1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương trình đường thẳng tiết 31

8 452 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 54,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Nắm được mối liên hệ giữa VTCP, VTPT với VTTĐ của hai đường thẳng.. Học sinh: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của giáo viên, ôn lại kiến thức VTCP, VTPT, PTTS, PTTQ của đường thẳng III

Trang 1

Họ và tên: Nguyễn Tùng Lâm Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Việt Hằng

Đối tượng dạy: Lớp 10A2

Tiết 31- PPCT

§ 1: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG (tiếp)

I Mục tiêu: Qua bài học, học sinh nắm được

1 Kiến thức

− Nắm được các trường hợp về VTTĐ của hai đường thẳng

− Nắm được mối liên hệ giữa VTCP, VTPT với VTTĐ của hai đường thẳng

2 Kỹ năng

− Biết cách xét VTTĐ của hai đường thẳng

− Biết cách lập phương trình đường thẳng song song hoặc vuông góc với đường thẳng đã cho

3 Định hướng phát triển năng lực học sinh: Thông qua bài học, học sinh phát triển các năng lực sau:

- Năng lực tái hiện kiến thức

- Năng lực tư duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải tập

- Năng lực giao tiếp, làm việc nhóm, tự học, tự quản lí

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thước kẻ

2 Học sinh: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của giáo viên, ôn lại kiến thức VTCP, VTPT, PTTS, PTTQ

của đường thẳng

III Phương pháp dạy học

Dạy học giải quyết vấn đề Gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm

IV Tổ chức hoạt động học tập

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, chia nhóm hoạt động.

2 Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động tái hiện kiến thức toán học)

Trang 2

Viết phương trình tổng quát của đường thẳngD

đi qua A(-3;1) và B(1;2)

3 Tiến trình bài học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu cách xét VTTĐ giữa hai đường thẳng

Ở các lớp dưới, trong mặt phẳng thì hai

đường thẳng bất kì cĩ những vị trí nào?

Vậy ta gắn các đường thẳng đĩ vào hệ trục

tọa độ, khi đĩ các đường thẳng cĩ 2

phương trình sau:

Nếu biết phương trình của hai đường

thẳng ta hồn tồn cĩ thể xác định được

VTTĐ của chúng

Hệ (I) là hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn thì

khi đĩ hệ (I) này sẽ cĩ những trường hợp

về nghiệm nào xảy ra?

Vậy khi hệ (I) cĩ 1 nghiệm, vơ nghiệm và

vơ số nghiệm thì số điểm chung của 2

đường thẳng là bao nhiêu?

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm HĐ7

SGK-76

Cĩ 3 vị trí là: song song, cắt nhau

và trùng nhau

- Cĩ 1 nghiệm

- Vơ nghiệm

- Cĩ vơ số nghiệm

- Hệ (I) cĩ 1 nghiệm thì cĩ 1 điểm chung

- Hệ (I) vơ nghiệm thì khơng cĩ điểm chung

- Hệ (I) vơ số nghiệm thì cĩ vơ số điểm chung

- Học sinh chú ý lắng nghe và ghi

5.Vị trí tương đối của hai đường thẳng

Xét 2 đường thẳng:

1 : a 1 x + b 1 y + c 1 = 0 và 2 : a 2 x + b 2 y + c 2 = 0

Xét hệ:

0

a x b y c

• Hệ (I) cĩ 1 nghiệm (, khi đĩ cắt nhau tại điểm

• Hệ (I) cĩ vơ số nghiệm, khi đĩ trùng nhau

• Hệ (I) vơ nghiệm , khi đĩ khơng cĩ điểm chung, hay song song với nhau

Trang 3

Hướng dẫn: Để xét VTTĐ giữa 2 đường

thẳng, ta xét hệ phương trình gồm 2

phương trình tổng quát của 2 đường thẳng

đó

Ta xét VTTĐ giữa đường thẳng d lần

lượt với , ,

Tương ứng, ta có các hệ phương trình sau:

(1)

(2)

(3)

Vậy để xét vị trí tương đối giữa đường

thẳng d lần lượt với mỗi đường thẳng , , ta

phải đi giải hệ phương trình (1), (2), (3)

Ta có thể giải hệ phương trình bằng

phương pháp thế hoặc phương pháp đại số

hay có thể sử dụng máy tính bỏ túi để giải

hệ phương trình vì để xét VTTĐ của 2

đường thẳng ta chỉ cần bấm ra nghiệm của

phương trình

Vì phương trình bậc nhất 2 ẩn có dạng:

Nên khi sử dụng máy tính với các hệ

phương trình (1), (2), (3) thì ta phải

chuyển hệ số tự do sang bên phải dấu bằng

rồi mới thực hiện bấm máy tính

nhận

Trang 4

Khi giải ra thì nghiệm (nếu có) của hệ

cũng chính là tọa độ giao điểm của 2

đường thẳng

Giáo viên hướng dẫn và cho học sinh thực

hiện HĐ 8 trong SGK-77

Giáo viên đưa ra ví dụ

Học sinh sử dụng máy tính bấm nghiệm theo cách chỉ dẫn của giáo viên

- Học sinh sử dụng máy tính bấm trực tiếp của phương trình rồi đưa

ra kết luận

- Học sinh chú ý lên bảng

HĐ 8: Xét vị trí tương đối của

với mỗi đường thẳng sau:

Giải:

a. Để xét VTTĐ giữa với , ta xét hệ phương trình gồm 2 phường trình tổng quát của với :

(1)

Hệ (1) có vô số nghiệm Vậy trùng

b. Xét VTTĐ giữa với , ta xét hệ phương trình:

(2)

Hệ (2) có 1 nghiệm Vậy cắt

c. Xét VTTĐ giữa với , ta xét hệ phương trình:

(3)

Hệ (3) vô nghiệm Vậy song song

Trang 5

GV: Hướng dẫn học sinh làm ví dụ.

Ta đưa hệ về dạng

a x b y c z d

a x b y c z d

a x b y c z d

íï

ïïî

Sau đó bấm máy tính như các trường

hợp trên

Hướng dẫn học sinh nhận xét qua việc

giải hệ phương trình ở trên

- Khi nào hệ (I)

+ Có 1 nghiệm?

+ Vô nghiệm?

+Có vô số nghiệm?

Quan sát HĐ 7 trong sách xác định các

hệ số và ở hệ (1), (2), (3) so sánh tỉ số

Trong cụ thể từng trường hợp

Từ đó ta có chú ý sau

- Học sinh lắng nghe

Hệ phương trình (1) ở HĐ 7:

Ta có:

Hệ phương trình (2):

Hệ phương trình (3):

- Học sinh lắng nghe và ghi nhận

Ví dụ : Xét VTTĐ của cặp đường thẳng

sau:

; Giải:

Để xét VTTĐ giữa đường thẳng ta xét

hệ phương trình gồm 3 phương trình :

(*) Phương trình (*) vô nghiệm

Vậy

* Chú ý:

Giả sử

Trang 6

HĐ2: Tìm hiểu cách lập phương trình đường thẳng vuông góc hoặc song song với đường thẳng cho trước

Để viết PTTQ của đường thẳng ta cần

những yếu tố nào?

a) Đề bài đã cho yếu tố nào?

Yếu tố cần tìm là yếu tố nào?

Ta có tìm được VTPT và VTCP của d

không? Bằng cách nào?

b) Đề bài đã cho yếu tố nào?

Yếu tố cần tìm là yếu tố nào?

Ta có tìm được VTPT và VTCP của d

không? Bằng cách nào?

GV gọi học sinh lên bảng làm nhanh ý a

1 điểm và 1 VTPT

1 điểm VTPT Có Ta tìm VTPT của d1 Vì VTPT của d1=VTPT của d

1 điểm VTPT Có Ta tìm VTPT của d2 Vì VTCP của d2=VTPT của d

a) VTPT của các đường thẳng

AB, BC và CA lần lượt là:

Ví dụ 1:

Viết PTTQ của đường thẳng d thỏa mãn:

a) Đi qua A(-1;0) và song song với d1: 3x-2y+7=0

b) Đi qua B(2;-5) và vuông góc với d2:

2 4

6 5

ìï = -ïí

ï = + ïỵ

Giải:

a) VTPT của d1 là (3;-2) ⇒ VTPT của

d là d=(3;-2).Vậy PTTQ của d là: PTTQ: 3(x+1)-2y=0 hay 3x-2y+3=0

b) VTCP của d2 là (-4;5) ⇒ VTPT của

d là (-4;5).Vậy PTTQ của d là: PTTQ:-4(x+1)+5y=0 hay -4x+5y-4=0

Ví dụ 2:

Cho tam giác biết , ,

a) Lập PTTQ của AB, BC và CA

b) Lập PTTQ của đường cao AH và đường trung tuyến AM

Trang 7

Khi AH laø ñöôøng cao của tam giaùc ABC

em coù nhận xeùt gì về mối quan hệ giữa

VTPT của AH vaø VTCP của BC?

Khi AM laø ñöôøng trung tuyeân cụa tam

giaùc em haõy xaùc ñònh tóa ñoô ñieơm M

Moôt ñöôøng thaúng ñi qua 2 ñieơm em coù

theơ laôp PTTQ khođng? Gói hóc sinh leđn

bạng hoaøn thaønh baøi taôp

Töø vieôc vieât ñöôïc PTTQ cụa AH vaø AM

em coù nhaôn xeùt gì veă tam giaùc ABC

(1; 3); (1;2); (3;1)

Vậy PTTQ của AB, BC vaø AC laăn löôït laø:

VTPT của AH bằng VTPT của BC

3 2

1 2

M

M

x x x

y y y





Tam giaùc ABC laø tam giaùc cađn tái A

Giải:

b) Do AH BC VTPT AH

nr =BCuuur

Vaôy PTTQ cụa AH laø:

Do M laø ñöôøng trung tuyeân cụa tam giaùc ABC neđn M laø trung ñieơm cụa

BC tóa ñoô ñieơm M laø:

3 2

1 2

M

M

x x x

y y y





AM =

-uuur

suy ra VTPT cụa AM laø:

(2; 1)

AM

n = - r

Vaôy PTTQ cụa AM laø:

4 C

ủ ng c ố : Qua baøi hóc em cần:

- Bieât caùch xaùc ñònh vò trí töông ñoẫi giöõa 2 ñöôøng thaúng

- Bieât caùch vaôn dúng VTTÑ ñeơ laôp PTÑT

Trang 8

5 D ặ n d ò: BTVN : Bài tập 3, 5 SGKtrang 80.

Đọc trước mục 6, 7 bài phương trình đường thẳng

Duyệt của giáo viên

Ngày đăng: 09/03/2017, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w