1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp giải các dạng toán trọng tâm về peptit protein

14 685 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 602,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đun nóng 0,1 mol một pentapeptit X được tạo thành từ một amino axit Y chỉ chứa một nhóm 2 NH − và một nhóm - COOH với 700ml dung dịch NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch th

Trang 1

# Một α - aminoaxit có công thức phân tử là

2 5 2

C H NO

; khi đốt cháy 0,1 mol oligopeptit X tạo nên từ α - aminoaxit

đó thì thu được 12,6 gam nước X là

*A tetrapeptit

B đipeptit

C tripeptit

D pentapeptit

$

2

H O

n

= 0,7 mol

H[HN CH − − CO] OH

→ (1,5n + 1)

2

H O → 0,1.(1,5n + 1) = 0,7 → n = 4

## Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử có một nhóm

2 NH

Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667% Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M ; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m là

*A 8,389

B 58,725

C 5,580

D 9,315

$ Gọi số mol của M và Q lần lượt là a, a mol

Amino axit X chứa 1 nhóm

2 NH

, %N = 0,18667 →

X M = 14 : 0,18667 = 75 → X có cấu tạo

H N CH − − COOH ( gly)

Ta có

Gly Gly Gly

n − −

=

0,945 75.3 2.18 −

= 0,005 mol Gly Gly

n −

=

4, 62

75.2 18 −

= 0,035 mol,

Gly n =

3,75 75 = 0,05 mol Bảo toàn nhóm gly →

Gly n = 3 0,005 + 2 0,035 + 0,05 = 0,135 mol Luôn có

Gly

n

= 3a + 4a = 0,135 → a = 0,01928 mol

→ m = 0,01928 ( 75.3 - 2 18) + 0,01928 ( 75 4 - 3 18) = 8,389 gam

## Đun nóng 0,1 mol một pentapeptit X (được tạo thành từ một amino axit Y chỉ chứa một nhóm

2 NH

và một nhóm - COOH) với 700ml dung dịch NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 63,5 gam chất rắn khan Tên gọi của Y là

A axit α - aminoaxetic

*B axit α - aminopropionic

C axit α - amino - β - phenylpropionic

D axit α - aminoisovaleric

$ X + 5NaOH → 5muối của Y + 1

2

H O X

n

= 0,1 mol;

NaOH

n

= 0,7 mol →

NaOH,du n = 0,7 - 0,1 × 5 = 0,2 mol;

muoicuaY n = 0,5 mol Chất rắn khan gồm muối của Y và NaOH dư →

muoicuaY m

= 63,5 - 0,2 × 40 = 55,5 gam →

muoicuaY

M

= 55,5 : 0,5 = 111 Mà Y chỉ chứa một nhóm

2 NH

và một nhóm - COOH

Trang 2

→ Muối của Y là

H NC H COONa

→ Y là

CH CH(NH )COOH

→ Y là axit α - aminopropionic Chú ý: X + 4

2

H O

→ 5Y; X + 5NaOH → 5muối của Y + 1

2

H O

## Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin X là

A đipeptit

B tripeptit

*C tetrapeptit

D pentapeptit

$ X có dạng aGly - bAla

[aGly - bAla] + (a + b - 1)

2

H O H ,t + o

→

a

H NCH COOH

+ b

CH CH(NH )COOH

• Ta có

2 2

H NCH COOH

n

= 56,25 : 75 = 0,75 mol;

3 2

CH CH( NH )COOH n

= 22,25 : 89 = 0,25 mol

Ta có a : b = 0,75 : 0,25 = 3 : 1 (1)

2

H O

m

=

2 2

H NCH COOH

m

+

3 2

CH CH(NH )COOH m

- X m = 22,25 + 56,25 - 65 = 13,5 gam →

2

H O n = 0,75 mol

a

a b 1 + −

=

0, 75

0, 75

(2)

Từ (1) và (2) → a = 3; b = 1 → X là tetrapeptit

## Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α - amino axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z Biết phân tử khối của Y là 89 Phân tử khối của Z là

A 75

*B 103

C 117

D 147

$ X + (n - 1)

2

H O

→ aY + bZ Trong đó n = a + b (2 ≤ n ≤ 10) (1)

2

H O

m

=

Y

m

+

Z m

- X m = 178 + 412 - 500 = 90 gam →

2

H O n = 5 mol;

Y n = 178 : 89 = 2 mol

Ta có

a

n 1 −

=

2

5

, mà 2 ≤ n ≤ 10 → n = 6, a = 2 Từ (1) → a = 4 →

Z M = 412 : 4 = 103

## Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được 159,74 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit đều chỉ chứa 1 nhóm - COOH và 1 nhóm

2 NH

) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thì nhận được m gam muối khan Khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt là

A 8,145 và 203,78

B 32,58 và 10,15

C 16,2 và 203,78

*D 16,29 và 203,78

$ A + 3

2

H O

→ 4X

2

H O

m

=

X

m

-

A m

= 159,74 - 143,45 = 16,29 gam →

2

H O n = 16,29 : 18 = 0,905 mol

Trang 3

X

n

=

4

3

0,905 = 1,207 mol

• X + HCl → muối

X

n

= 1,207 mol →

HCl n = 1,207 mol

muoi

m

=

X

m

+

HCl m

= 159,74 + 1,207.36,5 = 203,76 gam

## Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử có một nhóm

2 NH

Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667% Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường trung tính (có xúc tác) thu được 0,945 gam M ; 4,62 gam đipeptit và 4,125 gam X Giá trị của m là

A 9,69

*B 8,7

C 8,389

D 18,725

$

X

M

=

14

0,18667

= 75 → Glyxin

Số mol X trong dung dịch là:

X n =

0,945.3 75.3 18.2 −

+

4,62.2 75.2 18 −

+

4,125 75 = 0,14 mol Suy ra:

M

n

=

Q

n

= 0,02 mol → m = 0,02.(75.3 - 18.2) + 0,02.(75.4 - 18.3) = 8,7 gam

## Khi thủy phân hoàn toàn tripeptit X thu được hỗn hợp 3 amino axit là glyxin, alanin và phenylalanin Khi thủy phân không hoàn toàn tripeptit X thu được 2 peptit Y và Z Mẫu chứa 3,54 gam peptit Y phản ứng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 0,2M khi đun nóng và mẫu chứa 11,1 gam peptit Z phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M khi đun nóng X có thể là

A Ala - Gly - Phe

B Gly - Ala - Phe

C Phe - Gly - Ala

*D Ala - Phe - Gly

$ Giả sử trong Y chưa a phân tử amino axit

Y

n

=

HCl

n

a

=

0, 03

a

→ Y M = 118a Thử các giá trị n (bằng 1 và 2) thì chỉ a = 2 phù hợp:

Y

M

= 236 → Phe - Ala hoặc Ala - Phe

Giả sử trong Z có b phân tử amino axit

Z

n

=

NaOH

n

b

=

0,1

b → Z M = 111b Thử các giá trị của b thì có b = 2 thỏa mãn:

Z M = 222 → Phe - Gly hoặc Gly - Phe

Từ 2 phân tích trên, ta đưa ra được kết luận A là Ala - Phe - Gly

## Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở Khi thủy phân hoàn hoàn hỗn hợp X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức

2 n 2n

H NC H COOH

Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được

2 N

và 36,3 gam hỗn hợp gồm

Trang 4

CO

,

2

H O

Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm vào dung dịch

2 Ba(OH)

dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 23,64

*B 17,73

C 29,55

D 11,82

$ Gọi công thức của X :

3n 6n 1 3 4

C H −N O

và Y là :

4n 8n 2 3 4

C H − N O

Đốt cháy 0,05 mol Y sinh ra 0,05.4n mol

2 CO

và 0,05.(4n - 1) mol

2

H O → 0,05.4n.44 + 0,05 (4n - 1).18 = 36,3 → n = 3

Đốt cháy 0,01 mol X

9 17 3 4

C H N O

sinh ra 0,09 mol

2 CO → n↓ = 0,09 mol → m↓ = 0,09 197 = 17,73 gam

## Một tetrapeptit X cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm

2 NH

và 1 nhóm –COOH có phần trăm khối lượng nitơ là 20,438% Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X?

A 13

*B 14

C 15

D 16

$ Tetrapeptit cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm

2 NH

và 1 nhóm –COOH có 4 N

X

M

=

14, 4

0, 20458

= 274 →

1 M + 2 M + 3 M + 4 M = 274 + 18.3 = 328 = 75 + 75 + 89 + 89 = 75 + 75 + 75 + 103

Nếu X gồm 2 Ala và 2 Gly thì số đồng phân là

4!

2!.2!

= 6 Nếu X gồm 3 Gly và

4 9 2

C H O N

( có 2 cấu tạo thỏa mãn) → Số đồng phân là: 4.2 = 8

→ Tổng số đồng phân cấu tạo: 14

## Thủy phân hoàn toàn 7,46 gam pentapeptit mạch hở X (được tạo nên từ các α - amino axit có công thức dạng

H NC H COOH

) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 11,10 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 7,46 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là

A 8,90

B 10,75

C 11,11

*D 12,55

$ Gọi số mol của X là a mol →

NaOH n = 5a mol và

2

H O n = b mol Bảo toàn khối lương ta có 7,46 + 5a 40 = 11,1 + 18a → a = 0,02

Khi thủy phân X bằng dung dịch HCl →

HCl n = 5a = 0,1 mol,

2

H O n = 4a = 0,08 mol Bảo toàn khối lượng → m = 7,46 + 0,1 36,5 + 0,08 18 = 12,55 gam

# Polipeptit X chỉ chứa 2 nguyên tử S, chiếm hàm lượng 0,32% Phân tử khối gần đúng của X là

A 10.000 đvC

Trang 5

B 15.000 đvC

*C 20.000 đvC

D 45.000 đvC

$ Polipeptit X chứa 2 nguyên tử S, chiếm hàm lượng 0,32% →

X M =

2.32 0,32%

= 20000

# Thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thu được 178 gam alanin Phần trăm về khối lượng của gốc alanyl trong

X là

A 37,6%

*B 28,4%

C 30,6%

D 31,2%

$

Ala

n

=

178

89

= 2 →

3 NHCH(CH )CO

= 2.71 = 142 gam

Al

%m

=

142 .100

500

= 28,4%

# Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 đvC thì số mắt xích Ala có trong X là

A 328

*B 382

C 453

D 479

$ Gọi số mắt xích là n

Ta có

X

n

= 1250 : 100000 = 0,0125 mol,

Ala n = 425 : 89 = 4,775 mol

Số mắt xích n

Ala X

n n =

4, 775 0,0125

= 382

## Một peptit X tạo thành từ một aminoaxit no mạch hở có một nhóm –COOH và một nhóm

2 NH

, trong đó phần trăm khối lượng oxi là 19,324% X là

A đipeptit

B tripeptit

*C tetrapeptit

D pentapeptit

$ Amino axit có dạng

m 2m 1 2

C H +O N

Giả sử X tạo bởi k phân tử amino axit → X có dạng

k[C H +O N] (k 1)H O − −

O

%m

=

32k (16k 16)

14mk 47k (18k 18)

=

19,324 100 Biện luận ta tính được m = 5, k = 4 → X là tetrapeptit

## Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất) Peptit X là

A đipeptit

B tripeptit

C tetrapeptit

*D pentapeptit

Trang 6

$ X + (n - 1)

2

H O

→ nAla 2

H O

m

=

Ala

m

-

X m

= 66,75 - 55,96 = 10,8 gam →

2

H O n = 0,6 mol Ala

n

= 0,75 mol →

n

n 1 −

=

0, 75 0,6

=

5 4 → n = 5 Nên X là pentapeptit

# Peptit X chỉ do các gốc alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 231 X là

A đipeptit

*B tripeptit

C tetrapeptit

D pentapeptit

$ Peptit X do n gốc alanyl tạo thành

X

M

= n.89 - (n - 1).18 = 231 → n = 3

Vậy X là tripeptit

# Peptit X do các gốc glyxyl và alanyl tạo nên có khối lượng phân tử là 345 X là

A tripeptit

B tetrapeptit

*C pentapeptit

D hexapeptit

$ Peptit X tạo từ a glyxin và b alanin

X

M

= 75a + 89b - (a + b - 1).18 = 345 → 57a + 71b = 327

→ a = 2; b = 3 nên X là pentapeptit

## Thuỷ phân hoàn toàn 9,84 gam peptit X chỉ thu được 12 gam glyxin X là

A tripeptit

*B tetrapeptit

C pentapeptit

D hexapeptit

$ Giả sử X tạo bởi k gốc glyxin → X có dạng

{ k[C H O N] (k 1)H O2 5 2 − − 2 } { k[C H O N] (k 1)H O2 5 2 − − 2 }

+ (k - 1)

2

H O H ,t + o

→

k

2 5 2

C H O N

2

H O

m

=

Gly

m

-

X m

= 12 - 9,84 = 2,16 gam 2

H O

n

= 2,16 : 18 = 0,12 mol;

Gly n = 12 : 75 = 0,16 mol

2

Gly

H O

n

n

=

k

k 1 −

=

0,16 0,12

→ k = 4 → X là tetrapeptit

## Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol oligopeptit X (chỉ chứa gốc glyxyl) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng 14,88 gam X là

*A đipeptit

B tripeptit

C tetrapeptit

D pentapeptit

Trang 7

$ Amino là:

2 5 2

C H NO

X:

2n 3n 2 n n 1

C H + N O +

2n 3n 2 n n 1

C H + N O +

+ 2 O → 2n

2 CO + (1,5n + 1)

2

H O + 2 N

2

CO

n

= 0,06.2n;

2

H O n = 0,06.(1,5n + 1) tan g

m

=

2

CO

m

+

2

H O m → 0,06.2n.44 + 0,06.(1,5n + 1).18 = 14,88 gam → n = 2 Vậy X là đipeptit

# Phân tử khối của một pentapeptit mạch hở bằng 373 đvC Biết pentapeptit này được tạo nên từ một α - aminoaxit

mà trong phân tử chỉ có chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Aminoaxit đó là

*A alanin

B lysin

C glyxin

D valin

$ Gọi M là phân tử của amino axit

peptit

M

= 5.M - 4.18 = 373 → M = 89 (Alanin)

# Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit X có phần trăm khối lượng nitơ là 18,54% Khối lượng phân tử của X là

A 160

B 231

*C 302

D 373

$ X được tạo thành từ n alanin

X

M

= n.89 - (n - 1).18 = 71n + 18

N

%m

=

14n

71n 18 +

= 0,1854 → n = 4 X

M

= 89.4 - 3.18 = 302

## Cho 15 gam glyxin tác dụng vừa đủ với 8,9 gam alanin thu được m gam hỗn hợp tripeptit mạch hở Giá trị của m

*A 20,3 gam

B 18,5 gam

C 23,9 gam

D 22,10 gam

$

Ala

n

= 0,1 mol;

Gly n = 0,2 mol

X + 2

2

H O

→ nGly + mAla

Ta có:

n 0, 2

2

m n 3

 + =

m 1

n 2

=

 =

Trang 8

2

H O

n

= 0,1.2 = 0,2 mol

X

m

=

Ala

m

-

Gly

m

- 2

H O m = 8,9 + 15 - 0,2.18 = 20,3 gam

# Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 5,0 mol glyxin; 7,0 mol axit α - aminobutyric và 4,0 mol alanin Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng tetrapeptit thu được là

*A 1236 gam

B 1164 gam

C 1452 gam

D 1182 gam

$ Dựa vào tỷ lệ số mol ta thu được tetrapeptit trung bình gồm có 1 alanin, 1,25 glyxin, 1,75 axit

α

- aminobutyric có

số mol là 4

peptit

M

= 1.89 + 1,25.75 + 1,75.103 - 3.18 = 309

X

m

= 309.4 = 1236 gam

## Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 3,0 mol glyxin; 4,0 mol alanin và 6,0 mol valin Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng tetrapeptit thu được là

A 1120,5 gam

B 1510,5 gam

C 1049,5 gam

*D 1107,5 gam

$ Dựa vào tỷ lệ số mol ta thu được tetrapeptit trung bình gồm có

12 13 glyxin,

16 13 alani,

24 13 valin có số mol là 3,25 peptit

M

=

12

13

75 +

16 13 .89 +

24 13 .117 - 3.18 =

4430 12

X

m

=

4430

13

3,25 = 1107,5 gam

## Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala - Gly, Gly - Ala và tripeptit Gly - Gly - Val Phần trăm khối lượng của N trong X là

A 20,29%

*B 19,5%

C 11,2%

D 15%

$ Pentapeptit X là :Gly - Ala - Gly - Gly - Val

X

m

= 75.3 + 89 + 117 - 4.18 = 358 gam

N

%m

=

14.5 .100

359

= 19,5%

# Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala–Ala–Ala–Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 0,24 mol Ala, 0,16 mol Ala– Ala và 0,1 mol Ala–Ala–Ala Giá trị của m là

A 27,784

*B 64,93

C 81,54

D 132,88

Trang 9

$ Bảo toàn N:

Ala Ala Ala Ala 4n − − −

= 0,24 + 0,16.2 + 0,1.3 = 0,86

Ala Ala Ala Ala

= 0,215 mol

Ala Ala Ala Ala

= 0,215.(89.4 - 3.18) = 64,93 gam

# Từ glyxin và alanin tạo ra 2 đipeptit X và Y chứa đồng thời 2 aminoaxit Lấy 14,892 gam hỗn hợp X, Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

A 0,102

B 0,122

*C 0,204

D 0,25

$

X

M

=

Y

M

= 89 + 75 - 18 = 146

hh

n

=

14,892

146

= 0,102 mol

HCl

n

= 2

hh

n

= 0,102.2 = 0,204 mol → V = 0,204 lít

Chú ý HCl vừa tham gia thủy phân, vừa tác dụng với

2 NH tạo muối nên số mol gấp đôi

## Thuỷ phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit thu được 159 gam các aminoaxit Biết rằng các đipeptit

được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử Nếu lấy

1 10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối thu được là

A 20,735 gam

B 20,375 gam

*C 19,55 gam

D 23,2 gam

$

2

H O

m

=

a min oaxit

m

- peptit m = 159 - 150 = 9 gam →

2

H O n = 0,5 mol →

a min oaxit

n

= 2

2

H O n = 0,5.2 = 1 mol

Lấy

1

10

thì

a min oaxit

m

= 15,9 gam;

a min oaxit n

= 0,1 mol HCl

n

=

a min oaxit

n

= 0,01 mol →

muoi

m

=

a min oaxit

m

+ HCl m = 15,9 + 0,1.36,5 = 19,55 gam

# Cho 20,3 gam Gly - Ala - Gly tác dụng với 500ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 48,3

B 11,2

C 35,3

*D 46,5

Trang 10

$

Gly Ala Gly

n − −

=

20,3 203 = 0,1 mol Sau khi thủy phân tạo thành muối

KOH

n

= 3

Gly Ala Gly

n − −

= 3.0,1 < 0,5 nên KOH còn dư

Sẽ thu được 0,1 mol

NH CH(CH )COOK

; 0,1 mol

NH CH COOK

và 0,2 mol KOH dư ran

m

= 0,1.127 + 0,2.113 + 0,2.56 = 46,5 gam

# Tripeptit X có công thức sau

8 15 4 3

C H O N

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn là

A 22,2 gam

B 31,9 gam

*C 35,9 gam

D 28,6 gam

$ Với 1 mol X thì mất 2 mol nước để thủy phân thành amino axit, và tạo ra 3 mol nước khi amino axit tác dụng với NaOH vậy nên cuối cùng là tạo ra 1 mol nước

2

H O

n

=

X

n

= 0,1 mol

Bảo toàn khối lượng

ran

m

=

X

m

+

NaOH m

- 2

H O m = 0,1.217 + 0,4.40 - 0,1.18 = 35,9 gam

# Tripeptit X có công thức sau:

H N CH − − CO NH CH(CH ) CO NH CH(CH ) COOH − − − − − −

(M = 217) Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là

A 28,6 gam

*B 35,9 gam

C 22,2 gam

D 31,9 gam

$ Với 1 mol X thì mất 2 mol nước để thủy phân thành amino axit, và tạo ra 3 mol nước khi amino axit tác dụng với NaOH vậy nên cuối cùng là tạo ra 1 mol nước

2

H O

n

=

X

n

= 0,1 mol

Bảo toàn khối lượng

ran

m

=

X

m

+

NaOH m

- 2

H O m = 0,1.217 + 0,4.40 - 0,1.18 = 35,9 gam

## Đun nóng 0,1 mol một pentapeptit X (được tạo thành từ một amino axit Y chỉ chứa một nhóm

2 NH

và một nhóm - COOH) với 700ml dung dịch NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 63,5 gam chất rắn khan Tên gọi của Y là:

A Axit α - aminoaxetic

*B Axit α - aminopropionic

C Axit α - amino - β - phenylpropionic

D Axit α - aminoisovaleric

$ Với 1 mol X thì mất 4 mol nước để thủy phân thành amino axit, và tạo ra 5 mol nước khi amino axit tác dụng với NaOH vậy nên cuối cùng là tạo ra 1 mol nước

Ngày đăng: 27/02/2017, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w