- GV có thể mở rộng: Hai chính quyền song song tồn tại là tình hình độc đáo của nước Nga sau Cách mạng tháng Hai 1917, hai chính quyền này đại diện cho lợi ích của các giai cấp đối kháng
Trang 1Phần hai LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)
Chương VIII CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917
VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Ở LIÊN XÔ (1921 - 1941)
Bài 24 CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA 1917
VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG
(1917-1921)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm được những nét chính về tình hình nước Nga đầu thế kỉ XX; hiểu được vìsao nước Nga năm 1917 lại có hai cuộc cách mạng - Cách mạng tháng Hai và Cáchmạng tháng Mười
- Nắm rõ những nét chính về diễn biến của cuộc Cách mạng tháng Hai và Cáchmạng tháng Mười 1917 Nội dung cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
- Hiểu được ý nghĩa lịch sử và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga đếnphong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Trang 2- Rèn kỹ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử.
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ nước Nga đầu thế kỉ XX (hoặc bản đồ châu Âu).
- Tranh ảnh về Cách mạng tháng Mười Nga.
- Tư liệu lịch sử về Cách mạng tháng Mười Nga và Lê-nin.
III.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại bao gồm những vấn đề nào?
2 Dẫn dắt bài mới
- Đầu thế kỉ XX có một sự kiện lịch sử có ý nghĩa trọng đại, có tác động và ảnhhưởng rất lớn, mở đầu và mở đường cho sự phát triển của phong trào cách mạng thếgiới, cuộc đấu tranh giải phóng người lao động và các dân tộc bị áp bức, mở ra kỉnguyên mới cho lịch sử loài người đó là Cách mạng tháng Mười Nga Để hiểu được tạisao 1917 nước Nga lại diễn ra cách mạng xã hội chủ nghĩa, diễn biến, kết quả, ý nghĩacủa cách mạng Nga 1917, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
3 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp
Trang 3Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần
nắm
Hoạt động 1: Cả lớp / cá nhân
- GV sử dụng bản đồ đế quốc Nga 1914 để HS
quan sát thấy được vị trí của đế quốc Nga với lãnh
thổ rộng lớn nhất thế giới chiếm 1/6 diện tích đất
đai trên thế giới Trên đất nước rộng lớn có hàng
trăm dân tộc sinh sống, đa số dân tộc là người
Nga Người Nga rất đôn hậu, tốt bụng và giàu tình
cảm
- HS vừa nghe, quan sát lược đồ
- GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát SGK những nét
cơ bản về tình hình nước Nga trước cách mạng để
1 Tình hình nước Nga trước cách mạng
+ Về chính trị: Đầu thế kỉ XX ( sau cách mạng
1905 - 1907) Nga vẫn là một nước quân chủ
chuyên chế đứng đầu là Nga hoàng Nicôlai II
Mọi quyền lực trong nước nằm trong tay Nga
hoàng (Một chế độ chính trị lạc hậu nhất châu Âu
- kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở
Nga)
(So sánh chế độ chính trị ở Nga với chế độ cộng
hòa ở các nước châu Âu khác)
- Về chính trị: Đầu thế kỉ XX,Nga vẫn là một nước quân chủchuyên chế, đứng đầu là Ngahoàng
Không những chế độ lạc hậu, Nga hoàng còn thực
hiện những chính sách bảo thủ, phản động, đẩy
nước Nga vào cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất
gây nên những hậu quả nghiêm trọng về kinh tế
xã hội cho đất nước
+ Nga hoàng đã đẩy nhân dânNga vào cuộc chiến tranh đếquốc, gây nên hậu quả kinh tế
xã hội nghiêm trọng
+ Về kinh tế: Nga vốn chỉ là nước tư bản chủ
nghĩa phát triển trung bình, chủ nghĩa tư bản Nga
phát triển muộn hơn, ngày càng lạc hậu và lệ
thuộc vào phương Tây, lại bị chiến tranh tàn phá
làm cho nền kinh tế suy sụp Sau 3 năm theo đuổi
chiến tranh, đầu 1917 nền kinh tế quốc dân hoàn
- Về kinh tế: lạc hậu, kiệt quệ
vì chiến tranh, nạn đói xảy ra ởnhiều nơi, công nghiệp, nôngnghiệp đình đốn
Trang 4+ Về xã hội: GV có thể minh họa thêm về tình
trạng lạc hậu của nước Nga bằng bức ảnh Những
người nông dân Nga đầu thế kỉ thứ XX khai thác
giúp HS thấy được: phương tiện canh tác lạc hậu
ở Nga lúc bấy giờ, phần lớn lao động ngoài đồng
đều là phụ nữ, đàn ông phải ra trận Tiếp tục cho
HS quan sát bức tranh Những người lính Nga
ngoài mặt trận tháng 01/1917 Cảnh tượng bãi
xác binh lính Nga, chứng tỏ ngoài mặt trận quân
đội Nga đã thua trận.Thiệt hại tính đến 1917 có
tới 1,5 triệu người chết và 4 triệu người bị thương
Điều đó khiến nhân dân Nga càng căm ghét chế
độ Nga hoàng
- GV có thể minh họa thêm bằng bức ảnh Nơi ở
của nông dân Nga năm 1917 để giúp HS thấy
được tình trạng lạc hậu trong nông nghiệp và cuộc
sống cực khổ của người nông dân
- Về xã hội:
+ Đời sống của nông dân, côngnhân, các dân tộc trong đếquốc Nga vô cùng cực khổ.+ Phong trào phản đối chiếntranh đòi lật đổ Nga hoàngdiễn ra khắp nơi
Hoạt động 2: Cả lớp
- GV tiểu kết: Như vậy, tới năm 1917 nước Nga
đã tiến sát tới một cuộc cách mạng nhằm lật đổ
chế độ Nga hoàng
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK diễn biến cuộc
Cách mạng tháng Hai năm 1917:
- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV để tóm
tắt diễn biến cuộc cách mạng về sự kiện bùng nổ
cách mạng, hình thức cách mạng, lực lượng tham
gia, kết quả
- GV bổ sung, kết luận
2 Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai
+ Ngày 23/2/1917 cách mạng bùng nổ bằng cuộc
biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pê-tơ-rô-gơ-rát
(nay là Xanh-pê-téc-bua) và lan rộng khắp thành
phố Đến ngày 27/2/1917, phong trào nhanh
chóng chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi
nghĩa vũ trang Chiếm các công sở, bắt giam các
tướng tá, bộ trưởng của Nga hoàng
- Ngày 23/2/1917, cách mạngbùng nổ với cuộc biểu tình của
9 vạn nữ công nhân gơ-rát
Pê-tơ-rô Phong trào nhanh chóngchuyển từ tổng bãi công chínhtrị sang khởi nghĩa vũ trang.+ Lãnh đạo: Đảng Bôn-sê-vích lãnh đạo công
nhân chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi
nghĩa vũ trang
- Lãnh đạo là Đảng vích
Bôn-sê-+ Lực lượng tham gia: là công nhân, binh lính,
nông dân (66 nghìn binh lính giác ngộ đứng về
phe cách mạng)
- Lực lượng tham gia là côngnhân, binh lính, nông dân
Trang 5- Kết quả: Nga hoàng Nicôlai II thoái vị, chế độ
quân chủ chuyên chế sụp đổ Tin thắng trận ở Thủ
đô bay nhanh khắp đất nước Chỉ trong vòng 8
ngày, trên phạm vi cả nước, quần chúng nhân dân
đã vùng dậy lật đổ chế độ cũ, bầu ra các Xô viết
đại biểu công nhân, nông dân và binh lính Giai
cấp tư sản thành lập Chính phủ lâm thời Nước
Nga trở thánh nước cộng hòa
GV cung cấp kiến thức giúp HS hiểu về các Xô
viết: trong quá trình cách mạng tháng 2/1917
chống chế độ Nga hoàng, công nhân và binh lính
đã thành lập các Ủy ban đại biểu, gọi là các Xô
viết Ngày 27/2/1917 đại biểu các Xô viết họp và
bầu ra Xô viết Thủ đô gọi là: Xô viết đại biểu
công nhân và binh lính Pê-tơ-rô-gơ-rát
- Kết quả:
+ Chế độ quân chủ chuyên chếNga hoàng bị lật đổ
+ Xô viết đại biểu công nhân
và binh lính được thành lập(tháng 3/1917, toàn nước Nga
có 555 Xô viết)+ Cùng thời gian, giai cấp tưsản cùng thành lập Chính phủlâm thời
Hoạt động 2: cả lớp / cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Căn cứ vào diễn biến, kết quả
của Cách mạng tháng Hai năm 1917, em hãy cho
biết tính chất của cách mạng
- HS suy nghĩ, trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung kết luận: căn cứ vào mục
tiêu cách mạng, lãnh đạo cách mạng, lực lượng
tham gia, kết quả đạt được của cách mạng ta có
thể khắng định Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở
Nga mang tính chất của cuộc cách mạng dân chủ
tư sản kiểu mới
- GV so sánh Cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga
với các cuộc cách mạng tư sản đầu Cận đại để HS
thấy được điểm mới của Cách mạng tháng Hai
1917
- Tính chất: Cách mạng thángHai năm 1917 ở Nga là cuộccách mạng dân chủ tư sản kiểumới
Trang 6Hoạt động 1:
-GV thuyết trình: Sau Cách mạng tháng Hai ở
Nga, tồn tại cục diện hai chính quyền song song
tồn tại
Sau đó GV gọi một HS nhắc lại hai chính quyền
được thành lập sau Cách mạng tháng Hai là những
chính quyền nào?
- HS nhắc lại kiến thức nắm được ở phần trước:
+ Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản
+ Xô viết đại biểu của công nhân, binh lính
- GV nêu câu hỏi: Cục diện chính trị này có thể
kéo dài được không? Tại sao?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, kết luận: Cục diện chính trị này
không thể kéo dài vì hai chính quyền đại diện cho
hai giai cấp đối lập trong xã hội không thể cùng
song song tồn tại
- GV có thể mở rộng: Hai chính quyền song song
tồn tại là tình hình độc đáo của nước Nga sau
Cách mạng tháng Hai 1917, hai chính quyền này
đại diện cho lợi ích của các giai cấp đối kháng tư
sản - công nhân và các tầng lớp nhân dân lao
động Tình trạng này đã dẫn tới cuộc đấu tranh
giữa tư sản và vô sản Nga tạo tiền đề để cuộc cách
mạng tháng Mười bùng nổ
3.Cách mạng tháng Mười Nga
1917
- Sau Cách mạng tháng Hai tồn tại hai chính quyền song song:
+ Chính phủ lâm thời (tư sản).+ Xô viết đại biểu (vô sản)
Cục diện này không thể kéodài
- Trước tình hình đó Lê-nin vàĐảng Bôn-sê-vích đã xác địnhđường lối tiếp theo của cáchmạng Nga là chuyển từ cáchmạng dân chủ tư sản sang cáchmạng xã hội chủ nghĩa (lật đổchính quyền tư sản lâm thời)
- Trước hết, chủ trương đấutranh hòa bình để tập hợp lựclượng quần chúng đã tintheo Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích
- Đầu tháng 10/1917, khôngkhí cách mạng bao trùm cảnước Lê-nin đã về nước trựctiếp lãnh đạo khởi nghĩa vũtrang giành chính quyền.Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS đọc SGK tóm tắt diễn biến, kết
quả của khởi nghĩa
- HS theo dõi SGK tự tóm tắt diễn biến khởi nghĩa
vào vở ghi
- GV bổ sung hoàn thiện: Đêm 24/10/1917 khởi
nghĩa bắt đầu, các đơn vị Cận vệ đỏ đã chiếm
được những vị trí then chốt của thủ đô và bao vây
Cung điện Mùa Đông, nơi ẩn náu cuối cùng của
Chính phủ tư sản
- Đêm 25/10 (7/11), quân khởi nghĩa đã tấn công
Cung điện Mùa Đông GV tường thuật sự kiện
quân khởi nghĩa tấn công Cung điện Mùa Đông
+ Sau Pê-tơ-rô-grát là thắng lợi ở Mát-xcơ-va.
Đầu 1918, cách mạng giành được thắng lợi
hoàn toàn trên đất nước Nga rộng lớn Cách
mạng tháng Mười giành thắng lợi, chính
quyền đã thuộc về tay nhân dân.
- Diễn biến khởi nghĩa
+ Đêm 24/10/1917 bắt đầu khởi nghĩa.
+ Đêm 25/10, tấn công Cungđiện Mùa Đông, bắt giữ các bộtrưởng của Chính phủ tư sản
Khởi nghĩa Pê-tơ-rô-grátgiành thắng lợi
+ Tháng 3/1918, chính quyền
Xô viết giành thắng lợi trênkhắp nước Nga rộng lớn
Trang 7Hoạt động 3: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Căn cứ vào diễn biến Cách
mạng tháng Mười, em hãy cho biết tính chất của
cách mạng?
- HS căn cứ vào mục tiêu cách mạng, lãnh đạo
cách mạng, lực lượng tham gia, kết quả, hướng
phát triển của cách mạng để trả lời
- GV kết luận: Cách mạng tháng Mười Nga, có
mục đích khác hẳn các cuộc cách mạng tư sản đầu
Cận đại, nó nhằm lật đổ Chính phủ tư sản, giành
chính quyền về tay nhân dân Vì vậy, nó mang
tính chất của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
(cách mạng vô sản)
- Tính chất: Cách mạng thángMười mang tính chất của cuộccách mạng xã hội chủ nghĩa
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy sự
thành lập chính quyền Xô viết.
- HS theo dõi SGK: Sự thành lập chính quyền Xô
viết:
+ Ngay trong đêm 25/10 (7/11/1917 lịch Nga cũ),
Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai khai mạc ở
Điện Xmô-nưi, đã thành lập chính quyền Xô viết
do Lê-nin đứng đầu
- GV có thể mở rộng: Điện Xmô-nưi là một Tu
viện, một trường dòng nổi tiếng cho các nữ quý
tộc được Chính phủ Nga hoàng bảo trợ, trong
cách mạng, Xmô-nưi là đại bản doanh của Ủy ban
Trung ương Xô viết toàn Nga và của Xô viết
Pê-tơ-rô-grát Lê-nin đã trực tiếp chỉ đạo cách mạng
do Lê-nin đứng đầu
Trang 8Hoạt động 2: Cả lớp / cá nhân
- GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi SGK về những
chính sách của chính quyền Xô viết: Chính quyền
Xô viết đã làm được những việc gì và đem lại lợi
ích cho ai?
- HS theo dõi SGK và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung
+ Chính quyền Xô viết trông qua Sắc lệnh hòa
bình và Sắc lệnh ruộng đất Trong đó Sắc lệnh hòa
bình lên án cuộc chiến tranh đế quốc chủ nghĩa là
"một tội ác lớn đối với nhân loại" và đề nghị các
nước tham chiến hãy nhanh chóng đàm phán và kí
kết hòa ước Còn Sắc lệnh ruộng đất nhằm giải
quyết ruộng đất cho nông dân, thủ tiêu không bồi
thường ruộng đất của địa chủ, quý tộc, các sở hữu
lớn khác, quốc hữu hóa toàn bộ ruộng đất
+ Thủ tiêu bộ máy Nhà nước cũ, xây dựng bộ máy
Nhà nước mới của những người lao động
+ Thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến,
xóa bỏ sự phân biệt đẳng cấp, những đặc quyền
của giáo hội, thực hiện nam, nữ binh quyền, các
dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết
+ Xây dựng Hồng quân ( quân đội cách mạng) để
bảo vệ chính quyền Xô viết
+ Quốc hữu hóa các nhà máy xí nghiệp của giai
cấp tư sản, thành lập Hội đồng kinh tế quốc dân
tối cao để xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa
- Như vậy, những việc làm của chính quyền Xô
viết đã đem lại lợi ích và bảo vệ lợi ích cho nhân
dân lao động, thể hiện tính ưu việt tiến bộ của một
chính quyền mới, chính quyền của dân, do dân, vì
dân, khác hẳn và đối lập với những chính quyền
cũ của giai cấp phong kiến, tư sản ở nước Nga
cũng như các nước khác ở châu Âu Sự ra đời của
Nhà nước Xô viết khiến các đế quốc lo lắng
Chính vì vậy mà các nước tư bản tìm mọi cách
cấu kết với bọn phản động trong nước phá hoại
chính quyền hòng bóp chết nước Cộng hòa non
trẻ
- Chính sách của chính quyền:+ Thông qua Sắc lệnh hòa bình
và Sắc lệnh ruộng đất
+ Thủ tiêu bộ máy Nhà nước
cũ, xây dựng bộ máy Nhànước mới
+ Thủ tiêu những tàn tích củachế độ phong kiến đem lại cácquyền tự do, dân chủ cho nhândân
+ Thành lập Hồng quân để bảo
vệ chính quyền cách mạng.+ Quốc hữu hóa các nhà máy
xí nghiệp cảu giai cấp tư sản,xây dựng nền kinh tế xã hộichủ nghĩa
Trang 9Hoạt động 1: Cả lớp
- GV trình bày: Cuối năm 1918, quân đội 14
nước đế quốc cấu kết với các lực lượng phản
cách mạng trong nước mở cuộc tấn công vũ
trang nhằm tiêu diệt nước Nga Xô viết.
- Để chống thù trong giặc ngoài, đầu năm 1919,
chính quyền Xô viết đã thực hiện Chính sách
Cộng sản thời chiến
2 Cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền Xô viết
- Cuối năm 1918, quân đội
14 nước đế quốc cấu kết với bọn phản trong nước tấn công tiêu diệt nước Nga.
- Đầu năm 1919, chính quyền
Xô viết đã thực hiện Chínhsách Cộng sản thời chiến
Hoạt động 2: Cả lớp / cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được nội
dung, ý nghĩa của Chính sách Cộng sản thời
chiến.
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi
- GV bổ sung, kết luận:
+ Ngoài ra, Nhà nước còn ban hành lệnh Tổng
động viên kêu gọi thanh niên nhập ngũ bảo vệ
chính quyền GV minh họa bằng bức áp phích
năm 1920 Bạn đã ghi tên tình nguyện chưa Năm
1918 có nửa triệu, đến tháng 9/1919 có 3,5 triệu,
cuối năm 1920 là 5 triệu 3000 người
- GV nêu câu hỏi: Chính sách Cộng sản thời
chiến có tác dụng, ý nghĩa gì?
- HS dựa vào chính sách, suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét: Với những chính sách đó, nước
Nga đã huy động được tối đa sức người, sức của
phục vụ đất nước Phát huy cao độ sức mạnh tổng
hợp của cả dân tộc vào cuộc đấu tranh chống thù
trong giặc ngoài Bằng sức mạnh đó, cuối năm
1920 Hồng quân Liên Xô đã đánh tan 14 nước đế
quốc can thiệp, bảo vệ vững chắc Nhà nước Xô
viết non trẻ Chứng tỏ chính sách này rất phù hợp
với tình hình nước Nga sau cách mạng đúng như
tên gọi của nó "Chính sách Cộng sản thời chiến"
- Nội dung của chính sách:+ Nhà nước kiểm soát toàn bộnền công nghiệp
+ Trưng thu lương thực thừacủa nông dân
+ Thi hành chế độ cưỡng bứclao động
- Chính sách đã động viên tối
đa nguồn của cải nhân lực củađất nước, tạo nên sức mạnhtổng hợp, để đến cuối năm
1920, Nga đẩy lùi sự can thiệpcủa các nước đế quốc, bảo vệchính quyền non trẻ
Trang 10Hoạt động 1: Cá nhân
- GV yêu cầu một HS nhắc lại kết quả của Cách
mạng tháng Mười Nga Kết quả đó có ý nghĩa gì
với nước Nga và thế giới
- HS suy nghĩ trả lời
- GV mở rộng giúp HS thấy rõ ý nghĩa quốc tế
của Cách mạng tháng Mười: "Giống như mặt trời
chói lọi, Cách mạng tháng Mười chiếu sáng khắp
năm châu, thức tỉnh hàng triệu, hàng triệu người
bị áp bức bóc lột trên Trái đất Trong lịch sử loài
người chưa từng có cuộc cách mạng nào có ý
nghĩa to lớn và sâu xa như thế" - Hồ Chí Minh
toàn tập
3.Ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga
- Với nước Nga:
+ Đập tan ách áp bức, bóc lộtcủa phong kiến, tư sản, giảiphóng công nhân và nhân dânlao động
+ Đưa công nhân và nông dânlên nắm chính quyền, xâydựng chủ nghĩa xã hội
- Với thế giới:
+ Làm thay đổi cục diện thếgiới (chủ nghĩa tư bản khôngcòn là hệ thống duy nhất nữa).+ Cổ vũ và để lại nhiều bài họckinh nghiệm cho cách mạngthế giới
Trang 11(1921 - 1941)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Thấy rõ với Chính sách Kinh tế mới, nhân dân Xô Viết đã vượt qua được nhữngkhó khăn to lớn trong quá trình khôi phục đất nước chiến tranh
- Nắm được những nội dung và thành tựu chủ yếu của công cuộc xây dựng chủnghĩa xã hội ở Liên Xô trong vòng 2 thập niên (1921- 1941)
2 Tư tưởng
- Bồi dưỡng giáo dục tình cảm cách mạng cho HS, giúp các em nhận thức đượcsức mạnh, tính ưu việt và những thành tựu vĩ đại của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xãhội ở Liên Xô
- Tránh tư tưởng phủ định lịch sử, phủ nhận những đóng góp to lớn của chủ nghĩa
xã hội với tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC
- Lược đồ Liên Xô năm 1940
- Một số tranh ảnh về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
- Tư liệu, mẩu chuyện lịch sử về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Liên Xô
Trang 12Câu hỏi 1: Nội dung Chính sách Cộng sản thời chiến và ý nghĩa lịch sử của nó.Câu hỏi 2: Ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.
2 Dẫn dắt bài mới
- Sau khi thực hiện thắng lợi cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thếgiới, nhân dân Xô viết bắt tay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội đầy mới mẻ diễn ra ở Liên Xô như thế nào chúng ta cùng nghiêncứu bài học hôm nay
3 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp
Trang 13Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK tình hình nước
Nga sau chiến tranh (năm 1921), tự ghi vào
vở.
- HS theo dõi SGk, tự tóm tắt tình hình kinh tế,
chính trị, xã hội ở Nga
- GV mở rộng:
+ Sau 7 năm chiến tranh (1920) sản xuất công
nghiệp giảm 7 lần so với 1913 (còn 1/7 so với
trước chiến tranh)
+ Sản xuất nông nghiệp giảm một nửa so với
trước chiến tranh (còn 1/2)
I Chính sách kinh tế mới vàcông cuộc khôi phục kinh tế(1921 - 1925)
1 Nước Nga Xô viết sau chiến tranh
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Sau 7 năm chiến tranh liênmiên, nền kinh tế quốc dân bịtàn phá nghiêm trọng
+ Lợi dụng tình hình kinh tế sa sút, một bộ phận
nhân dân có thái độ bất bình với những chính sách
của Nhà nước Bọn phản động nổi dậy chống phá
chính quyền Chúng nổi loạn ở nhiều địa phương,
có nơi chúng đã chiếm được chính quyền cấp
huyện
- Tình hình chính trị không
ổn định Các lực lượng phảncách mạng điên cuồng chốngphá gây bạo loạn ở nhiều nơi
+ Chính sách Cộng sản thời chiến, một chính sách
hoàn toàn cần thiết và phù hợp với thời chiến thì
trong thời bình lại trở nên không phù hợp, đối lập
với lợi ích của những người nông dân, gây trở
ngại đối với sự phát triển kinh tế của đất nước
Nông dân muốn tự do sử dụng sản phẩm của
mình, tự do trao đổi ở thị trường và tự do mua
hàng công nghiệp
- Chính sách Cộng sản thờichiến đã lạc hậu, kìm hãmnền kinh tế khiến nhân dânbất bình
- Nước Nga Xô viết sau nội chiến khủng hoảng
trầm trọng Trước tình hình đó, tháng 3/1921
Đảng Bôn-sê-vích quyết định thực hiện chính
sách mới do Lê-nin đề xướng
- Nước Nga Xô viết lâm vàokhủng hoảng
Hoạt động 1: Cả lớp
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK nội dung cơ bản
của Chính sách Kinh tế mới, để thấy được sự khác
nhau cơ bản giữa Chinh sách Kinh tế mới với
Chính sách Cộng sản thời chiến, qua đó cho thấy
tác dụng ý nghĩa của chính sách này
- HS theo dõi SGK theo sự hướng dẫn của GV,
Bôn-* Nội dung:
Trang 14+ Trong nông nghiệp: Thay thế chế độ trưng thu
lương thực thừa bằng thuế lương thực Thuế
lương thực nộp bằng hiện vật Sau khi nộp đủ
thuế đã quy định từ trước mùa gieo hạt, nông dân
được toàn quyền sử dụng số lương thực dư thừa
và được tự do bán ra thị trường
- Trong nông nghiệp, banhành thuế nông nghiệp
+ Trong công nghiệp: Nhà nước tập trung khôi
phục công nghiệp nặng, tư nhân hóa những xí
nghiệp vừa và nhỏ dưới sự kiểm soát của nhà
nước, khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư vào
Nga, Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt,
công nghiệp, giao thông vận tải, ngân hàng, ngoại
thương
- Trong công nghiệp: Nhànước khôi phục công nghiệpnặng, tư nhân hóa những xínghiệp dưới 20 công nhân,khuyến khích nước ngoài đầu
tư vào nước Nga
+ Trong thương nghiệp và tiền tệ cho phép tư
nhân tự do buôn bán, trao đổi, mở các chợ, khôi
phục, đẩy mạnh mối liên hệ giữa thành thị và
nông thôn Năm 1924, nhà nước phát hành đồng
rúp mới
Như vậy, sự khác nhau cơ bản giữa Chính sách
Cộng sản thời chiến và Chính sách Kinh tế mới là:
+ Chính sách Cộng sản thời chiến do nhà nước
nắm độc quyền quản lý nên kinh tế quốc dân
+ Chính sách Kinh tế mới thực chất là chuyển nên
kinh tế do nhà nước độc quyền, sang nền kinh tế
nhiều thành phần do nhà nước kiểm soát, khôi
phục lại nên kinh tế hàng hóa mà Chính sách
Cộng sản thời chiến trước đây đã xóa bỏ
Thực chất là chuyển nềnkinh tế do nhà nước độcquyền sang nền kinh tế nhiềuthành phần do nhà nướckiểm soát
Trang 15Hoạt động 3: Cả lớp
- GV yêu cầu HS theo dõi bảng thống kê một
số ngành kinh tế của nước Nga (1921 - 1923)
cho nhận xét.
- HS theo dõi bảng thống kê và phát biểu nhận xét
của mình
- GV nhận xét bổ sung: Từ 1921 - 1923 sản lượng
nhiều ngành kinh tế ở Nga tăng nhanh, chứng tỏ
chính sách kinh tế mới có tác dụng thúc đẩy kinh
tế quốc dân chuyển biến rõ rệt, giúp Liên Xô khôi
phục được kinh tế
- HS phát biểu nhận xét của mình:
+ Chính sách kinh tế mới là sự chuyển đổi kịp
thời, đầy sáng tạo của Lê-nin và Đảng
Bôn-sê-vích
+ Phù hợp với hoàn cảnh đất nước và nguyện
vọng của nhân dân vì vậy nó đã phát huy tác
dụng, hiệu quả
+ Mang ý nghĩa quốc tế sâu sắc đối với công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước trong đó
có Việt Nam, đã tiếp thu tinh thần cơ bản của
Chính sách Kinh tế mới, vận dụng phù hợp vào
điều kiện đất nước
* Tác dụng - ý nghĩa:
- Thúc đẩy kinh tế quốc dânchuyển biến rõ rệt, giúp nhândân Xô viết vượt qua khókhăn, hoàn thành khôi phụckinh tế
- Là bài học đối với côngcuộc xây dựng của một sốnước và xã hội chủ nghĩa
Trang 16Hoạt động 1: Cả lớp / cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK sự hình thành và
mở rộng Liên bang Xô viết
- HS theo dõi SGK tự tóm tắt vào vở sự hình
thành và mở rộng của Liên bang Xô viết
- GV đặt câu hỏi: Tại sao thành lập liên bang?
Việc thành lập liên bang có ý nghĩa gì?
- HS theo dõi SGK suy nghĩ và trả lời.
+ Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước đòi hỏi
các dân tộc trên lãnh thổ Xô viết rộng lớn phải
liên minh chặt chẽ với nhau, nhằm tăng cường sức
mạnh mọi mặt
- GV mở rộng: Mặc dù có sự chênh lệch về trình
độ phát triển kinh tế, về dân số và diện tích từ các
nước cộng hòa, những tư tưởng chỉ đạo của
Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Xô viết đó là:
Sự bình đẳng về mọi mặt, quyền dân tộc tự quyết,
thủ tiêu mọi sự bất bình đẳng dân tộc và xây dựng
cộng đồng anh em, giữa các dân tộc Tư tưởng chỉ
đạo đó của Lê-nin lần đầu tiên chỉ ra con đường
giải quyết đúng đắn về dân tộc trên đất nước Xô
viết
3 Sự thành lập Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Xô viết
- Tháng 12/1922, Đại hội
Xô viết tòan Nga tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô).
- Gồm 4 nước cộng hòa.Năm 1940 có thêm 11 nước
Hoạt động 1: Nhóm
- GV dẫn dắt: Ở Liên Xô, nhiệm vụ mở đầu cho
công cuộc xây dựng CNXH là thực hiện công
nghiệp hóa XHCN
- GV yêu cầu lần lượt từ trên xuống dưới, cứ hai
bàn kế tiếp nhau ghép thành một nhóm: Mỗi nhóm
có nhiệm vụ theo dõi SGK, thảo luận nhóm về các
nội dung:
- Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là gì?
- Tại sao Liên Xô phải thực hiện công nghiệp
- HS các nhóm nghiên cứu SGK thảo luận, cử đại
diện trình bày kết quả làm việc của nhóm
- GV gọi đại diện một nhóm trình bày, gọi các
nhóm nhận xét bổ sung, sau đó GV kết luận, đồng
thời giảng giải giúp HS hiểu sâu sắc các vấn đề:
+ Khái niệm công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
II Công cuộc xây dựng chủnghĩa xã hội ở Liên Xô (1925
- 1941)
1 Những kế hoạch 5 năm đầu tiên
* Trong công nghiệp: thựchiện công nghiệp hóa xã hộichủ nghĩa
Trang 17+ Sau công cuộc khôi phục kinh tế, Liên Xô vẫn
là một nước nông nghiệp lạc hậu Nông nghiệp
chiếm 2/3 tổng thu nhập quốc dân, nằm trong
vòng vây thù địch và sự cấm vận của các nước tư
bản chủ nghĩa xã hội, nhân dân Liên Xô phải xây
dựng được một nền kinh tế độc lập, tự chủ, không
phụ thuộc vào nước ngoài Do vậy công nghiệp
hóa là nhiệm vụ mở đầu cho công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội
- Sau công cuộc khôi phụckinh tế Liên Xô cũng là mộtnước nông nghiệp lạc hậu.Kinh tế, quân sự bao vây, kỹthuật, thiết bị lệ thuộc nướcngoài Đảng Cộng sản đề
ra nhiệm vụ công nghiệp hóa
xã hội chủ nghĩa
+ Mục tiêu: Đưa Liên Xô trở thành một nước
công nghiệp có những ngành công nghiệp chủ
chốt
- Mục đích: Đưa Liên Xô trởthành một nước công nghiệp
có những ngành công nghiệpchủ chốt
+ Biện pháp thực hiện: Trong bối cảnh bị bao vây
cấm vận, Liên Xô chủ trương ưu tiên phát triển
công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo máy móc
và nông cụ, công nghiệp năng lượng (điện, than,
dầu mỏ…) công nghiệp khai khoáng, công nghiệp
quốc phòng Công nghiệp nặng được ưu tiên hàng
đầu và phái tiến hành với tốc độ nhanh, phương
châm tự lực cánh sinh, có thể tự lực sản xuất lấy
máy móc và trang bị cần thiết cho nên kinh tế
- 1932) và (1933 - 1937)
+ Kết quả: GV cho HS theo dõi khai thác bảng
thống kê, sản lượng một số ngành công nghiệp
của Liên Xô 1929 - 1938 để thấy được kết quả
của công nghiệp hóa đến 1937, sản lượng công
nghiệp chiếm 77,4% tổng sản phẩm quốc dân
- Kết quả: năm 1937 sảnlượng công nghiệp chiếm77,4% tổng sản phẩm quốcdân
Hoạt động 1: Cả lớp
- HS theo dõi SGK tự tóm tắt các thành tựu nông
nghiệp, văn hóa - giáo dục vào vở
- GV giải thích: Tập thể hóa nông nghiệp ở Liên
Xô được tiến hành song song với kế hoạch kế
hoạch 5 năm lần thứ nhất (1928 - 1933)
2 Thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trang 18- GV phân tích khái niệm: Tập thể nông nghiệp
+ Công cuộc tập thể hóa ở Liên Xô đạt được
những thành tựu đáng kể song song trong quá
trình thực hiện có nhiều sai lầm nghiêm trọng, đó
là vi phạm nguyên tắc tự nguyện, nóng vội đốt
cháy giai đoạn, gây nên những bất bình trong
nông dân Dùng lối cưỡng bức hành chính buộc
nông dân tập thể hóa cả nhà cửa, gia súc có sừng
và gia súc nhỏ, có nơi thành lập nông trang tập thể
quá lớn trong khi tổ chức sản xuất yếu Một số địa
phương lại đề ra khẩu hiệu "Tập thể hóa trong
thời hạn ngắn nhất" Nông dân bất mãn đã giết
tràn lan gia súc Năm 1930 gia súc lớn có sừng
giảm sút 14.600.000 con Nhà nước Xô viết kịp
thời phát hiện và có biện pháp khắc phục Vì vậy,
sản xuất nông nghiệp giành được những thành
tích: Cơ sở kỹ thuật trong nông nghiệp được tăng
cường, năm 1939 có trên 500.000 máy kéo, 123,5
nghìn máy liên hiệp gặt đập và 145.000 xe hơi vận
tải, hơn 40% việc thu hoạch lúa mì ở các nông
trang là do máy liên hợp gặt đập đảm nhiệm
- Trong nông nghiệp: Ưu tiêntập thể hóa nông nghiệp, đưa
91 nông hộ với 90% diện tíchđất canh tác vào nền côngnghiệp tập thể hóa
- Văn hóa - giáo dục: Thanhtoán nạn mù chữ, phát triểnmạng lưới giáo dục phổthông, phổ cập tiểu học trong
cả nước, phổ cập trung học
cơ sở ở thành phố
- Xã hội: cơ cấu giai cấp thayđổi, xã hội chỉ còn 2 giai cấplao động là công nhân, nôngdân và trí thức xã hội
Hoạt động 3: Cả lớp
- GV nêu câu hỏi: Những thành tựu Liên Xô đạt
được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
tùe 1925 - 1941 có ý nghĩa gì?
- HS suy nghĩ trả lời: Mặc dù còn có những hạn
chế song công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô 1925 - 1941 vẫn đạt được những thành
tựu to lớn, tạo nên những biến đổi nhiều mặt, có
lợi cho nhân dân, xây dựng lại lực lượng vũ trang
hùng mạnh để bảo vệ Tổ quốc, giúp đỡ phong trào
cách mạng thế giới
- Từ năm 1937, Liên Xô tiếptục thực hiện kế hoạch 5 nămlần ba Sang tháng 6/1941,Đức tấn công Liên Xô, côngcuộc xây dựng chủ nghĩa xãhội bị gián đoạn
Hoạt động 1
- GV trình bày trong bối cảnh quốc tế giữa
hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939) chỉ có
Liên Xô là nước xã hội nằm giữa vòng vây thù
địch của chủ nghĩa đế quốc, Liên Xô đã kiên trì
đấu tranh, trung thành với nguyên tắc ngoại giao
trong hòa bình, tôn trọng độc lập chủ quyền, toàn
vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của
nhau Liên Xô đã kiên trì và bền bỉ đấu tranh
trong quan hệ quốc tế và đạt được những thành
tựu đáng kể
3 Quan hệ ngoại giao của Liên Xô
Trang 19- GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi SGK những
thành tựu trong quan hệ ngoại giao
- HS theo dõi SGK, phát biểu
- GV bổ sung, kết luận:
+ Chính quyền Xô viết đã từng bước xác lập quan
hệ ngoại giao với một số nước láng giềng ở châu
Á: Thổ Nhĩ Kỳ, I-ran, Mông Cổ, Trung Quốc và
châu Âu: Ex-tô-ni-a, Lít-va, Lát-vi-a, Phần Lan,
Ba Lan…
- Liên Xô đã từng bước xáclập quan hệ ngoại giao vớimột số nước láng giềng chấu
Á, châu Âu
+ Từng bước phá vỡ chính sách bao vây, cô lập về
kinh tế và ngoại giao của các nước đế quốc Bằng
những biện pháp đấu tranh kiên quyết và mềm
dẻo, chỉ trong vòng 4 năm (1922 - 1925) Liên Xô
đã được các cường quốc tư bản: Đức, Anh,
I-ta-li-a, Pháp, Nhật lần lượt công nhận và thiết lập
quan hệ ngoại giao với 20 nước Năm 1933, Mĩ
-cường quốc tư bản đứng đầu thế giới đã được
công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với
Liên Xô Đó là thắng lợi lớn của nền ngoại giao
Xô viết khẳng định uy tín ngày càng cao của Liên
Xô trên trường quốc tế Sau 16 năm tồn tại của
nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới,
cuối cùng Mĩ phải thừa nhận và thiết lập quan hệ
với Liên Xô
- Từng bước phá vỡ chínhsách bao vây cấm vận, cô lậpkinh tế ngoại giao của cácnước đế quốc
+ Năm 1925: Liên Xô đãthiết lập quan hệ ngoại giaovới 20 nước
+ Năm 1933 đặt quan hệngoại giao với Mĩ
4 Sơ kết bài học
- Củng cố: Hướng dẫn HS tìm hiểu:
+ Tác động của Chính sách Kinh tế mới với nước Nga?
+ Thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô 1921 - 1941?
* Ý nghĩa
- Dặn dò: HS học bài cũ, đọc trước bài mới.
Trang 20GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm và hiểu được từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) các nước tưbản đã trải qua một quá trình phát triển với những biến động to lớn dẫn tới Chiến tranhthế giới thứ hai:
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, một trật tự thế giới mới được thiết lập theo hệthống Hòa ước Véc-xai - Oa-sinh-tơn song chứa đựng đầy mâu thuẫn và không vữngchắc
+ Trong những năm 1918 - 1923, một cao trào cách mạng bùng nổ ở các nước tưbản đã dẫn tới sự ra đời của tổ chức Quốc tế Cộng sản
+ Sau thời kỳ ổn định 1924 - 1929, các nước tư bản lâm vào cuộc đại khủnghoảng kinh tế 1929 - 1933 gây hậu quả tai hại dẫn tới nguy cơ một cuộc chiến thế giớimới
+ Phong trào mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh thu được kếtquả khác nhau ở các nước tư bản
2 Tư tưởng
- Nhìn nhận khách quan về quá trình phát triển và bản chất của CNTB
- Ủng hộ cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ và giải phóng của nhân dân thế giới
3 Kỹ năng
- Biết quan sát, khai thác bản đồ, tranh ảnh để phân tích và rút ra kết luận
- Biết tổng hợp, khái quát các sự kiện để rút ra con đường và nguyên nhân dẫn đếncuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC
- Lược đồ sự biến đổi bản đồ chính trị châu Âu 1914 - 1923
- Một số tranh ảnh có liên quan
- Tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu những nội dung cơ bản của Chính sách Kinh tế mới và tác động củachính sách này đối với nền kinh tế nước Nga?
2 Dẫn dắt bài mới
Trang 21Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) kết thúc, một trật tự thế giới mới đượcthiết lập: trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn những mâu thuẫn giữa các đế quốc về vấn đềthuộc địa vẫn chưa được giải quyết, quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thờigian này chỉ là tạm thời và mong manh Từ 1918 - 1939, trong sự phát triển chung củacác cường quốc, các nước tư bản Mĩ, Pháp, Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã trải qua một quátrình phát triển với nhiều biến động to lớn dẫn tới chiến tranh thế giới thứ hai.
Vậy quá trình phát triển đó của các nước tư bản diễn ra như thế nào? Con đường(nguyên nhân) nào đã đưa tới cuộc chiến tranh thế giới thứ hai? Bài học hôm nay sẽgiúp các em nắm được những vấn đề trên
3 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp
Trang 22Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần
nắm Hoạt động 1: Cả lớp / cá nhân
-Trước hết, GV gợi cho HS nhớ lại kiến thức đã
học về cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914
-1918) đặc biệt là kết cục của chiến tranh
I Các nước tư bản chủ nghĩatrong những năm 1918 -1929
1 Những nét chung
- Sau đó, GV giảng: Chiến tranh thế giới thứ nhất,
các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình ở
Vécxai (1919 1920) và Oasinhtơn (1921
-1922) để ký kết hòa ước và các hiệp ước phân
chia quyền lợi Một trật tự thế giới mới được thiết
lập thông qua các văn kiện Véc-xai - Oa-sinh-tơn
nên thường gọi là hệ thống Véc-xai - Oa-sinh-tơn
- GV yêu cầu HS theo dõi vào lược đồ sự biến đổi
bản đồ chính trị châu Âu kết hợp với SGK
- GV hỏi: Với hệ thống Hòa ước Véc-xai -
Oa-sinh-tơn trật tự thế giới mới được thiết lập như
thế nào? Em có nhận xét gì về tính chất của hệ
thống này?
- HS thảo luận, trả lời HS khác bổ sung cho bạn.
- Chiến tranh thế giới thứnhất kết thúc, các nước tưbản đã tổ chức hội nghị hòabình ở Véc-xai (1919 - 1920)
và Oa-sinh-tơn (1921 - 1922)
để phân chia quyền lợi Mộttrật tự thế giới mới đượcthiết lập mang tên hệ thốnghòa ước Véc-xai - Oa-sinh-tơn
quốc Áo - Hung-ga-ri trước kia không còn nữa mà
bị tách ra thành 2 nước nhỏ khác nhau là Áo và
Hung-ga-ri với diện tích nhỏ hơn trước rất nhiều
- Rõ ràng hệ thống Véc-xai - Oa-sinh-tơn mang
tính chất đế quốc chủ nghĩa, nó mang lại quyền
lợi nhiều nhất cho các nước Anh, Pháp, Mĩ, xâm
phạm chủ quyền, lãnh thổ của nhiều quốc gia dân
tộc, gây nên những mâu thuẫn sâu sắc trong nội
bộ các nước đế quốc
- Nguyên soái Phốc - nguyên Tổng Tư lệnh quân
đội đồng minh ở châu Âu đã nói: "Đây không
phải là hòa bình Đây là cuộc lưu chiến 20 năm"
Uyliam Bulít, cộng tác viên đắc lực của Uyn-xtơn
khẳng định: "Hội nghị hòa bình chỉ làm được một
việc là chuẩn bị những xung đột quốc tế trong
tương lai…"
- Hệ thống này mang lạinhiều lợi lộc cho nước thắngtrận, xác lập sự nô dịch, ápđặt với các nước bại trận,gây nên mâu thuẫn sâu sắcgiữa các nước đế quốc
Trang 23- HS theo dõi SGK, suy nghĩ, trả lời GV củng cố
và giải thích thêm cho HS rõ: Sau Chiến tranh thế
giới thứ nhất, các nước châu Âu, kể cả nước thắng
trận và bại trận đều suy sụp về kinh tế Ví dụ như
Pháp, Đức (nêu dẫn chứng)
- Tiếp đó, GV yêu cầu HS quan sát diễn biến cảu
cao trào trong SGK
Trong những năm 1918
-1923, các nước tư bản lâmvào khủng hoảng kinh tế (dohậu quả của chiến tranh).Cao trào cách mạng bùng nổ
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV hỏi: Mặcdù không giành thắng lợi, nhưng
cao trào cách mạng 1918 - 1923 đưa tới hệ quả
lâqj ở nhiều nước như Đức, Áo, Hung-ga-ri, Ba
Lan, Phần Lan Sự phát triển của phong trào cách
mạng ở châu Âu nói riêng cũng như trên thế giới
nói chung đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế để
lãnh đạo đường lối đúng đắn Với những hoạt
động tích cực của Lê-nin và Đản Bôn-sê-vích
Nga, tổ chức Quốc tế Cộng sản đã được thành lập
ngày 2/3/1919 tại Mát-xcơ-va
- GV giảng: Trong thời gian tồn tại từ 1919 đến
1943, Quốc tế Cộng sản đã tiến hành 7 lần đại hội,
đế ra đường lối cách mạng đúng đắn cho từng thời
kỳ phát triển của cách mạng thế giới (GV đi sâu
vào Đại hội II (1920) và Đại hội VII (1935)
3 Quốc tế Cộng sản
- Hệ quả: Nhiều Đảng Cộng
sản ra đời ở các nước đòi hỏiphải có một tổ chức quốc tếlãnh đạo Với vai trò tích cựccủa Lê-nin, ngày 2/3/1919Quốc tế Cộng sản đượcthành lập
- Từ 1919 - 1943, Quốc tế
Cộng sản tiến hành 7 lần đạihội, vạch ra đường lối đúngđắn kịp thời cho từng thời kỳphát triển của cách mạng thếgiới
- GV hỏi: Qua nội dung hoạt động của Đại hội II
và Đại hội VIi, nêu nhận xét của em về vai trò của
Quốc tế Cộng sản đối với phong trào cách mạng
thế giới.
- HS có thể trao đổi với nhau GV gọi một HS trả
lời, em khác bổ sung Sau đó, GV chốt: Quốc tế
Cộng sản là một tổ chức cách mạng của giai cấp
vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới
đã kịp thời vạch ra đường lối chiến lược, sách
lược đúng đắn, phù hợp với từng thời kỳ cụ thể
của cách mạng Quốc tế Cộng sản đã có công lao
to lớn trong việc thống nhất và phát triển phong
trào cách mạng thế giới
- Vai trò của Quốc tế Cộngsản: có công lao to lớn trongviệc thống nhất và phát triểnphong trào cách mạng thếgiới
Trang 24Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
Trước hết, GV giảng: Trong những năm 1929
-1933, trong thế giới tư bản diễn ra một cuộc đại
khủng hoảng kinh tế Đây là một cuộc khủng
hoảng "thừa" kéo dài nhất, tàn phá nặng nề nhất
và gây nên những hậu quả chính trị, xã hội tai hại
nhất trong lịch sử CNTB
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK về cuộc khủng
hoảng kinh tế 1929 - 1933 và trả lời câu hỏi:
Nguyên nhân nào dẫn tới khủng hoảng kinh tế
1 Cuộc khủng hoảng kinh tế
1929 - 1933 và hậu quả của nó
- GV nhận xét và bổ sung, chốt ý: Sau thời kỳ
khủng hoảng 1918 - 1923, trong những năm 1924
- 1929 các nước tư bản bước vào thời kỳ ổn định
về chính trị và tăng trưởng nhanh về kinh tế
Tháng 10/1929, cuộc khủng hoảng kinh tế bùng
nổ ở Mĩ, sau đó lan ra tất cả các nước tư bản chủ
nghĩa và kéo dài đến năm 1933, chấm dứt thời kỳ
ổn định và tăng trưởng của chủ nghĩa tư bản
Nguyên nhân chủ yếu đưa đến cuộc khủng hoảng
này là do sản xuất của chủ nghĩa tư bản tăng lên
quá nhanh trong thời gian ổn định nhưng nhu cầu
và sức mua của quần chúng lại không có sự tăng
lên tương ứng làm cho hàng hóa ngày càng giảm
giá, rồi trở nên ế thừa và dẫn tới suy thoái trong
sản xuất
- Nguyên nhân: Trong nhữngnăm 1924 - 1929, các nước
tư bản ổn định chính trị vàđạt được mức tăng trưởngcao về kinh tế, nhưng do sảnxuất ồ ạt, chạy đua theo lợinhuận dẫn đến tình trạnghàng hóa ế thừa, cung vượtquá xa cầu Tháng 10/1929,khủng hoảng kinh tế bùng nổ
ở Mĩ rồi lan ra toàn bộ thếgiới tư bản
- Tiếp đó, GV hỏi: Cuộc khủng hoảng kinh tế
1929 - 1933 đã gây ra những hậu quả như thế
nào? Tại sao cuộc khủng hoảng này lại dẫn tới
nguy cơ cua một cuộc chiến tranh thế giới mới?
- HS thảo luận và trả lời, bổ sung cho nhau.
- GV bổ sung phân tích và chốt ý:
+ Cuộc khủng hoảng lần này trước hết đã tàn phá
nặng nền nền kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa
(GV nêu dẫn chứng số liệu thiệt hại ở Mĩ,
và gia đình họ) vào tình trạngđói khổ
Trang 25+ Cuộc khủng hoảng này còn gây ra hậu quả
nghiêm trọng về chính trị, xã hội Hàng chục triệu
công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất,
sống trong cảnh nghèo đói túng quẫn Những cuộc
đấu tranh, biểu tình, tuần hành của những người
thất nghiệp diễn ra khắp cả nước (GV yêu cầu HS
xem tranh trong SGK)
- Để đối phó lại cuộc khủng hoảng kinh tế và đàn
áp phong trào cách mạng, ngoài những chính sách
và biện pháp về kinh tế thông thường ra, giai cấp
tư sản cầm quyền ở các nước tư bản đã lựa chọn 2
lối thoát:
+ Về chính trị - xã hội: bất
ổn định Những cuộc đấutranh, biểu tình diễn ra liêntục khắp cả nước, lôi kéohàng triệu người tham gia
+ Các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản… không có
hoặc có ít thuộc địa, thiếu vốn, nguyên liệu và thị
trường nên đi theo con đường chủ nghĩa phát xít
để đối nội, đàn áp được phong trào cách mạng và
đối ngoại
+ Về quan hệ quốc tế: Làm
hình thành 2 khối đế quốcđối lập Một bên là Mĩ, Anh,Pháp và một bên là Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản ráo riết chạyđua vũ trang, báo hiệu mộtnguy cơ của một cuộc chiếntranh thế giới mới
+ Các nước Mĩ, Anh, Pháp… vì có thuộc địa, vốn
và thị trường có thể thoát khỏi khủng hoảng bằng
những chính sách cải cách kinh tế - xã hội một
cách ôn hòa Cho nên chủ trương tiếp tục duy trì
nền dân chủ đại nghị, duy trì nguyên trạng hệ
thống Véc-xai - Oa-sinh-tơn
- Để đối phó lại cuộc khủng hoảng kinh tế và đàn
áp phong trào cách mạng, ngoài những chính sách
và biện pháp về kinh tế thông thường ra, giai cấp
tư sản cầm quyền ở các nước tư bản đã lựa chọn 2
lối thoát:
+ Các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản… không có
hoặc có ít thuộc địa, thiếu vốn, nguyên liệu và thị
trường nên đi theo con đường chủ nghĩa phát xít
để đối nội, đàn áp được phong trào cách mạng và
đối ngoại, tiến hành chiến tranh phân chia lại thế
giới
Trang 26- Quan hệ giữa các cường quốc tư bản do đó
ngày càng chuyển biến phức tạp và dần dần hình
thành 2 khối đế quốc đối lập Một bên là Mĩ, Anh,
Pháp và một bên là Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản Cuộc
chạy đua vũ trang ráo riết giữa 2 khối đế quốc này
đã báo hiệu một nguy cơ của một cuộc chiến tranh
thế giới mới
Hoạt động 1: Cả lớp / cá nhân
- Nêu câu hỏi: Vì sao lại diễn ra phong trào mặt
trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến
tranh (1929 - 1939)?
- HS xâu chuỗi các sự kiện đã học ở các phần trên
và trả lời GV củng cố và chốt ý: Trước thảm họa
chủ nghĩa phát xít và cuộc chiến tranh thế giới
mới mà bọn phát xít đang cố tình gây ra, dưới sự
chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản (đại hôi VII), phong
trào đấu tranh thành lập Mặt trận nhân dân chống
phát xít và chiến tranh đã lan rộng ở nhiều nước
tư bản
2 Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy
cơ chiến tranh
- Nguyên nhân: Trước thảm
họa chủ nghĩa phát xít vànguy cơ chiến tranh thế giới,dưới sự chỉ đạo của Quốc tếCộng sản, phong trào đấutranh thành lập Mặt trận nhândân chống phát xít và chiếntranh đã lan rộng ở nhiềunước tư bản như Pháp, I-ta-li-a, Tiệp Khắc, Hy Lạp, TâyBan Nha…
- Sau đó, GV yêu cầu HS đọc SGK vầ diễn biến
phong trào ở Pháp và Tây Ban Nha rồi yêu cầu
các em rút ra kết luận về kết quả của phong trào
- Kết quả: Phong trào giànhđược thắng lợi điển hình ởPháp, những ở nhiều nơi đãthất bại như Tây Ban Nha
4 Sơ kết bài học
- Củng cố: GV củng cố bài bằng việc kiểm tra hoạt động nhận thức của HS bằng
câu hỏi khái quát:
+ Nêu các giai đoạn phát triển chính của chủ nghĩa tư bản giữa hai cuộc chiếntranh thế giới (1918 - 1939)?
+Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 lại dẫn tới nguy cơ của một cuộcchiến tranh thế giới mới?
- Dặn dò: Học bài cũ, hoàn thành câu hỏi và bài tập trong SGK.
Trang 27Bài 27 NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
( 1918 - 1939)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm được những nét chính về các giai đoạn phát triển của nước Đức giữa haicuộc chiến tranh thế giới, đặc biệt là quá trình lên cầm quyền và những chính sách kinh
tế, chính trị, đối ngoại phản động của chủ nghĩa phát xít Hít-le
- Khái niệm, bản chất của chủ nghĩa phát xít
- Rèn kỹ năng khai thác, phân tích tranh ảnh, bảng biểu và rút ra kết luận
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS phát huy khả năng phân tích, so sánh,tổng hợp, khái quát hóa để nắm được bản chất vấn đề
III THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ chiến tranh châu Âu năm 1914 và năm 1923.
- Tranh ảnh, bảng biểu có liên quan tới bài
- Tài liệu tham khảo khác.
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Nêu các giai đoạn phát triển chính của CNTB giữa hai cuộc chiến tranhthế giới?
Câu hỏi 2: Nêu nguyên nhân, hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933?
2 Dẫn dắt bài mới
Ở tiết học trước, các em đã nắm được tình hình chung của các nước tư bản giữahai cuộc chiến tranh thế giới Vậy, trong khoảng thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thếgiới (1918 - 1939), nước Đức đã trải qua những biến động thăng trầm như thế nào? Chủnghĩa phát xít đã lên cầm quyền ở Đức ra sao và chúng đã thực hiện những chính sáchphản động gì để châm ngòi cho cuộc chiến tranh thế giới mới? Bài học hôm nay sẽ giúpcác em hiểu được những vấn đề trên
3 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp
Trang 28Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần
nắm Hoạt động 1: Cả lớp / cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Hoàn cảnh lịch sử nào làm
bùng nổ cao trào cách mạng 1918 - 1923 ở nước
Đức?
(GV đưa ra câu hỏi gợi mở: Cuộc Chiến tranh thế
giới thứ nhất đã gây hậu quả tới nước Đức như
thế nào? Việc chính phủ Đức phải kí kết Hòa ước
Véc-xai với các nước thằng trận đã gây tác động
to lớn gì đối với nước Đức?)
- GV gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung, sau
đó GV phân tích:
I Nước Đức trong nhữngnăm 1918 - 1929
1 Nước Đức và cao trào cách mạng 1918 - 1923
+ Hoàn cảnh nước Đức sau Chiến tranh thế giới
thứ nhất rất căng thẳng
Trước hết, Đức là nước bại trận, bị chiến
tranh tàn phá nên hoàn toàn suy sụp về kinh
tế, chính trị và quân sự.
Đặc biệt, tháng 6/1919, Chính phủ Đức phải kí kết
Hòa ước Véc-xai với các nước thắng trận và phải
chịu những điều kiện nặng nề
- GV nhắc lại: Những thiệt hại mà nước Đức phải
gánh chịu sau Hòa ước Véc-xai Nó đặt nước Đức
vào "cảnh nô lệ mà người ta chưa từng nghe thấy,
chưa từng trông thấy…" (Lê-nin) Khủng hoảng
kinh tế, tài chính diễn ra tồi tệ chưa từng có trong
lịch sử nước Đức (nêu dẫn chứng sự mất giá của
đồng Mác)
(GV yêu cầu HS quan sát, khái thác hình 3.1 Trẻ
em làm diều bằng những đồng mác mất giá vào
đầu năm 1920)
Tình hình trên đây của nước Đức làm cho đời
sống giai cấp công nhân và nhân dân lao động trở
nên vô cùng tăm tối và khốn quẫn Phong trào
cách mạng bùng nổ và ngày càng dâng cao những
năm 1918 - 1923
*Hoàn cảnh lịch sử:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức là nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng.
- Tháng 6/1919, Hòa ướcVéc-xai được ký kết NướcĐức phải chịu những điềukiện hết sức nặng nề, trở nênkiệt quệ và rối loạn chưatừng thấy
Do vậy, cao trào cách mạngbùng nổ
Trang 29- Tiếp đó, GV đưa ra câu hỏi: Cao trào cách
mạng 1918 - 1923 diễn ra ở Đức như thế nào?
Thu được kết quả gì?
- HS đọc SGK trả lời:
- GV nhận xét và chốt ý: Diễn ra cuộc cách mạng
dân chủ tư sản tháng 11/1918 đã lật đổ chế độ
quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ cộng hòa tư
sản (Cộng hòa Vai-ma) Từ 1919 - 1923, phong
trào cách mạng tiếp tục dâng cao dưới sự lãnh đạo
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra câu hỏi: Tình hình nước Đức trong
những năm 1924 - 1929 như thế nào? (về kinh tế,
chính trị, xã hội)
- GV gọi một HS trả lời và HS khác bổ sung.
- GV bổ sung và chốt ý Từ cuối năm 1923, tình
hình kinh tế, chính trị, xã hội Đức dần dần ổn
định
2 Những năm ổn định tạm thời (1924 - 1929)
- Từ năm 1923, tình hình
kinh tế, chính trị Đức dầndần ổn định
+ Về kinh tế, giai cấp tư sản Đức đã sử dụng
những khoản tiền vay của các nước Mĩ, Anh
thông qua các kế hoạch Đao-ét (1924) và Y-ơng
(1929) để ổn định tài chính, khôi phục công
nghiệp và nâng cao năng lực sản xuất Do vậy, từ
năm 1925, sản xuất công nghiệp Đức phát triển
mạnh và đến năm 1929 đã vượt qua Anh, Pháp,
đứng đầu châu Âu (GV có thể nói thêm kế hoạch
Đao-ét và Y-ơng)
+ Kinh tế: được khôi phục vàphát triển Năm 1929, sảnxuất công nghiệp Đức đãvươn lên đứng đầu châu Âu
+ Trên cơ sở kinh tế được khôi phục, tình hình
chính trị của Đức cũng được củng cố cả về đối nội
và đối ngoại
+ Chính trị:
- Về đối nội, chế độ Cộng hòa Vai-ma được củng
cố, quyền lợi của giới tư bản độc quyền được tăng
cường Chính phủ tư bản thi hành chính sách đàn
áp phong trào đấu tranh của công nhân, công khai
tuyên truyền tư tưởng phục thù cho nước Đức
- Đối nội: Chế độ Cộng hòaVai-ma được củng cố, tăngcường đàn áp phong tràocông nhân, truyền bá tưtưởng phục thù
- Về đối ngoại, vị trí quốc tế của Đức dần dần
được phục hồi Đức tham gia Hội Quốc liên, kí
kết một số hiệp ước với các nước tư bản châu Âu
- Đối ngoại: Vị trí quốc tếcủa Đức được phục hồi(tham gia Hội Quốc liên)
Trang 30Hoạt động 1: Cả lớp / cá nhân
- Trước tiên, GV giảng: Cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới cuối năm 1929 đã giáng đòn nặng nề
vào kinh tế Đức Năm 1923, sản xuất công nghiệp
giảm 47% so với những năm trước khủng hoảng
Hàng nghìn nhà máy, xí nghiệp phải đóng cửa
Hơn 5 triệu người bị thất nghiệp Chính trị - xã
hội khủng hoảng trầm trọng
II Nước Đức trong nhữngnăm 1929 - 1939
1 Khủng hoảng kinh tế và sự thiết lập chế độ phát xít của Đảng Quốc xã
- Cuộc khủng hoảng kinh tếthế giới cuối năm 1929 đãgiáng một đòn nặng nề làmkinh tế - chính trị - xã hộiĐức khủng hoảng trầmtrọng
- Tiếp đó, GV đặt câu hỏi: Để đối phó lại khủng
hoảng, giai cấp tư sản Đức đã làm gì? Vì sao chủ
nghĩa phát xít thắng thế ở Đức?
- HS thảo luận, cử đại diện trả lời.
- GV nhận xét, củng cố và chốt ý:
+ Trong bối cảnh kinh tế - chính trị - xã hội khủng
hoảng trầm trọng, giai cấp tư sản cầm quyền
không đủ sức mạnh để duy trì chế độ cộng hòa tư
sản, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng Trong
bối cảnh ấy, các thế lực phản động, hiếu chiến tập
hợp trong đảng Công nhân quốc gia xã hội (Đảng
Quốc xã), ngày càng ảnh hưởng mở rộng trong
quần chúng, đứng đầu là Hít-le Chúng chủ trương
phát xít hóa bộ máy nhà nước, thiết lập chế độ độc
tài của khủng bố công khai
+ Đảng Cộng sản Đức đã kiên quyết đấu tranh
chống chủ nghĩa phát xít Nhưng bọn phát xít
được giới tư bản nagỳ càng ủng hộ, và do Đảng
xã hội dân chủ - đang có ảnh hưởng trong quần
chúng nhân dân lao động đã từ chối hợp tác với
những người cộng sản Điều kiện đó đã tạo diều
kiện cho các thế lực phát xít lên cầm quyền ở
Đức Ngày 30/1/1933, Tống thống Hin-đen-bua
chỉ định Hít-le làm Thủ tướng đê thành lập chính
phủ mới, mở ra một thời kì đen tối nhất trong lịch
sử nước Đức
- Để đối phó lại khủnghoảng, giai cấp tư sản cầmquyền quyết định đưa Hít-le -Thủ lĩnh Đảng Quốc xã Đứclên năm chính quyền ĐảngCộng sản Đức kiên quyếtđấu tranh song không ngăncản được quá trình ấy
- Ngày 30/1/1933, Hít-le lênlàm Thủ tướng Chủ nghĩaphát xít thắng thế ở Đức
Trang 31Hoạt động 1: Theo nhóm
- GV đặt câu hỏi: Chính phủ Hít-le đã thức hiện
chính sách kinh tế, chính trị và đối ngoại như thế
nào trong những năm 1933 - 1939?
- GV chia lớp thành 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Những chính sách về chính trị
+ Nhóm 2: Những chính sách về kinh tế
+ Nhóm 3: Những chính sách về đối ngoại
- GV cho đại diện các nhóm trình bày và bổ sung
cho nhau, sau đó GV nhận xét và chốt ý
2 Nước Đức trong thời kì Hít-le cầm quyền (1933 - 1939)
- Trong thời kì cầm quyền(1933 - 1939), Hít-le đã thựchiện những chính sách tốiphản động về chính trị, kinh
tế, đối ngoại
+ Nhóm 1: Về chính trị: Chính phủ Hít-le ráo riết
thiết lập nền chuyên chính độc tài Công khai
khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ, trước hết
là Đảng Cộng sản Đức Tháng 2/1933, chính
quyền phát xít Đức dứng lên "vụ đốt cháy nhà
Quốc hội", qua đó lấy cớ khủng bố, tàn sát những
người cộng sản Năm 1934, Tổng thống
Hin-đen-bua qua đời, Hít-le tuyên bố hủy bỏ hoàn toàn nền
Cộng hòa Vai-ma, thay vào đó là nền chuyên chế
độc tài khủng bố công khai, và Hít-le là thủ lĩnh
tối cao và tuyệt đối
+ Chính trị:
- Công khai khủng bố cácđảng phái dân chủ tiến bộ,đặt Đảng Cộng sản ra ngoàivòng pháp luật
- Thủ tiêu nên Cộng hòa
Vai-ma, thiết lập nên chuyênchính độc tài do Hít-le làmthủ lĩnh tối cao và tuyệt đối
+ Nhóm 2: Về kinh tế: Chính quyền phát xít tiến
hành tổ chức nền kinh tế theo hướng tập trung,
mệnh lênh phục vụ cho nhu cầu quân sự Các
ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp quân
sự được phục hồi và hoạt động khẩn trương Các
ngành giao thông vận tải, xây dựng đường sá
được tăng cường để giải quyết nạn thất nghiệp và
phục vụ nhu cầu quân sự Qua bảng thống kê sản
lượng một số ngành công nghiệp của Anh, Pháp,
Đức, I-ta-li-a năm 1937 cho thấy, tổng sản lượng
công nghiệp của Đức đã tăng vọt so với giai đoạn
trước khủng hoảng và vượt qua một số nước tư
bản châu Âu
+ Kinh tế: tổ chức nền kinh
tế theo hướng tập trung,mệnh lệnh, phục vụ nhu cầuquân sự
Trang 32+ Nhóm 3: Về đối ngoại: Chính quyền Hít-le tăng
cường các hoạt động chuẩn bị chiến tranh Tháng
10/1933, nước Đức tuyên bố rút khỏi Hội Quốc
liên để được tự do hành động Năm 1935, Hít-le
ban hành lệnh Tổng động viên quân địch, xây
dựng 36 sư đoàn quân thương trực Đến năm
1938, với đội quân 1.500.000 người cùng 30.000
xe tăng và 4.00 máy bay, nước Đức đã trở thành
một trại lính khổng lồ, đủ sức tiến hành các kế
hoạch gây chiến tranh xâm lược
- Ngày 26/11/1936, phát xít Đức kí với Nhật Bản
Hiệp ước chống Quốc tế Cộng sản Sau đó phát
xít I-ta-li-a tham gia hiệp ước này, làm hình thành
khối phát xít Đức - I-ta-li-a - Nhật Bản nhằm tiến
tới phát động cuộc chiến tranh để phân chia lại thế
giới
+ Đối ngoại:
Nước Đức tuyên bố rút khỏiHội Quốc liên để được tự dohành động
Ra lệnh Tổng động viên quânđịch, xây dựng nước Đức trởthành một trại lính khổng lồ
Ký với Nhật Bản Hiệp ướcchống Quốc tế Cộng sản,hình thành khối phát xít Đức
- Để củng cố kiến thức và phát huy tư duy HS,
GV đặt câu hỏi khái quát: Em hiểu thế nào là chủ
nghĩa phát xít?
- HS suy nghĩ, thảo luận, phát biểu Nếu
không còn thời gian có thể về nhà suy nghĩ.
- Sau khi học xong bài Nhật Bản giữa hai cuộc
chiến tranh thế giới, GV sẽ tổng kết về khái niệm
chủ nghĩa phát xít
Trang 33(1918 - 1939)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm được sự vươn lên mạnh mẽ của nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất,đặc biệt là thời kì bùng phát của kinh tế Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX
- Thấy rõ tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 đối với nước Mĩ vàChính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven trong việc đưa nước Mĩ thoát khỏi khủnghoảng, bước vào một thời kì phát triển mới
- Rèn kỹ năng phân tích tư liệu lich sử để hiểu bản chất của sự kiện lịch sử
- Kỹ năng xử lí số liệu trong các bảng biểu thống kê để giải thích những vấn đềlịch sử
III THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY VÀ HỌC
- Bản đồ nước Mĩ hoặc lược đồ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Một số tranh ảnh, tư liệu về nước Mĩ
- Bảng biểu đồ về tình hình kinh tế xã hội Mĩ (trong SGK)
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Nêu ngắn gọn các giai đoạn phát triển của nước Đức giữa hai cuộcchiến tranh thế giới
Câu hỏi 2: Chính phủ Hít-le đã thực hiện chính sách kinh tế, chính trị nào và đốingoại như thế nào trong những anứm 1933 - 1939?
Trang 34Trong những năm 1918 - 1939, nước Mĩ đã trải qua những bước thăng trầm đầykịch tính: Từ sự phồn vinh của nền kinh tế trong thập niên 20 (ngay sau chiến tranh) đếnkhủng hoảng và suy thoái nặng nề chưa từng có trong lịch sử nước Mĩ trong những năm
1929 - 1933 Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven đã đưa nước Mĩ thoát ra khỏicuộc khủng hoảng và duy trì được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản Để hiểu đượcnhững bước thăng trầm của lích sử nước Mĩ 1918 - 1939, chúng ta sẽ tìm hiểu bài họchôm nay
3 Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp
Trang 35Hoạt động của GV và HS Kiến thức
HS cần nắm Hoạt động 1: Cả lớp
- GV dùng lược đồ thế giới sau Chiến tranh thế
giới thứ nhất giới thiệu vị trí trên bản đồ nằm ở
vùng Bắc châu Mĩ được đại dương bao bọc, chiến
tranh thế giới thứ nhất không lan tới nước trong
chiến tranh Mặc dù Mĩ tham chiến, nhưng trong
giai đoạn đầu của chiến tranh Mĩ giữ thái độ trung
lập, buôn bán vũ khí cho cả hai bên tham chiến,
thu nhiều lợi nhuận Trong khi đó các nước châu
Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề Như vậy, sau
Chiến tranh thế giới thứ nhất, Mĩ có nhiều lợi thế
Chiến tranh đã đém đến những cơ hội vàng cho
- GV đặt câu hỏi: Theo em, nước Mĩ có lợi thế gì
sau chiến tranh?
- HS dựa vào những kiến thức nắm được ở
những bài trước để trả lời.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Mĩ là nước thắng trận sau chiến tranh, Mĩ tham
chiến từ thánh 4/1917 đóng vai trò quan trọng
trong chiến thắng của đồng minh, chính vì thế Mĩ
trở thành trọng tài trong các cuộc đàm phán dẫn
đến Hòa ước Véc-xai, có ưu thế lớn của một nước
thắng trận
+ Mĩ là nước thằng trận
+ Mĩ trở thành chủ nợ của châu Âu Các cường
quốc châu Âu bị suy yếu bởi chiến tranh Châu Âu
nợ Mĩ trên 10 tỉ đô- la Mĩ cũng trở thành nước có
dự trữ vàng lớn nhất thế giới (chiếm khoảng 1/3
số vàng của thế giới)
+ Mĩ trở thành chủ nợ củachâu Âu
+ Trong chiến tranh, Mĩ thu lợi nhuận lớn nhờ
buôn bán vũ khí và hàng hóa
+ Thu lợi nhuận lớn nhờbuôn bán về vũ khí và hànghóa
+ Cùng với những lợi thế đó, Mĩ chú trọng áp
dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật, sử dụng
phương pháp quản lí tiên tiến, mở rộng quy mô và
chuyên môn hóa sản xuất đã góp phần đưa nền
kinh tế Mĩ tăng trưởng hết sức nhanh chóng
Trong suốt những năm trong và sau chiến tranh,
Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất
+ Mĩ chú trọng ứng dụngkhoa học - kĩ thuật vào sảnxuất
Trang 36Tất cả những lợi thế đó, những cơ hội vàng đó
đã đưa nền kinh tế Mĩ bước vào thời kì phồn vinh
trong thập niên 20 của thế kỉ XX
Những cơ hội vàng đó đãđưa nền kinh tế Mĩ bước vàothời kì phồn vinh, trong suốtthập niên 20 của thế kỉ XX
Hoạt động 2: Cả lớp / cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những biểu hiện
phồn vinh của nước Mĩ
- HS theo dõi SGK biểu hiện phồn vinh của nước
Mĩ
- GV bổ sung, chốt ý:
+ Từ năm 1923 - 1929 kinh tế Mĩ đạt mức tăng
trưởng cao Trong vòng 6 năm, sản lượng công
nghiệp tăng 69%, năm 1929 Mĩ chiếm 48% sản
lượng công nghiệp thế giới Vượt qua sản lượng
công nghiệp của 5 cường quốc công nghiệp Anh,
Pháp, Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản cộng lại
- Biểu hiện+ Từ 1923 - 1928, sản lượngcông nghiệp tăng 69%, năm
1929 Mĩ chiếm 48% sảnlượng công nghiệp thế giới
+ Mĩ đứng đầu thế giới về các ngành công nghiệp
sản xuất, ô tô, thép, dầu lửa, đặc biệt là ô tô Năm
1919, Mĩ có trên 7 triệu ô tô, đến năm 1924 là 24
triệu chiếc Mĩ sản xuất 57% máy móc, 49% gang,
51% thép và 70% dầu hỏa của thế giới
+ Đứng đầu thế giới về sảnxuất ô tô, thép, dầu hỏa (Ôngvua ô tô) của thế giới
+ Về tài chính: Từ chỗ phải vay nợ của châu Âu 6
tỉ đô la trước chiến tranh Mĩ đã trở thành chủ nợ
của thế giới (riêng Anh và Phấp nợ Mĩ 10 tỉ đô
la) Năm 1929, Mĩ nắm trong tay 60% số vàng dự
trữ của thế giới Số tư bản xuất khẩu ở Mĩ từ 6 tỉ
456 triệu đô la (1919) tăng lên 14 tỉ 416 triệu đô la
+ Nền kinh tế Mĩ tăng trưởng ở mức độ cao
+ Thực lực kinh tế mạnh hơn nhiều so với các
nước tư bản chủ nghĩa châu Âu
+ Với tiềm lực kinh tế đó đã giúp Mĩ khẳng định
vị trí số một của mình và ngày càng vượt trội các
đối thủ khác
+ Năm 1929, nắm trong tay60% dự trữ vàng của thếgiới Chủ nợ thế giới
Trang 37Hoạt động 3: Cả lớp / cá nhân
- GV tiếp tục giảng giải: Ngay trong thời kì phồn
thịnh nền kinh tế được coi là đứng đầu thế giới
này vẫn bộc lộ những hạn chế: Nhiều ngành sản
xuất chỉ sử dụng 60 - 80% công suất, vì vậy nạn
thất nghiệp xảy ra thường xuyên Thời kì 1922
-1927 có những tháng số người thất nghiệp lên tới
3,4 triệu người
- Hạn chế:
+ Nhiều ngành sản xuất chỉ
sử dụng 60 - 80% công suất,
vì vậy nạn thất nghiệp xảy ra
- Công cuộc công nghiệp hóa ở Mĩ theo phương
châm của "chủ nghĩa tự do thái quá", nên đưa đến
hiện tượng sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận, phát
triển không đồng bộ giữa các ngành, mất cân đối
giữa cung và cầu, nhìn chung không có kế hoạch
dài hạn giữa sản xuất và tiêu dùng Đó chính là
nguyên nhân tới cuộc khủng hoảng kinh tế 1929
- GV giảng giải: Trong thời kì tăng trưởng cao của
kinh tế Mĩ trong thập niên 20 gắn liền với sự cầm
quyền của các tổng thống Đảng Cộng hòa GV có
thể mở rộng giúp HS hiểu rõ về chế độ hai đảng ở
Mĩ (thời gian thành lập, biểu tượng…)
2 Tình hình chính trị, xã hội
- Nắm chính quyền là Tổngthống của Đảng Cộng hòa
- Ở Mĩ hố ngăn cách giàu nghèo rất lớn, sự giàu
có của nước Mĩ không phải chia sẻ cho tất cả mọi
người Những người lao động thường xuyên phải
đối phó với nạn thất nghiệp, bất công xã hội và
nạn phân biệt chủng tộc
- Giới cầm quyền Mĩ thựchiện chính sách ngăn chặncông nhân đấu tranh, đàn ápnhững tư tưởng tiến bộ trongphong trào công nhân
- GV có thể minh họa và phân tích bằng 2 bức ảnh
Bãi đỗ ô tô ở Niu Oóc năm 1928 và Nhà ở của
những người lao động Mĩ trong những năm 20
của thế kỉ XX, đó là những hình ảnh tương phản
trong xã hội Mĩ
Mặc dù kinh tế phồn vinh nhưng đời sống
người lao động Mĩ giảm sút, khó khăn, điều đó
kích thích phong trào đấu tranh của họ, tiêu biểu
là phong trào đấu tranh của công nhân
- GV dẫn dắt: Ở giai đoạn sau nước Mĩ phát triển
như thế nào?
- Ở Mĩ người lao động luônphải đối phó với nạn thấtnghiệp, bất công, đời sốngcủa người lao động cực khổ
đấu tranh
- Phong trào đấu tranh củacông nhân nổ ra sôi nổi.Tháng 5/1921, Đảng Cộngsản Mĩ thành lập
Trang 38Hoạt động 1: Cả lớp / cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại nhứng hạn chế
của nước Mĩ trong giai đoạn 1929 - 1933 Hạn
chế đó đưa đến hậu quả gì?
- HS dựa vào phần kiến thức vừa học, suy nghĩ và
trả lời
- GV nhận xét, chốt ý: Chủ nghĩa tự do thái quá
trong phát triển kinh tế, sản xuất ồ ạt chạy theo lợi
nhuận đã dẫn tới tình trạng cung vượt quá xa cầu
khủng hoảng kinh tế thừa đã bùng nổ ở Mĩ Mĩ
chính là nước khởi đầu mốc khủng hoảng với mức
- Nguyên nhân khủng hoảng:
do sản xuất ồ ạt, chạy theolợi nhuận cung vượt quá
xa cầu khủng hoảng kinh
tế thừa
- Khủng hoảng diễn ra từtháng 10/1929 đến năm 1932khủng hoảng đạt đến đỉnhcao nhất
Trang 39Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
-GV yêu cầu HS theo dõi SGK diễn biến và
hậu quả cuộc khủng hoảng.
- HS theo dõi SGK diễn biến hậu quả của khủng
hoảng
- GV bổ sung:
+ Khủng hoảng bắt đầu trong lĩnh vực tài chính
ngân hàng Ngày 29/10/1929 là ngày hoảng loạn
chưa từng có trong thị trường chứng khoán Niu
Oóc, giá cổ phiếu được coi là đảm bảo nhất sụt
xuống 80% Hàng triệu người đã mất sạch số tiền
mà họ tiết kiệm cả đời
Vòng xoáy của khủng hoảng suy thoái diễn ra
không có gì cản nổi, các nhà máy liên tiếp đóng
cửa, hàng ngàn ngân hàng theo nhau phá sản,
hàng triệu người thất nghiệp không còn phương
kế sinh sống, hàng ngàn người mất nhà cửa vì
không trả được tiền cầm cố Nhà nước không thu
được thuế Công chức, giáo viên không được trả
lương Khủng hoảng phá hủy nghiêm trọng các
ngành công nghiệp, nông nghiệp và thương
nghiệp của nước Mĩ, gây nên hậu quả vô cùng
nghiêm trọng
+ Đến năm 1932, khủng hoảng kinh tế đã đạt đến
đỉnh cao nhất Sản lượng công nghiệp chỉ còn
53,8% (so với 1929) 11,5 vạn công ty thương
nghiệp, 58 công ty đương sắt bị phá sản, 10 vạn
ngân hàng (chiếm 40% tổng ngân hàng của người
thất nghiệp nữ) phải đóng cửa, 75 % dân trại bị
phá sản Số người thất nghiệp lên đến hàng chục
triệu người, phong trào đấu tranh của các tầng lớp
nhân dân lan rộng khắp nước Mĩ
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về cuộc
khung hoảng suy thoái ở nước Mĩ 1929 - 1933?
Những con số thống kê nói lên điều gì?
- HS dựa vào phần vừa học, suy nghĩ trả lời
+ Khủng hoảng diễn ra hết sức trầm trọng, gây
thiệt hại lớn cho nền kinh tế nước Mĩ
+ Khủng hoảng kinh tế kéo theo những vấn đề xã
hội nảy sinh hết sức phức tạp: mâu thuẫn xã hội
gia tăng, nạn thất nghiệp, phong trào đấu tranh
- Hậu quả:
+ năm 1932, sản lượng côngnghiệp còn 53,8% (so với1929)
+ 11,5 vạn công ty thươngnghiệp, 58 công ty đường sắt
bị phá sản
+ 10 vạn ngân hàng đóngcửa, 75% dân trại bị phá sản,hàng chục triệu người thấtnghiệp
Trang 40Hoạt động 1: Cả lớp / cá nhân
- GV giới thiệu về Ru-dơ -ven: Nhà hoạt động
chính trị, thuộc Đảng Dân chủ Tổng thống Hoa kìthứ 32, tái nhiệm liên tục trong 4 nhiệm kì (1933 -1945) GV có thể đi sâu giới thiệu về thân thế, sựnghiệp, tài năng, ý chí của Ph.Ru-dơ-ven…
- Ru-dơ-ven đã hiểu rõ căn nguyên của tình trạng
"bệnh tật" của nền kinh tế Mĩ trong cơn khủnghoảng là chủ nghĩa tự do thái quá trong sản xuất
và tình trạng "cung" vượt quá xa "cầu" của nềnkinh tế Chính vì thế mà từ cuối năm 1932, sau khiđắc cử Tổng thống, Ru-dơ-ven đã thực hiện chínhsách mới
- Chính sách mới của Ru-dơ-ven bao gồm một hệthống các biện pháp, chính sách của nhà nước trêncác lĩnh vực kinh tế, tài chính, chính trị - xã hội.Trong đó sử dụng sức mạnh và biện pháp của nhànước tư sản để điều tiết toàn bộ các khâu trong thểchế kinh tế, hạn chế bớt những hiệu ứng phụ trongsản xuất và phân phối, đồng thời chủ truơng kíchcầu để tăng sức mua cho người dân