1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG I HÓA HỌC 9 MỚI

18 328 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các loại hợp chất vô cơ tính chất hóa học của oxit khái quát về sự phân loại oxit
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho ví dụ về các pư trên H11 Định nghĩa Axit- Bazơ - Muối .Viết công thức HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi GV cũng cố thêm cho HS những chổ thiếu sót Hoạt động2: Ôn các công thức H1

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn:

Tiết: 01 Ngày dạy:

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Qua hoạt động HS xác định được:

- Các khái niệm cơ bản của chương trình Hóa 8.

- Các công thức của Hóa học lớp 8.

- Các pp tính toán hóa học ở lớp 8.

2 Kỹ năng:Rèn luyện cho HS:

- Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức

- Giải một số bài tập.

3 Thái độ: Giáo dục HS:

- Yêu thích bộ môn , chuẩn bị tâm thế cho năm học mới.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên chuẩn bị:

a Cho mỗi nhóm:

b Cho cả lớp:

Bảnr phụ, một số bài tập

2 Học sinh chuẩn bị: Học bài trước ở nhà.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Để thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu bộ môn Hóa 9, chúng ta sẽ ôn lại toàn bộ kiến thức chương trình Hóa 8.

b Phát triển bài:

Hoạt động1: Ôn các khái niệm

H1 Nguyên tử là gì ?

H2 Nguyên tố hóa học là gì ?

H3 Nguyên tử khối là gì ?

H4 Đơn chất là gì ?

H5 Hợp chất là gì ?

H6 Hổn hợp là gì ?

H7 Phân tử là gì ?

H8 Phản ứng hóa học là gì ? Được biểu diển như thế

nào ?

H9 Phát biểu ĐLBTKL, viết CTKL

H10 Phản ứng hóa hợp là gì ?

Phản ứng phân hủy là gì ?

Phản ứng thế là gì ?

Phản ứng ôxi hóa - khử là gì ?

I KHÁI NIỆM

HS nghe và tự ghi.

Trang 2

Cho ví dụ về các pư trên

H11 Định nghĩa Axit- Bazơ - Muối Viết công thức

HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

GV cũng cố thêm cho HS những chổ thiếu sót

Hoạt động2: Ôn các công thức

H1 Nêu các công thức tính mol mà em đã biết ?

H2 Biểu diển sự chuyển đổi của chúng

H3 Viết công thức tính phần trăm (C%)

H4 Viết công thức tính nồng đọ mol (CM)

H5 Viết công thức tính hóa trị dạng tổng quát

Hoạt động3: Các pp tính toán

H1: Chúng ta đã học được những pp tính toán hóa học

nào ?

GV cho HS làm một bài tập đã chuẩn bị ở bảng phụ

II CÔNG THỨC

1 n = m/M

2 m = n M

3 M = m/ n

4 C m = n/V

5 C% = m ct / m dd

6 A a

x B b

y ta có a.x = b.y

7 n = V/ 22.4 III PHƯƠNG PHÁP TÍNH

TOÁN

4 Kết thúc bài :

- Củng cố :

GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Kiểm tra :

H 1

- Đánh giá

GVnhận xét đánh giá mức độ tiếp thu bài ,khả năng hoạt động và vận dụng Đánh giá tổng thể và xếp loại giờ học

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học bài ở vở ghi và ở SGK - Làm các bài tập ở SBT - Soạn trước bài 6 RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

Tuần: 02 Ngày soạn: 24/08/2008

Tiết: 02 Ngày dạy: 26/08/2008

CHƯƠNG I CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

BÀI 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết được những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những PTHH tương ứng với mỗi tính chất

- HS hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào tính chất hóa học của chúng

2 Kỹ năng:

- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hóa học của oxit để giải các bài tập định tính là định lượng

3 Thái độ:

- Ý thức học tập tích cực

II CHUẨN BỊ:

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức về oxit.

- Đọc và tìm hiểu bài

III PHƯƠNG PHÁP:

Quan sát tìm tòi, đàm thoại

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Vào bài: Ở chương trình hóa học lớp 8 các em đã được làm quen với oxit axit

và oxit bazơ Vậy các loại oxit này có tính chất hóa học như thế nào?

b Các hoạt động học tập:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất

hóa học của oxit bazơ.

- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông

tin trong SGK kết hợp với quan sát thí

nghiệm để trả lời câu hỏi:

? Có phải tất cả oxit bazơ đều tác dụng

với nước?

? Sản phẩm của những Oxit bazơ tác

dụng được với nước là gì?

? Viết phương trình phản ứng minh

họa?

? CuO tác dụng với axit HCl không?

Vì sao?

? Viết PTPƯ?Có thể rút ra kết luận gì?

I TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT:

1 Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?

a Tác dụng với nước:

Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ

Na2O(r) + H2O(l) → 2NaOH(dd)

b Tác dụng với axit:

Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước

Trang 4

- HS trả lời, bổ sung

- GV: nhận xét - GV: Oxit bazơ có tác dụng được với oxit axit không? Tất cả hay chỉ một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit? Viết PTPƯ minh họa? Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxit axit -GV: biểu diễn thí nghiệm cho P2O5 tác dụng với nước và dùng giấy quỳ nhận biết có phản ứng xảy ra không ? Oxit axit có tác dụng với nước không? sản phẩm sau phản ứng là gì? - GV: Bổ sung cho HS một số Oxit axit không tác dụng với nước - GV: Oxit bazơ có tác dụng được với oxit axit vậy oxit axit có tác dụng được với oxit bazơ không? Viết PTPƯ - GV: Biểu diễn thí nghiệm cho CO2 tác dụng với Ca(OH)2 yêu cầu HS quan sát trả lời: Oxit axit có phản ứng với dung dịch bazơ không? Sản phẩm tạo thành là gì? Viết PTPƯ? Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phân loại axit. -GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời câu hỏi: Dựa vào đâu mà người ta phân loại oxit? có mấy loại oxit? Đặc điểm nhận biết mỗi loại? CuO(r ) + 2HCl(dd) →CuCl2(dd) + H2O(l) c Tác dụng với oxit axit Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối BaO(r ) + CO2(k) → BaCO3(r ) 2 Oxit axit có những tính chất hóa học nào? a Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit P2O5(r ) + 3H2O(l) → 2H2PO4(dd) b Tác dụng với oxit bazơ Oxit axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối CO2(k) + CaO(r ) → CaCO3(r ) c Tác dụng với bazơ. Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối và nước CO2(k)+Ca(OH)2(dd) →CaCO3(r) +H2O(l) II KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT Dựa vào tính chất hóa học của oxit người ta chia oxit làm 4 loại: Oxit axit , oxit bazơ, oxit lưỡng tính, oxit trung tính 4 Kiểm tra đánh giá: - HS làm bài tập 1,2,3/6 SGK 5 Dặn dò: - HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở - Đọc và tìm hiểu nội dung bài 2 V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Tuần: 02 Ngày soạn: 24/08/2008 Tiết: 03 Ngày dạy: 26/08/2008

BÀI 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

- HS biết được những tớnh chất húa học của CaO và viết đỳng cỏc PTHH cho mỗi tớnh chất

- HS biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và sản xuất đồng thời cả tỏc hại của chỳng

- Biết cỏc phương phỏp điều chế CaO trong phũng thớ nghiệm và trong cụng nghiệp, viết được cỏc phương trỡnh điều chế

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng làm và biờ̉u diờ̃n thí nghiờ ̣m, kỹ năng viờ́t phương trình hóa

ho ̣c

- Rốn kỹ năng giải bài tập

3 Thỏi độ:

- í thức học tập nghiờm tỳc, tớch cực

II CHUẨN BỊ:

1 GV chuẩn bị: Cỏc dụng cụ và húa chất cần thiết để tiến hành cỏc thớ nghiệm

CaO

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tỡm hiểu bài.

III PHƯƠNG PHÁP:

Quan sỏt tỡm tũi, đàm thoại, thực hành thớ nghiệm

IV TIẾN TRèNH LấN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Cõu hỏi: Trỡnh bày tớnh chất húa học của oxit bazơ và oxit axit? Viết

PTPƯ minh họa?

3 Bài mới

:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG

A CANXI OXIT

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính

chất của CaO.

- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu

thông tin trong SGK kết hợp với

quan sát mẫu CaO trả lời câu hỏi:

? CaO có tính chất vật lý nh thế

nào?

? CaO có thể có những tính chất

hóa học nào?

- GV đa ra yêu cầu và phân phát

dụng cụ, hóa chất cho các nhóm

HS, yêu cầu HS làm thí nghiệm,

quan sát hiện tợng hoàn thành các

A CANXI OXIT

I C anxi oxit cú những tớnh chất nào?

CaO là chất rắn, màu trắng, núng chảy ở 25850C

1 Tỏc dụng với nước:

CaO(r) + H2O(l) Ca(OH)2(r)

2 Tỏc dụng với axit:

CaO(r ) + 2HCl(dd) CaCl2(dd) + H2O(l)

3 Tỏc dụng với oxit axit

CaO(r ) + CO2(k) CaCO3(r )

Kết luận: CaO là 1 oxit bazơ.

Trang 6

yêu cầu sau:

? Qua thí nghiệm em hãy cho biết

CaO có phản ứng với H2O, axit

HCl, CO2 không? Vì sao em biết?

Viết các PTPƯ trên?

của CaO

- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu

thông tin trong SGK trả lời câu hỏi:

CaO có những ứng dụng gì trong

đời sống và sản xuất?

điều chế CaO.

- GV: Yêu cầu HS quan sát H1.5 và

nghiên cứu thông tin trong SGK trả

lời câu hỏi:

? Nguyên liệu để sản xuất CaO là

gì? Viết PT điều chế CaO?

II CaO cú những ứng dụng gỡ?

(SGK)

CaCO3 t0 CaO + CO2

4 Củng cố.

Bài tập 1,2 sgk

5 Dặn dũ.

- Học bài cũ

- Chuẩn bị phần cũn lại của bài

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Tuần: 03 Ngày soạn:

Tiết: 04 Ngày dạy:

BÀI 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG(TT)

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

- HS biết được những tớnh chất húa học của SO2 và viết đỳng cỏc PTHH cho mỗi tớnh chất

- HS biết được những ứng dụng của SO2 trong đời sống và sản xuất đồng thời cả tỏc hại của chỳng

- Biết cỏc phương phỏp điều chế SO2 trong phũng thớ nghiệm và trong cụng nghiệp, viết được cỏc phương trỡnh điều chế

2 Kỹ năng:

- Rốn kỹ năng giải bài tập

3 Thỏi độ:

- í thức học tập nghiờm tỳc, tớch cực

II CHUẨN BỊ:

1 GV chuẩn bị:

Cỏc dụng cụ và húa chất cần thiết để tiến hành cỏc thớ nghiệm CaO

2 HS chuẩn bị: Đọc và tỡm hiểu bài.

III PHƯƠNG PHÁP:

Quan sỏt tỡm tũi, đàm thoại, thực hành thớ nghiệm

IV TIẾN TRèNH LấN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Cõu hỏi:Trỡnh bày tớnh chất húa học của oxit bazơ và oxit axit? Viết PTPƯ

minh họa?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG

B LƯU HUỲNH ĐIOXIT

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính

chất của SO 2

- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu

thông tin trong mục I trả lời câu hỏi:

SO2 có tính chất vật lý gì? SO2 là

oxit của kim loại hay phi kim? vậy

nó có tính chất hóa học của loại

oxit nào? Đó là những tính chất gì?

- GV: yêu cầu HS quan sát H1.6,

1.7 trả lời câu hỏi: SO2 có tác dụng

với H2O, dung dịch Ca(OH)2

không? Vì sao em biết? Viết các

B LƯU HUỲNH ĐIOXIT.

I SO 2 cú những tớnh chất gỡ?

SO2 là chất khớ, khụng màu, mựi hắc, độc, nặng hơn khụng khớ

1 Tỏc dụng với nước:

SO2(k) + H2O(l) H2SO3(dd)

2 Tỏc dụng với bazơ:

SO2(k )+ Ca(OH)2(dd) CaSO3(dd) + H2O(l)

3 Tỏc dụng với oxit bazơ:

SO2(k ) + Na2O(r) Na2SO3(r )

Kết luận: SO2 là 1 oxit axit.

Trang 8

PTPƯ xảy ra?

? Theo em SO2 có tác dụng với oxit

bazơ không? Viết PTPƯ minh họa?

của SO 2

- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu

thông tin trong SGK trả lời câu hỏi:

SO2 có những ứng dụng gì trong

đời sống và sản xuất?

điều chế SO 2

- GV: Yêu cầu HS quan sát H1.6,

1.7 cho biết SO2 đợc điều chế nh

thế nào trong phòng thí nghiệm

- HS trả lời, GV nhận xét

- GV giải thích thêm cho HS về

cách điều chế SO2 trong công

nghiệp

II SO 2 cú những ứng dụng gỡ?

(SGK)

III Điều chế SO 2 như thế nào?

1 Trong phũng thớ nghiệm.

Na2SO3(r ) + H2SO4(dd) Na2SO4dd + H2O(l)+ SO2(k)

2 Trong cụng nghiệp.

- S + O2 t0 SO2

- Đốt quặng Pirit (FeS2)

4 Củng cố.

Bài tập 1,2 sgk

5 Dặn dũ.

- Học bài cũ

- Chuẩn bị phần cũn lại của bài

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Tuần: 03 Ngày soạn:

Tiết: 0 5 Ngày dạy:

BÀI 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết được những tính chất hóa học chung của axit và dẫn ra được những PTHH tương ứng cho mỗi tính chất

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng giải bài tập

3 Thái độ:

Lòng yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

1 GV chuẩn bị:

Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm về tính chất hóa học của axit

2 HS chuẩn bị: Đọc và tìm hiểu bài.

III PHƯƠNG PHÁP:

Quan sát tìm tòi, đàm thoại, biểu diễn thí nghiệm

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Vào bài: Ở chương trình hóa học lớp 8 các em đã được làm quen với

axit Vậy axit có tính chất hóa học như thế nào?

b Các hoạt động học tập:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit làm

đổi màu chất chỉ thị.

- GV: biểu diễn thí nghiệm, yêu cầu

HS quan sát trả lời câu hỏi:

? Khi chưa nhỏ dung dịch axit vào giấy

quỳ thì giấy quỳ có màu gì? Sau khi

nhỏ lên thì có hiện tượng gì xảy ra?

- HS trả lời, bổ sung

- GV:Vậy vai trò của giấy quỳ là để

làm gì?

I TÍNH CHẤT HÓA HỌC:

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu:

- Thí nghiệm: SGK

- Nhận xét: Dung dịch axit làm đổi

màu quỳ tím thành đỏ

Trang 10

Hoạt động 2: Axit tác dụng với kim

loại.

-GV: biểu diễn thí nghiệm, yêu cầu HS

quan sát trả lời câu hỏi;

? Qua TN em thấy dung dịch axit có

tác dụng với kim loại không? Vì sao

em biết? Viết PTPƯ minh họa?

? Rút ra kết luận gì về tính chất này

của axit?

- HS trả lời, GV nhận xét

- GV giải thích thêm một số dung dịch

axit không tác dụng với một số kim

loại như Cu, Au,… và một số axit tác

dụng với kim loại không giải phóng

khí H2 như HNO3đ, H2SO4đặc

Hoạt động 3: Axit tác dụng với bazơ.

- GV: biểu diễn thí nghiêm,yêu cầu HS

quan sát, kết hợp với thông tin trong

SGK trả lời câu hỏi: ? Dung dịch axit

H2SO4 có tác dụng với Cu(OH)2

không? dấu hiệu nào cho em biết điều

đó? Sản phẩm tạo ra là gì? Viết PTPƯ?

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét và giải thích cho HS

biết đây là phản ứng trung hòa

Hoạt động 4: Axit tác dụng với oxit

bazơ.

- GV: biểu diễn thí nghiêm,yêu cầu HS

quan sát, kết hợp với thông tin trong

SGK trả lời câu hỏi: ? Dung dịch axit

HCl có tác dụng với Fe2O3 không? Vì

sao em biết? Sản phẩm tạo ra là gì?

Viết PTPƯ?

- HS trả lời GV nhận xét

- GV đề cập sơ lược về tính chất axit

tác dụng với muối

Hoạt động 5: Axit mạnh và axit yếu

GV bổ sung cho HS thông tin về axit

mạnh và axit yếu

2 Axit tác dụng với kim loại

- Thí nghiệm: SGK

- Nhận xét: Dung dịch axit tác dụng

với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí H2

H2SO4ddloãng+2Alr Al2(SO4)3dd+3H2k

3 Axit tác dụng với bazơ.

- Thí nghiệm: SGK

- Nhận xét: Dung dịch axit tác dụng

với bazơ tạo thành muối và nước

H2SO4dd+Cu(OH)2r CuSO4dd+ 2H2Ol Phản ứng của axit và bazơ gọi là phản ứng trung hòa

4 Axit tác dụng với oxit bazơ

- Thí nghiệm: SGK

- Nhận xét: Dung dịch axit tác dụng

với oxit bazơ tạo thành muối và nước 6HCldd+Fe2O3r 2FeCl3dd+3H2Ol

- Ngoài ra, axit còn tác dụng với muối

II AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU

Dựa vào tính chất hóa học, axit được phân thành 2 loại:

+ Axit mạnh: H2SO4, HCl,…

+ Axit yếu: H2CO3, H2S,…

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS làm bài tập 1,2/14 SGK

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 4

Trang 11

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần: 03, 04 Ngày soạn:

Tiết: 06, 07 Ngày dạy:

BÀI 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết được những tính chất của axit HCl, H2SO4loãng và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất

- HS biết được H2SO4 có tính chất hóa học riêng: tính oxi hóa, tính háo nước Dẫn ra được những PT HH cho những tính chất này

- Biết những ứng dụng quan trọng của các axit này

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức đã có 1 cách linh hoạt vào bài học

- Củng cố năng quan sát thí nghiệm, viết PTHH

3 Thái độ:

- Tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập và thực hành

II CHUẨN BỊ:

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí

nghiệm

2 HS chuẩn bị: Đọc và tìm hiểu bài.

III PHƯƠNG PHÁP:

Quan sát tìm tòi, đàm thoại, biểu diễn thí nghiệm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:1 ’

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày tính chất hóa học của axit? Viết PTPƯ minh họa?

3 Bài mới:

a Vào bài: HCl có những tính chất của axit không? H2SO4 đặc và loãng có những tính chất hóa học nào? Những axit này có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất? Lần lượt chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit

clohiđrit (HCl).

- GV: Yêu cầu HS nhắc lại thế nào là

dung dịch bão hòa?

- HS trả lời?

A AXIT CLOHIĐRIT (Hcl)

I Tính chất

1 Tác dụng làm quỳ tím đổi màu thành đỏ.

2 Tác dụng với kim loại (đứng trước

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w