Định nghĩa: Véc tơ được gọi là véc tơ pháp tuyến của đường thẳng nếu và vuông góc với véc tơ chỉ phương của... Do đó, một đường thẳng có vô số véc tơ pháp tuyến... - Một đường thẳng hoà
Trang 1Cho n r = − ( 3; 2) Tính AB.n uuur r
xét về hai vectơ và ?ABuuur n r
, từ đó hãy nêu nhận
Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm
4 7
y
O
∆
u r
n r
Trang 2Định nghĩa: Véc tơ được gọi là véc tơ pháp
tuyến của đường thẳng nếu và vuông góc với véc tơ chỉ phương của
n r
∆
∆
x
y
0
u urr
n r
Trang 3∆
x
y
0
1 2
n = n
ur r
2 3
n = − n
uur r
nrnr
- Nếu là một véc tơ pháp tuyến của ∆ thì
cũng là một véc tơ của ∆ Do đó, một đường thẳng
có vô số véc tơ pháp tuyến
kn k r ≠
n r
NHẬN XÉT
Trang 4- Một đường thẳng hoàn toàn được xác định khi biết véc tơ pháp tuyến của nó và một điểm mà nó
đi qua.
x
y
0
nrnr
∆
M0(x0; y0)
NHẬN XÉT
Trang 5Bài tập trắc nghiệm
Cho đường thẳng có véc tơ pháp tuyến
Véc tơ nào sau đây là véc tơ chỉ phương của
đường thẳng đó?
( 2;3 )
n r = −
( ) 2;3
( 3; 2 )
D C
Trang 6Bài tập trắc nghiệm
Cho đường thẳng có véc tơ pháp tuyến
Các véc tơ nào sau đây không là véc tơ chỉ phương của đường thẳng đó?
( 1;0 )
n r = −
( ) 0;3
u r = u r = ( 0; 5 − )
( ) 6;0
u r = u r = ( 0;11 )
D C
Trang 74 - PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA ĐƯỜNG THẲNG
uuuuuur
M M (x x ;y y )0 = − 0 − 0
M ∈ ∆ ⇔ urn ⊥ uuuuuurM M0
⇔
ax ax− 0 + b y by− 0 = 0
⇔
⇔ ax b y c+ + = 0
o
x
y
ur
u
ur
n
M
M0
Với c = -ax0 –by0
a(x –x 0 ) + b( y- y 0 ) = 0
Bài toán:
Ta có:
Trong mặt phẳng Oxy ,cho đường thẳng đi qua điểm
và nhận làm vectơ pháp tuyến
Lấy điểm M(x ; y) bất kỳ trong mặt phẳng Oxy
Tìm điều kiện để M thuộc
ur
n (a;b) = ∆ M (x ;y )0 0 0
∆
∆
Giải
⇔ ax b y ax+ − 0 − by0 = 0
Trang 8∆
x
y
0
u urr
n r
Nhận xét:
Nếu có véc tơ pháp tuyến thì nó
có một véc tơ chỉ phương ∆ n r = ( ) a b ; hoặc
( ; )
u r = b a −
u
( ; )
u r = − b a
Trang 9(a; b)
nr =
NHẬN XÉT
( ; )
-Đường thẳng ∆ có phương trình ax + by + c = 0 thì vectơ pháp
tuyến của ∆ là và có vectơ chỉ phương là
- Nếu ∆ qua M0(x0; y0) và có vectơ pháp tuyến thì phương trình tổng quát của ∆ là:
a( x – x0) + b(y – y0) = 0 ⇔ ax + by + c = 0
(a; b)
nr =
- Điểm Mo(x ; y )o o ∈ ∆ ⇔ ax byo + o + = c 0
Trang 10Ví dụ 1: Lập phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ đi qua
2 điểm A(2; 2) và B(4;3)
Ví dụ 2: Cho đường thẳng d có phương trình tham số:
5
3 2
x t
= +
= +
Hãy viết phương trình tổng quát của đường thẳng d
Trang 112 Các trường hợp đặc biệt
y
c b
−
Đường thẳng ∆ vuông góc với trục Oy
tại điểm
Nếu b = 0:(1)⇔ ax + c = 0
∆
x
O − ca
Nếu c = 0 (1)⇔ ax + by = 0
Đường thẳng ∆ cắt Ox, Oy lần lượt
tại M(a0; 0) và N(0; b0)
Nếu a, b, c ≠ 0:
Nếu a = 0:
Cho đường thẳng ∆ có phương trình
tổng quát: ax + by + c = 0 (1)
∆
∆
∆
b0
a0
(1)⇔ by + c =0 y c
b
⇔ = −
c x
a
⇔ = −
(0; c)
b
−
Đường thẳng ∆ đi qua gốc tọa độ O
Ph ng trình (2) gọi là ươ ph ng trình ươ
đường thẳng theo đoạn chắn
Đường thẳng ∆ vuông góc với trục Ox
tại điểm c ;0
a
−
(2
⇔ + = ax by c+ + = ⇔0 ax by+ = −c
( ) 1(*)
x
Đặt x o c ; y o c
Trang 12CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CÂU 1: Cho đường thẳng (d) có PTTQ: 3x – 5y + 2 =0.
(d) có vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương lần lượt là:
A: n r = (3;5) và u r = (5;2)
(5;3)
u r =
(3; 5)
n r = −
(5;3)
n r =
( 5; 3)
D: và u r = − − ( 3; 5)
Trang 13CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CÂU 2: Đường thẳng (d) đi qua hai điểm A(1;0) và B(0;2)
có vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến lần lượt là:
A: u r = − ( 1;2) và n r = (2; 1) −
(2;1)
n r =
( 1; 2)
u r = −
(1; 2)
u r =
(1;0)
u r =
Trang 14CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CÂU 3: Đường thẳng trung trực của đoạn AB với A(2;3) và B(5;2) có vectơ pháp tuyến là
A: n r = (2;3)
(5;2)
n r =
B:
C: n r = (3; 1) −
D: n r = (7;5)
Trang 15CÂU 4: Viết PTTQ của đường thẳng (d) đi qua M = (3; 4) và có VTPT n = ( 2 ; 5 )?
A: (d): 2x + 5y - 26 = 0 B: (d): 3x + 4y – 24 = 0 C: (d): 2x + 5y – 16 = 0 D: (d): -3x – 4y + 25 = 0