HIỆU ĐIỆN THẾ.Câu 1: Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường có trị số bằng công của lực điện khi đi chuyển A.. ∗Câu 5: Một hạt mang điện dương di chuyển từ M đến N trên một đường
Trang 1BÀI 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN HIỆU ĐIỆN THẾ.
Câu 1: Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường có trị số bằng công của lực điện khi đi chuyển
A một đơn vị điện tích dương giữa hai điểm này
B một điện tích bất kì giữa hai điểm này
C một đơn vị điện tích âm giữa hai điểm này
D một đơn vị điện tích dương dọc theo suốt một đường khép kín đi qua hai điểm này
Câu 2: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:
A UMN = UNM B UMN = -UNM C UMN =
NM U
1
D UMN =
-NM U
1
Câu 3: Một điện tích q = l0-6 C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong một điện trường đều Công của lực điện trường thực hiện là 2.10-4J Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B có giá trị nào sau đây :
A 20V B -20V C 200V D -200V
Câu 4:Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là
A = 1 (J) Độ lớn của điện tích đó là
A.q = 5.10-4 (µC) B q = 5.10-4 (C) C.q = 2.10-4 (µC) D.q = 2.10-4 (C)
∗Câu 5: Một hạt mang điện dương di chuyển từ M đến N trên một đường sức của một điện trường đều thì có
động năng tăng Kết quả này cho thấy :
A VM < VN B Điện trường có chiều từ M đến N
C Điện trường tạo công âm D Cả ba điều trên
Câu 6: Một electron di chuyển từ M đến N trên một đường sức của một điện trường đều thì có động năng
giảm Kết quả này cho thấy :
A VM > VN B Điện trường có chiều từ M đến N
C Điện trường tạo công âm D Cả ba điều trên
Câu 7: Trong không khí luôn luôn có những iôn tự do Nếu thiết lập một điện trường trong không khí thì điện
trường này sẽ làm cho các iôn di chuyển như thế nào ?
A Iôn âm sẽ di chuyển từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp
B Iôn âm sẽ di chuyển từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao
C Iôn dương sẽ di chuyển từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao
D Các iôn sẽ không dịch chuyển
Câu 8: Một điện tích q = 2.10-5C di chuyển từ một điểm M có điện thế VM = 10V đến điểm N có điện thế VN = 4V N cách M 5cm Công của lực điện là
Câu 9: Một điện tích q = 2.10-5C di chuyển từ một điểm M có điện thế VM = 4V đến điểm N có điện thế
VN = 12V N cách M 5cm Công của lực điện là
A 10-6J B -1,6.10-4J C 8.10-5J D -2,4.10-4J
Câu 10: Một êlectron bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, giữa hai điểm có hiệu điện thế
UMN = l00V Biết 1eV = 1,6.10-19J Công mà lực điện sinh ra sẽ là :
A + 1,6 l0-19J B – 1,6.l0-19J C + 100 eV D – 100eV
Câu 11: Một êlectron di chuyển một đoạn đường 1cm, ngược chiều điện trường dọc theo một đường sức
trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000V/m Công của lực điện có giá trị:
A -1,6.10-16J B -1,6.10-18J C +1,6.10-16J D +1,6.10-18J
Câu 12: Gọi VM, VN là điện thế tại các điểm M, N trong điện trường Công AMN của lực điện trường khi điện
tích q di chuyển từ M đến N là:
A AMN = q(VM – VN) B AMN =V q-V C AMN = q(VM + VN) D AMN = q
V
VM- N
Trang 2
Ghi chú: Bài 5 là tiết bài tập.
∗∗∗∗∗∗∗
BÀI 6 VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG ĐIỆN TRƯỜNG.
BÀI 7: TỤ ĐIỆN GHÉP TỤ ĐIỆN.
Câu 1: Tụ điện có cấu tạo gồm
A một vật có thể tích điện được
B một vật bằng kim loại mà có thể làm cho hai đầu của nó mang điện trái dấu
C hai tấm nhựa đặt gần nhau có thể được tích điện trái dấu với độ lớn bằng nhau
D hai vật bằng kim loại đặt gần nhau và giữa chúng là chất cách điện
Câu 2: Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ điện ?
A Điện tích của tụ điện B Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
C Cường độ điện trường trong tụ điện D Điện dung của tụ điện
Câu 3: Chọn câu phát biểu đúng.
A Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó
B Điện tích của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản của nó
C Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó
D Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó
∗Câu 4: Chọn câu phát biểu đúng.
Hai tụ điện chứa cùng một điện tích thì :
A Hai tụ điện phải có cùng điện dung
B Hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau
C Tụ điện có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn
D Tụ điện có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ
Câu 5: Chọn câu đúng Khi một tụ điện phẳng đã tích điện thì :
A hai bản tụ nhiễm điện cùng dấu
B điện trường giữa hai bản tụ là điện trường đều
C đường sức điện trường trong không gian giữa hai bản tụ là những đường thẳng song song với các bản tụ
D có thể coi điện tích của tụ bằng 0 vì hai bản tụ nhiễm điện trái dấu và có trị số tuyệt đối bằng nhau
∗Câu 6: Chọn câu phát biểu đúng.
Xét mối quan hệ giữa điện dung C và hiệu điện thế tối đa Umax có thể đặt giữa hai bản của một tụ điện phẳng
không khí Gọi S là diện tích các bản, d là khoảng cách giữa hai bản
A Với S như nhau, C càng lớn thì Umax càng lớn B Với S như nhau, C càng lớn thì Umax càng nhỏ
C Với d như nhau, C càng lớn thì Umax càng lớn D Với d như nhau, C càng lớn thì Umax càng nhỏ
Câu 7: Một tụ phẳng không khí được tích điện rồi tách tụ khỏi nguồn, nhúng tụ trong một điện môi lỏng thì:
A Điện tích của tụ tăng, hiệu điện thế giữa hai bản giảm
B Điện tích của tụ tăng, hiệu điện thế giữa hai bản tăng
C Điện tích của tụ không đổi, hiệu điện thế giữa hai bản không đổi
D Điện tích của tụ không đổi, hiệu điện thế giữa hai bản giảm
Trang 3Câu 8: Một tụ điện phẳng không khí có hai bản hình tròn đường kính D = 12cm, cách nhau một khoảng
d = 2mm Điện dung của tụ có giá trị :
A 0,5.10-9F B 2.10-10F C 5.10-11F D 2.10-9F
GHÉP TỤ ĐIỆN Câu 9: Hai tụ điện có điện dung C1 = 1µF và C2 = 3µF mắc nối tiếp Điện dung của bộ tụ điện là:
Câu 10: Hai tụ điện có điện dung C1 = 1µF và C2 = 3µF mắc song song Điện dung của bộ tụ điện là:
Câu 11: Hai tụ điện có điện dung C1 = 0,4µF và C2 = 0,4µF ghép song song với nhau Mắc bộ tụ điện đó vào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60V thì một trong hai tụ điện có điện tích bằng 3.10-5C Hiệu điện thế U có giá trị là:
Câu 12: Hai tụ điện có điện dung C1 = 0,5µF và C2 = 1µF ghép nối tiếp với nhau Mắc bộ tụ điện đó vào nguồn điện có hiệu điện thế U thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ C1 là U1 = 4V Hiệu điện thế U hai đầu bộ tụ có giá trị là:
Câu 13: Hai tụ điện có điện dung C1 = 0,5µF và C2 = 1µF ghép nối tiếp với nhau Mắc bộ tụ điện đó vào nguồn điện có hiệu điện thế U thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ C2 là U2 = 4V Hiệu điện thế U hai đầu bộ tụ có giá trị là:
Câu 14: Có 3 tụ điện giống nhau cùng có điện dung C Thực hiện 4 cách mắc sau :
III Hai tụ mắc nối tiếp rồi mắc song song với tụ thứ ba
IV Hai tụ mắc song song rồi mắc nối tiếp với tụ thứ ba
Ở cách mắc nào điện dung tương đương của bộ tụ có giá trị Ctđ > C ?
Câu 15: Ba tụ điện giống hệt nhau, mỗi tụ có điện dung C = 60µF, được mắc
với nhau như hình Điện dung của bộ tụ bằng:
A 20µF B 40µF C 90µF D 180µF
Câu 16: Ba tụ điện giống hệt nhau, mỗi tụ có điện dung C = 60µF, được mắc
với nhau như hình Điện dung của bộ tụ bằng:
A 20µF B 40µF
C 90µF D 180µF
Câu 17: Có 4 tụ C1 = 3µF, C2 = 6µF, C3 = C4 = 1µF được mắc như hình vẽ
Lập giữa hai đầu bộ tụ một hiệu điện thế U = 12V
Điện tích của các tụ C1, C2 có giá trị như sau :
A Q1 = 36µC, Q2 = 72µC B Q1 = Q2 = 36µC
C Q1 = Q2 = 12µC D Q1 = Q2 = 24µC
Câu 18 : Có 4 tụ C1 = 3µF, C2 = 6µF, C3 = C4 = 2µF được mắc như hình
vẽ Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là UAB = 12V Hiệu điện thế UAM
giữa hai điểm A và M là :
Câu 19: Có 4 tụ C1 = 3µF, C2 = 6µF, C3 = C4 = 2µF được mắc như hình
vẽ Điện dung của bộ tụ là :
C1 C2
C3
•
A
•
B
• M
C3
•
A
•
B
• M
Trang 4•
B
•
•
• N
A 6µF B 10µF C 13µF D 34 µF
Câu 20: Cho bộ tụ như hình : C1 = 1µF, C2 = 4µF, C3 = C4 = 5µF Hiệu
điện thế giữa hai điểm A và B là UAB = 100V Hiệu điện thế UMN giữa hai
điểm M và N là :
∗∗∗∗∗∗∗
BÀI 8: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG Câu 1: Năng lượng của tụ điện được xác định bằng công thức nào sau đây :
A W =
2
1
CU B W =
C
Q 2
C W =
2
1
QU2 D W =
2
1
QC
Câu 2: Một tụ điện có điện dung C = 50nF, đã được tích điện thì giữa hai bản tụ có hiệu điện thế U = 10V.
Năng lượng điện trường trong tụ bằng:
A 2,5.10-6J B 5.10-6J C 2,5.10-4J D 5.10-4J
∗Câu 3: Chọn câu sai.
Sau khi ngắt tụ điện phẳng khỏi nguồn điện, ta tịnh tiến hai bản tụ để khoảng cách giữa chúng giảm, khi đó:
A điện tích trên hai bản tụ sẽ không đổi B điện dung của tụ tăng
C hiệu điện thế giữa hai bản tụ giảm D năng lượng điện trường trong tụ tăng
∗∗∗∗∗∗∗