Lượng kết tủa thu được lớn nhất và nhỏ nhất ứng với số mol NaOH lần lượt là:... Cho m gam Kali vào 250ml dung dịch X chứa AlCl3 nồng độ a mol/l, sau khi phản ứng kết thúc thuđược 5,6 lít
Trang 1Bài toán Hiđroxit lưỡng tính (Đề 1) - Cơ bản
Bài 1 Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu
được dung dịch trong suốt Chất tan trong dung dịch là
Bài 7 Cho dung dịch chứa 16,8 gam NaOH vào dung dịch hỗn hợp chứa 8 gam Fe2(SO4)3 và 13,68 gam
Al2(SO4)3, sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 500 ml dung dịch X và kết tủa Nồng độ mol các chất trong dung dịch X là
Trang 2Bài 14 Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH tạo ra được 0,78 gam kết tủa Nồng
độ mol của NaOH đã dùng là
Trang 3A 0,2 và 1
B 0,2 và 2
C 0,3 và 4
D 0,4 và 1
Bài 17 Khi cho 130 ml AlCl3 0,1M tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH, thì thu được 0,936 gam kết tủa
Nồng độ mol của NaOH là
Trang 4Bài 24 Cho 400ml dung dịch Al(NO3)3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là
Bài 26 Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu
được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là
Trang 6A 1,56 gam.
B 3,12 gam.
C 2,6 gam.
D 0,0 gam.
Bài 40 Thêm NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol HCl và 0,01 mol AlCl3 Lượng kết tủa thu được lớn nhất
và nhỏ nhất ứng với số mol NaOH lần lượt là:
Trang 7Bài 47 Cho m gam Kali vào 250ml dung dịch X chứa AlCl3 nồng độ a mol/l, sau khi phản ứng kết thúc thuđược 5,6 lít khí (đktc) và một lượng kết tủa Tách kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gamchất rắn Giá trị của a là
Đáp án A: thỏa mãn do khi NaOH dư sẽ hòa tan kết tủa Al(OH)3
Đáp án B: loại do NaOH dư không hòa tan được Cu(OH)2
Đáp án C sai do sau phản ứng vẫn còn Fe(OH)3
Đáp án D sai do sau phản ứng còn CaCO3 kết tủa
Trang 8Theo (**) nKOH = 3 × nAlCl3 = 3 × 0,25a = 0,75a mol; nAl(OH)3 = 0,25a mol.
Theo (***) nAl(OH)3 dư = 0,05 × 2 = 0,1 mol → nAl(OH)3 phản ứng = 0,25a - 0,1 → nKOH = 0,25a - 0,1 → ∑nKOH = 0,75a + 0,25a - 0,1 = 0,5 → a = 0,6 → Đáp án đúng là đáp án D
Theo (**):
Trang 9Theo (***): nAl(OH)3 = 0,08 - 0,06 = 0,02 mol.
Vậy sau phản ứng 500ml dung dịch X gồm 0,06 mol Na[Al(OH)4]; 0,18 mol Na2SO4
→ CM các chất trong X là CMNa2SO4 = 0,06 : 0,5 = 0,12 M; CMNa[Al(OH)4] = 0,18 : 0,5 = 0,36 M
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl
nNaOH = 3 × nAl(OH)3 = 3 × 0,01 = 0,03 mol → VNaOH = 0,03 : 0,1 = 0,3 lít = 300ml
• TH2: NaOH dư
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4(*)
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (**)
Theo (*) nNaOH = 0,01 × 6 = 0,06 mol; nAl(OH)3 = 0,02 mol
Theo (**) nAl(OH)3 phản ứng = 0,02 - 0,01 = 0,01 mol → nNaOH = 0,01 mol
→ ∑nNaOH = 0,06 + 0,01 = 0,07 mol → VNaOH = 0,07 : 0,1 = 0,7 = 700 ml
→ Đáp án đúng là đáp án D
Câu 10: Đáp án D
Câu 11: Đáp án D
Trang 10Câu 12: Đáp án A
• Ba(OH)2 + 0,006 mol AlCl3 → ↓ lớn nhất
3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓
nBa(OH)2 = 3/2 × nAlCl3 = 3/2 × 0,006 = 0,009 mol → CMBa(OH)2 = 0,009 : 0,2 = 0,045 lít = 45 ml
• Gọi V là thể tích Ba(OH)2 + 0,006 mol AlCl3 → ↓ nhỏ nhất
3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓ (*)
Ba(OH)2 dư + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O (**)
Theo (*) nBa(OH)2 = 3/2 × 0,006 = 0,009 mol; nAl(OH)3 = 0,006 mol
Theo (**) nBa(OH)2 = 1/2 × 0,006 = 0,003 mol → ∑nBa(OH)2 = 0,009 + 0,003 = 0,012 mol
6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4
nNa = nNaOH = 0,01 × 3 = 0,03 mol → mNa = 0,03 × 23 = 0,69 gam
• TH2: NaOH dư
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ (*)
6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4 (**)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (***)
Theo (**) nNaOH = 0,02 × 6 = 0,12 mol; nAl(OH)3 = 0,02 × 2 = 0,04 mol
Theo (***) nAl(OH)3 phản ứng = 0,04 - 0,01 = 0,03 mol → nNaOH = 0,03 mol
→ ∑nNaOH = 0,03 + 0,12 = 0,15 mol → nNa = 0,15 mol → mNa = 0,15 × 23 = 3,45 gam
→ Đáp án đúng là đáp án B
Câu 14: Đáp án D
Trang 113NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl
nNaOH = 0,1 × 3 = 0,3 mol → CMNaOH = 0,3 : 0,2 = 1,5 M
• TH2: NaOH dư
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl (*)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (**)
Theo (*) nNaOH = 0,4 × 3 = 1,2 mol; nAl(OH)3 = 0,4 mol
Theo (**) nAl(OH)3 phản ứng = 0,4 - 0,1 = 0,3 mol → nNaOH = 0,3 mol
→ ∑nNaOH = 1,2 + 0,3 = 1,5 mol → CMNaOH = 1,5 : 0,2 = 7,5 M → Đáp án đúng là đáp án D
6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4
nNaOH = 0,02 × 3 = 0,06 mol → VNaOH = 0,06 : 0,3 = 0,2 lít
• TH2: NaOH dư
6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4 (*)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (**)
Theo (*) nNaOH = 0,04 × 6 = 0,24 mol; nAl(OH)3 = 0,04 × 2 = 0,08 mol
Theo (**) nAl(OH)3 phản ứng = 0,08 - 0,02 = 0,06 mol → nNaOH = 0,06 mol
→ ∑nNaOH = 0,24 + 0,06 = 0,3 mol → VNaOH = 0,3 : 0,3 = 1 lít → Đáp án đúng là đáp án D
Câu 17: Đáp án C
• 0,02a mol NaOH + 0,013 mol AlCl3 → ↓ 0,012 mol Al(OH)3
Trang 12• TH1: NaOH hết
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl
nNaOH = 0,012 × 3 = 0,036 mol → CMNaOH = 0,036 : 0,02 = 1,8 M
• TH2: NaOH dư
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl (*)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (**)
Theo (*) nNaOH = 0,013 × 3 = 0,039 mol; nAl(OH)3 = 0,013 mol
Theo (**) nAl(OH)3 phản ứng = 0,013 - 0,012 = 0,001 mol → nNaOH = 0,001 mol
→ ∑nNaOH = 0,039 + 0,001 = 0,04 mol → CMNaOH = 0,04 : 0,02 = 2 M → Đáp án đúng là đáp án C
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl
nNaOH = 0,03 × 3 = 0,09 mol → CMNaOH = 0,09 : 0,1 = 0,9 M
Trang 13• TH2: NaOH dư
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl (*)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (**)
Theo (*) nNaOH = 0,04 × 3 = 0,12 mol; nAl(OH)3 = 0,04 mol
Theo (**) nAl(OH)3 phản ứng = 0,04 - 0,03 = 0,01 mol → nNaOH = 0,01 mol
→ ∑nNaOH = 0,12 + 0,01 = 0,13 mol → CMNaOH = 0,13 : 0,1 = 1,3 M → Đáp án đúng là đáp án B
Câu 21: Đáp án C
• m gam Na + 0,01 mol Al2(SO4)3 → 0,01 mol ↓ Al(OH)3
• TH1: NaOH hết
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4
nNa = nNaOH = 0,01 × 3 = 0,03 mol → mNaOH = 0,03 × 23 = 0,69 gam
• TH2: NaOH dư
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ (*)
6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4 (**)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (***)
Theo (**) nNaOH = 0,01 × 6 = 0,06 mol; nAl(OH)3 = 0,01 × 2 = 0,02 mol
Theo (***) nAl(OH)3 phản ứng = 0,02 - 0,01 = 0,01 mol → nNaOH = 0,01 mol
→ ∑nNaOH = 0,06 + 0,01 = 0,07 mol → mNa = 0,07 × 23 = 1,61 gam → Đáp án đúng là đáp án C
Câu 22: Đáp án A
• 0,2a mol KOH + 0,2 mol AlCl3 → 0,1 mol ↓ Al(OH)3
• TH1: NaOH hết
3KOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl
nNaOH = 0,1 × 3 = 0,3 mol → CMNaOH = 0,3 : 0,2 = 1,5 M
• TH2: NaOH dư
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl (*)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (**)
Theo (*) nNaOH = 0,2 × 3 = 0,6 mol; nAl(OH)3 = 0,2 mol
Theo (**) nAl(OH)3 phản ứng = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol → nNaOH = 0,1 mol
→ ∑nNaOH = 0,6 + 0,1 = 0,7 mol → CMNaOH = 0,7 : 0,2 = 3,5 M → Đáp án đúng là đáp án A
Câu 23: Đáp án A
Trang 14• a lớn nhất khi NaOH dư
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl (*)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (**)
Theo (*) nNaOH = 0,1 × 3 = 0,3 mol; nAl(OH)3 = 0,1 mol
Theo (**) nAl(OH)3 phản ứng = 0,1 - 0,02 = 0,08 mol → nNaOH = 0,08 mol
→ ∑nNaOH = 0,3 + 0,08 = 0,38 mol → CMNaOH = 0,38 : 0,2 = 1,9 M → Đáp án đúng là đáp án A
Câu 26: Đáp án D
=> Đáp án D
Câu 27: Đáp án C
• 0,5V mol NaOH + 0,2 mol AlCl3 → 0,1 mol ↓ Al(OH)3
• V lớn nhất khi NaOH dư
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl (*)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (**)
Theo (*) nNaOH = 0,2 × 3 = 0,6 mol; nAl(OH)3 = 0,2 mol
Theo (**) nAl(OH)3 phản ứng = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol → nNaOH = 0,1 mol
→ ∑nNaOH = 0,6 + 0,1 = 0,7 mol → CMNaOH = 0,7 : 0,5 = 1,4 M
Trang 15• V lớn nhất khi NaOH dư
6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4 (*)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (**)
Theo (*) nNaOH = 0,01 × 6 = 0,06 mol; nAl(OH)3 = 0,01 × 2 = 0,02 mol
Theo (**) nAl(OH)3 phản ứng = 0,02 - 0,01 = 0,01 mol → nNaOH = 0,01 mol
→ ∑nNaOH = 0,06 + 0,01 = 0,07 mol → VNaOH = 0,07 : 0,1 = 0,7 lít = 700 ml
→ Đáp án đúng là đáp án D
Câu 34: Đáp án C
=>Đáp án C
Câu 35: Đáp án C
• 0,3 mol AlCl3 + 0,25V mol Ba(OH)2 → 0,2 mol ↓Al(OH)3
• V lớn nhất khi Ba(OH)2 dư
2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓ (*)
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O (**)
Theo (*) nBa(OH)2 = 0,3 × 3/2 = 0,45 mol; nAl(OH)3 = 0,3 mol
Theo (*) nAl(OH)3 phản ứng = 0,3 - 0,2 = 0,1 mol → nBa(OH)2 = 0,1 : 2 = 0,05 mol
→ ∑nBa(OH)2 = 0,45 + 0,05 = 0,5 mol → VBa(OH)2 = 0,5 : 0,25 = 2 lít → Đáp án đúng là đáp án C
Câu 36: Đáp án A
Trang 16• 0,2 lít NaOH + 0,1 mol AlCl3 → ↓
Nung ↓ → 0,01 mol Al2O3
→ nAl(OH)3 = 0,02 mol
• NaOH lớn nhất khi NaOH dư
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl (*)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (**)
Theo (*) nNaOH = 0,1 × 3 = 0,3 mol; nAl(OH)3 = 0,1 mol
Theo (**) nAl(OH)3 phản ứng = 0,1 - 0,02 = 0,08 mol → nNaOH = 0,08 mol
→ ∑nNaOH = 0,3 + 0,08 = 0,38 mol → CMNaOH = 0,38 : 0,2 = 1,9M → Đáp án đúng là đáp án A
Câu 37: Đáp án C
=> Đáp án C
Câu 38: Đáp án C
Lượng NaOH cho kết tủa lớn nhất là:
Như vậy, Khoảng giá trị của NaOH là khoảng đã có kết tủa tan, nên lượng kết tủa lớn nhất đạt được tại số mol 0,125
=> Đáp án C
Câu 39: Đáp án A
Vậy kết tủa nhỏ nhất là 1,56g
Câu 40: Đáp án A
• NaOH + 0,01 mol HCl; 0,01 mol AlCl3
• Thu được lượng ↓ lớn nhất thì NaOH thiếu
NaOH + HCl → NaCl + H2O (*)
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl (**)
Theo (*) nNaOH = nHCl = 0,01 mol
Theo (**) nNaOH = 0,01 × 3 = 0,03 mol; nAl(OH)3 = 0,01 mol → ∑nNaOH = 0,01 + 0,03 = 0,04 mol
Trang 17• Thu được ↓ nhỏ nhất khi NaOH dư
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (***)
Theo (***) nNaOH phản ứng = 0,01 mol → ∑nNaOH ≥ 0,04 + 0,01 = 0,05 → Đáp án đúng là đáp án A
Câu 41: Đáp án B
CHỉ thu được một chất tan nên số mol Na2O và Al2O3 bằng nhau
CHất tan trong X là 0,1 mol NaAl(OH)4
Theo (*) nH2SO4 = a/2 mol; nAl(OH)3 = a mol
Theo (**) nAl(OH)3 phản ứng = a - 0,1 mol → nH2SO4 = 3/2 (a - 0,1) mol
→ ∑nH2SO4 = a/2 + 3/2 (a - 0,1) = 0,1 → a = 0,125 mol → Đáp án đúng là đáp án D
Câu 45: Đáp án D
• a gam Mg (x mol), Al (y mol) + HCl → 0,8 mol H2↑
→ x + 3/2y = 0,8 (*)
• a gam Mg, Al + NaOH dư → 0,6 mol H2↑
→ 3/2y = 0,6 → y = 0,4 mol → x = 0,2 mol → a = mMg + mAl = 0,2 × 24 + 0,4 × 27 = 15,6 gam
Trang 18• Cho từ từ 0,72 mol NaOH + 0,2 mol AlCl3 → ↓
• 3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3↓ (*)
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O (**)
Theo (*) nNaOH = 3 × 0,2 = 0,6 mol; nAl(OH)3 = 0,2 mol
Theo (**) nNaOHphản ứng = 0,72 - 0,6 = 0,12 mol → nAl(OH)3 dư = 0,2 - 0,12 = 0,08 mol
→ mAl(OH)3 = 0,08 × 78 = 6,24 gam → Đáp án đúng là đáp án A
Câu 49: Đáp án B
• 0,5V mol NaOH + 0,04 mol AlCl3 → Khối lượng ↓ nhỏ nhất khí V biến thiên 200 - 300ml
• 3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3↓ (*)
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (**)
Theo (*) nNaOH = 3 × 0,04 = 0,12 mol; nAl(OH)3 = 0,04 mol
Theo (**) nAl(OH)3 phản ứng = 0,5V - 0,12 mol → nAl(OH)3 dư = 0,04 - (0,5V - 0,12) = 0,16 - 0,5V mol
Mà V biến thiên từ 0,2 lít - 0,3 lít → nAl(OH)3 dư biến thiên từ 0,01 mol đến 0,06 mol
→ mAl(OH)3 nhỏ nhất = 0,01 × 78 = 0,78 gam → Đáp án đúng là đáp án B
Câu 50: Đáp án C
Kết tủa lớn nhất khi:
Trang 19Bài toán Hiđroxit lưỡng tính (Đề 1) - Nâng Cao
Câu 1 Hoà tan 0,54 gam Al trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch A Thêm V lít dung dịch NaOH 0,1 M cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi
ta được chất rắn nặng 0,51 gam ( Al = 27, Na = 23, O = 16, S = 32, H = 1) V có giá trị là:
A 1,1 lít
B 0,8 lít
C 1,2 lít
D 1,5 lít
Câu 2 Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu
được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là
A 1,2.
B 1,8.
C 2,4.
D 2.
Câu 3 Cho từ từ đến hết 150ml dung dịch NaOH 2M vào một cốc đựng 100ml dung dịch AlCl3 nồng độ x
mol/l, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,1 mol chất kết tủa Thêm tiếp 100ml dung dịch NaOH 2M vào cốc, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,14 mol chất kết tủa Giá trị của x là:
Trang 20dịch NaOH 1M vào cốc, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,06 mol chất kết tủa Nồng
A 0,75M.
B 0,35M.
C 0,55M.
D 0,25M.
Câu 11 Dung dịch X là dung dịch NaOH C% Lấy 36 gam dung dịch X trộn với 400 ml dung dịch AlCl3
0,1M thì lượng kết tủa bằng khi lấy 148 gam dung dịch X trộn với 400 ml dung dịch AlCl3 0,1M Giá trị của C là
A 3,6%.
B 4,4%.
C 4,2%.
D 4,0%.
Câu 12 Chia m gam hỗn hợp X gồm Al, Ba thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1: tác dụng với nước (dư) được 0,04 mol H2
- Phần 2: tác dụng với 50ml dung dịch NaOH 1M (dư) được 0,07 mol H2 và dung dịch Y
Cho V ml dung dịch HCl 1M vào Y được 1,56 gam kết tủa Giá trị của V lớn nhất để thu được lượng kết tủatrên là
Trang 21A 14,685.
B 21,36.
C 20,025.
Trang 22D 16,02.
Câu 20 Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3 − và 0,02 mol 2
4
SO − Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là:
A 0,020 và 0,012
B 0,020 và 0,120
C 0,012 và 0,096
D 0,120 và 0,020
Câu 21 Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch
X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là
A 51,22%.
B 57%.
C 43%.
D 56,5%.
Câu 24 Cho 16,7 gam hỗn hợp Al, Fe, Zn tác dụng với NaOH dư thấy thoát ra 5,04 lít khí (đktc) và một
phần chất rắn không tan Lọc lấy phần không tan hòa tan hết bằng dung dịch HCl dư (không có không khí) thấy thoát ra 2,24 lít (đktc) % khối lượng Al trong hỗn hợp là
A 0,8 lít.
B 1,1 lít.
Trang 23A [Na[Al(OH)4]] = 0,2M; [NaOH] = 0,4M
B [Na[Al(OH)4]] = 0,2M; [NaOH] = 0,2M
C [Na[Al(OH)4]] = 0,4M; [NaOH] = 0,2M
D [Na[Al(OH)4]] = 0,2M
Câu 32 Thêm dần dần Vml dung dịch Ba(OH)2 vào 150ml dung dịch gồm MgSO4 0,1M và Al2(SO4)3
0,15M thì thu được lượng kết tủa lớn nhất Tách kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Tính m
A 22,12
B 5,19
C 2,89
D 24,41
Trang 24Câu 33 Thêm m gam Na vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Thêm từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng Y lớn nhất thì giá trị của m là
A 1,2
B 0,8
C 0,9
D 1,0
Câu 37 Thêm từ từ 300 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,5M và KOH x mol/lít vào 50 ml dung dịch Al2(SO4)3
1M Sau khi kết thúc các phản ứng thu được 36,9 gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 39 Cho 200 ml dung dịch chứa KOH 0,9M và Ba(OH)2 0,2M vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,3M và
Al2(SO4)3 0,3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
Trang 25đã cho vào là 100 ml Còn khi cho 250 ml hoặc 650 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thì sẽ thu được lượng kết tủa như nhau Giá trị m là
nAl = 0,02 mol , nH2SO4 = 0,05 mol
Vậy dung dịch A gồm : Al3+ 0,02mol và H+dư : 0,04 mol
Khi cho NaOH đến khi kết tủa tan trở lại một phần xảy ra các phương trình sau:
TA thấy tỉ lệ số mol NaOH và số mol kết tủa không bằng nhau
Như vậy, phản ứng đầu chưa có kết tủa bị tan, ở phản ứng sau có kết tủa bị hòa tan
Phản ứng sau:
Câu 4: C
Trang 26Bắt đầu xuất hiện kết tủa:
Số mol HCl sau khi phản ứng với NaOH:
Do khi cho vào 200ml hoặc 600ml HCl thì đều thu được cùng một lượng kết tủa nên ở TN1 kết tủa chưa tan,
Trang 28OH-Lượng HCl lớn nhất cần dùng:
Câu 13: C
Khi cho 0,6 mol vào 0,1 mol Al3+ thì sẽ thu được 0,1 mol Al(OH)4- và 0,2 mol
OH-Như vậy, kết tủa chỉ có 0,2 mol BaSO4
Khi cho thêm CO2 dư thì CO2 phản ứng với OH- tạo HCO3- (không tạo kết tủa với Ba2+) và CO2 phản ứng với Al(OH)4- tạo Al(OH)3 kết tủa
Trang 29Trường hợp cho 0,51 mol NaOH
TH2: cả 2 lần đều tạo kết tủa tối đa và hòa tan 1 phần
Chênh lệch số mol kết tủa ở 2 trường hợp:
Trường hợp cho 0,48 mol NaOH
=>Đáp án C
Câu 20: B
Bảo toàn điện tích : 0,1 + 3z = t + 0,02.2 → t-3z = 0,06
Nhận thấy kết tủa gồm BaSO4 : 0,012 mol, Al(OH)3: 0,012 mol
Ta có 3×nkết tủa + nH+ = 0,136 mol < nOH- = 0,168 mol → Xảy ra trường hợp hòa tan kết tủa
H+ + OH- → H2O
0,1 -> 0,1
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
0,012 -0,036 -> 0,012