gọi là lkcht khơng phân cực
- Liên kết trong các
phân tử HCl là liên
2 Sự hình thành phân tử hợp chất a) Sự hình thành phân tử HCl
H + Cl H : Cl
CTCT: H – Cl Cặp e dùng chung bị lệch về phía nguyên tử
Cl (do Cl có độ âm điện lớn hơn ) nên gọi làliên kết CHT cĩ cực (phân cực)
Hoạt động 4 :
+ Cho biết công thức
electron và công thức
cấu tạo củaCO2
+ Liên kết cộng hoá
trị giữa C và O trong
phân tử CO2 phân cực
hay không phân cực ?
Cặp electron góp
chung lệch về phía
+ Vì sao trong thực tế
phân tử CO2 không
phân cực ? ( gợi ý :
phân tử CO2 có cấu
tạo thẳng )
Hs thảo luận nhóm
Đại điện nhóm trìnhbày, các nhóm khácnhận xét
CTe: : O : : C : : O:
CTCT O = C = O
Lk giữa O và C là lkcht phân cực nhưng doptử CO2 có cấu tạo thẳng nên toàn bộ phân tửkhông bị phân cực
Hoạt động 5:
GV sử dụng sơ đồ
phân tử SO2 và giới
thiệu cho Hs về liên
kết cho -nhận
- Quan sát, nhận xét
c) Liên kết cho – nhận (lkcht đặc biệt)
Là loại liên kết giữa 2 nguyên tử trong đĩcặp e dùng chung chỉ do 1 nguyên tử bỏ ra.S
OO
S
Tĩm lại: LK CHT thường được hình thành từ
các nguyên tử pk
Trang 7Hoạt động 6 :
-Dựa vào SGK cho vd
về các hccht có trạng
thái khác nhau?
-Tính tan các hợp chất
đó?
- Tích cực phát biểu 3) Tính chất các chất cĩ liên kết cộng hố trịH/c CHT cĩ thể tồn tại dạng rắn, lỏng, khí.
- Các chất khơng cực tan tốt trong dung mơi khơng phân cực
- Các chất phân cực tan tốt trong dung mơi khơng cực
- Các chất chỉ cĩ lkCHT khơng cực khơng dẫn điện ở mọi trạng thái
4 Củng cố: BT 1, 3 SGK trang 75
5 Bài tập về nhà: BT 5, 6, SGK trang 75
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Duyệt của tổ trưởng
Tuần: 10
Bài 17: LIÊN KẾT CỘNG HĨA TRỊ (tt)
I Mục tiêu:
Trang 81 Kiến thức:
- Học sinh biết: Sự xen phủ các obital nguyên tử trong sự tạo thành phân tử đơn chất (H2, Cl2),tạo thành phân tử hợp chất (HCl, H2S)
2 Kỹ năng:
- Viết được cơng thức e, cơng thức cấu tạo của một soosphaan tử cụ thể
- Giải thích sự hình thành liên kết cộng hĩa trị trong một số phân tử
II Chuẩn bị:
GV: Phĩng to các hình 3.2; 3.3; 3.4; 3.5 SGK
HS: nắm vứng cách viết c/h e dưới dạng ơ lượng tử; hình dạng các obitan s, p; quy tắc bát tử
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, quan sát mơ hình, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
a Biểu diễn sự hình thành cặp e liên kết giữa các n.tử trong p.tử : H2, N2, HCl, Cl2
b Viết c/h e và b.diễån các e vào các ô lượng tử của: H( Z=1); N(Z =7); Cl(Z = 17); O (Z = 8)
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
+ Tập hợp ở tất cả các điểm
mà e đi qua xung quanh hạt
nhân được gọi là gì ?
- GV thông báo : Trong p.tử
H2 mỗi nguyên tử H đưa ra 1 e
để gĩp chung thực chất là sự
xen phủ của 2 obital 1s
+ Khi 2 obitan lại gần nhau thì
xuất hiện những lực nào ?
- GV: Khi lực hút và lực đẩy
cân = nhau thì lk được th.lập
- GV mô phỏng sự xen phủ
giữa hai obitan 1s Sau đó treo
hình 3.2/ SGK
- Cá nhân trả lời
- Đó là lực đẩy giữa 2 hạt nhân và 2e của 2 nguyên tử Lực hút giữa nhân của nguyên tử này với electron của nguyên tử khác
II Liên kết cộng hố trị và sự xen phủ các obitan nguyên tử
1 Sự xen phủ của các obitan ngtử khi hình thành các phân tử đơn chất
a) Sự hình thành phân tử H 2
- Phân tử H2 được hình thành do sựxen phủ 2 obitan 1s của 2 ngtử
- Xác suát cĩ mặt các e tập trung chủ
yếu giữa 2 nhân
- Khoảng cách giữa 2 nhân d = 0,074nm
- Phân tử H2 cĩ năng lượng thấp hơntổng năng lượng của 2 n.tử riêng rẽ
Đĩ là nguyên nhân hình thành lkCHT và là một lk hĩa học bền
Hoạt động 2:
- Quan sát các ô lượng tử của
n.tử Clo Hãy cho biết khi
tạo thành liên kết Cl – Cl thì
obitan nào sẽ tham gia xen
phủ ntn?
- GV Y/c HS minh hoạ sự xen
phủ trên bằng trực quan Vì
sao lại chọn các obitan có hình
dạng đó ?
- Mỗi n.tử Clo đều có
1 obitan p chứa e độcthân Khi tạo liên kếttức là 2 obitan p chứa
e độc thân của 2 n.tửxen phủ với nhau
- Obitan s có dạnghình cầu, p có dạnghình số 8 nổi
- Xem nhận biết
b) Sự hình thành phân tử Cl 2
Do sự xen phủ giữa 2 obitan p
chứa e độc thân của mỗi ngtử
Trang 9- GV treo hình 3.3 SGK.
Hoạt động 3:
- Hãy minh hoạ sự xen phủ các
obitan tạo thành liên kết trong
phân tử HCl ?
- Sau khi HS minh hoạ xong,
GV treo hình 3 4
- HS chọn obitan 1s dạng hình cầu, obitan
p hình số 8 nổi để
- Xem nhận biết
2 Sự xen phủ của các obitan ngtửkhi hình thành các phân tử hợp chất.
a) Sự hình thành phân tử HCl
Phân tử được hình thành do sự xen
phủ obitan 1s với obitan 3p
Hoạt động 4:
- Hãy minh hoạ sự xen phủ các
obitan tạo thành liên kết trong
phân tử H2S ?
- Sau khi HS minh họa xong,
GV treo hình 3.5
- Tích cực phát biểu
b) Sự hình thành phân tử H 2 S Phân tử được hình thành do sự xen
phủ giữa obitan 1s với 2 obitan p của nguyên tử S tạo nên 2 lk S-H
4 C ng c : ủng cố: ố: Hãy nối các cột lại sao cho các nội dung hợp lí nh tất :
Liên kết
H - H (1) A bằng sự xen phủ 2 obitan p chứa electron độc thân của 2 nguyên tử
H2S (2) B bằng sự xen phủ 1 AO p chứa e độc thân với 1 AO 1s chứa e độc thân
NH3 (3) C bằng sự xen phủ 2 AO p chứa e độc thân với các AO p chứa e độc thân của các nguyên tử khác
Cl2 (4) D bằng sự xen phủ 2 obitan p chứa e độc thân vớ các obitan 1s chứa e độc thân
HCl (5) E bằng sự xen phủ 3 AO p chứa e độc thân vơi các AO 1s chứa e độc thân
F Bằng sự xen phủ 2 obitan 1s chứa electron độc thân với các nguyên tử
5 Bài tập về nhà: BT 4 SGK trang 75
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
Duyệt của tổ trưởng
Tuần: 10
Tiết PPCT: 29
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 21: HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HĨA HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Độ âm điện ảnh hưởng như thế nào đến các kiểu liên kết hĩa học
Trang 10- Phân loại liên kết hĩa học theo hiệu độ âm điện
2 Kỹ năng:
Tính hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố các kiểu liên kết tương ứng:
+ Liên kết cộng hĩa trị khơng cực
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
1) X, A, Z là những nguyên tố cĩ số đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 17, 11, 8
a) Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố trên
b) Dự đốn kiểu liên kết hĩa học cĩ thể cĩ giữa các cặp X và A,; X và Z
2) Cation Rcĩ cấu hình e ở phân lớp ngồi cùng là 2p6
a) Viết cấu hình e nguyên tử và sự phân bố e theo obitan nguyên tử của nguyên tố R
b) Dự đốn kiểu liên kết hĩa học giữa R với Flo( Z=9)
- Thơng báo: cĩ thể dựa vào
hiệu độ âm điện của 2
nguyên tử tham gia liên kết
để dự đốn loại liên kết
- Treo bảng giá trị độ âm
điện của các n.tố nhĩm A
? Tính hiệu độ âm điện giữa
2 n.tử tham gia liên kết trong
các phân tử Cl2, H2, N2, O2
và cho biết vị trí của cặp e
chung trong phân tử
- Nêu quy ước
Khi hiệu đađ của 2 ngtử
nằm trong khoảng từ 0 nhỏ hơn 0,4 thì lkcht được coi là
không cực
Hoạt động 2:
? Tính hiệu độ âm điện giữa
2 nguyên tử tham gia liên
kết trong các phân tử H2O,
HCl, AlCl3 , NH3 và cho biết
vị trí của cặp e chung trong
Trang 11- Nêu quy ước - Chú ý, ghi nhớ độ phân cực càng mạnh.
Hoạt động 3:
? Tính hiệu độ âm điện giữa
2 nguyên tử tham gia liên
kết trong các phân tử NaCl,
MgCl2, MgO, Al2O3
- Hướng dẫn cách tính
- Nêu quy ước
- Tích cực phát biểu:
Tất cả đều cĩ hiệu độ âm điện >1,7
liên kết ion
- Chú ý, ghi nhớ
3/ Hiệu dộ âm điện và lk ion:
Nếu hiệu đâđ của 2 ngtử lk
lớn hơn hoặc bằng 1,7 thì có coi là
lk ion
Hoạt động 4:
? Mối liên hệ giữa hiệu độ
âm điện giữa 2 nguyên tử
tham gia liên kết và loại liên
kết?
- Tích cực phát biểu II/ Kết luận:
-Hiệu đâđ =0 <0,4 là lk CHT không cực
-Hiệu đâđ =0,4 <0,7 là lk CHT phân cực
-Hiệu đâđ 1,7 là lk ion
Không có ranh giới rõ rệt giữa lk ion và lkcht (có cực)
4 Củng cố: BT 1, 2, 4 SGK trang 87
5 Bài tập về nhà: BT 3, 5, SGK trang 87
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Duyệt của tổ trưởng
Tuần: 10
Bài 18: SỰ LAI HĨA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐƠI VÀ LIÊN KẾT BA.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Khái niệm về sự lai hĩa các obitan nguyên tử
- Một số kiểu lai hĩa điển hình: sp, sp2, sp3 Vd kiểu lai hĩa để g.thích dạng hình học của p.tử
Trang 12Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
1) Cho X (Z=20), Y (Z=17).
a) Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố trên
b) Dự đoán kiểu liên kết hóa học có thể có giữa X và Y
2) A là một kim loại có hóa trị II Hòa tan hoàn toàn 6,082 gam A vào HCl dư thì thu được
5,6 lit khí H2 ở đktc
a) Xác định tên kim loại A
b) Dự đoán kiểu liên kết hóa học giữa A với B (ô 17, chu kỳ 3, nhóm VII A)
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
GV trình bày một cách ngắn
gọn nguyên nhân có sự lai
hoá , lai hoá là gì, đặc điểm
của hiện tượng lai hoá và
obitan lai hoá
- Quan sát hình vẽ rồi rút rakết luận
I Khái niệm về sự lai hoá:
Là sự tổ hợp một số obitan trongcùng nguyên tử để tạo ra từng ấyobitan lai hoá có hình dạng giốngnhau nhưng định hướng khác nhautrong không gian
Nguyên nhân: Tạo ra các obitan
có năng lượng thấp để tạo lk bền
Hoạt động 2:
- GV dùng tranh vẽ sự hình
thành obitan lai hóa sp của
phân tử BeH2 để học sinh rút
ra hình dạng và số lượng
obitan lai hoá
- Cho HS quan sát mô hình
II Các kiểu lai hoá thường gặp
1 Lai hoá sp (lai hóa đường thẳng)
Là sự tổ hợp 1 obitan s với 1obitan p tạo ra 2 obitan lai hoá spđối xứng nhau
obitan lai hoá
- Cho HS quan sát mô hình
- Góc liên kết 120o
- Gặp ở các phân tử C2H4, SO2,BCl3,…
Hoạt động 4:
- GV dùng tranh vẽ sự hình - Hình dạng tứ diện đều Có 4 obitan lai hoá sp3, góc 3 Lai hoá sp
3 (lai hóa tứ diện)
Là sự tổ hợp 1 obitan s với 3
Trang 13thành obitan lai hóa sp3 của
phân tử CH4 để học sinh rút
ra hình dạng và số lượng
obitan lai hoá
- Cho HS quan sát mô hình
phân tử CH4
liên kết 109,o28
- Quan sát
obitan p tạo ra 4 obitan lai hoá sp3
hướng ra 4 đỉnh của tứ diện đều
- Góc liên kết 109,28o
- Gặp ở các phân tử CH4, H2O,
NH3
Hoạt động 5:
- Giải thích cho học sinh
thấy rõ thuyết lai hóa có ý
nghĩa là để giải thích dạng
hình học của phân tử
- Chú ý III Nhận xét chung về thuyết lai hoá
Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của p.tử Thường chỉ sau khi biết p.tử có dạng hình học gì, có những góc liên kết xác định được bằng thực nghiệm là bao nhiêu, mới dùng sự lai hóa để giải thích
4 Củng cố: BT 3 SGK trang 80
5 Bài tập về nhà: BT 4 SGK trang 80
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Duyệt của tổ trưởng Tuần: 11 Tiết PPCT: 31 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 18: SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI VÀ LIÊN KẾT BA (tt). I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Học sinh hiểu: - Sự xen phủ trục, sự xen phủ bên các obitan nguyên tử, liên kết , liên kết - Thế nào là liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba?
2 Kỹ năng:
Trang 14Vẽ sơ đồ sự hình thành liên kết và liên kết , lai hĩa sp, sp2, sp3
II Chuẩn bị:
- GV: Các hình từ 3.10 và 3.11 SGK
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Thế nào là sự lai hĩa? Lai hĩa sp, sp2, sp3 là gì? Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử
CH4 và C2H2 dựa trên thuyết lai hĩa Biết phân tử cĩ dạng hình tứ diện đều
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- Sử dụng tranh vẽ sự xen
phủ các obitan s-s, s-p, p-p,
( hình 3.10 SGK ) để phân
tích đặc điểm sự xen phủ
- Sự xen phủ của các obitan
này có những đặc điểm
giống nhau gì ?
- Yêu cầu HS rút ra kết
luận về sự xen phủ trục ?
- Quan sát hình vẽ, sự xen phủ của các obitan , rút ra nhận xét
IV Sự xen phủ trục và sự xen phủ bên
1 Sự xen phủ trục:
- Sự xen phủ trục trong đĩ trụccủa 2 obitan trùng với đường nối
2 tâm tạo liên kết bền vững
- Cĩ 3 dạng: s-s, s-p, p-p
- Sự xen phủ trục tạo nên liên kết (xich ma)
Hoạt động 2:
- Yêu cầu HS quan sát hình
vẽ 3.11 SGK và cho nhận
xét gì về sự xen phủ bên ?
*GV thông báo:
- Liên kết pi kém bền hơn
liên kết xich ma
Quan sát hình vẽ và rút rakết luận:
+ Trục của các obitan liênkết song song vơiù nhau vàvuông góc với đường nốitâm hai nguyên tử liên kết + Liên kết được hìnhthành do sự xen phủ bên làliên kết (pi)
2 Sự xen phủ bên:
- Sự xen phủ bên trong đĩ trụccủa 2 obitan song song nhau vàvuơng gĩc với đường nối 2 tâmtạo liên kết kém bền
- Thường tạo ra từ : p - p
- Sự xen phủ bên tạo liên kết
(kém bền).kém bền).
+ LK đơi được hình thành bởi 2 cặp e dùng chung, gồm1lk và 1lk
+ LK ba được hình thànhbởi 3 cặp e dùng chung, gồm2lk và 1lk
V Sự tạo thành liên kết đơn, liên kết đơi, liên kết ba
1 Sự tạo thành liên kết đơn
LK đơn được tạo thành bằng 1
cặp e chung, luơn luơn là lk
Trang 15Vd : Ptử C2H4,.
3 Sự tạo thành lk ba
LK ba được tạo thành bằng 3 cặp e dùng chung, luơn luơn là 1lk
và 2 lk
Trong đĩ lk kém bền
Vd : Ptử N2
LK đơi và ba cịn gọi là lk bội
4 Củng cố: BT 5, 6, 7 SGK trang 80
5 Bài tập về nhà: BT 8 SGK trang 80
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Duyệt của tổ trưởng
Bài 19: LUYỆN TẬP VỀ: LIÊN KẾT ION LIÊN KẾT CỘNG HĨA TRỊ.
LAI HĨA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức:
- Nguyên nhân của sự hình thành liên kết hố học
- Sự hình thành liên kết ion và bản chất liên kết ion
- Sự hình thành liên kết cộng hố trị và bản chất của của liên kết cộng hố trị
- Sự lai hố các obitan nguyên tử và nguyên nhân cĩ sự lai hố
2 Kỹ năng:
Tuần: 11
Trang 16- Dựa vào bản chất liên kết, phân biệt được liên kết ion, liên kết cộng hoá trị.
- Vẽ mô hình liên kết cộng hoá trị
- Giải thích được dạng hình học của một số phân tử nhờ sự lai hoá các obitan n.tử
II Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập áp dụng
- HS: Ôn lại bài lk ion, liên kết CHT, lai hoá
III Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh
IV Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi:
Thế nào là liên kết đơn, lk đôi, lk ba? Cho ví dụ Mô tả sự hình thành lk trong p.tử C2H4?
? Để biểu diễn CTe người ta
biểu diễn như thế nào?
Là sự kết hợp giữa cácnguyên tử để tạo thành phân
tử hoặc tinh thể bền vững
- Quy tắc bát tử
- LK ion được hình thành dolực hút tỉnh điện giữa cácion mang điện tích trái dấu
- Lk CHT là lk được hìnhthành giữa 2 nguyên tử bằngnhữngcặp e dùng chung
Các nguyên tử lk là pk
- Có sự góp chung e
A Kiến thức cần nắm vững
I Liên kết hoá học
1 Khái niệm liên kết hóa học
2 Nguyên nhân hình thành liên kếthoá học
II Liên kết ion
1 Cation: là ion mang điện dương
2 Anion : là ion mang điện âm
3 Ion đơn, đa nguyên tử:
4 Liên kết ion
ĐK:
- Các nguyên tử lk phải có bảnchất trái ngược nhau
- Có sự chuyển hẳn e từ KL sangPK
3 Một số thuyết hiện đại về lk cho
rằng do sự xen phủ các obitan, Nếuvùng xen phủ càng lớn thì liên kếtcàng bền
IV Sự lai hoá các obitan nguyên tử
1 Khái niệm
2 Giải thích sự tạo thành obitan lai
hoá sp, sp2, sp3
Trang 17Hoạt động 2 :
Bài tập:
Vận dụng quy tắc bát tử để
giải thích sự hình thành liên
kết trong phân tử KBr,
CaCl2
- Tích cực phát biểu
B Bài tập:
Bài tập:
* Phân tử KBr:
K K + e
Br + e Br
2 ion trái dấu hút nhau:
K+ Br KBr
* Phân tử CaCl2:
Ca Ca2 +2e
Cl + e Cl
2 ion trái dấu hút nhau:
Ca2 + 2Cl CaCl2
`4 Củng cố: BT 1, 2, 3 SGK trang 82
5 Bài tập về nhà: BT 4 SGK trang 82
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Duyệt của tổ trưởng
Tuần: 11
Bài 19: LUYỆN TẬP VỀ: LIÊN KẾT ION LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ.
LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ (tt).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức:
- Nguyên nhân của sự hình thành liên kết hoá học
- Sự hình thành liên kết ion và bản chất liên kết ion
- Sự hình thành liên kết cộng hoá trị và bản chất của của liên kết cộng hoá trị
- Sự lai hoá các obitan nguyên tử và nguyên nhân có sự lai hoá
2 Kỹ năng:
- Dựa vào bản chất liên kết, phân biệt được liên kết ion, liên kết cộng hoá trị
- Vẽ mô hình liên kết cộng hoá trị