Họ và tên: Nguyễn Tùng Lâm Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Việt HằngĐối tượng dạy: Lớp 10A2 Tiết 30- PPCT § 1: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG tiếp I.. - Nắm được mối liên hệ giũa vectơ chỉ phương
Trang 1Họ và tên: Nguyễn Tùng Lâm Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Việt Hằng
Đối tượng dạy: Lớp 10A2
Tiết 30- PPCT
§ 1: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG (tiếp)
I Mục tiêu: Qua bài học, học sinh nắm được
1 Kiến thức
- Nắm được khái niệm vectơ pháp tuyến của đường thẳng
- Nắm được phương trình tổng quát của đường thẳng
- Nắm được mối liên hệ giũa vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến của đường thẳng
2 Kỹ năng
- Biết cách lập phương trình tổng quát của đường thẳng
- Nắm vững cách vẽ đường thẳng trong mặt phẳng khi biết phương trình tổng quát của nĩ
3 Định hướng phát năng lực học sinh: Thơng qua bài học, học sinh phát triển các năng lực sau:
- Năng lực tái hiện kiến thức
- Năng lực tư duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải bài tập
- Năng lực giao tiếp, làm việc nhĩm, tự học, tự quản lý
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, máy chiếu, bút dạ.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của giáo viên, ơn lại kiến thức vectơ chỉ phương và phương
trình tham số của đường thẳng
III Phương pháp dạy học
Dạy học giải quyết vấn đề Gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhĩm
Trang 2IV Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, chia nhĩm hoạt động.
2 Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động tái hiện kiến thức đã học)
= -D
Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua M(1;3) và có vectơ chỉ phương (2; 1)
và chứng tỏ (1;2)
r
3 Tiến trình bài học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Từ bài tập kiểm tra bài cũ ta thấy
^
r r
n u
khi đó
r
n
được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng D
Một em hãy pháp biểu định nghĩa VTPT
theo ý hiểu
Nếu nr là VTPT của D
thì
r
kn
(k≠0) có là VTPT của D
không? Tại sao?
Có bao nhiêu đường thẳng đi qua một
điểm và vuông góc với một đường thẳng
cho trước?
Học sinh phát biểu và ghi chép
Có vì ^
r r
kn u
Có 1 và chỉ 1
3 Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
* Định nghĩa (SGK)
ìï ¹ ïï
D Û í
ïï ^ ïỵ
0 là VTPT của
r
n n
n u
*Nhận xét:
- Một đường thẳng có vô số VTPT
-Một đường thẳng hoàn toàn xác định
khi biết 1 điểm và 1 VTPT của nó.
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm và cách viết phương trình tổng quát đường thẳng
Cho đường thẳng D
Trang 3M0(x0;y0) và có VTPT n r = ( ; ) a b
Tìm điều kiện để điểm M(x;y) ∈ D
? Điểm M(x;y) ∈ D
khi đó 0
uuuuur
M M
là VTPT
hay VTCP?
Khi đó (1) được gọi là phương trình tổng
quát của D
Một em hãy phát biểu định nghĩa phương trình tổng quát của đường
thẳng?
Gọi học sinh lấy ví dụ
Gv đưa ra nhận xét
Gọi học sinh xác định VTPT và VTCP
của các đường thẳng trong ví dụ
Cách lập phương trình (1) ở trên cũng
chính là cách để ta lập 1 PTTQ của
Là VTCP
0
0 0
( ; )
0 (1)
a x x b y y
ax by c Với c ax by
^
Ỵ D Û
Û
Û
-uuuuur r
Học sinh phát biểu và ghi chép
(2;5); (5; 2) (1;0); (0; 1) (0;1); ( 1;0) (3; 2); (2;3)
thẳng a) Định nghĩa (SGK)
VD:
d1: 2x-5y+8=0;
d2: x-3=0;
d3: y+1=0;
d4: 3x-2y=0
*Nhận xét:
Nếu đường thẳng D
có phương trình
0
ax by c + + =
thì D
có VTPT là ( ; )
n= a b
r
và có VTCP là
( ; )
u= - b a
r
.
b)Ví dụ VD1: Lập PTTQ của đường thẳng D
đi qua A(2;2) và nhận
Trang 4đường thẳng Để lập được PTTQ ta cần
xác định 2 yếu tố:
+ là điểm mà đường thẳng đó đi qua
+ VTPT
Đầu bài đã cho ta biết những yếu tố
nào?
Khi đó áp dụng công thức:
a x x - + b y y - =
Ta có phương trình của đường thẳng D
?
Đường thẳng D
đi qua A(1;-2) và B(4;3)
hãy tính ABuur
Khi đó uurAB là VTPT hay VTCP?
VTPT của đường thẳng D
là?
A(2;2) và nD =(3; 1)
-uur
(3;5)
AB =
uur
VTCP (5; 3)
nD = -uur
hình 3.6
hình 3.7
(3; 1) là VTPT của nó
n = -r
Giải: đường thẳng D
đi qua A(2;2) và
nhận
(3; 1) là VTPT
n = -r
Vậy phương
trình tổng quát của đường thẳng D
là: 3(x-2)+(-1)(y-2)=0
hay 3x-y-4=0
VD2: Lập PTTQ của đường thẳng D
đi qua A(1;-2) và B(4;3)
Giải:
(3;5)
AB =
uur
⇒D
có VTPT là (5; 3)
nD = -uur
⇒ D
: 5(x-1)+(-3)(y+2)=0 Hay 5x-3y-11=0
c) Các trường hợp đặc biệt
Trang 5Khi a=0 ta thấy đường thẳng D
và 0y có
mối quan hệ gì?
Chỉ ra VTPT và VTCP trong các trường
hợp đặc biệt trên?
Thông qua các THĐB cho học sinh nhận
xét các pt trên ở dạng đặc biệt nào?
Cho học sinh chỉ ra VTPT và VTCP
đồng thời hướng dẫn học sinh vẽ các
đường thẳng trên
hình 3.8
hình 3.9
d1 đi qua O
d2 ⊥ Ox
d3⊥ Oy
d4 cắt Ox tại (8;0) cắt Oy tại (0;4)
Cho đường thẳng D
có phương trình
0 (1)
ax by c + + =
Nếu a=0 đường thẳng D
⊥Oy (hình 3.6)
Nếu b=0 đường thẳng D
⊥Ox (hình 3.7)
Nếu c=0 đường thẳng D
đi qua O (hình 3.8)
Nếu a, b, c đều khác 0 ta có thể đưa (1)
về dạng:
0 0
1 (2)
Với a c, b c
a b
Khi đó (2) được gọi là phương trình theo đoạn chắn.(hình 3.9)
HĐ7: Trong mp Oxy hãy vẽ các đường sau đây:
d1: x-2y=0
d2: x=2
d3: y+1=0
Trang 6d4:
1
8 4
4 Củng cố: Qua bài học các em cần:
- Nắm vững định nghĩa vectơ pháp tuyến và phương trình tổng quát của đường thẳng
- Biết cách xác định vectơ pháp tuyến và cách lập phương trình tổng quát
5 Dặn dò: BTVN : Bài tập 2,3,4 SGKtrang 80.
Đọc trước mục 5, 6 bài phương trình đường thẳng
Duyệt của giáo viên