1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Peptit , protein – NC

13 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 464,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một amino axit no, mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm 2 NH −.. Cho m gam hỗn hợp hai α - amino axit no, đều chứa một nhóm c

Trang 1

### Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một amino axit no, mạch hở có 1 nhóm –

COOH và 1 nhóm

2

NH

− Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được sản phẩm gồm

2

CO

, 2

H O

, 2

N

trong đó tổng

khối lượng

2

CO

,

2

H O

là 36,3 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y cần số mol

2

O

A 1,875

*B 1,8

C 2,8

D 3,375

$ A:

n 2n 1 2

→ X:

3n 6n 1 3 4

3n 6n 1 3 4

+

2

O

→ 3n

2

CO

+ (3n-0,5)

2

H O

+ 1,5 2

N

CO H O

= 36,3 → 0,1.3n.44 + 0,1.(3n-0,5).18 = 36,3 → n = 2

→ A: Glyxin; X:

6 11 3 4

C H N O

; Y:

8 14 4 5

C H N O

8 14 4 5

C H N O

+ 9

2

O

→ 8

2

CO

+ 7 2

H O

+ 2 2

N

2

= 9.0,2 = 1,8 mol

### Cho m gam hỗn hợp hai α - amino axit no, đều chứa một nhóm chức cacboxyl và một chức amino tác dụng với 110ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X Để tác dụng hết với cá chất trong dung dịch X cần phải dùng 140ml dung dịch KOH 3M Đốt cháy m gam hỗn hợp 2 amino axit trên và cho tất cả sản phẩm cháy vào bình NaOH dư, thấy khối lượng bình tăng 32,8g Tên gọi của amino axit có khối lượng phân tử nhỏ hơn là:

A alanin

*B glyxin

C valin

D lysin

$

axit NaOH HCl

= 0,14.3-0,11.2 = 0,2 mol

Gọi công thức chung của amino axit là

n 2n 1 2

Khối lượng tăng thêm là khối lượng của

2

CO

và 2

H O

n 2n 1 2

→ n

2

CO

+

2

2

+

Ta có: 44n.0,2 +

2n 1 18.

2

+ = 32,8 → n = 2,5

Vậy, amino axit có khối lượng phân tử nhỏ hơn là

(glyxin)

### X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 19,455

B 68,1

*C 17,025

D 78,4

Trang 2

$

X

M

= 89 + 75 + 117 + 89-18.3 = 316

Y

M

117 + 75 + 117 -18.2 = 273

X

Y

n

= 3x

Trong hỗn hợp có chứa 2x mol Ala; 4x mol Gly; 7x mol Val

Chất rắn thu được chính là muối Natri của các aminoaxit nói trên

2x.111 + 4x.96 + 7x.139 = 23,685 → x = 0,015

→ m = 0,015.316 + 0,015.3.273 = 17,025 gam

### Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử

chứa một nhóm

2

NH

và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng

2

CO

và 2

H O

bằng 82,35 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra

m gam kết tủa Giá trị của m là

A 40

B 80

*C 60

D 30

$ Công thức tổng quát của amino axit

n 2n 1 2

Đipeptit: 2

n 2n 1 2

- 1 2

H O

= 2n 4n 3 2

C H O N

Tripeptit: 3

n 2n 1 2

-2 2

H O

= 3n 6n 1 4 3

Đốt cháy Y

Ta có: 0,15.(3n.44 + (3n-0,5).18) = 82,35 → n = 3

Khi đốt X:

2

CO

n

= 0,1.2.3 = 0,6 mol →

3

CaCO

m

= 60 gam

### X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một nhóm

-COOH và một nhóm

2

NH

− Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm

2

CO

, 2

H O

, 2

N

, trong đó tổng

khối lượng của

2

CO

và 2

H O

là 47,8 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol

2

O

?

A 2,8 mol

*B 2,025 mol

C 3,375 mol

D 1,875 mol

$ Gọi công thức amino axit là

n 2n 1 2

0,1 mol Y được tạo thành từ 0,4 mol amino axit

n 2n 1 2

+

2

6n 3 O 4

o

t

→

n 2

CO

+

2

2n 1

H O 2

+ + 2

1 N 2

Khi đốt 0,1 tetrapeptit thì số mol

2

H O

giảm đi 3.0,1 = 0,3 mol so với khi đốt amino axit

Suy ra:

CO H O

= 47,8 → n = 2

Trang 3

→ amino axit là

2 5 2

C H O N

0,3 mol X được tạo thành từ 0,9 mol amino axit

Số mol

2

H O

thu được khi đốt X ít hơn khi đốt lượng aminoaxit tạo thành là 0,3.2 = 0,6 ( do phân tử X có ít hơn

3phân tử amino axit 2

2

H O

)

Ta có, số nguyên tử oxi mất đi ở amino axit khi tạo thành X bằng số phân tử nước ít hơn khi đốt X, vì vậy, thể tích oxi cần dùng là như nhau khi đốt X hoặc amino axit

2 5 2

C H O N

+

2

9

O

4

→ 2

2

CO

+ 2

5

H O 2

+ 2

1 N 2

2

aa

O

n

= 2,025 mol

### H là một hexapeptit được tạo từ một loại amino axit X Phân tử X chỉ chứa 1 nhóm

2

NH

và 1 nhóm -COOH, tổng khối lượng nitơ và oxi trong X chiếm 61,33% Khi thủy phân m gam H thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 90,9 gam pentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit; 45 gam X Giá trị của m là

*A 342

B 409,5

C 360,9

D 427,5

$ X:

n 2n 1 2

14 32

14n 47

+

+

→ n = 2 →

2 5 2

C H NO

(Glyxin) pentapeptit

90,9

303

mol;

tetrapeptit

147,6

246

mol;

tripeptit

37,8

189

mol;

dipeptit

mol;

glyxin

n

= 0,6 mol

Bảo toàn N:

H

6n

= 0,3.5 + 0,6.4 + 0,2.3 + 0,3.2 + 0,6 = 5,7 →

H

mol X

m

= 0,95.360 = 342 gam

### Đipeptit X, hexapeptit Y đều mạch hở và cùng được tạo ra từ 1 amino axit no, mạch hở trong phân tử có 1

nhóm

2

NH

và 1 nhóm -COOH Cho 13,2 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, làm khô cẩn thận dung dịch

sau phản ứng thu được 22,3 gam chất rắn Vậy khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thì cần ít nhất bao nhiêu mol

2

O

nếu sản phẩm cháy thu được gồm

2

CO

, 2

H O

, 2

N

?

A 2,25 mol

*B 1,35 mol

C 0,975 mol

D 1,25 mol

Trang 4

$ Phương trình:

2

X

+ 2

H O

+ 2HCl → muối (

1

X HCl

)

|| →

X

n

= (22,3 – 13,2) ÷ (18 + 2 × 36,5) = 0,1 mol

|| →

1

X HCl

M

= 223 ÷ 2 = 111,5 →

1

X

= 75 là Glyxin

|| → đốt 0,1 mol

6

Y

↔ 0,3 mol

2

Y

dạng

4 8 2 3

C H N O

cần (0,3 × 4 × 3 – 0,3 × 3) ÷ 2 = 1,35 mol

### Đipeptit X, pentapeptit Y đều mạch hở và cùng được tạo ra từ 1 amino axit no, mạch hở trong phân tử có 1

nhóm

2

NH

và 1 nhóm -COOH Cho 16 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, làm khô cẩn thận dung dịch sau

phản ứng thu được 25,1 gam chất rắn Vậy khi đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì cần ít nhất bao nhiêu mol

2

O

nếu

sản phẩm cháy thu được gồm

2

CO

, 2

H O

, 2

N

?

*A 3,75 mol

B 3,25 mol

C 4,00 mol

D 3,65 mol

$ A:

n 2n 1 2

→ X:

2n 4n 2 3

C H N O

Đipeptit X +

2

H O

+ 2HCl = muối

2

HCl H O

= 25,1-16 = 9,1 gam →

2

H O

9,1 n

36,5.2 18

=

+

= 0,1 mol

X

mol →

X

→ 28n + 76 = 160 → n = 3

→ Aminoaxit: Alanin; X:

6 12 2 3

C H N O

; Y:

15 27 5 6

C H N O

15 27 5 6

C H N O

+ 18,75

2

O

→ 15

2

CO

+ 13,5

2

H O

+ 2,5 2

N

2

= 18,75.0,2 = 3,75 mol

### X là một α-aminoaxit no, chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm

2

NH

− Từ m gam X điều chế được m1 gam đipeptit

Từ 2m gam X điều chế được m2 gam tripeptit Đốt cháy m1 gam đipeptit thu được 0,3 mol nước Đốt cháy m2 gam

tripeptit thu được 0,55 mol

2

H O

Giá trị của m là

*A 11,25 gam

B 13,35 gam

C 22,50 gam

D 26,70 gam

Trang 5

$

n 2n 1 2

→ M = 14n + 47 →

2n 4n 3 2

3n 6n 1 4 3

m

2M 2m

3M





2M

3M





n 2

0,15

=

→ m = 11,25 gam

### Đốt cháy hoàn toàn toàn 0,02 mol tripeptit X tạo từ amino axit, mạch hở A có chứa một nhóm –COOH và một

nhóm

2

NH

, thu được 4,032 lít

2

CO

(đktc) và 3,06 gam

2

H O

Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 100 ml dung dịch NaOH 2M, rồi cô cạn thu được 16,52 gam chất rắn Giá trị của m là

A 6,93

B 7,56

*C 9,24

D 5,67

$ A:

n 2n 1 2

→ X:

3n 6n 1 3 4

3n 6n 1 3 4

+

2

O

→ 3n

2

CO

+ (3n-0,5)

2

H O

+ 1,5 2

N

2

CO

mol;

2

H O

mol → 0,02.3n = 0,18 → n = 3

→ A: Alanin; X:

9 17 3 4

C H N O

Ta có:

2

X H O

mol

BTKL:

2

X NaOH r H O

→ 231a + 0,2.40 = 16,52 + 18a → a = 0,04 mol → m = 0,04.231 = 9,24 gam

### X là một tetrapeptit cấu tạo từ amino axit A, trong phân tử A có 1 nhóm (

2

NH

− ), 1 nhóm (-COOH), no, mạch

hở Trong A, nguyên tố Oxi chiếm 42,67% khối lượng Thủy phân m gam X thu được 28,35 gam tripeptit; 79,2 gam đipeptit và 101,25 gam A Giá trị của m là

*A 184,5

B 258,3

C 405,9

D 202,95

$ X + 3

2

H O

→ 4A

A là amino axit no, đơn chức, mạch hở nên có dạng

n 2n 1 2

%O

+

→ n = 2 → A là

2 5 2

C H O N

→ X có dạng

8 14 5 4

C H O N

(M = 246); tripeptit là

6 11 4 3

C H O N

(M = 189);

Trang 6

đipeptit là

4 8 3 2

C H O N

(M = 132)

• X +

2

H O

→ tripeptit + đipeptit + A

tripeptit

n

= 28,35 : 189 = 0,15 mol;

dipeptit

n

= 79,2 : 132 = 0,6 mol;

A

n

= 101,25 : 75 = 1,35 mol

Theo bảo toàn nguyên tố N:

4

X

n

= 3 ×

tripeptit

n

+ 2 × dipeptit

n

+ 1 × A

n

= 3 × 0,15 + 2 × 0,6 + 1,35 = 3

X

n

= 0,75 mol → m = 0,75 × 246 = 184,5 gam

### X là một Tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm

2

NH

− Trong A

có %N = 15,73% (về khối lượng) Thủy phân m gam X thu được 41,58 gam tripeptit ; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam

A Giá trị của m là:

*A 143,45

B 149

C 159

D 161

$ A có dạng

n 2n 1 2

%N

+

→ n = 3 →

3 7 2

C H O N

→ X có dạng

12 22 5 4

C H O N

(M = 302); tripeptit có dạng

9 17 4 3

C H O N

(M = 231);

đipeptit có dạng

6 12 3 2

C H O N

(M = 160)

• Thủy phân m gam X thu được tripeptit, đipeptit, A

tripeptit

n

= 41,58 : 231 = 0,18mol;

dipeptit

n

= 25,6 : 160 = 0,16 mol;

A

n

= 92,56 : 89 = 1,04mol Theo bảo toàn nguyên tố N :

4 ×

X

n

= 3 ×

tripeptit

n

+ 2 × dipeptit

n

+ 1 × A

n

= 3 × 0,18 + 2 × 0,16 + 1 × 1,04 = 1,9

X

n

= 0,475 mol →

X

m

= 0,475 × 302 = 143,45 gam

### Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử có một nhóm

2

NH

− Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667% Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M ; 4,62 gam đipeptit và 4,125 gam X Giá trị của m là

A 9,69

*B 8,7

C 18,725

D 8,389

$

X

14

0,18667

→ X:

2 2

NH CH COOH

Trang 7

→ M:

6 11 3 4

C H N O

(189) ; Q:

8 14 4 5

C H N O

(246) M

0,945

189

mol;

dipeptit

4, 62

132

mol;

X

4,125

75

mol Bảo toàn N ta có: 3a + 4a = 0,005.3 + 0,035.2 + 0,055.1 → a = 0,02

→ m = 0,02.(189 + 246) = 8,7 gam

### Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino axit

1

X

, 2

X

(đều

no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm

2

NH

và một nhóm -COOH) Đốt cháy toàn bộ lượng

1

X

, 2

X

ở trên cần

dùng vừa đủ 0,1275 mol

2

O

, chỉ thu được

2

N

, 2

H O

và 0,11 mol

2

CO

Giá trị của m là

*A 3,17

B 3,89

C 4,31

D 3,59

$ Đốt đipeptit

2

M

cần 0,1275 mol

2

O

thu 0,11 mol

2

CO

→ số mol

2

M

= (0,11 × 3 – 0,1275 × 2) ÷ 3 = 0,025 mol

dipeptit

m

= 0,025 × 76 + 0,11 × 14 = 3,44 gam,

Phương trình chuyển đổi: 1

5

M

+ 1,5 2

H O

→ 2,5

2

M

|| →

2

H O(trunggian)

n

= 0,015 mol

→ m = 3,44 – 0,015 × 18 = 3,17 gam

### Thủy phân 445,05 gam peptit Val-Gly-Gly-Val-Gly thu được hỗn hợp X gồm 127,5 gam Gly; 163,8 gam Val; 39,6

gam Gly-Gly; 87 gam Val-Gly; 23,1 gam Gly-Val-Gly và m gam một pentapeptit

1

X

Giá trị của m là

A 77,400

B 4,050

*C 58,050

D 22,059

$

1

X

cũng chính là peptapeptit X ban đầu → tìm lượng X đã thủy phân

Lượng này cho 1,7 Gly + 1,4 mol Val + 0,3 mol Gly-Gly + 0,5 mol Val-Gly + 0,1 mol Gly-Val-Gly

→ ∑Gly = 3,0 mol || → có 1,0 mol X (chứa 3Gly và 2Ala) đã thủy phân ↔ khối lượng = 387,0 gam

→ m = 445,05 – Ans = 58,05 gam

### Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (X được tạo thành từ các amino axit chỉ chứa 1 nhóm

2

NH

và 1

nhóm -COOH) cần 58,8 lít

2

O

(đktc) thu được 2,2 mol

2

CO

và 1,85 mol

2

H O

Nếu cho 0,1 mol X thuỷ phân hoàn toàn trong 500ml dung dịch NaOH 2M thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 86,1 gam

B 93,9 gam

*C 96,9 gam

D 84,3 gam

Trang 8

$ cần (2,2 – 1,85 = 0,35 mol)

2

H O

để chuyển 0,1 mol X → 0,45 mol

2

X

( → X là

9

X

)

|| →

dipeptit

m

= 2,2 × 14 + 0,45 × 76 = 65 gam Thủy phân

9

X

hay 2

X

đều cho m gam rắn như nhau

|| → BTKL có m = 65 + 1 × 40 – 0,45 × 18 = 96,9 gam

### X là 1 pentapeptit mạch hở Thủy phân hoàn toàn X chỉ thu được 1 aminoaxit no Y, mạch hở, có 1 nhóm amino

và 1 nhóm cacboxyl (tổng % khối lượng của O và N trong Y là 51,685%) Khi thủy phân hết m gam X trong môi trường axit thu được 30,2 gam tetrapeptit; 30,03 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 88,11 gam Y Giá trị của m là

A 167,85

*B 156,66

C 141,74

D 186,90

$ Y mạch hở, 1 nhóm amino, 1 nhóm cacboxyl → có dạng

2

R(NH )(COOH)

, có 1 N, 2O

2

→ Y

M

= 46 ÷ 0,51685 ≈ 89 → Y là alanin

Để ý: polipeptit + n

2

H O

→ (n + 1).peptit Theo đó,

poli

M

= (n + 1) ×

peptit

M

- 18n

Theo đó, tetrapeptit: M = 4 × 89 - 3 × 18 = 302 → n = 0,1 mol

tripeptit: M = 3 × 89 - 2 × 18 = 231 → n = 0,13 mol

dipepti: M = 89 × 2 - 18 = 160 → n = 0,16 mol và peptit: M = 89 → n = 0,99 mol,

→ ∑

ala

n

= 0,1 × 4 + 0,13 × 3 + 0,16 × 2 + 0,99 = 2,1 mol →

X

n

= 2,1 ÷ 5 = 0,42 mol

Vậy

X

m

= 0,42 × (5 × 89 - 4 × 18) = 156,66 gam

### Thủy phân hoàn toàn 7,46 gam pentapeptit mạch hở X (được tạo nên từ các α-amino axit có công thức dạng

2 x y

H NC H COOH

) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 11,10 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 7,46 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là

A 8,90

B 10,75

C 11,11

*D 12,55

$ Gọi số mol của X là a mol →

NaOH

n

= 5a mol và

2

H O

n

= b mol Bảo toàn khối lương ta có 7,46 + 5a 40 = 11,1 + 18a → a = 0,02

Khi thủy phân X bằng dung dịch HCl →

HCl

n

= 5a = 0,1 mol,

2

H O

n

= 4a = 0,08 mol Bảo toàn khối lượng → m = 7,46 + 0,1 36,5 + 0,08 18 = 12,55 gam

### X là một peptit mạch hở Nếu thủy phân không hoàn toàn m gam X chỉ thu được các tripeptit thì tổng khối lượng của tripeptit là 56,7 gam Nếu thủy phân không hoàn toàn m gam X chỉ thu được các đipeptit thì tổng khối lượng của đipeptit là 59,4 gam Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X thì thu được a gam một amino axit Y (chỉ có 1 nhóm -COOH

và 1 nhóm

2

NH

) Giá trị của a là

A 62,1

B 64,8

*C 67,5

D 70,2

$ Gọi x là số mol peptit và 6k là loại peptit của X (vì cắt thành tripeptit hay đipeptit đều được)

56,7 - 18 x (2k - 1)x = 59,4 - 18 x (3k - 1)x → kx = 0,15

a = 56,7 + 18 x 4kx = 67,5

Trang 9

### X là tetrapeptit Gly-Val-Ala-Val, Y là tripeptit Val-Ala-Val Đun nóng 14,055 gam hỗn hợp X và Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 19,445 gam muối % khối lượng của X trong hỗn hợp là

A 51,05%

B 38,81%

C 61,19%

*D 48,95%

$ Đặt

X

n

= x mol;

Y

n

= y mol → Trong hỗn hợp có x mol Gly; (2x + 2y) mol Val; (x + y) mol Ala;

Sau phản ứng thu được muối của các amino axit tương ứng

X

M

= 75 + 117 × 2 + 89 - 3 × 18 = 344;

Y

M

= 117 × 2 + 89 - 2 × 18 = 287

X

m

+

Y

m

= 344x + 287y = 14,055 (1)

Z H NCH COONa

+

CH CH(NH )COONa

m

+

CH CH(CH )CH(NH )COONa

m

= x × 97 + (x + y) × 111 + (2x + 2y) × 139 = 19,445 (2)

Từ (1) và (2) → x = 0,02 mol; y = 0,025mol →

X

m

= 0,02 × 344 = 6,88 gam → %X = 6,88 : 14,055 = 48,95%

### X và Y lần lượt là các tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một nhóm –

COOH và một nhóm

2

NH

− Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng

2

O

vừa đủ thu được sản phẩm gồm

2

CO

, 2

H O

2

N

có tổng khối lượng là 40,5 gam Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy dư 20%), sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn ?

A 9,99 gam

B 87,3 gam

*C 94,5 gam

D 107,1 gam

$ 0,1 mol

3

X

cần 0,05 mol

2

H O

để chuyển thành 0,15 mol đipeptit

2

X

Khi đó, đốt 0,15 mol

2

X

thu được 40,5 + 0,05 × 18 – 0,15 × 28 = 37,2 gam (

2

CO

+ 2

H O

) cùng số mol

|| →

2

CO

=

2

H O

= Ans ÷ 62 = 0,6 mol || → số

dipeptit.2

C

= 4 → α-amino axit là Gly

2 5 2

C H NO

|| → Thủy phân 0,15 mol

6

Y

↔ 0,9 mol

1

Y

2 5 2

C H NO

cần 0,9 mol NaOH

→ 0,9 mol muối

2 4 2

C H NO Na

và lấy dư 0,18 mol NaOH

|| →

ran

m

= 0,9 × (75 + 22) + 0,18 × 40 = 94,5 gam

### Thủy phân hoàn toàn 12,18 gam hỗn hợp tripeptit thu được 14,34 gam hỗn hợp X gồm các aminoaxit (các

aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm

2

NH

và 1 nhóm –COOH trong phân tử) Cho ½ hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl

dư, cô cạn cẩn thận dung dịch thu được lượng muối khan là

*A 10,455 gam

B 10,48 gam

C 12,65 gam

D 26,28 gam

Trang 10

$ peptit + 2

2

H O

→ 3X

2

H O

m

=

X

m

-

peptit

m

= 14,34 - 12,18 = 2,16 gam →

2

H O

n

= 2,16 : 18 = 0,12 mol →

X

n

= 3/2 × 0,12 = 0,18 mol

• X + HCl → muối

X

n

= 0,18 : 2 = 0,09 mol →

HCl

n

= 0,09 mol muoi

m

=

X

m

+

HCl

m

= 14,34 : 2 + 0,09 × 36,5 = 10,455 gam

### Tripeptit X và pentapeptit Y đều được tạo ra từ aminoaxit X no, mạch hở, có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy tạo thành 6

gam kết tủa Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol Y thì thu được

2

N

và m gam hỗn hợp

2

CO

và 2

H O

Giá trị của m là

*A 11,86

B 13,3

C 5,93

D 6,65

$ Amino axit có dạng

n 2n 1 2

X + 2

2

H O

→ 3

n 2n 1 2

→ X có dạng [

n 2n 1 2 3

- 2 2

H O

] ≡ 3n 6n 1 6 3

3n 6n 1 6 3

+

2

O

→ 3n

2

CO

+

6n 1 2

− 2

H O

+ 3/2 2

N

2

CO

n

=

n↓

= 6 : 100 = 0,06 gam

Ta có

1 0,01

3n = 0, 06

→ n = 2 → amino axit là

2 5 2

C H O N

• Y + 4

2

H O

→ 5

2 5 2

C H O N

→ Y có dạng [

2 5 2 5

(C H O N)

- 4 2

H O

] ≡

10 17 6 5

C H O N

10 17 6 5

C H O N

+

2

O

→ 10

2

CO

+ 17/2

2

H O

+ 5/2

2

N

2

CO

n

= 0,02 × 10 = 0,2 mol →

2

CO

m

= 8,8 gam

2

H O

n

= 0,02 × 17/2 = 0,17mol →

2

H O

m

= 0,17 × 18 = 3,06 gam

2

CO

m

+

2

H O

m

= 8,8 + 3,06 = 11,86 gam

### Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một α-aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử

chứa một nhóm

2

NH

và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol Y thu được tổng khối lượng

2

CO

Ngày đăng: 27/02/2017, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w