Tách kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn.. Nồng độ mol nhỏ nhất của dung dịch NaOH đã dùng là *A.. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là *
Trang 1# Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt Chất tan trong dung dịch là
*A
3
AlCl
B
4
CuSO
C
( 3 3)
Fe NO
D
( 3 2)
Ca HCO
$
3
AlCl
: thỏa mãn do khi NaOH dư sẽ hòa tan kết tủa
( )3
Al OH
4
CuSO
: loại do NaOH dư không hòa tan được
( )2
Cu OH
( 3 3)
Fe NO
sai do sau phản ứng vẫn còn
( )3
Fe OH
( 3 2)
Ca HCO
sai do sau phản ứng còn
3 CaCO kết tủa
# Cho 200 ml dung dịch
3 AlCl 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là
A 1,2
B 1,8
C 2,4
*D 2
$ Giá trị lớn nhất của V là NaOH đã hòa tan một phân kết tủa
Ta có
3
Al(OH)
nên OH
n − = 3nAl(OH) 3 + 3
3
Al(OH) Al
= 1 mol nên V = 2 lít
# Hoà tan hoàn toàn 8,2 gam hỗn hợp
2
Na O ,
2 3
Al O vào nước thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Tính thể tích
2
CO
(đktc) cần để phản ứng hết với dung dịch X
A 1,12 lít
*B 2,24 lít
C 4,48 lít
D 3,36 lít
$ Chỉ thu được một chất tan nên số mol
2
Na O
và
2 3
Al O bằng nhau
→
2
Na O
n
=
2 3
Al O
n
= 0,05 mol
CHất tan trong X là 0,1 mol
( )4
NaAl OH
Để kết tủa hết cần 0,1 mol
2
CO
Trang 2# Cho m gam Kali vào 250ml dung dịch X chứa
3
AlCl
nồng độ a mol/l, sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít khí (đktc) và một lượng kết tủa Tách kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn Giá trị của
a là
A 0,15M
B 0,12M
C 0,55M
*D 0,6M
$ Chất rắn sau khi nung là
2 3
Al O
có số mol là 0,05 mol nên
3
Al(OH)
mol
Ta tính được số mol K phản ứng là 0,5 →
KOH
mol từ đó tính ra số mol
4
KAl(OH)
mol Bảo toàn nhôm ta tính ra a = 0,6M
# Cho m gam Na vào 50ml dung dịch
3 AlCl 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,56 gam kết tủa và dung dịch X Thổi khí
2
CO
vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa Giá trị của m là:
A 1,44
B 4,41
C 2,07
*D 4,14
$ Thổi
2
CO
vào vẫn thu được kết tủa nên trong X có
4
Al(OH)−
Ta tính được
3
Al(OH)
mol và
3
Al
n + = 0,05
mol từ đó suy ra
OH
n −
= 3
3
Al(OH)
n
;
3 Al(OH)3 Al
= 0,18 mol Tính được m = 4,14 gam
#.Cho 3,42 gam
( )
Al SO
tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 0,78 gam kết tủa Nồng
độ mol nhỏ nhất của dung dịch NaOH đã dùng là
*A 0,15M
B 0,12M
C 0,28M
D 0,19M
$ Ta tính ra
3
Al(OH)
, từ đó suy ra số mol NaOH nhỏ nhất là 0,03 nên nồng độ mol là 0,15
# Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,1 mol
( )
Al SO
và 0,1 mol
H SO
đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
*A 0,9
B 0,45
C 0,25
D 0,6
$
3
Al(OH)
, giá trị V lớn nhất để thu được lượng kết tủa trên là
OH
n − = 3nAl(OH) 3 + 4(nAl3 + − nAl(OH)3)
+ H
n +
= 0,9 mol
Từ đó suy ra V = 0,9 lít
# Cho 120 ml dung dịch
3 AlCl 1M tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH thu được 7,8 gam kết tủa Nồng độ mol lớn nhất của NaOH là ?
Trang 3A 1,7M
*B 1,9M
C 1,4M
D 1,5M
$ Ta có
3
Al(OH)
mol từ đó tính ra số mol của NaOH lớn nhất là
OH
n − = 3nAl(OH) 3+ 3
3
Al(OH) Al
= 0,38 mol
Từ đó tính ra nồng độ dung dịch là 1,9 M
# Một cốc thuỷ tinh chứa 200ml dung dịch
3 AlCl 0,2M Cho từ từ vào cốc V ml dung dịch NaOH 0,5M Tính khối lượng kết tủa lớn nhất khi V biến thiên trong đoạn 250ml ≤ V ≤ 320ml
A 3,12
B 3,72
*C 2,73
D 8,51
$ Ta tính được
3
Al
n + = 0,04
mol,
OH
0,125 n < − < 0,16
mà để kết tủa hết
3
AlCl
lớn nhất cần 0,12 mol NaOH, trong khoảng này đã vượt quá 0,12 mol nên kết tủa lớn nhất khi số mol NaOH là 0,125 và số mol kết tủa là 0,035 mol từ
đó tính ra m = 2,73
# Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch có chứa 58,14 gam
( )
Al SO
thu được 23,4 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là
A 2,68 lít
B 6,25 lít
*C 2,65 lít
D 2,25 lít
$ Từ đề bài ta tính được
3
Al(OH)
mol và
3
Al
n + = 0,34
mol
Số mol NaOH đạt lớn nhất là
OH
n −
=
3
Al(OH)
3n + 4(nAl3 + − nAl(OH)3) =
1,06 mol
Từ đó tính ra V = 2,65 lít
# Rót V ml dung dịch NaOH 2M vào cốc đựng 300 ml dung dịch
( )
Al SO
0,25M thu được một kết tủa Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn Giá trị lớn nhất của V là:
A 150
B 100
*C 250
D 200
$ Chất rắn thu được là
2 3
Al O với số mol là 0,05 mol →
3
Al(OH)
mol,
3
Al
n + = 0,15
mol
Số mol NaOH tối đa là
OH
n − = 3nAl(OH) 3+ 4(nAl3 + − nAl(OH)3)
= 0,5 mol, từ đó tính ra V = 250 ml
# Cho dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch
( )
Al SO
0,2M thu được một kết tủa trắng keo Nung kết tủa này đến khối lượng không đổỉ được 1,02 gam chất rắn Thể tích dung dịch NaOH lớn nhất đã dùng là
A 2 lít
B 0,2 lít
*C 1 lít
D 0,4 lít
Trang 4$ Chất rắn thu được là
2 3
Al O với số mol là 0,01 mol
3
Al(OH)
mol,
3
Al
n + = 0,08
mol
Số mol NaOH tối đa là
OH
n − = 3nAl(OH) 3+ 4(nAl3 + − nAl(OH)3)
= 0,3 mol, từ đó tính ra V = 1 lít
## Cho p mol
( )4
Na Al OH
tác dụng với dung dịch chứa q mol HCl Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
A p : q < 1 : 4
B p : q = 1 : 5
*C p : q > 1 : 4
D p : q = 1 : 4
$
( )4
Na Al OH + HCl → NaCl + Al(OH)3+ H O2
Và HCl dư thì sẽ
3 Al(OH) + 3HCl→AlCl3+H O2 Nên để thu được kết tủa thì p : q > 1 : 4
## Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp
2
K O
,
2 3
Al O
vào nước được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Cho từ từ 275ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch X thấy tạo ra 11,7 gam kết tủa Giá trị của m là
A 29,4 gam
B 49 gam
C 14,7 gam
*D 24,5 gam
$ Chất tan duy nhất trong dung dịch là
( )4
K Al OH
Ta có phương trình phản ứng
( )4
K Al OH + HCl → KCl Al(OH)+ 3+H O2
HCl dư thì sẽ
3
Al(OH) + 3HCl → AlCl3+ H O2
Ta tính được
3
Al(OH)
mol,
HCl
mol
H
4 Al(OH) Al(OH)
từ đó suy ra số mol
4
Al(OH)
= 0,25 mol Nên m = 24,5 gam
# Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100 ml dung dịch
( )
Al SO
1M Nồng độ mol của dung dịch NaOH sau phản ứng là
*A 1M
B 2M
C 3M
D 4M
$ Ta tính được Cho 1,05 mol NaOH + 0,1 mol
( )
Al SO
Từ đó tính ra số mol NaOH dư là 0,25, dung dịch sau phản ứng có thể tích là 0,25 nên
M C
là 1M
Trang 5## Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 250 ml dung dịch
( )
Al SO
0,625M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 7,8
*B 15,6
C 10,2
D 3,9
$ Ta tính được 1,05 mol NaOH và 0,15625 mol
( )
Al SO
Phương trình phản ứng là
3
3
3OH−+ Al+→ Al(OH)
và
Al(OH) + OH− → Al(OH)−
Ta có
OH
n − = 3nAl(OH) 3+ 4(nAl3 + − nAl(OH)3)
nên tính được số mol kết tủa là 0,2 nên m = 15,6 gam
## Cho m gam Kali vào 250ml dung dịch X chứa
3
AlCl
aM, sau khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít khí (ở đktc)
và một lượng kết tủa Tách kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn Giá trị của a là
A 0,15
B 0,12
C 0,55
*D 0,6
$ Kết tủa thu được là
2 3
Al O
mol, →
3
Al(OH)
mol
2
= 0,5 mol, ta có phương trình
OH
n − = 3nAl(OH) 3 + 4(nAl3 + − nAl(OH)3)
Từ đó tính ra số mol
3
Al
n + = 0,15
mol nên a = 0,6
# Cho hỗn hợp Na, K và Ba tác dụng hết với nước, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu cho X tác dụng hết với dd
( 3 3)
Al NO
thì số gam kết tủa lớn nhất thu được là
A 7,8 gam
*B 15,6 gam
C 46,8 gam
D 3,9 gam
$
2
2n = n − = 0,6
mol, kết tủa lớn nhất khi cho X tác dụng
( 3 3)
Al NO
là 0,2 mol, từ đó tính ra m = 15,2 gam
## Cho dung dịch chứa 16,8 gam NaOH vào dung dịch hỗn hợp chứa 8 gam Fe2(SO4)3 và 13,68 gam
( )
Al SO
, sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 500 ml dung dịch X và kết tủa Nồng độ mol các chất trong dung dịch X
là
A [
Na SO
] = 0,12M; [
( )4
Na[Al OH
] = 0,12M
B [NaOH] = 0,12M; [
( )4
Na[Al OH
] = 0,36M
C [NaOH] = 0,6M]; [
( )4
Na[Al OH
] = 0,12M
*D [
Na SO
] = 0,36M; [
( )4
Na[Al OH
] = 0,12M
Trang 6$
NaOH
mol vào dung dịch gồm
2 4 3
Fe (SO )
0,02 mol và
2 4 3
Al (SO )
0,04 mol
Ta có
n − − 0,06 3n = + + 3n +
nên đã có 0,06 mol
3
Al(OH)
bị hòa tan Kết tủa gồm
3 Al(OH)
0,02 mol và
3 Fe(OH)
Và dung dịch còn lại gồm
Na SO
0,18 mol và
4
NaAl(OH)
0,06 mol
# Cho 250ml dung dịch NaOH 2M vào 250ml dung dịch
3
AlCl
xM, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa Gia´ trị của x là
A 1,2
B 0,3
*C 0,6
D 1,8
$ Kết tủa thu được là 0,1 mol
3
Al(OH)
khi cho 0,5 mol NaOH vào 0,25x mol
3
AlCl
Ta thấy
NaOH
n
> 3
3
Al(OH)
n
Nên NaOH dư và đã bào mòn kết tủa thì ta có phương trình
0,1.3 + (0,25x - 0,1).4 = 0,5
→
x = 0,6 mol
# Cho 100ml dung dịch
( )
Al SO
0,1M vào V ml dung dịch NaOH 0,1M Thu được kết tủa nung tới khối lượng không đổi được 0,51 gam chất rắn V là
A 300ml
B 500ml
C 700ml
*D 300 ml hoặc 700 ml
$ Kết tủa thu được là
3 Al(OH)
khi nung được
2 3
Al O
có số mol là 0,05 mol
3
Al(OH)
n
→
= 0.01 mol 1
TH
: NaOH chỉ đủ hình thành kết tủa thì
3
NaOH Al(OH)
mol
→
V = 300ml 2
TH
: NaOH đã hòa tan một phần kết tủa thì
OH
n − = 3nAl(OH) 3 + 4(nAl3 + − nAl(OH)3)
= 0,07 mol
→
V = 700ml
# Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào 100ml dung dịch
3 AlCl 2M thu được 3,9 gam kết tủa Giá trị của V là
A 150ml
B 400ml
C 150ml hoặc 400ml
*D 150ml hoặc 750ml
$ Kết tủa thu được là
3
Al(OH)
0,05 mol Theo đề bài ta có
3
Al
n +
= 0,02 mol 1
TH
: NaOH chỉ đủ hình thành kết tủa thì
3
NaOH Al(OH)
0,015 mol
→
V = 150ml
Trang 7TH
: NaOH đã hòa tan một phần kết tủa thì
OH
n − = 3nAl(OH)3 3
3
Al(OH) Al
0,075 mol
→
V = 750 ml
## Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch có chứa 26,7 gam
3 AlCl cho đến khi thu được 11,7 gam kết tủa thì dừng lại thì đã dùng hết V lít NaOH Giá trị của V là
A 0,45 hoặc 0,6
B 0,6 hoặc 0,65
C 0,65 hoặc 0,75
*D 0,45 hoặc 0,65
$ Kết tủa thu được là
3 Al(OH)
0,15 mol
Ta có
3
Al
n +
= 0,2 mol
1
TH
: NaOH chỉ đủ hình thành kết tủa thì
3
NaOH Al(OH)
0,45 mol
→
V = 0,45 lít 2
TH
: NaOH đã hòa tan một phần kết tủa thì
OH
n − = 3nAl(OH) 3 + 3
3
Al(OH) Al
= 0,65
→
V = 0,65 lít
# Rót từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào 150ml dung dịch
3 AlCl 0,04M đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất Thể tích dung dịch Ba(OH)2 đã dùng tương ứng là
*A 45ml và 60 ml
B 45 ml và 90 ml
C 90 ml và 120 ml
D 60 ml và 90 ml
$ Kết tủa là nhỏ nhất là khi
3
Al(OH)
bị hòa tan
3
Al(OH) OH
0,024 và lớn nhất khi thỏa mãn
3
Al(OH) OH
n − = 3n
= 0,018 mol
ứng với các trường hợp ta thấy thể tích
2
Ba(OH)
là 45ml và 60 ml
# Cho m gam Na tan hết trong 100ml dung dịch
( )
Al SO
0,2M Sau phản ứng thu được 0,78 gam kết tủa Giá trị của m là
A 0,69
*B 0,69 hoặc 3,45
C 0,69 hoặc 3,68
D 0,69 hoặc 2,76
$ Kết tủa thu được là
3 Al(OH)
0,01 mol
Ta có
3
Al
n +
= 0,04mol
1
TH
: NaOH chỉ đủ hình thành kết tủa thì
3
NaOH Al(OH)
0,03 , Na
n =
0,03 nên m = 0,69 gam 2
TH
: NaOH đã hòa tan một phần kết tủa thì
OH
n − = 3nAl(OH)3 + 3
3
Al(OH) Al
= 0,15 mol, ,
Na
n =
0,15 mol, m = 3,45 gam
Trang 8# Cho 3,42 gam
( )
Al SO
tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH tạo ra được 0,78 gam kết tủa Nồng độ mol của NaOH đã dùng là
A 1,2M
B 2,8M
C 1,2 M và 4M
*D 1,2M hoặc 2,8M
$ Kết tủa thu được là
3 Al(OH)
0,01 mol
Ta có
3
Al
n +
= 0,02mol
1
TH
: NaOH chỉ đủ hình thành kết tủa thì
3
NaOH Al(OH)
0,03 mol
→ CM = 1,2M 2
TH
: NaOH đã hòa tan một phần kết tủa thì
OH
n − = 3nAl(OH) 3 + 4(nAl3 + − nAl(OH)3)
= 0,07 mol
→ CM = 2,8M
## Trong một cốc đựng 200 ml dung dịch
3 AlCl 2M Rót vào cốc 200 ml dung dịch NaOH a M, được kết tủa, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn Giá trị của a là
A 2
B 1,5 hoặc 3
C 1 hoặc 1,5
*D 1,5 hoặc 7,5
$ Kết tủa thu được là
3 Al(OH)
khi nung được 0,05 mol
2 3
Al O
Ta có
3
Al
n +
= 0,4 mol
1
TH
: NaOH chỉ đủ hình thành kết tủa thì
3
NaOH Al(OH)
0,3 mol
→
a = 1,5 2
TH
: NaOH đã hòa tan một phần kết tủa thì
OH
n − = 3nAl(OH) 3 + 4(nAl 3 + − nAl(OH)3)
= 1,5mol
→
a = 7,5
# Cho V lít dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch
( )
Al SO
0,2M thu được kết tủa Nung kết tủa này đến khối lượng không đổi thì được 1,02 gam chất rắn Giá trị của V là
*A 0,2 và 1
B 0,2 và 2
C 0,3 và 4
D 0,4 và 1
$ Kết tủa thu được là
3
Al(OH)
khi nung được 0,01 mol
2 3
Al O
Ta có
3
Al
n +
= 0,08 mol
1
TH
: NaOH chỉ đủ hình thành kết tủa thì
3
NaOH Al(OH)
0,06 mol
→
V = 0,2 lít 2
TH
: NaOH đã hòa tan một phần kết tủa thì
OH
n − = 3nAl(OH) 3 + 3
3
Al(OH) Al
= 0,3 mol
→
V = 1 lít
Trang 9# Khi cho 130 ml
3
AlCl
0,1M tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH, thì thu được 0,936 gam kết tủa Nồng độ mol của NaOH là
A 1,8M
B 1,8M hoặc 2,4M
*C 1,8M hoặc 2M
D 2M
$ Kết tủa thu được là
3
Al(OH)
0,012 mol
Ta có
3
Al
n +
= 0,013 mol
1
TH
: NaOH chỉ đủ hình thành kết tủa thì
3
NaOH Al(OH)
0,036mol
→ CM = 1,8M 2
TH
: NaOH đã hòa tan một phần kết tủa thì
OH
n − = 3nAl(OH) 3 + 3
3
Al(OH) Al
= 0,04
→ CM = 2M
# Hòa tan 3,9 gam
( )3
Al OH
bằng 50 ml NaOH 3M được dung dịch X Thêm V lít dung dịch HCl 2M vào dung dịch X thu được 1,56 gam kết tủa Giá trị của V là
A 0,02
B 0,24
*C 0,06 hoặc 0,12
D 0,02 hoặc 0,24
$ Kết tủa thu được sau khi thêm HCl là 0,02 mol
Ban đầu có
3
Al(OH)
mol và
NaOH
n =0,15
mol Dung dịch sau chứa
4
NaAl(OH)
0,05 mol và NaOH 0,1 mol Khi cho HCl vào thu được kết tủa
1
TH
: HCl chưa bào mòn kết tủa thì
3
Al(OH)
0,12 mol
→
V = 0,2 lít 2
TH
: HCl đã tạo kết tủa cực đại và hòa tan một phần
H
n +
→ = nOH− + 4nAl(OH)4− −
3
Al(OH)
3n
= 0,24 mol
→
V = 0,12 lít
# Thêm dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol NaOH và 0,1 mol
4 Na[Al(OH) ]
thu được 0,08 mol chất kết tủa Số mol HCl đã thêm vào là
A 0,16 mol
*B 0,18 hoặc 0,26 mol
C 0,08 hoặc 0,16 mol
D 0,26 mol
$
1
TH
: HCl chưa bào mòn kết tủa thì
3
Al(OH)
0,18 mol 2
TH
: HCl đã tạo kết tủa cực đại và hòa tan một phần
H
n +
→ = nOH− + 4nAl(OH)4− −
3
Al(OH)
3n
= 0,26 mol
# Trong 1 cốc đựng 200 ml dung dịch
3 AlCl 0,2M Rót vào cốc 100 ml dung dịch NaOH, thu được một kết tủa, đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thu được 1,53 gam chất rắn Nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng
là
A 0,9M
Trang 10*B 0,9M hoặc 1,3M
C 0,5M hoặc 0,9M
D 1,3M
$ Kết tủa thu được là
3 Al(OH)
khi nung được 0,015 mol
2 3
Al O
Ta có
3
Al
n +
= 0,04 mol
1
TH
: NaOH chỉ đủ hình thành kết tủa thì
3
NaOH Al(OH)
0,09mol
→ CM = 0,9M 2
TH
: NaOH đã hòa tan một phần kết tủa thì
OH
n − = 3nAl(OH) 3 + 4(nAl 3 + − nAl(OH)3)
= 0,13
→ CM = 1,3M
# Cho m gam Na vào 200 gam dung dịch
( )
Al SO
1,71%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,78 gam kết tủa Giá trị của m là
A 1,61
B 1,38 hoặc 1,61
*C 0,69 hoặc 1,61
D 1,38
$ Kết tủa thu được là
3
Al(OH)
0,01 mol
Ta có
3
Al
n +
= 0,02 mol
1
TH
: NaOH chỉ đủ hình thành kết tủa thì
3
NaOH Al(OH)
0,03mol
→
m = 0,69 gam 2
TH
: NaOH đã hòa tan một phần kết tủa thì
OH
n − = 3nAl(OH) 3 + 3
3
Al(OH) Al
= 0,07
→
m = 1,61 gam
# Cho 200ml dung dịch KOH vào 200ml dung dịch
3
AlCl
1M thu được 7,8 gam kết tủa Nồng độ mol của dung dịch KOH đã dùng là
*A 1,5M hoặc 3,5M
B 3M
C 1,5M
D 1,5M hoặc 3M
$ Kết tủa thu được là
3
Al(OH)
0,1 mol
Ta có
3
Al
n +
= 0,2 mol
1
TH
: NaOH chỉ đủ hình thành kết tủa thì
3
NaOH Al(OH)
0,3 mol
→ CM = 1,5M 2
TH
: NaOH đã hòa tan một phần kết tủa thì
OH
n − = 3nAl(OH) 3 + 4(nAl3 + − nAl(OH)3)
= 0,7 mol
→ CM = 3,5M
# Cho 300ml dung dịch
3
AlCl
1M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 1M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là
*A 1,0
B 0,6
C 0,9
D 1,2