Đun nóng 0,1 mol một pentapeptit X được tạo thành từ một amino axit Y chỉ chứa một nhóm 2 NH − và một nhóm - COOH với 700ml dung dịch NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch th
Trang 1# Một α - aminoaxit có công thức phân tử là
2 5 2
C H NO
; khi đốt cháy 0,1 mol oligopeptit X tạo nên từ α - aminoaxit
đó thì thu được 12,6 gam nước X là
*A tetrapeptit
B đipeptit
C tripeptit
D pentapeptit
$
2
H O
n
= 0,7 mol
H[HN CH − − CO] OH
→ (1,5n + 1)
2
H O → 0,1.(1,5n + 1) = 0,7 → n = 4
## Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử có một nhóm
2 NH
−
Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667% Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M ; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m là
*A 8,389
B 58,725
C 5,580
D 9,315
$ Gọi số mol của M và Q lần lượt là a, a mol
Amino axit X chứa 1 nhóm
2 NH
−
, %N = 0,18667 →
X M = 14 : 0,18667 = 75 → X có cấu tạo
H N CH − − COOH ( gly)
Ta có
Gly Gly Gly
n − −
=
0,945 75.3 2.18 −
= 0,005 mol Gly Gly
n −
=
4, 62
75.2 18 −
= 0,035 mol,
Gly n =
3,75 75 = 0,05 mol Bảo toàn nhóm gly →
Gly n = 3 0,005 + 2 0,035 + 0,05 = 0,135 mol Luôn có
Gly
n
= 3a + 4a = 0,135 → a = 0,01928 mol
→ m = 0,01928 ( 75.3 - 2 18) + 0,01928 ( 75 4 - 3 18) = 8,389 gam
## Đun nóng 0,1 mol một pentapeptit X (được tạo thành từ một amino axit Y chỉ chứa một nhóm
2 NH
−
và một nhóm - COOH) với 700ml dung dịch NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 63,5 gam chất rắn khan Tên gọi của Y là
A axit α - aminoaxetic
*B axit α - aminopropionic
C axit α - amino - β - phenylpropionic
D axit α - aminoisovaleric
$ X + 5NaOH → 5muối của Y + 1
2
H O X
n
= 0,1 mol;
NaOH
n
= 0,7 mol →
NaOH,du n = 0,7 - 0,1 × 5 = 0,2 mol;
muoicuaY n = 0,5 mol Chất rắn khan gồm muối của Y và NaOH dư →
muoicuaY m
= 63,5 - 0,2 × 40 = 55,5 gam →
muoicuaY
M
= 55,5 : 0,5 = 111 Mà Y chỉ chứa một nhóm
2 NH
−
và một nhóm - COOH
Trang 2→ Muối của Y là
H NC H COONa
→ Y là
CH CH(NH )COOH
→ Y là axit α - aminopropionic Chú ý: X + 4
2
H O
→ 5Y; X + 5NaOH → 5muối của Y + 1
2
H O
## Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin X là
A đipeptit
B tripeptit
*C tetrapeptit
D pentapeptit
$ X có dạng aGly - bAla
[aGly - bAla] + (a + b - 1)
2
H O H ,t + o
→
a
H NCH COOH
+ b
CH CH(NH )COOH
• Ta có
2 2
H NCH COOH
n
= 56,25 : 75 = 0,75 mol;
3 2
CH CH( NH )COOH n
= 22,25 : 89 = 0,25 mol
Ta có a : b = 0,75 : 0,25 = 3 : 1 (1)
2
H O
m
=
2 2
H NCH COOH
m
+
3 2
CH CH(NH )COOH m
- X m = 22,25 + 56,25 - 65 = 13,5 gam →
2
H O n = 0,75 mol
→
a
a b 1 + −
=
0, 75
0, 75
(2)
Từ (1) và (2) → a = 3; b = 1 → X là tetrapeptit
## Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α - amino axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z Biết phân tử khối của Y là 89 Phân tử khối của Z là
A 75
*B 103
C 117
D 147
$ X + (n - 1)
2
H O
→ aY + bZ Trong đó n = a + b (2 ≤ n ≤ 10) (1)
2
H O
m
=
Y
m
+
Z m
- X m = 178 + 412 - 500 = 90 gam →
2
H O n = 5 mol;
Y n = 178 : 89 = 2 mol
Ta có
a
n 1 −
=
2
5
, mà 2 ≤ n ≤ 10 → n = 6, a = 2 Từ (1) → a = 4 →
Z M = 412 : 4 = 103
## Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được 159,74 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit đều chỉ chứa 1 nhóm - COOH và 1 nhóm
2 NH
−
) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thì nhận được m gam muối khan Khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt là
A 8,145 và 203,78
B 32,58 và 10,15
C 16,2 và 203,78
*D 16,29 và 203,78
$ A + 3
2
H O
→ 4X
2
H O
m
=
X
m
-
A m
= 159,74 - 143,45 = 16,29 gam →
2
H O n = 16,29 : 18 = 0,905 mol
Trang 3→
X
n
=
4
3
0,905 = 1,207 mol
• X + HCl → muối
X
n
= 1,207 mol →
HCl n = 1,207 mol
muoi
m
=
X
m
+
HCl m
= 159,74 + 1,207.36,5 = 203,76 gam
## Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử có một nhóm
2 NH
−
Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667% Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường trung tính (có xúc tác) thu được 0,945 gam M ; 4,62 gam đipeptit và 4,125 gam X Giá trị của m là
A 9,69
*B 8,7
C 8,389
D 18,725
$
X
M
=
14
0,18667
= 75 → Glyxin
Số mol X trong dung dịch là:
X n =
0,945.3 75.3 18.2 −
+
4,62.2 75.2 18 −
+
4,125 75 = 0,14 mol Suy ra:
M
n
=
Q
n
= 0,02 mol → m = 0,02.(75.3 - 18.2) + 0,02.(75.4 - 18.3) = 8,7 gam
## Khi thủy phân hoàn toàn tripeptit X thu được hỗn hợp 3 amino axit là glyxin, alanin và phenylalanin Khi thủy phân không hoàn toàn tripeptit X thu được 2 peptit Y và Z Mẫu chứa 3,54 gam peptit Y phản ứng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 0,2M khi đun nóng và mẫu chứa 11,1 gam peptit Z phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M khi đun nóng X có thể là
A Ala - Gly - Phe
B Gly - Ala - Phe
C Phe - Gly - Ala
*D Ala - Phe - Gly
$ Giả sử trong Y chưa a phân tử amino axit
Y
n
=
HCl
n
a
=
0, 03
a
→ Y M = 118a Thử các giá trị n (bằng 1 và 2) thì chỉ a = 2 phù hợp:
Y
M
= 236 → Phe - Ala hoặc Ala - Phe
Giả sử trong Z có b phân tử amino axit
Z
n
=
NaOH
n
b
=
0,1
b → Z M = 111b Thử các giá trị của b thì có b = 2 thỏa mãn:
Z M = 222 → Phe - Gly hoặc Gly - Phe
Từ 2 phân tích trên, ta đưa ra được kết luận A là Ala - Phe - Gly
## Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở Khi thủy phân hoàn hoàn hỗn hợp X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức
2 n 2n
H NC H COOH
Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được
2 N
và 36,3 gam hỗn hợp gồm
Trang 4CO
,
2
H O
Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm vào dung dịch
2 Ba(OH)
dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 23,64
*B 17,73
C 29,55
D 11,82
$ Gọi công thức của X :
3n 6n 1 3 4
C H −N O
và Y là :
4n 8n 2 3 4
C H − N O
Đốt cháy 0,05 mol Y sinh ra 0,05.4n mol
2 CO
và 0,05.(4n - 1) mol
2
H O → 0,05.4n.44 + 0,05 (4n - 1).18 = 36,3 → n = 3
Đốt cháy 0,01 mol X
9 17 3 4
C H N O
sinh ra 0,09 mol
2 CO → n↓ = 0,09 mol → m↓ = 0,09 197 = 17,73 gam
## Một tetrapeptit X cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm
2 NH
−
và 1 nhóm –COOH có phần trăm khối lượng nitơ là 20,438% Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X?
A 13
*B 14
C 15
D 16
$ Tetrapeptit cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm
2 NH
−
và 1 nhóm –COOH có 4 N
→
X
M
=
14, 4
0, 20458
= 274 →
1 M + 2 M + 3 M + 4 M = 274 + 18.3 = 328 = 75 + 75 + 89 + 89 = 75 + 75 + 75 + 103
Nếu X gồm 2 Ala và 2 Gly thì số đồng phân là
4!
2!.2!
= 6 Nếu X gồm 3 Gly và
4 9 2
C H O N
( có 2 cấu tạo thỏa mãn) → Số đồng phân là: 4.2 = 8
→ Tổng số đồng phân cấu tạo: 14
## Thủy phân hoàn toàn 7,46 gam pentapeptit mạch hở X (được tạo nên từ các α - amino axit có công thức dạng
H NC H COOH
) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 11,10 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 7,46 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
A 8,90
B 10,75
C 11,11
*D 12,55
$ Gọi số mol của X là a mol →
NaOH n = 5a mol và
2
H O n = b mol Bảo toàn khối lương ta có 7,46 + 5a 40 = 11,1 + 18a → a = 0,02
Khi thủy phân X bằng dung dịch HCl →
HCl n = 5a = 0,1 mol,
2
H O n = 4a = 0,08 mol Bảo toàn khối lượng → m = 7,46 + 0,1 36,5 + 0,08 18 = 12,55 gam
# Polipeptit X chỉ chứa 2 nguyên tử S, chiếm hàm lượng 0,32% Phân tử khối gần đúng của X là
A 10.000 đvC
Trang 5B 15.000 đvC
*C 20.000 đvC
D 45.000 đvC
$ Polipeptit X chứa 2 nguyên tử S, chiếm hàm lượng 0,32% →
X M =
2.32 0,32%
= 20000
# Thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thu được 178 gam alanin Phần trăm về khối lượng của gốc alanyl trong
X là
A 37,6%
*B 28,4%
C 30,6%
D 31,2%
$
Ala
n
=
178
89
= 2 →
3 NHCH(CH )CO
= 2.71 = 142 gam
Al
%m
=
142 .100
500
= 28,4%
# Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 đvC thì số mắt xích Ala có trong X là
A 328
*B 382
C 453
D 479
$ Gọi số mắt xích là n
Ta có
X
n
= 1250 : 100000 = 0,0125 mol,
Ala n = 425 : 89 = 4,775 mol
Số mắt xích n
≈
Ala X
n n =
4, 775 0,0125
= 382
## Một peptit X tạo thành từ một aminoaxit no mạch hở có một nhóm –COOH và một nhóm
2 NH
−
, trong đó phần trăm khối lượng oxi là 19,324% X là
A đipeptit
B tripeptit
*C tetrapeptit
D pentapeptit
$ Amino axit có dạng
m 2m 1 2
C H +O N
Giả sử X tạo bởi k phân tử amino axit → X có dạng
k[C H +O N] (k 1)H O − −
O
%m
=
32k (16k 16)
14mk 47k (18k 18)
=
19,324 100 Biện luận ta tính được m = 5, k = 4 → X là tetrapeptit
## Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất) Peptit X là
A đipeptit
B tripeptit
C tetrapeptit
*D pentapeptit
Trang 6$ X + (n - 1)
2
H O
→ nAla 2
H O
m
=
Ala
m
-
X m
= 66,75 - 55,96 = 10,8 gam →
2
H O n = 0,6 mol Ala
n
= 0,75 mol →
n
n 1 −
=
0, 75 0,6
=
5 4 → n = 5 Nên X là pentapeptit
# Peptit X chỉ do các gốc alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 231 X là
A đipeptit
*B tripeptit
C tetrapeptit
D pentapeptit
$ Peptit X do n gốc alanyl tạo thành
X
M
= n.89 - (n - 1).18 = 231 → n = 3
Vậy X là tripeptit
# Peptit X do các gốc glyxyl và alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 345 X là
A tripeptit
B tetrapeptit
*C pentapeptit
D hexapeptit
$ Peptit X tạo từ a glyxin và b alanin
X
M
= 75a + 89b - (a + b - 1).18 = 345 → 57a + 71b = 327
→ a = 2; b = 3 nên X là pentapeptit
## Thuỷ phân hoàn toàn 9,84 gam peptit X chỉ thu được 12 gam glyxin X là
A tripeptit
*B tetrapeptit
C pentapeptit
D hexapeptit
$ Giả sử X tạo bởi k gốc glyxin → X có dạng
{ k[C H O N] (k 1)H O2 5 2 − − 2 } { k[C H O N] (k 1)H O2 5 2 − − 2 }
+ (k - 1)
2
H O H ,t + o
→
k
2 5 2
C H O N
2
H O
m
=
Gly
m
-
X m
= 12 - 9,84 = 2,16 gam 2
H O
n
= 2,16 : 18 = 0,12 mol;
Gly n = 12 : 75 = 0,16 mol
2
Gly
H O
n
n
=
k
k 1 −
=
0,16 0,12
→ k = 4 → X là tetrapeptit
## Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol oligopeptit X (chỉ chứa gốc glyxyl) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng 14,88 gam X là
*A đipeptit
B tripeptit
C tetrapeptit
D pentapeptit
Trang 7$ Amino là:
2 5 2
C H NO
X:
2n 3n 2 n n 1
C H + N O +
2n 3n 2 n n 1
C H + N O +
+ 2 O → 2n
2 CO + (1,5n + 1)
2
H O + 2 N
2
CO
n
= 0,06.2n;
2
H O n = 0,06.(1,5n + 1) tan g
m
=
2
CO
m
+
2
H O m → 0,06.2n.44 + 0,06.(1,5n + 1).18 = 14,88 gam → n = 2 Vậy X là đipeptit
# Phân tử khối của một pentapeptit mạch hở bằng 373 đvC Biết pentapeptit này được tạo nên từ một α - aminoaxit
mà trong phân tử chỉ có chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Aminoaxit đó là
*A alanin
B lysin
C glyxin
D valin
$ Gọi M là phân tử của amino axit
peptit
M
= 5.M - 4.18 = 373 → M = 89 (Alanin)
# Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit X có phần trăm khối lượng nitơ là 18,54% Khối lượng phân tử của X là
A 160
B 231
*C 302
D 373
$ X được tạo thành từ n alanin
X
M
= n.89 - (n - 1).18 = 71n + 18
N
%m
=
14n
71n 18 +
= 0,1854 → n = 4 X
M
= 89.4 - 3.18 = 302
## Cho 15 gam glyxin tác dụng vừa đủ với 8,9 gam alanin thu được m gam hỗn hợp tripeptit mạch hở Giá trị của m
là
*A 20,3 gam
B 18,5 gam
C 23,9 gam
D 22,10 gam
$
Ala
n
= 0,1 mol;
Gly n = 0,2 mol
X + 2
2
H O
→ nGly + mAla
Ta có:
n 0, 2
2
m n 3
+ =
→
m 1
n 2
=
=
Trang 8→
2
H O
n
= 0,1.2 = 0,2 mol
X
m
=
Ala
m
-
Gly
m
- 2
H O m = 8,9 + 15 - 0,2.18 = 20,3 gam
# Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 5,0 mol glyxin; 7,0 mol axit α - aminobutyric và 4,0 mol alanin Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng tetrapeptit thu được là
*A 1236 gam
B 1164 gam
C 1452 gam
D 1182 gam
$ Dựa vào tỷ lệ số mol ta thu được tetrapeptit trung bình gồm có 1 alanin, 1,25 glyxin, 1,75 axit
α
- aminobutyric có
số mol là 4
peptit
M
= 1.89 + 1,25.75 + 1,75.103 - 3.18 = 309
→
X
m
= 309.4 = 1236 gam
## Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 3,0 mol glyxin; 4,0 mol alanin và 6,0 mol valin Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng tetrapeptit thu được là
A 1120,5 gam
B 1510,5 gam
C 1049,5 gam
*D 1107,5 gam
$ Dựa vào tỷ lệ số mol ta thu được tetrapeptit trung bình gồm có
12 13 glyxin,
16 13 alani,
24 13 valin có số mol là 3,25 peptit
M
=
12
13
75 +
16 13 .89 +
24 13 .117 - 3.18 =
4430 12
→
X
m
=
4430
13
3,25 = 1107,5 gam
## Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala - Gly, Gly - Ala và tripeptit Gly - Gly - Val Phần trăm khối lượng của N trong X là
A 20,29%
*B 19,5%
C 11,2%
D 15%
$ Pentapeptit X là :Gly - Ala - Gly - Gly - Val
X
m
= 75.3 + 89 + 117 - 4.18 = 358 gam
N
%m
=
14.5 .100
359
= 19,5%
# Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala–Ala–Ala–Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 0,24 mol Ala, 0,16 mol Ala– Ala và 0,1 mol Ala–Ala–Ala Giá trị của m là
A 27,784
*B 64,93
C 81,54
D 132,88
Trang 9$ Bảo toàn N:
Ala Ala Ala Ala 4n − − −
= 0,24 + 0,16.2 + 0,1.3 = 0,86
→
Ala Ala Ala Ala
= 0,215 mol
→
Ala Ala Ala Ala
= 0,215.(89.4 - 3.18) = 64,93 gam
# Từ glyxin và alanin tạo ra 2 đipeptit X và Y chứa đồng thời 2 aminoaxit Lấy 14,892 gam hỗn hợp X, Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
A 0,102
B 0,122
*C 0,204
D 0,25
$
X
M
=
Y
M
= 89 + 75 - 18 = 146
hh
n
=
14,892
146
= 0,102 mol
HCl
n
= 2
hh
n
= 0,102.2 = 0,204 mol → V = 0,204 lít
Chú ý HCl vừa tham gia thủy phân, vừa tác dụng với
2 NH tạo muối nên số mol gấp đôi
## Thuỷ phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit thu được 159 gam các aminoaxit Biết rằng các đipeptit
được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử Nếu lấy
1 10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối thu được là
A 20,735 gam
B 20,375 gam
*C 19,55 gam
D 23,2 gam
$
2
H O
m
=
a min oaxit
m
- peptit m = 159 - 150 = 9 gam →
2
H O n = 0,5 mol →
a min oaxit
n
= 2
2
H O n = 0,5.2 = 1 mol
Lấy
1
10
thì
a min oaxit
m
= 15,9 gam;
a min oaxit n
= 0,1 mol HCl
n
=
a min oaxit
n
= 0,01 mol →
muoi
m
=
a min oaxit
m
+ HCl m = 15,9 + 0,1.36,5 = 19,55 gam
# Cho 20,3 gam Gly - Ala - Gly tác dụng với 500ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 48,3
B 11,2
C 35,3
*D 46,5
Trang 10$
Gly Ala Gly
n − −
=
20,3 203 = 0,1 mol Sau khi thủy phân tạo thành muối
KOH
n
= 3
Gly Ala Gly
n − −
= 3.0,1 < 0,5 nên KOH còn dư
Sẽ thu được 0,1 mol
NH CH(CH )COOK
; 0,1 mol
NH CH COOK
và 0,2 mol KOH dư ran
m
= 0,1.127 + 0,2.113 + 0,2.56 = 46,5 gam
# Tripeptit X có công thức sau
8 15 4 3
C H O N
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn là
A 22,2 gam
B 31,9 gam
*C 35,9 gam
D 28,6 gam
$ Với 1 mol X thì mất 2 mol nước để thủy phân thành amino axit, và tạo ra 3 mol nước khi amino axit tác dụng với NaOH vậy nên cuối cùng là tạo ra 1 mol nước
2
H O
n
=
X
n
= 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng
ran
m
=
X
m
+
NaOH m
- 2
H O m = 0,1.217 + 0,4.40 - 0,1.18 = 35,9 gam
# Tripeptit X có công thức sau:
H N CH − − CO NH CH(CH ) CO NH CH(CH ) COOH − − − − − −
(M = 217) Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
A 28,6 gam
*B 35,9 gam
C 22,2 gam
D 31,9 gam
$ Với 1 mol X thì mất 2 mol nước để thủy phân thành amino axit, và tạo ra 3 mol nước khi amino axit tác dụng với NaOH vậy nên cuối cùng là tạo ra 1 mol nước
2
H O
n
=
X
n
= 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng
ran
m
=
X
m
+
NaOH m
- 2
H O m = 0,1.217 + 0,4.40 - 0,1.18 = 35,9 gam
## Đun nóng 0,1 mol một pentapeptit X (được tạo thành từ một amino axit Y chỉ chứa một nhóm
2 NH
−
và một nhóm - COOH) với 700ml dung dịch NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 63,5 gam chất rắn khan Tên gọi của Y là:
A Axit α - aminoaxetic
*B Axit α - aminopropionic
C Axit α - amino - β - phenylpropionic
D Axit α - aminoisovaleric
$ Với 1 mol X thì mất 4 mol nước để thủy phân thành amino axit, và tạo ra 5 mol nước khi amino axit tác dụng với NaOH vậy nên cuối cùng là tạo ra 1 mol nước