Về kĩ năng Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: + Dịng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vơ hạn.. II.Từ tính của dây dẫn cĩ dịng điện - Dịng điện tác dụng lên nam châm - Nam
Trang 1KIỂM TRA HỌC KỲ I
Ngày soạn: Ngày dạy:
ĐIÔT BÁN DẪN VÀ ĐẶC TÍNH KHUẾCH ĐẠI
CỦA TRANZITO
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Biết được cấu tạo của điôt bán dẫn & giải thích được tác dụng chỉnh lưu dòng điện của nó
Biết cách khảo sát đặc tính chỉnh lưu dòng điện của điôt bán dẫn thông qua việc khảo sát & vẽ đồ thị ( )
I = f U biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I chạy qua điôt bán dẫn vào độ lớn và chiều của hiệu điện thế U đặt vào hai cực của điôt Từ đó đánh giá được tác dụng chỉnh lưu của điôt bán dẫn
Biết được cấu tạo của tranzito & giải thích được tác dụng khuếch đại dòng của nó
Biết cách khảo sát đặc tính khuếch địa dòng của tranzito thông qua việc khảo sát & vẽ đồ thị I C = f I( )B biểu
diễn sự phụ thuộc của dòng colecto IC vào dòng bazo IB Từ đó đánh giá được tác dụng khuếch đại của tranzito
b Về kĩ năng
Biết các lựa chọn, sử dụng các dụng cụ điện (nguồn điện, đồng hồ đa năng,…), các linh kiện điện (điện trở,
Trang 2biến trở,…) thích hợp và mắc chúng thành một mạch điện để tiến hành khảo sát đặc tính chỉnh lưu của điôt bán dẫn & đặc tính khuếch đại của tranzito.
Biết cách đo & ghi kết quả đo để lập bảng số liệu hoặc vẽ đồ thị biểu diễn đặc tính chỉnh lưu dòng điện của điôt bán dẫn & đặc tính khuếch đại của tranzito
c Thái độ: Nghiêm túc khoa học
II Chuẩn bị.
GV: Kiểm tra dụng cụ TN, làm trước TN rồi sau đó khắc phục về mặt kĩ thuật cũng như về dụng cụ…
HS: Đọc kĩ nội dung bài thực hành;chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
BÁO CÁO THỰC HÀNH - Em hãy cho biết công thức xác
định hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện?
- Các em hãy cho nhận xét mối quan
hệ giữa U & I khi không đổi?
- Hãy nêu mục đích của TN?
- Từ hình 18.3 và các dụng cụ đã có chúng ta tiến hành lắp ráp mạch điện
- Phương pháp đo U và I trong đoạn mạch điện kín
- B1: Hướng dẫn hs láp ráp mạch điện theo sơ đồ hình 18.3, 18.4, 18.8
- Chú ý đến cách đặt các than đo của ampe kế và vôn kế
- B2: Bấm nút on rồi đọc các số chỉ rồi ghi vào bảng 18.3
- Giữ nguyên mạch điện, mắc vôn
kế vào hai điểm như sơ đồ đọc và ghi kết quả vào bảng 18.3
- Phương pháp đo suất điện động &
điện trở trong của nguồn điện
- Chúng ta tiến hành theo SGK để
Hoạt động 1: Cơ sở lý thuyết
- Trả lời các câu hỏi của gv
Hoạt động 2: Giới thiệu dụng
cụ TN.
- Trình bày các dụng cụ cần có để làm thí nghiệm
- Chú ý các dụng cụ
Hoạt động 3: Lắp ráp và tiến hành thí nghiệm.
- Các nhóm lắp mạch điện theo yêu cầu thí nghiệm
- Từng nhóm hoàn thành theo yêu cầu của gv
- Tiến hành theo phương pháp đã đưa ra
- Đọc kết quả và ghi vào bảng số liệu
Trang 3tiến hành xác định suất điện động &
điện trở trong của nguồn điện
- Hướng dẫn hs ghi kết quả và xử lý
số liệu vừa thu được
- Mỗi em làm một bảng báo cáo thực hành…
- Chú ý báo cáo phải cĩ đủ các yếu
tố của bài thí nghiệm
- Nhận xét kết quả vừa tìm được
Hoạt động 4: Hướng dẫn làm báo các thực hành.
- Làm báo cáo thực hành
- Ghi lại bảng kết quả, nhận xét kết quả của nhĩm mình làm được
* Hoạt đợng 5: Củng cớ, dặn dò
- Các em về nhà chuẩn bị ơn lại tất cả các bài từ đầu chương, để tiết sau nộp báo cáo thực hành.
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 38 Bài 19: TỪ TRƯỜNG
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Phát biểu được từ trường là gì & nêu được những vật gây ra từ trường
Biết các phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thơng thường (từ trường khơng quá yếu)Nêu được cách xác định phương, chiều của từ trường tại một điểm
Phát biểu được định nghĩa & nêu được 4 tính chất cơ bản của các đường sức từ
b Về kĩ năng
Biết cách xác định chiều các đường sức từ của:
+ Dịng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài (vơ hạn)
+ Dịng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vịng trịn
Biết các xác định mặt nam hay mặt bắc của một dịng điện chạy trong một mạch điện kín
c Thái độ: Nghiêm túc khoa học
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị các bộ thí nghiệm cĩ liên quan
III Tở chức hoạt đợng dạy học.
1 Ởn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
I Nam châm
- Mỗi nam châm bao giờ cũng cĩ
hai cực phân biệt đĩ là cực nam và
- Mỗi nam châm luơn cĩ 2 cực phân biệt Nam-Bắc
GV : Khi ta đặt nam châm lại gần thanh nam châm khác cực, quan sát các em thấy chúng như thế nào ?
GV : Nếu như đặt nam châm thử và nam châm cùng cực nhau nhau thì chúng như thế nào ?
* Hoạt động 1 Từ trường
- HS tiếp thu lời giới thiệu của
GV và liên hệ với thực tề
- Các vật liệu làm nam châm
- Trả lời câu hỏi C1 và C2
HS : Chúng hút lẫn nhau
HS : Chúng đầy nhau
HS : Nam châm thử quay lệch
Trang 4II.Từ tính của dây dẫn cĩ dịng
điện
- Dịng điện tác dụng lên nam châm
- Nam châm cĩ thể tác dụng lên
dịng điện
- Hai dịng điện cĩ thể tương tác
với nhau
* Kết luận:Tương tác giữa nam
châm với nam châm, nam châm với
dịng điện, dịng điện với dịng điện
gọi là tương tác từ
GV : Quan sát một nam châm thữ đặt gần dây dẫn, khi dây dẫn có dòng điện ta thấy nam châm thử như thế nào ?
GV : Từ đó các em có kết luận như thế nào ?
GV : Quan sát hai dây dẫn mang dòng điện ngược chiều, các em thấy chúng như thế nào ?
GV : Nếu chúng có dòng điện cùng chiều nhau thì chúng tương tác với nhau như thế nào ?
GV : Nếu ta đặt một dây dẫn không có dòng điện đến gần một dây dẫn mang dòng điện thì chúng tương tác với nhau như thế nào ?
GV : Qua những thí dụ trên em rút
ra kết luận như thế nào về hai dây dẫn mang dòng điện ?
GV : Như vậy tương tác giữa hai nam châm, nam châm với dòng điện, dòng điện với dòng điện gọi là tương tác từ GV : Để xét tính chất của tương tác từ, ta chỉ xét đến tương tác giữa nam châm với dòng điện, dòng điện với dòng điện
Thật ra dòng điện là gì ?
GV : Như vậy tương tác giữa dòng điện với nhau thật ra là sự tương tác của các điện tích đứng yên hay chuyển động ?
GV : Vậy bản chất tương tác từ chỉ xảy ra khi nào ?
GV tiến hành các thí nghiệm khác nhau về tương tác từ như sách giáo khoa
GV làm TN tương tác từ trong mặt phẳng và trong khơng gian
HS : Chúng đẩy nhau
HS : Chúng sẽ hút nhau
HS : Chúng không tương tác nhau
HS : Giữa hai dây dẫn mang dòng điện có sự tương tác với nhau
HS : Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích
HS : Sự tương tác giữa các hạt điện tích chuyển động
HS : Khi các hạt điện tích đang chuyển động
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về từ tính của dây dẫn cĩ dịng điện
Quan sát GV làm TN rút ra nhận xét
- HS nhận xét kết quả TN và GV hồn thiện kến thức về vấn đề này
- Dịng điện cũng cĩ tác dụng từ lên nam châm
Trang 5III Từ trường
- Từ trường là một dạng vật chất
tồn tại trong khơng gian mà biểu
hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực
từtác dụng lên một dịng điện hay
một nam châm đặt trong đĩ
- Người ta quy ướt : Hướng của từ
trường tại một điểm là hướng Nam-
Bắt của kim nam châm nhỏ nằm
cân bằng tại điểm đĩ
IV Đường sức từ
1 ĐN:
Đường sức từ là nhừng đường vẽ
trong khơng gian cĩ từ trường, sao
cho tiếp tuyến tại mỗi điểm cĩ
hướng trùng với hướng của từ
trường tại điểm đĩ
2 Các ví dụ về đường sức từ
(SGK)
* Chiều của đường sức từ được xác
định bằng quy tắc nắm tay phải: Để
bàn tay phải sao cho ngĩn cái nằm
dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều
dịng điện, khi đĩ các ngĩn kia
khum lại cho ta chiều của các
GV : Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hay xung quanh hạt mang điện chuyển động
GV : Qua định nghĩa trên các em thấy điện trường và từ trường khác nhau ở điểm nào ?
Điện trường luôn luôn tồn tại xung quanh hạt điện tích dù nó đứng yên hay chuyển động
Từ trường tồn tại xung quanh hạt mang điện tích khi và chỉ khi nó chuyển động
GV : Qua những thí dụ ở trên, các
em cho biết từ trường tác dụng lên nhữing đối tượng nào ?
GV : Về phương diện tác dụng lên hạt mang điện, từ trường và điện trường khác nhau ở điểm nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại KN đường súc điện, Liên hệ tính tương
tự và nêu định nghĩa về đường sức
từ
- Nhắc lại những tính chất cơ bản về đường sức điện
- Yêu cầu HS vẽ các đường sức từ
- Giới tiệu từ phổ
* Hoạt động 3:Tìm hiểu về từ trường.
HS định nghĩa lại điện trường
HS : Từ trường và điện trường đều tồn tại xung quanh hạt mang điện
HS : Từ trường tác dụng lên nam châm, tác dụng lên dòng điện hay nói đúng hơn là tác dụng lên hạt mang điện chuyển động
HS : Điện trưừ«ng luôn luôn tác dụng lên hạt mang điện bất kể hạt mang điện ở trạng thái như thế nào Còn từ trường chỉ tác dụng lên hạt mang điện khi và
chỉ khi nó chuyển động
* Hoạt động IV : Tìm hiểu đường sức từ
- Trả lời theo yêu cầu của GV
Dưới sự hướng dẫn của GV
-Vẽ lại các đường sức từ
- Nêu định nghĩa trong SGK
Trang 6- Chiều của đường sức từ tuân theo
quy tắc nắm tay phải
GV : Đã là một nam châm thì phải có cực Các em có thể di cuyển la bàn từ
vị trí này sang vị trí khác và cho biết nhận xét
GV : Theo em vị trí địa cực trái đất có thay đổi không ?
* Hoạt động V: Tìm Hiểu từ trường trái đất
HS : Dù đứng ở vị trí nào thì kim nam châm của la bàn vẫn không thay đổi
Trái Đất cũng có hai cực từ
HS : Vị trí địa cực trái đất không thay đổi
IV Củng cố dặn dị
- Nhắc lại các kiến thức được tĩm tắc bằng chữ đậm của bài
- trả lời các câu hỏi trong SGK và làm bài tậ
Trang 7Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 39 Bài 20: LỰC TỪ - CẢM ỨNG TỪ
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Nắm được khái niệm về từ trường đều và xác định được lực do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện
- Phát biểu được vectơ cảm ứng từ và mối quan hệ giữa lực từ và cảm ứng từ
- phát biểu được định nghĩa phần tử dòng điện
b Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích hiện tượng và xác định phương chiều vectơ cảm ứng từ
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết để giải các bài tập thực tế
c Thái độ
- Nghiêm túc khoa học
II Chuẩn bị.
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm về lực điện từ
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định nghĩa từ trường và đường sức từ
- So sánh tính chất của đường sức điện và đường sức từ
3 Bài mới.
I LỰC TỪ
1 Từ trường đều
Từ trường đều là từ trường mà đặc
tính của nó giống nhau tại mõi
- Gv gợi ý cho HS cách tạo ra từ trường đều
+ Căn cứ vào từ phổ của nam châm hình chữ U?
+ Đường sức từ của từ trường đều?
Trang 8F B
- Cĩ hướng trùng với hướng của từ
trường tại điểm đĩ
- Cĩ độ lớn:
l I
F B
.
=
4 Biểu thức tổng quát của lực từ
Frtheo Br
Lực từ Frcĩ điểm đặt tại trung
điểm của M1M2 cĩ phương vuơng
gốc với lrvà Br cĩ chiều tuân theo
quy tắc bàn tay trái và cĩ độ lớn:
Trong đĩ α là gĩc tạo bởi lrvà Br
GV lần lượt hướng dẫn HS ( hay để
HS quan sát GV thực hiện ) thí nghiệm theo hướng dẫn SGK trang
126
GV : Các em vừa quan sát thí nghiệm và cho biết khi chiều dài dây dẫn l tăng thì lực tự có độ lớn như thế nào ?
GV : Bây giờ nêu ta tăng cường độ dòng điện lên thì cảm ứng từ như thế nào ?
“ Lòng tay đâm thẳng từ trường Ngón trỏ chỉ hướng chiều đường điện đi
Định chiều từ lực khó chi Ngón cái vuông góc ta suy được liền”
- Hs trả lời và làm theo sự hướng dẫn của GV
HS : Khi cho dòng điện qua khung thì ngoài trọng lượng của khung còn có thêm lực từ tác dụng lên khung
* Hoạt động 2:Tìm hiểu cảm
ứng từ
HS quan sát và rút ra kết luận :
HS : Khi đó lực từ tăng theo
→ lực từ tỉ lệ với độ dài dây dẫn
HS : Khi đó lực từ tăng theo → lực từ tỉ lệ với cường độ dòng điện
- HS làm theo sự hướng dẫn của
GV và rút ra kết luận
VI Củng cố dặn dị
- Nhắc lại kiến thức đã học được tĩm tắt ở phần chữ đậm
- Nhấn mạnh khái niệm và biểu thức cảm ứng từ và phương pháp vận dụng trong việc giải bài tập
Trang 9- Trả lời và làm các câu hỏi, bài tập
Ngày soạn: Ngày dạy:
CÁC DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Nắm được cách xác định phương , chiều và viết được biểu thức độ lớn của vectơ cảm ứng từ của dòng điện chạy trong các đây dẫn có hình dạng khác nhau
b Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng nguyên lý chồng chất từ trường để giải các bài toán đơn giản
- Rèn luyện kĩ năng phân tích và biểu diễn các vectơ, các hình vẽ trong không gian và trong mặt phẳng
c Thái độ
- Nghiêm túc khoa học
II Chuẩn bị.
- Các đồ dùng dạy học TN về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định hướng của từ cảm
+ Một khung dây tròn, một ống dây
+ Một số tờ bìa và giấy trắng
+ Một nam châm thừ trio trên một sợi dây chỉ không xoắn
+ Mạt sắt
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa cảm ứng từ , phương , chiều và độ lớn của B mối liên hệ lực từ?
3 Bài mới.
I Từ trường của dòng điện chạy
trong dây dẫn thẳng dài
II Từ trường của dòng điện chạy
trong khung dây tròn.
GV mô tả TN như hình 21.1 SGK
+ Phân tích xác định vectơ Br và các mối liên hệ với đường sức từ của từ trường tại điểm đó
+ Yêu cầu HS trả lời C2
- Phân tích sự phụ thuộc vào cường
độ dòng điện và khoảng cách tại điểm đang xét đến tâm của các đường sức
- Gọi 1 HS giải bài tập thí dụ trong SGK
* Hoạt động 1: tìm hiểu Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài
- HS xác định vectơ Br thong qua các bước gợi ý của GV
- Rút ra kết luận về:
+ Phương: vuông góc OM và PQ + Chiều xác định bởi quy tắc nắm tay phải
+ Độ lớn: B = 2.10 -7 ( )I T
r
- Thực hiện giải bài tập áp dụng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu Từ trường của dòng điện chạy trong
Trang 10III Từ trường của dòng điện
chạy trong ống dây hình trụ
B=4 10π − 7nI T( )
- Trong đó n N
l
= là số vòng dây trên mỗi mét
IV Từ trường của nhiều dòng
điện
- Vectơ cảm ứng từ tại một điểm
do nhiều dòng điện gây ra bằng
tổng các vectơ cảm ứng từ do từng
dòng điện gây ra tại điểm ấy
- Giới thiệu hình vẽ 21.3(SGK)
- GV hướng dẫn và gợi ý để HS tìm kết quả
- Gọi 1 HS trình bày ý kiến của mình
-Kết luận lại vấn đề
- Gv giới thiệu hình vẽ 21.4, phân tích các đường sức từ và nhấn mạnh trong long và bên ngoài ống dây+ Nhận xét hình dạng các đường sức
từ trong và ngoài ốg dây?
+ Dòng điện chạy trong khung dây tròn
- Gv đưa ra bài tập áp dụng gọi 1 HS lên giải bài tập áp dụng?
- Yêu cầu HS trả lời câu C3
+ Chiều : Vào Nam ra Bắc + Độ lớn: B=2 10 7N I ( )T
R
π −
* Hoạt động 3: Tìm hiểu Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây hình trụ
- HS thảo luận nhận xét kết quả và xác định vectơ B Sau đó thống nhất trả lời câu hỏi của GV
- Kết quả:
+ Độ lớn:
+ Trong long ống dây đường sức
từ là các đường thẳng // cách đều nhau
+ Ngoài ống dây đường sức từ có dạng giống đường sức từ của một thanh nam châm đi ra từ cực bắc đi vào từ cực nam
- Trả lời câu C2 theo yêu cầu của
+ Mục đích + Nguyên lí
- HS giải bài tập thí dụ, chuẩn bị phương án trả lời các yêu cầu của GV
Trang 11- Trả lời câu C3
IV Củng cố dặn dò
- Cho hs thảo luận theo phiếu học tập
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài
- Cho bài tập trong sgk: bài tập 3 đến 7 trang 133
- Dặn dò hs chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 41 BÀI TẬP
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Nắm được cách xác định phương chiều và biểu thức của độ lớn của vectơ cảm ứng từ của dòng điện chạy trong:
+ Dây dẫn thẳng dài tại một điểm bất kì
+ Dây dẫn uốn thành vòng tròn tại tâm của nó
+ Ống dây hình trụ dài tại một điểm bên trong long ống dây
b Về kĩ năng
- Vận dụng nguyên lí chồng chất từ trường để giải các bài tập đơn giản
c Thái độ
- nghiêm túc khoa học
II Chuẩn bị.
- Cho hoc sinh bảng ôn tập các công thức cơ bản trên giấy khổ lớn
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại các công thức về cảm ứng từ ? Ngyên lí chồng chất từ trường
+ Có thể gọi từng em lên bảng giải hiai bài khác nhau ( bài 5;6;7 trang
133 SGK)
+ Hướng dẫn chọn mặt phẳng hình
vẽ đi qua M và vuông góc với 2
- Cả lớp dùng giấy nháp giải các bài tập theo sự hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị trả lời các câu hỏi của GV
Trang 12- Vậy M nằm trong mặt phẳng chứa hai
dòng điện, trong khoảng giữa hai dòng
điện, cách dòng điện thứ nhất 30cm và
dòng điện thứ hai 20cm Quỹ tích
những điểm ấy là những đường thẳng
song song với hai dòng điện, cách dòng
điện thứ nhất 30cm và cách dòng điện
thứ hai 20cm
dòng điện tại P và Q
+ Hai cảm ứng từ B1 và B2 lần lược do I1và I2 gây ra tại M là 2 vectơ nằm theo MQ và PM ( vuông góc nhau), có cùng độ lớn
- HS cho biết các công thức xác định độ lớn của vectơ cảm ứng từ tại một điểm
IV Củng cố dặn dò
- Cho HS làm dạng bài tập với góc hợp bởi hai vectơ là góc khác 900
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi 1 đến 3 trang 133 SGK
- Về nhà làm bài tập trong SGK và một số bài tập có liên quang ở SBT
Trang 13Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 42 Bài 22: LỰC LO-REN-XƠ
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Phát biểu được đặc trưng về phương, chiều và viết biểu thức lực Lo-ren-xơ
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều, viết được biểu thức bán kính của vòng tròn quỹ đạo
b Về kĩ năng
- Rèn luyện cho HS phân tích lực nói riêng và phân tích vectơ nói chung
- Rèn luyện kĩ năng vận dung các vấn đề lí thuyết vào việt giải các bài tập thực tế, kĩ năng tính toán
c Thái độ
- Nghiêm túc khoa học
II Chuẩn bị.
- Gv chuẩn bị các thiết bị trực quan về chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu quy tắc bàn tay trái? Biểu thức xác định độ lớn của cảm ứng từ trong long ống dây hình trụ có dòng điện chạy qua
3 Bài mới.
I Lực lo-ren-xơ
1 Định nghĩa lực Lo-ren-xơ
- Mọi hạt điện tích chuyển động
trong từ trường, đều chịu tác dụng
của lực từ Lực này gọi là lực
+ Có phương vuông góc với vr và Br
+ Có chiều tuân theo quy tắc bàn tay
trái: Đặt bàn tay trái mở rộng sao cho
từ trường hướng vào lòng bàn tay,
chiều từ cồ tay đến ngón giữa là
- Bản chất dòng điện trong kim laọi
là gì ?nhấn mạnh dòng điện là dòng êlectron
- Khi dây dẫn có dòng điện đặt trong
B ? thong báo cho HS:
+ Bản chất của lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện là tổng hợp các lực từ tác dụng lên các êlectron chuyển động có hướng tạo thành dòng điện
* xác định lực Lo-ren-xơ
- Giới thiệu hình vẽ 22.1 hướng dẫn
HS tự tìm ra kết quả: Chú ý biểu thức của mật độ dòng điện:
j=I/S=n0q0v đã gặp trong phần dòng điện trong các môi trường
- Giới thiệu hình 22.2
- Hướng dẫn HS so sánh về hướng phụ thuộc điện tích q rồi rút ra kết luận
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C1
và C2
* Hoạt động 1:Tìm hiểu về lực Lo-ren-xơ
- HS thảo luận theo tổ và trả lời câu hỏi:
+ Dòng điện trong kim loại ?+ Khi dây dẫn có dòng điện đặt trong B ?
+ Thí nghiệm chứng minh ?+ Thảo luận tìm ra kết quả ?+ Bản chất dòng điện trong kim loại ?
+ Theo giỏi cách lập luận của giáo viên để rút ra kết luận về định nghĩa lực Lo-ren-xơ
- Tiến hành các biến đổi toán học như trong SGK
⇒lực Lo-ren- xơ tác dung lên
mỗi hạt mang điện:
Trang 14chiều của v khi q0 >0 và ngược
chiều vr khi q0 < 0 Lúc đó chiều của
lực Lo-ren-xơ là chiều của ngón cái
choãi ra
+ Có độ lớn : f = q vB0 sinα
Trong đó α là góc tạo bởi vr và Br
II Chuyển động của hạt điện tích
trong từ trường đều
1 Chú ý quan trọng
- Độ lớn vận tốc của hạt không đổi,
chuyển động của hạt là chuyền động
đều
2 Chuyển động của hạt điện tích
trong từ trường đều.
- Theo định luật II Newtơn
- Bàn đầu t=0 thì voz=0, vz=0
Kết luận: Chuyển động của hạt điện
là chuiyển động phẳng trong mặt
phẳng vuông góc với từ trường lực
Lo-ren-xơ là lực hướng tâm
F=(mv2)/R=q0vB
- Chú ý khi hạt chuyển động chì duy nhất có một Lo-ren-xơ tác dụng luôn vuông góc với v nên khi có độ lớn vận tốc không đổi thì hạt chuyển động tròn đều
Chuyển động của hạt điện tích trong
từ trường đều.
+ Viết phương trình chuyển động của hạt dưới tác dụng của từ trường+ Hướng dẫn HS chọn hệ toạ độ theo hình 22.5(SGK)⇒lập luận để dẫn đến kết luận về chuyển động của hạt điện tích
+ Độ lớn của lực Lo-ren-xơ là lực hướng tâm⇒Bán kính quỹ đạo
- Giới thiệu hình 22.6 và yêu cầu HS trả lời câu C3;C4
- Ứng dụng của lực Lo-ren-xơ GV thong báo cho HS biết quy tắc:
Trong chuyển động tròn hạt điện tích dương chuyển động theo chiều ngược với B còn hạt điện tích âm theo chiều ngược lại
hướng và ngược lại khi q<0
- Trả lời câu hỏi C1 và C2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển động cùa hạt điện tích trong từ trường đều:
- Học sinh thảo luận theo nhóm và nêu các công thức có liên quan.+ HS1 trả lời câu hỏi của GV+p= f vr r
+ Bàn đầu t=0 thì voz=0, vz=0Kết luận: Chuyển động của hạt điện là chuiyển động phẳng trong mặt phẳng vuông góc với từ trường lực Lo-ren-xơ là lực hướng tâm
F=(mv2)/R=q0vBTrả lời câu hỏi C3+ Khi bán kính không đổi quỹ đạo của hạt là một đường tròn
- Trả lời câu C4
IV Củng có dặn dò:
- Gv hướng dẫn HS làm các câu hỏi trong SGK
- Về nhà làm bài tập trong SGK và SBT
Trang 15Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 43 BÀI TẬP
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Nắm được đặc trưng về phương, chiều và biểu thức của lực Lo-ren-xơ
- Nắm được sự chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều, biểu thức bán kính của đường tròn quỹ đạo
b Về kĩ năng
- Vận dung để giải bài tập có liên quan
c Thái độ
- Nghiêm túc khoa học
II Chuẩn bị.
- Một số bài tập nâng cao và các phiếu trác nghiệm
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày định nghĩa và cách xác định của lực Lo-ren-xơ?
q BR mv
+ Có thể gọi từng em lên bảng giải hiai bài khác nhau; 7 và 8 trang 138 SGK
- GV gọi từng HS nhận xét bài giải cùa bạn
- GV nhận xét bài giải của HS
- Có một HS lên bảng giải bài tập
và làm theo sự hướng dẫn của GV
a Tốc độ của proton
0
4,78.10 /
q BR mv
Trang 16*Bài 8 trang 138 SGK
Với R= q B mv
- Khoảng cách AC là đường kính quỹ
đạo trònbằng 2R, tỉ lệ thuận với khối
lượng của ion, cũng tỉ lệ với phân tử
gam của ion:
- Biết khoảng cách AC đối với
C2H5OH+ là 22,5 cm, giá trị tương ứng
đối với các ion khác là:
- GV gọi HS lên bảng giải bài tập 8 trang 138 SGK
- GV gọi từng HS nhận xét bài giải cùa bạn
- GV nhận xét bài giải của HS
mình
- HS chú ý lắng nghe
- Có một HS lên bảng giải bài tập
và làm theo sự hướng dẫn của GV
Với R= q B mv
- Khoảng cách AC là đường kính quỹ đạo trònbằng 2R, tỉ lệ thuận với khối lượng của ion, cũng tỉ lệ với phân tử gam của ion:
- Biết khoảng cách AC đối với C2H5OH+ là 22,5 cm, giá trị tương ứng đối với các ion khác là:
C2H5OH 313
2 2
C2H5O+ 22,5C2H5OH 23
C2H5OH 15,53
2 2