Trong dãy nào dưới đây các chất đã không được xếp theo trật tự tăng dần độ mạnh tính axit từ trái sang phải?. Kim loại nào sau đây khi tác dụng với clo và axit HCl đều tạo ra cùng một lo
Trang 1# Tìm câu sai ?
A Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa
B Khuynh hướng hóa học chung của các halogen là nhận thêm 1e vào lớp ngoài cùng
C Thành phần và tính chất các hợp chất của các halogen là tương tự nhau
*D Hợp chất có oxi của halogen chỉ có một công thức HXO (X là halogen)
$ Hợp chất có oxi của halogen ngoài công thức HXO còn có công thức HXO2 ; HXO3 ; HXO4
# Trong dãy nào dưới đây các chất đã không được xếp theo trật tự tăng dần độ mạnh tính axit từ trái sang phải ?
A HClO, HClO2, HClO3, HClO4
*B HI, HBr, HCl, HF
C H PO3 4, H SO2 4, HClO4
D NH3, H O2 , HF
$ HI, HBr, HCl, HF sắp xếp theo trật tự tính axit giảm dần nên B không đúng
# Theo dãy: HF - HCl - HBr - HI thì
A tính axit giảm, tính khử tăng
*B tính axit tăng, tính khử tăng
C tính axit tăng, tính khử giảm
D tính axit giảm, tính khử giảm
$ Dãy các axit HX từ HF đến HI thì tính khử và tính axit tăng đân
# Kim loại nào sau đây khi tác dụng với clo và axit HCl đều tạo ra cùng một loại hợp chất ?
A Fe
B Cu
*C Mg
D Ag
$ Kim loại phản ứng với HCl và Cl2 tạo cùng một loại hợp chất → Kim loại hóa trị không đổi.
# Chọn phương trình phản ứng đúng ?
*A Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
B 2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2
C 3Fe + 8HCl → FeCl2 + FeCl3 + 4H2
D Cu + 2HCl → CuCl2 + H2
$ Cu không phản ứng với axit HCl; Fe phản ứng với HCl tạo FeCl2.
# Để nhận biết các dung dịch sau đây chứa trong các lọ mất nhãn: NaCl, NaNO3, BaCl2, Ba(NO )3 2 Người ta
dùng thuốc thử nào sau đây ?
A Na SO2 4 và NaOH
*B AgNO3 và Na SO2 4
C H SO2 4 và Na CO2 3
D Na CO2 3 và HNO3
$ Trích mẫu thử rồi cho AgNO3vào lần lượt các dung dịch
-Nhóm 1: có kết tủa trắng xuất hiện là: NaCl; BaCl2
-Nhóm 2: Không có hiện tượng là: NaNO3; Ba(NO )3 2
Ở mỗi nhóm dùng Na SO2 4 để phân biệt
-Có kết tủa trắng xuất hiện là: BaCl2
-Có kết tủa trắng xuất hiện là: Ba(NO )3 2
Trang 2# Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất riêng biệt HCl, NaCl, HNO3 Chọn hóa chất cần dùng và thứ tự thực hiện để nhận biết các chất đó ?
A Dùng AgNO3 trước và giấy quỳ sau
B Chỉ dùng AgNO3
C Dùng giấy quỳ trước, AgNO3 sau
*D Dùng AgNO3 và giấy quỳ trước hay sau đều được
$ Nếu dùng AgNO3 trước → Nhận biết được HNO3 do không tạo kết tủa; HCl và NaCl tạo kết tủa trắng
Sau đó dùng quỳ tím nhận biết được HCl làm quỳ hóa đỏ
Nếu dùng quỳ trước thì nhận biết được HCl Còn sau đó dùng AgNO3 nhận biết được NaCl tạo kết tủa
# Một trong những phản ứng nào sau đây sinh ra khí hiđroclorua ?
A Dẫn khí clo vào nước
*B Đốt khí hiđro trong khí clo
C Điện phân dung dịch natri clorua trong nước
D Cho dung dịch bạc nitrat tác dụng với dung dịch natri clorua
$ Dẫn khí clo vào nước sai, sinh ra dung dịch có HCl chứ không phải khí HCl
Đốt khí hiđro trong khí clo đúng: H2 + Cl2 → 2HCl
Điện phân dung dịch natri clorua trong nước sai: NaCl + H O2 → NaOH + H2 + Cl2
Cho dung dịch bạc nitrat tác dụng với dung dịch natri clorua sai: AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
# Trong phản ứng: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H O2
Phát biểu nào sau đây đúng với các phân tử Clo ?
A Bị oxi hóa
B Bị khử
C không bị oxi hóa, không bị khử
*D Vừa oxi hóa, vừa khử
$
2
2
→ Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử
# Trong phản ứng: Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H O2
Clo đóng vai trò nào ?
A Là chất khử
B Là chất oxi hóa
C không là chất oxi hóa, không là chất khử
*D Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
$ Cl02 2e 2Cl1
→ Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử
# Clorua vôi là loại muối nào sau đây ?
A Muối tạo bởi 1 kim loại liên kết với 1 loại gốc axit
*B Muối tạo bởi 1 kim loại liên kết với 2 loại gốc axit
C Muối tạo bởi 2 kim loại liên kết với 1 loại gốc axit
D Clorua vôi không phải là muối
$ Clorua vôi: CaOCl2 được tạo bởi 1 kim loại Ca liên kết với 2 loại gốc axit là: Cl
; OCl
# Trong các hợp chất của Clo sau đây thì hợp chất nào có tính oxi hóa mạnh nhất ?
A HClO4
B HClO3
C HClO2
*D HClO
Trang 3$ HClO; HClO2; HClO3; HClO4: tính axit, tính bền tăng dần, tính oxi hóa giảm dần
Tuy trong HClO, clo chỉ có số oxi hóa + 1 nhưng nó dễ nhận e nhất để về Cl 1
; Cl0 nên nó có tính oxi hóa mạnh
nhất
# Trong các axit có oxi của Clo sau đây thì axit nào có tính axit mạnh nhất ?
*A HClO4
B HClO3
C HClO2
D HClO
$ Ta thấy có liên kết O-H của axit HClO4 bị phân cực về phía nguyên tử oxi Ngoài ra còn có ảnh hưởng hút electron của 3 nhóm (Cl = O) làm cho mật độ e trên nhóm -OH giảm làm cho độ phân cực giữa H và O trong nhóm càng mạnh hơn, do đó HClO4 có tính axit mạnh nhất
# Axit cloric có công thức nào sau đây ?
A HClO4
*B HClO3
C HClO2
D HClO
$ HClO: Axit hipoclorơ
2
HClO : Axit clorơ
3
HClO : Axit cloric
4
HClO : Axit pecloric
# Axit hipoclorơ có công thức nào sau đây?
A HClO4
B HClO3
C HClO2
*D HClO
$ HClO: Axit hipoclorơ
2
HClO : Axit clorơ
3
HClO : Axit cloric
4
HClO : Axit pecloric
# Số oxi hóa của Clo trong axit pecloric là
A + 3
B + 5
*C + 7
D – 1
$ Axit pecloric: HClO4(Cl 7
)
# Tính tẩy màu, sát trùng của clorua vôi là do nguyên nhân nào sau đây ?
A Do clorua vôi dễ bị phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh
B Do clorua vôi phân hủy ra Cl2 có tính oxi hóa mạnh
*C Do trong phân tử clorua vôi chứa nguyên tử clo với số oxi hóa + 1 có tính oxi hóa mạnh
D Do clorua vôi dễ bị phân hủy ra HCl có tính oxi hóa mạnh
$ Clorua vôi: CaOCl2: Ca( Cl)( OCl) , trong phân tử clorua vôi có Cl1
nên có tính oxi hóa mạnh
Trang 4# Nước Gia-ven là hỗn hợp của các chất nào sau đây ?
A HCl, HClO, H O2
*B NaCl, NaClO, H O2
C NaCl, NaClO3, H O2
D NaCl, NaClO4, H O2
$ Nước gia ven là hỗn hợp gồm NaCl; NaClO
# Cho 50 gam khí clo có thể tích bao nhiêu ở đktc ?
*A 15,77 lít
B 17,4 lít
C 16 lít
D 1200 lít
$
50
71
L
# Cho 1,84 lít (đktc) hiđroclorua qua 50ml dung dịch AgNO3 8% (D = 1,1 g/ml) Nồng độ của chất tan HNO3 trong
dung dịch thu được là bao nhiêu ?
*A 3,02%
B 6,53%
C 3,85%
D 2,74%
$ nHCl 0, 082 mol; AgNO3
50.1,1.0,08
170
mol < nHCl → nAgCl nHNO 3 nAgNO 3
= 0,0259 mol Khối lượng dung dịch sau phản ứng: mdd mHCl mddAgNO 3 mAgCl
→ mdd = 0,082.36,5 + 50.1,1-0,0259.143,5 = 54,2763 gam
3
HNO
0,0259.63
54, 2763
= 3,02%
# Trong phản ứng : CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2↑ + H O2
Nguyên tố clo trong hợp chất CaOCl2 đóng vai trò
A Chất khử
B Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
*C Chất oxi hóa
D Không là chất khử, không là chất oxi hóa
$ CaOCl2 có công thức cấu tạo Cl 1 Ca O Cl 1
Trong phản ứng: Cl1
xuống Cl2 suy ra CaOCl2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
# Tìm câu sai khi nói về clorua vôi ?
A Công thức phân tử của clorua vôi là CaOCl2
*B Clorua vôi là muối hỗn hợp
C Ca(OCl)2 là công thức hỗn tạp của clorua vôi
D Clorua vôi có hàm lượng hipoclorit cao hơn nước Gia-ven
$ Clorua vôi CaOCl2 là muối kép, chứ không phải muối hỗn hợp
# Số oxi hóa của clo trong phân tử CaOCl2 là
A 0
Trang 5B –1
C + 1
*D –1 và + 1
$ CaOCl2 có 2 gốc axit là: Cl(Cl ) 1
# Tìm phản ứng sai:
*A 3Cl2 + 6KOH → KClO3 + 3H O2 + 5KCl
B 3Cl2 + 6KOH t cao o
KClO3 + 3H O2 + 5KCl
C Cl2 + 2NaOH t thuong o
NaClO + H O2 + NaCl
D 3Cl2 + 6NaOH t cao o
NaClO3 + 5NaCl + 3H O2
$ Nếu không có nhiệt độ cao thì:
2
Cl + KOH → KClO + KCl + H O2
# Khi nung nóng, kali clorat đồng thời bị phân hủy theo phản ứng (1) và (2):
(1) KClO3(r) → KCl(r) + O2 (k)
(2) KClO3(r) → KClO4(r) + KCl(r)
Câu nào diễn tả đúng về tính chất của KClO3 ?
A KClO3 chỉ có tính oxi hóa
B KClO3 chỉ có tính khử
*C KClO3 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
D KClO3 không có tính oxi hóa, không có tính khử
$
# Để thu khí clo trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng dụng cụ nào sau đây ?
*A Hình 1
B Hình 2
C Hình 3
D Cả 3 hình
$ Do Cl2 nặng hơn không khí nên dùng bình đựng xuôi, và tác dụng với nước nên không dùng đẩy nước
# Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất sát trùng Đó chính là clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do
A Clo độc nên có tính sát trùng
B Clo có tính oxi hoá mạnh
*C Clo tác dụng với nước tạo ra HClO chất này có tính oxi hoá mạnh
D Clo có tính khử mạnh
$ Clo tác dụng với nước tạo ra HClO có Cl 1
có tính oxi hóa mạnh
# Người ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả tươi, rau sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 - 15 phút, trước khi ăn Khả năng diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do
Trang 6A dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl có tính khử
*B vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu
C dung dịch NaCl độc
D một lí do khác
$ Muối ăn có tính sát khuẩn là do: muối ăn tan vào trong nước tạo ra một áp suất thẩm thấu nghĩa là làm cho nước
di chuyển từ môi trường có áp lực thẩm thấu thấp sang môi trường có áp lực thẩm thấu cao Đối với vi khuẩn, muối
ăn hút nước từ trong tế bào của nó và thẩm thấu qua lớp màng vào trong nhân chiếm chỗ của nước trong đó → tế bào sẽ bị mất nước và các protein bị đông vón, quá trình này là một chiều nên không trở về được trạng thái ban đầu Nồng độ muối càng cao thì tế bào bị mất nước càng nhiều, tóm lại vi khuẩn chết là do "khát"
# Axit clohiđric có thể tham gia phản ứng oxi hoá - khử với vai trò
A chất khử hoặc chất oxi hóa
B chất oxi hoá
C môi trường
*D chất khử ; chất oxi hóa hoặc môi trường
$ HCl: thể hiện tính oxi hóa với H
; thể hiện tính khử với Cl
và đóng vai trò là môi trường
# Trong số các hiđro halogenua sau đây, chất nào có tính khử mạnh nhất ?
A HF
B HBr
C HCl
*D HI
$ Tính khử tăng dần: HF; HCl; HBr; HI
# Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh
*A HF
B HCl
C H SO2 4
D HNO3
$ HF có thể ăn mòn thủy tinh theo phản ứng: HF + SiO2 → SiF4 + H O2 nên không thể chứa HF trong bình thủy
tinh
# Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ không có phản ứng?
*A NaF
B NaCl
C NaBr
D Na SO2 4
$ Do AgF không kết tủa nên NaF không tác dụng với AgNO3
AgCl; AgBr kết tủa không tan, Ag SO2 4 ít tan
# Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI Để loại 2 muối này ra khỏi NaCl, người ta có thể
A nung nóng hỗn hợp
*B cho dung dịch hỗn hợp các muối tác dụng với khí Cl2 dư, sau đó cô cạn dung dịch
C cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl đặc
D cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3
$ Khi cho NaBr và NaI tác dụng với Cl2 tạo ra NaCl → Vừa loại bỏ được NaBr và NaI vừa thu được thêm NaCl 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
# Đổ dung dịch chứa 2 gam HBr vào dung dịch chứa 2 gam NaOH Nhúng giấy quì tím vào dung dịch thu được thì giấy quì tím chuyển sang màu nào ?
A Màu đỏ
*B Màu xanh
Trang 7C Không đổi màu
D Không xác định được
$ MHBr MNaOH → nHBr nNaOH nên dung dịch dư NaOH, nhúng giấy quỳ tím vào thì quỳ tím chuyển sang màu xanh
# Thuốc khử có thể dùng để phân biệt được cả bốn lọ KF, KCl, KBr, KI là
*A AgNO3
B NaOH
C Quỳ tím
D Cu
$ Để phân biệt các muối halogenua, người ta sử dụng thuốc thử là AgNO3 vì ion Ag
tạo AgCl kết tủa màu trắng; AgBr kết tủa màu vàng nhạt và AgI màu vàng đậm và ion F
không xảy ra hiện tượng
# Khẳng định nào sau đây không đúng ?
*A Axit flohiđric được dùng để khắc tủy tinh do có phản ứng : SiO2 + 4HF → SiH4 + 2F O2
B AgBr trước đây được dùng để chế tạo phim ảnh do có phản ứng: 2AgBr → 2Ag + Br2
C Nước Gia - ven có tính oxi hóa mạnh là do có phản ứng : NaClO + CO2 + H O2 → NaHCO3 + HClO
D KClO3 được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm theo phản ứng : 2KClO3 o
2
MnO ,t
2KCl + 3O2
$ Axit flohidric được dùng để khắc thủy tinh do có phản ứng:SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H O2
# Cho sơ đồ: F2 X
HF Y SiF4 Các chất X, Y lần lượt là
*A H O2 , SiO2
B H2, Si
C HCl, SiCl4
D HBr, SiBr4
$ F2 + H O2 → HF + O2.
2
SiO
+ HF → SiF4 + H O2 .
Vậy X là F2 và Y là SiO2 .
# Phản ứng dùng để điều chế HF là
A H2 + F2 → 2HF
B PF3 + 3H O2 → H PO3 3 + 3HF↑
*C CaF2 + H SO2 4(đ) → CaSO4 + HF↑
D 2F2 + 2H O2 → 4HF + O2
$ Để điều chế các axit HX (HCl; HF) người ta sử dụng phương pháp sunfat: cho NaX hoặc CaX2 ở dạng rắn phản ứng với axit H SO2 4 đặc.
# Dùng bình thuỷ tinh có thể chứa đuợc tất cả các dung dịch axit trong dãy nào sau đây:
A H SO2 4, HF, HNO3
*B HCl, H SO2 4, HNO3
C HCl, H SO2 4, HF
D HCl, H SO2 4, HF, HNO3
$ Do HF ăn mòn thủy tinh nên không đựng được trong bình thủy tinh
Trang 8# Clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước Gia-ven vì các nguyên nhân sau:
(1) Clorua vôi dễ bảo quản và dễ chuyên chở hơn
(2) Clorua vôi có hàm lượng hipoclorit cao hơn
(3) Clorua vôi rẻ tiền hơn
Những nguyên nhân đúng là
A (1); (2)
B (1)
C (2); (3)
*D (1); (2); (3)
$ Những đặc điểm của CaOCl2 là:
- Là chất rắn dạng bột
- Hàm lượng ClO
cao hơn nước gia ven
- Rẻ tiền hơn nước gia ven (do nước gia ven được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn còn CaOCl2 được điêu chế bằng cách sục khí Cl2 qua vôi sữa ở 30 Co ).
# Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý sẽ phát hiện được mùi lạ đó là do nước máy còn lưu dữ mùi của chất sát trùng
Đó chính là clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn của nước clo là do
A Clo có tính oxi hoá mạnh
B Clo độc nên có tính sát trùng
C Có oxi nguyên tử (O) nên có tính oxi hoá mạnh
*D Có HClO, chất này có tính oxi hoá mạnh
$ Cl2 tan vào H O2 ; một phần Cl2 phản ứng với nước tạo dung dịch có chứa axit HClO; Cl 1
trong HClO có
tính oxi hóa mạnh, hơn nữa dưới tác dụng của ánh sáng: HClO có phân hủy thành [O] nguyên tử, có tính oxi hóa
mạnh
# Nước Gia-ven được điều chế bằng cách nào sau đây ?
A Cho clo tác dụng với nước
*B Cho clo tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội
C Cho clo tác dụng với Ca(OH)2
D Cho clo tác dụng với KOH
$ Thành phần chính của nước Giaven là NaCl và NaClO được điều chế bằng cách cho Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội
# Clorua vôi có công thức là
*A CaOCl2
B CaClO2
C CaCl2
D Ca(OCl)2
$ Clorua vôi là muối hỗn tạp có hợp phần là cation Ca2
và 2 gốc axit Cl
và ClO
có công thức Ca(OCl)2
# Dùng muối iốt hàng ngày để chống bệnh bướu cổ Muối iốt ở đây là
A I2
B NaCl và I2
*C NaI và NaCl
D NaI
$ Muối iốt hàng ngày cung cấp iot cho cơ thể dưới dạng I
, trong đó có NaI và NaCl
# Số oxi hoá của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4, lần lượt là
*A -1, + 5, + 1, + 3, + 7
B -1, + 2, + 5, + 3, + 7
C -1, + 5, -1, + 3, + 7
D -1, + 5, -1, -3, -7
Trang 9$ Trong các hợp chất trên thì O có sỗ oxi -2, H và K là + 1 → Số oxi hoá của clo trong các chất: HCl, KClO3,
HClO, HClO2, HClO4, lần lượt là:-1, + 5, + 1, + 3, + 7.
# Trong phòng thí nghiệm clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa một trong các hợp chất sau ?
A KClO3
B NaCl
*C HCl
D KMnO4
$ Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế clo bằng cách oxi hóa HCl (HCl là chất khử), cho HCl tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như KClO3; KMnO4 ; MnO2
# Cho phản ứng (với X là halogen):
KMnO4 + HX → X2 + MnX2 + KX + H O2
Tổng các hệ số cân bằng tối giản của phản ứng là
A 28
B 22
*C 35
D 14
$ 2KMnO4 + 16HX → 5X2 + 2MnX2 + 2KX + 8H O2
Tổng hệ số: = 35
# HF có nhiệt độ sôi cao nhất trong số các HX (X : Cl, Br, I) vì lí do nào sau đây ?
A HF có phân tử khối nhỏ nhất
*B Liên kết hiđro giữa các phân tử HF là bền nhất
C HF có độ dài liên kết nhỏ nhất
D HF có liên kết cộng hóa trị rất bền
$ F là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất nên HF phân cực rất lớn, hơn nhiều so với HCl, HBr, HI (electron bị kéo về phía nguyên tử F) Vì vậy xuất hiện liên kết hidro khá mạnh giữa nguyên tử F của phân tử HF này với nguyên tử H của phân tử HF khác Do đó các phân tử HF tạo thành một chuỗi dài, khó phá vỡ liên kết Phải đưa lên nhiệt độ cao hơn so với axit của halogen khác để tách được một phân tử HF ra khỏi chuỗi này và làm bay hơi nên nhiệt độ sôi của HF cao nhất
# Để tránh phản ứng nổ giữa Cl2 và H2, người ta tiến hành biện pháp nào sau đây ?
*A Lấy dư H2
B Lấy dư Cl2
C Làm lạnh hỗn hợp phản ứng
D Tách HCl ra khỏi hỗn hợp phản ứng
$ H2 + Cl2 → 2HF
Phản ứng sẽ gây nổ nếu n : nH 2 Cl 2
= 1:1
Để tránh phản ứng nổ người ta cho dư H2 cho dư Cl2 sẽ gây độc và tốn kém hơn
# Phản ứng: Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H O2 thuộc loại phản ứng
A trao đổi
B oxi hóa – khử nội phân tử
*C tự oxi hóa, tự khử
D thế
$ Cl0 Cl1
; Cl0 Cl1
do quá trình oxi khử xảy ra cùng trên Cl0; nhưng tạo ra 2 nguyên tử Clo có số oxi hóa
khác nhau nên không thể là oxi hóa-khử nội phân tử, mà là phản ứng tự oxi hóa, tự khử của clo
# Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm ?
*A NaCl + H SO2 4 t o
NaHSO4 + HCl
Trang 10B Cl2 + H O2 → HCl + HClO
C Cl2 + SO2 + H O2 → 2HCl + H SO2 4
D H2 + Cl2 → 2HCl
$ Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế axit HCl bằng cách cho NaCl rắn phản ứng với axit H SO2 4 đặc ở các điều kiện nhiệt độ 250 Co .
# Trong các phản ứng sau phản ứng nào là phản ứng tự oxi hóa khử ?
A MnO2 + 4HCl → 2MnCl2 + Cl2 + 2H O2
B 2KI + O3 + H O2 → 2KOH + I2 + O2
*C 2Cl2 + 6KOH t o
5KCl + KClO3 + 3H O2
D Fe O2 3 + 2Al t o
Al O2 3 + 2Fe
$ 2Cl2 + 6KOH t o
5KCl + KClO3 + 3H O2 là phản ứng tự oxi hóa khử
Các phản ứng còn lại là các phản ứng oxi hóa khử bình thường
# Tính sát trùng và tẩy màu của nước Gia-ven là do
A NaClO phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh
B NaClO phân hủy ra Cl2 là chất có tính oxi hóa mạnh
*C trong NaClO, Cl có số oxi hóa + 1, thể hiện tính oxi hóa mạnh
D NaCl trong nước có tính tẩy màu và sát trùng
$ Cl1
có tính oxi hóa mạnh dễ dàng chuyển về Cl0 hoặc Cl 1
# Cho dãy các axit: HF, HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4 Axit mạnh nhất là
A HF
B HCl
C HClO
*D HClO4
$ Ta thấy có liên kết O-H của axit HClO4 bị phân cực về phía nguyên tử oxi Ngoài ra còn có ảnh hưởng hút electron của 3 nhóm (Cl = O) làm cho mật độ e trên nhóm -OH giảm làm cho độ phân cực giữa H và O trong nhóm càng mạnh hơn, do đó HClO4 có tính axit mạnh nhất
# Để điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm, người ta chủ yếu sử dụng phương pháp nào sau đây ?
*A phương pháp sunfat
B phương pháp tổng hợp
C clo hoá các hợp chất hữu cơ
D phương pháp photphat
$ Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế HCl chủ yếu bằng phương pháp sunfat
NaCl + H SO2 4 → HCl + NaHSO4
# Trong công nghiệp HCl có thể điều chế bằng phương pháp sunfat theo phản ứng :
2NaCl (tinh thể) + H SO2 4 (đặc) t o
2HCl + Na SO2 4 Tại sao phương pháp này không được dùng để điều chế HBr và HI ?
A Do tính axit của H SO2 4 yếu hơn HBr và HI
B Do NaBr và NaI đắt tiền, khó kiếm
C Do HBr và HI sinh ra là chất độc
*D Do có phản ứng giữa HBr, HI với H SO2 4(đặc, nóng)
$ Do tính khử HBr; HI lớn, nó sẽ tác dụng với H SO2 4 đặc nóng sinh ra Br , I2 2 nên không thể điều chế HBr và HI
theo phương pháp sunfat