1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẶC điểm dân cư TỈNH HƯNG yên

118 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng, Nhà nước hết sức coi trọng đến và quan tâm đến công tác DS-KHHGĐ nhằm phát triển ổn định, kiểm soát qui mô, tốcđộ gia tăng dân số và coi đây là một chỉ tiêu phát tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn khoa học: GS TS ĐỖ THỊ MINH ĐỨC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất tới

GS TS Đỗ Thị Minh Đức – Người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.

Tác giả trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu trường Đại học sư phạm Hà Nội, ban Chủ nhiệm khoa Địa Lí, các thầy cô giáo bộ môn đã tham gia giảng dạy, truyền đạt kiến thức, hướng dẫn khoa học, đóng góp ý kiến quý báu và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tại trường cũng như quá trình thực hiện luận văn.

Cuối cùng tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ, động viên nhiệt tình và tạo điều kiện giúp đỡ mọi mặt để tác giả hoàn thành tốt chương trình học tập và nghiên cứu đề tài khoa học này.

Hà Nội, tháng 09 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Phượng

Trang 3

MỤC LỤC

Theo kết quả mẫu Tổng điều tra dân số năm 2009 thì tỉ số giới tính khi sinh của Hưng Yên là 131

bé trai trên 100 bé gái Mức này cao hơn nhiều so với tỉ số chung của toàn quốc (toàn quốc 110

bé trai trên 100 bé gái) Hưng Yên là một trong những tỉnh có tỉ số giới tính khi sinh cao nhất cả nước Đây là một thực tế đáng báo động, cần có những giải pháp khắc phục và hạn chế Có nhiều huyện có tỉ số giới tính khi sinh rất cao, nhất là huyện Văn Giang, Tiên Lữ, Khoái Châu, Phù

Cừ, Văn Lâm, TP Hưng Yên có tỉ số giới tính khi sinh cao trên 140% 78 Bảng 2.14 Tỉ số giới tính khi sinh chia theo huyện/ thành phố của Hưng Yên 79 Chia ra thành thị và nông thôn thì ở nông thôn mức chênh lệch cao hơn nhiều so với thành thị, nếu như ở thành thị tỉ lệ là 112 nam/100 nữ thì mức này ở nông thôn là 134 nam/100nữ Rõ ràng, những quan niệm, tập tục ở khu vực nông thôn đã tác động khá lớn đến sự lựa chọn giới tính trong sinh đẻ, qua đó ta thấy rằng sự quan ngại về khả năng mất cân bằng giới tính là đáng báo động 79

Trang 4

BẢNG TÊN VIẾT TẮT

ASFR : Tỉ suất sinh đậc trưng theo tuổi

CDR : Tỉ suất chết thô

CMKT : Chuyên môn kĩ thuật

SKSS : Sức khỏe sinh sản

DS-KHHGĐ : Dân số – kế hoạch hóa gia đình

IMR : Tỉ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi

KT – XH : Kinh tế – xã hội

RNI : Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiênTFR : Tổng tỉ suất sinh

THPT : Trung học phổ thông

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Theo kết quả mẫu Tổng điều tra dân số năm 2009 thì tỉ số giới tính khi sinh của Hưng Yên là 131

bé trai trên 100 bé gái Mức này cao hơn nhiều so với tỉ số chung của toàn quốc (toàn quốc 110

bé trai trên 100 bé gái) Hưng Yên là một trong những tỉnh có tỉ số giới tính khi sinh cao nhất cả nước Đây là một thực tế đáng báo động, cần có những giải pháp khắc phục và hạn chế Có nhiều huyện có tỉ số giới tính khi sinh rất cao, nhất là huyện Văn Giang, Tiên Lữ, Khoái Châu, Phù

Cừ, Văn Lâm, TP Hưng Yên có tỉ số giới tính khi sinh cao trên 140% 78 Bảng 2.14 Tỉ số giới tính khi sinh chia theo huyện/ thành phố của Hưng Yên 79 Chia ra thành thị và nông thôn thì ở nông thôn mức chênh lệch cao hơn nhiều so với thành thị, nếu như ở thành thị tỉ lệ là 112 nam/100 nữ thì mức này ở nông thôn là 134 nam/100nữ Rõ ràng, những quan niệm, tập tục ở khu vực nông thôn đã tác động khá lớn đến sự lựa chọn giới tính trong sinh đẻ, qua đó ta thấy rằng sự quan ngại về khả năng mất cân bằng giới tính là đáng báo động 79

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Theo kết quả mẫu Tổng điều tra dân số năm 2009 thì tỉ số giới tính khi sinh của Hưng Yên là 131

bé trai trên 100 bé gái Mức này cao hơn nhiều so với tỉ số chung của toàn quốc (toàn quốc 110

bé trai trên 100 bé gái) Hưng Yên là một trong những tỉnh có tỉ số giới tính khi sinh cao nhất cả nước Đây là một thực tế đáng báo động, cần có những giải pháp khắc phục và hạn chế Có nhiều huyện có tỉ số giới tính khi sinh rất cao, nhất là huyện Văn Giang, Tiên Lữ, Khoái Châu, Phù

Cừ, Văn Lâm, TP Hưng Yên có tỉ số giới tính khi sinh cao trên 140% 78 Bảng 2.14 Tỉ số giới tính khi sinh chia theo huyện/ thành phố của Hưng Yên 79 Chia ra thành thị và nông thôn thì ở nông thôn mức chênh lệch cao hơn nhiều so với thành thị, nếu như ở thành thị tỉ lệ là 112 nam/100 nữ thì mức này ở nông thôn là 134 nam/100nữ Rõ ràng, những quan niệm, tập tục ở khu vực nông thôn đã tác động khá lớn đến sự lựa chọn giới tính trong sinh đẻ, qua đó ta thấy rằng sự quan ngại về khả năng mất cân bằng giới tính là đáng báo động 79

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Mỗi chúng ta là một thành viên của cộng đồng dân cư và các khía cạnhcủa dân cư có tác động đến mọi mặt của đời sống – từ nơi chúng ta ơ đến giá

cả chúng ta phải trả cho hàng hóa và dịch vụ Các nhà lãnh đạo chính trị ơ các

nước công nghiệp quan tâm đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe do dân số “già

đi”, còn các nhà lãnh đạo ơ các nước có dân số tăng nhanh lại quan tâm đến

nhu cầu về trường lớp, cơ hội việc làm và nhà ơ

Các trạng thái dân cư có thể ảnh hương tới lịch sử Các sự kiện lịch sửcó thể tác động đáng kể tới dân cư Chiến tranh có thể làm mất đi một thế hệnam giới như đã xảy ra trong thể kỉ XX ơ Liên Xô, Pháp, I-Rắc và một sốnước khác Việc tìm ra các loại thuốc mới dẫn đến tăng tuổi thọ và cácnguyên nhân chết trơ nên rõ ràng hơn Mặt khác, biến đổi dân cư có thể báotrước những biến đổi quan trọng khác Ô nhiễm môi trường có thể phát hiệnđược trước qua các báo cáo về bệnh tật tăng lên và tỉ suất chết ơ những địabàn nhất định Trong mọi vần đề, thông tin dân cư đều có ý nghĩa

Dân số là trung tâm của quá trình tái sản xuất xã hội, là nhân tố góp

Trang 7

phần quan trọng thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước Trong chiến lược phát triển KT – XH nước ta giai đoạn 2011 –

2020, Đảng ta đã khẳng định “Phát triển con người phải được coi là chiến

lược trung tâm của Việt Nam” Đảng, Nhà nước hết sức coi trọng đến và quan

tâm đến công tác DS-KHHGĐ nhằm phát triển ổn định, kiểm soát qui mô, tốcđộ gia tăng dân số và coi đây là một chỉ tiêu phát triển KT – XH quan trọng.Nghị quyết số 04-NQ/HNTW của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng

lần thứ IV đã chỉ rõ: “Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình là một bộ

phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là một trong những vấn

đề KT – XH hàng đầu của nước ta, là một yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và của toàn xã hội” Trong

văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng khẳng định “Con người là

trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển” Đại hội

cũng đã chỉ rõ quan điểm phát triển nhanh và bền vững trong chiến lược đến

năm 2020, đặt ra nhiệm vụ: “Phát triển bền vững là cơ sở để phát triển

nhanh, phát triển nhanh để tạo nguồn nhân nhân lực cho phát triển bền vững”.

Hưng Yên nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, nơi có vị trí giaothông quan trọng, nằm trên quốc lộ 5 kết nối tam giác tăng trương kinh tế HàNội - Hải Phòng – Quảng Ninh Trong những năm qua, cùng với sự phát triểnnhanh của kinh tế, văn hóa, xã hội, Hưng Yên trơ thành một trong những tỉnhcó mật độ dân số cao nhất của đồng bằng sông Hồng, cũng như cả nước Việcthực hiện có hiệu quả công tác DS-KHHGĐ cũng từng bước đạt được nhữngthành tựu quan trọng như từng bước kiềm chế mức sinh, cải thiện tình trạngsinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, chất lượng cuộc sống của người dân đượcnâng cao Tuy nhiên, vấn đề dân cư của tỉnh Hưng Yên vẫn còn phải đối mặtvới nhiều nguy cơ, thách thức Đó là mức sinh chưa thật ổn định, tình trạngsinh con thứ 3 trơ lên có chiều hướng gia tăng, mất cân bằng giới tính khi sinh

Trang 8

đang ơ mức báo động hay các tệ nạn xã hội còn chưa được kiểm soát tốt…

Nghiên cứu các đặc điểm dân cư tỉnh Hưng Yên là một việc làm quantrọng và cần thiết Trên cơ sơ phân tích các vấn đề đạt được và những tháchthức đặt ra cũng như giải pháp cho các thách thức sẽ là nền tảng quan trọng đểphát triển dân cư Hưng Yên trong tương lai, cũng như góp phần quan trọngvào phát triển kinh tế tỉnh Trên cơ sơ đó, tác giả xin được lựa chọn đề tài

“Đặc điểm dân cư tỉnh Hưng Yên” làm luận văn tốt nghiệp cao học.

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Địa lí dân cư là một vấn đề quan trọng trong phát triển KT – XH củamỗi quốc gia và vùng lãnh thổ Thực tế cho thấy vấn đề này mới chỉ thực sựđược sự quan tâm, nghiên cứu tại các quốc gia từ thế kỉ XVIII Tuy nhiên, ơmỗi nước, mỗi vùng, địa lí dân cư lại được xem xét dưới các góc độ, khíacạnh rất khác nhau

Thomas Robert Malthus (1766-1834) là mục sư, nhà kinh tế học ngườiAnh, người cha đẻ của học thuyết mang tên mình, có công đầu trong việc nêulên và nghiên cứu vấn đề dân cư, đặc biệt lên tiếng báo động cho nhân loại về

nguy cơ của sự tăng dân số Trong bài luận “Luận về nguyên tắc dân số, như nó

tác động đến việc cải thiện tương lai xã hội”, Malthus đưa ra nhiều quan điểm

về mối quan hệ giữa gia tăng và sinh tồn Hạn chế của thuyết là cho quy luậtphát triển dân số là quy luật tự nhiên, vĩnh viễn, nên ông đã đưa ra những giảipháp sai lệch, ấu trĩ để hạn chế nhịp độ tăng dân số như dân số sẽ đạt được cânbằng thông qua tác động hủy diệt của chiến tranh, nạn đói, dịch bệnh…

Trong các tác phẩm kinh điển về duy vật lịch sử, Karl Marx và Engelsđã đề cập nhiều tới vấn đề dân cư Nội dung cơ bản của học thuyết này đối lậpvới tư tương của Malthus khi lí giải nguyên nhân giữa gia tăng dân số và sinhtồn là do nền sản xuất xã hội kém phát triển và từ đó đề xuất việc phát triển hệthống sản xuất xã hội tốt hơn Xã hội ngày càng phát triển đã giải quyết mốiquan hệ giữa hai vấn đề này thông qua kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế

Trang 9

và hạn chế sinh đẻ có kế hoạch.

Ngoài các học thuyết nổi tiếng kể trên nghiên cứu về vấn đề dân cư, cácquốc gia trên thế giới đều có các nghiên cứu, tìm hiểu riêng về vấn đề dân cư

Đáng quan tâm là tác phẩm Sổ tay dân số của Phòng tham khảo Dân số Hoa

Kỳ được xuất bản từ năm 1978 bằng nhiều thứ tiếng và lưu hành trên toàn thếgiới Sổ tay đã được rất nhiều giáo viên và sinh viên trong các lĩnh vực như xãhội học, địa lí và nghiên cứu đô thị sử dụng Sổ tay là một tài liệu cơ sơ đểtham khảo các tỉ suất, tỉ số và những khái niệm về nhân khẩu học

Tại Việt Nam, vấn đề dân cư được nhiều ban, ngành, các nhà nghiêncứu, các chuyên gia tìm hiểu ơ các góc độ khác nhau Hội nghị lần thứ 4, Banchấp hành Trung ương Đảng khóa VII (tháng 4 năm 1993) đã quy hoạch mộtchặng đường dài cho chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đến năm

2015 Từ đó đến nay, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt ba Chiến lược KHHGĐ quốc gia giai đoạn 1993 – 2000, giai đoạn 2001 – 2010 và giai đoạn

DS-2011 – 2020 Các chiến lược này là chương trình dài hạn do Ủy ban quốc gia

về Dân số, Gia đình và Trẻ em trước đây, nay là Tổng cục Dân số - Kế hoạchhóa gia đình trực thuộc Bộ y tế phối hợp cùng các đoàn thể thực hiện Quỹdân số Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNFPA) hàng năm đều có các tài liệuthống kê, đánh giá, phân tích về thực trạng dân số nước ta

Từ năm 1979 đến nay, nước ta đã tiến hành bốn cuộc Tổng điều tra dânsố và nhà ơ (1/4/1979; 1/4/1989; 1/4/1999; 1/4/2009) và các cuộc điều trabiến động dân số giữa kì đã cung cấp số liệu xác thực về thực trạng dân sốViệt Nam Đây cũng là cơ sơ quan trọng để tác giả đưa ra những phân tích,đánh giá, dự báo biến động dân cư tỉnh Hưng Yên so với cả nước và các tỉnh,thành phố khác

Vấn đề dân cư đã được nghiên cứu và đưa vào các giáo trình giảng dạy

như Dân số học và địa lí dân cư; Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội của

Trang 10

GS.TS Lê Thông và PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ xuất bản năm 1995 và năm

1996; Giáo trình dân số và phát triển của GS.TS Nguyễn Đình Cử năm 1997;

Giáo trình giáo dục dân số sức khỏe sinh sản của PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ

năm 2009… Các giáo trình này đã cung cấp những khái niệm cơ bản trongnghiên cứu dân cư liên quan tới quy mô dân số, biến động dân số, cơ cấu dânsố cũng như mối quan hệ giữa dân số và các vấn đề KT-XH

Trong cuốn Dân số và phát triển bền vững ở Việt Nam xuất bản năm

2004, TS Nguyễn Thiện Trường đã phân tích, đánh giá tình hình dân số, thựctrạng giữa dân số và phát triển, chính sách dân số và tầm nhìn đến năm 2020

Nhiều tác giả khác cũng đã có những đóng góp không nhỏ trong nghiêncứu vấn đề dân cư như GS.TS Tống Văn Đường hay GS.TS Nguyễn Viết Thịnhvà GS.TS Đỗ Thị Minh Đức nghiên cứu vấn đề dân cư dưới góc độ địa lí học…

Có nhiều luận văn thạc sĩ đã chọn vấn đề dân cư làm đề tài nghiên cứu

như luận văn Biến động dân số đồng bằng sông Hồng qua hai lần tổng điều

tra dân số năm 1989 – 1999 của học viên Trần Quang Bắc, năm 2002; Phân tích biến đổi dân số và phân bố dân cư tỉnh Quảng Ninh giai đoạn tổng điều tra dân số cho tới nay của học viên Nguyễn Thị Minh Hạnh, năm 2002, Đặc điểm dân số tỉnh Cao Bằng giai đoạn 1999 – 2009 của học viên Giáp Văn

Vượng, năm 2011; Đặc điểm dân số tỉnh Bắc Giang giai đoạn 1999 – 2009 của học viên Đào Thị Nhung, năm 2012; Đặc điểm dân số tỉnh Phú Thọ của

học viên Lương Thu Hằng, năm 2012…

Trong nội dung nghiên cứu của đề tài Đặc điểm dân cư tỉnh Hưng Yên, tác giả mong muốn phân tích đặc điểm chung dân cư của tỉnh từ năm

1999 đến năm 2013, nguyên nhân, tác động của dân cư và đề xuất một số giảipháp phát triển dân cư Hưng Yên trong thời gian tới sao cho phù hợp với quátrình phát triển KT – XH của địa phương này

3 Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài

Trang 11

3.1 Mục đích

Vận dụng có chọn lọc cơ sơ lí luận và thực tiễn về dân số học và địa lídân cư vào địa bàn tỉnh Hưng Yên để làm rõ đặc điểm dân cư và đề ra một sốgiải pháp để phát triển ổn định dân cư trong tương lai

3.2 Nhiệm vụ

- Tổng quan có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn về đặc điểmdân cư làm cơ sơ vận dụng cho việc nghiên cứu đặc điểm dân cư tỉnh Hưng Yên

- Phân tích các nhân tố ảnh hương và đặc điểm dân cư tỉnh Hưng Yên

- Đề xuất các giải pháp ổn định qui mô, cơ cấu và phân bố dân cư tỉnhHưng Yên định hướng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

3.3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu qui mô dân số, giatăng dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư và đô thị hóa; từ đó thấy được sựbiến đổi dân cư tỉnh Hưng Yên

- Phạm vi nghiên cứu: toàn bộ tỉnh Hưng Yên, có đi sâu xuống cấphuyện, so sánh với mức trung bình trung của cả nước và một số tỉnh đồngbằng sông Hồng để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: tập trung vào giai đoạn 1999 – 2013, chủ yếuqua hai cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ơ năm 1999 và năm 2009; giải phápđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Các quan điểm chủ yếu

Trang 12

qua lại trong một hệ thống cũng như giữa các hệ thống với nhau.

4.1.2 Quan điểm tổng hợp

Quan điểm tổng hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu dân

cư Đặc điểm dân cư chịu tác động của nhiều yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội.Các nhân tố này không đồng nhất theo không gian và biến động theo thời gian.Vì vậy khi nghiên cứu đặc điểm dân cư tỉnh Hưng Yên cần vận dụng quan điểmtổng hợp để có kết quả nghiên cứu khách quan, khoa học, chính xác

4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Tất cả các sự vật, hiện tượng, các vấn đề kinh tế - xã hội đều có lịch sửhình thành và phát triển Dân cư cũng không nằm ngoài quy luật đó Quan điểmnày đòi hỏi phải xem xét đặc điểm dân cư hiện tại trong mối quan hệ với quákhứ và dự báo chiều hướng phát triển trong tương lai Đặc điểm dân cư tỉnhHưng Yên được nghiên cứu theo giai đoạn cụ thể để thấy được sự biến đổi, pháttriển theo thời gian và nguyên nhân của sự biển đổi đó trong hiện tại và tươnglai

4.1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Trên cơ sơ phân tích đặc điểm dân cư, tác giả sẽ đề xuất các giải phápổn định qui mô, cơ cấu và phân bố dân cư của tỉnh Hưng Yên Phát triển dânsố phải hài hòa, có hiệu quả giữa các mặt KT – XH và mội trường

4.2 Các phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Đây là phương pháp truyền thống được sử dụng trong các nghiên cứuđịa lí KT – XH nói chung cũng như nghiên cứu dân số nói riêng

Việc thu thập tài liệu phải thông qua nhiều nguồn, từ đó phân tích, chọnlọc để có những tài liệu cần thiết Việc thu thập tài liệu của đề tài chủ yếu từCục thống kê Hưng Yên, Chi cục DS-KHHGĐ Hưng Yên, UBND tỉnh HưngYên, các ấn phẩm đã được phát hành của Tổng cục thống kê, các nguồn tàiliệu có liên quan trên các trang Web…

4.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh

Trang 13

Trên cơ sơ các nguồn tài liệu đã thu thập được, trong quá trình nghiêncứu phải tiến hành so sánh, phân tích, tổng hợp nhằm làm nổi bật đối tượngcần nghiên cứu và đưa ra được những kết luận chính xác Đặc điểm dân cưbao gồm nhiều khái niệm khác nhau, đòi hỏi thu thập nhiều số liệu, các tư liệusử dụng được đánh giá ơ nhiều góc độ khác nhau Do vậy, phải phân tích đểtìm ra được bản chất, so sánh các kết quả tổng hợp để rút ra các kết luận xácđáng về đặc điểm dân cư tỉnh Hưng Yên.

4.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp này nghiên cứu mặt định lượng của các số liệu liên quanđến đặc điểm dân cư Trên cơ sơ đó đưa ra những kết luận chung để phục vụcho mục đích nghiên cứu của luận văn

4.2.4 Phương pháp bản đồ, biểu đồ

Đây là phương pháp đặc trưng của địa lí Nghiên cứu địa lí thường bắtđầu bằng bản đồ và kết thúc bằng việc thể hiện các kết quả nghiên cứu trênbản đồ Phương pháp này cho phép cụ thể hóa các đối tượng theo không gian,mối liên hệ giữa các hiện tượng theo thời gian và xây dựng hệ thống bản đồcó liên quan đến đặc điểm dân cư Đây là công cụ đắc lực để trực quan hóacác kết quả nghiên cứu

4.2.5 Phương pháp dự báo

Dự báo là một phần không thể thiếu trong nghiên cứu các vấn đề liênquan đến dân cư Sau khi nghiên cứu đặc điểm dân cư Hưng Yên giai đoạn

1999 – 2013, căn cứ vào hiện trạng, sử dụng phương pháp dự báo để đề xuất

mô hình dân cư đến năm 2020

5 Những đóng góp chủ yếu của đề tài

- Kế thừa, bổ sung, đúc kết có chọn lọc những vấn đề lí luận và thựctiễn về đặc điểm dân cư

- Phân tích các nhân tố ảnh hương tới đặc điểm dân cư tỉnh Hưng Yên

- Làm rõ đặc điểm của dân cư tỉnh Hưng Yên giai đoạn 1999 – 2013 và

Trang 14

giải thích được nguyên nhân dẫn tới những đặc điểm đó.

- Đề xuất một số nhóm giải pháp để phát triển dân cư tỉnh Hưng Yên cả

về quy mô và cơ cấu cho phù hợp với sự phát triển KT – XH của tỉnh

6 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 3 phần chính: Phần mơ đầu, Phần nội dung, Phần kết luận.Trong đó phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sơ lí luận và thực tiễn về đặc điểm dân cư

Chương 2: Các nhân tố ảnh hương và đặc điểm dân cư tỉnh Hưng Yên Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển dân cư tỉnh Hưng Yên

đến năm 2020

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ

Dân số vừa là yếu tố của lực lượng sản xuất vừa là lực lượng tiêu dùng.Vì vậy qui mô, cơ cấu, chất lượng và tốc độ gia tăng (hoặc giảm) dân số cóảnh hương rất lớn đến sự phát triển KT – XH

- Qui mô dân số

“Qui mô dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ tại một thời điểm nhất định” [28].

Qui mô dân số được xác định qua các cuộc tổng điều tra dân số hoặcthống kê dân số thường xuyên Vào những thời điểm nhất định, thường là

Trang 15

giữa năm hay cuối năm người ta tính được số người cư trú trong những vùnglãnh thổ của mỗi quốc gia, các khu vực và toàn thế giới.

Qui mô dân số là chỉ tiêu đại lượng quan trọng trong nghiên cứu dânsố Những thông tin về qui mô dân số có ý nghĩa quan trọng và cần thiết trongtính toán, phân tích, so sánh với các chỉ tiêu KT – XH và là căn cứ để hoạchđịnh chiến lược phát triển Qui mô dân số là đại lượng không thể thiếu trongviệc xác định mức sinh, mức tử và di dân

1.1.1.2 Gia tăng dân số

Gia tăng dân số là sự biến đổi về số lượng dân số của một quốc gia hayvùng lãnh thổ theo thời gian

Các yếu tố chi phối sự gia tăng dân số bao gồm: mức sinh, mức chết và

di cư Gia tăng dân số bao gồm hai bộ phận chính là gia tăng tự nhiên và giatăng cơ học

* Gia tăng tự nhiên

- Các tỉ suất sinh

Để đo mức sinh, người ta sử dụng nhiều loại tỉ suất sinh Mỗi loại cómột ý nghĩa nhất định và được tính toán theo những cách riêng

+ Tổng tỉ suất sinh

“Tổng tỉ suất sinh (TFR) là số con trung bình một phụ nữ sinh được khi kết thúc sinh đẻ, nếu trong suốt các năm tháng sinh đẻ của mình người đó tuân theo các tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi của một năm nhất định” [31].

Tổng tỉ suất sinh tính tổng mức sinh của tất cả phụ nữ ơ một thời điểmnhất định bằng một con số Thực tế, đây là tổng số con mà một phụ nữ có,nếu các tỉ suất sinh của một năm nhất định được áp dụng cho suốt cuộc đờisinh sản của người này

+ Tỉ suất sinh thô (CBR)

“Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống so với dân số trung bình ở cùng một thời điểm, đơn vị tính bằng phần nghìn (‰)”

Trang 16

Tỉ suất sinh thô tuy chỉ phản ánh gần đúng mức sinh vì tỉ suất này tínhtrên toàn bộ dân số bao gồm cả những người có khả năng sinh con và khôngcó khả năng sinh con và không tính đến phân bố cơ cấu dân số theo độ tuổi.Song nó đơn giản, dễ tính toán, dễ so sánh nên được sử dụng rộng rãi để đánhgiá mức sinh

+ Tỉ suất sinh chung (GFR)

“Tỉ suất sinh chung là tương quan giữa số trẻ em sinh ra trong năm còn sống so với số phụ nữ trung bình ở lứa tuổi sinh đẻ trong cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần nghìn (‰)” [28].

Đây là thước đo tinh tế hơn, phản ánh mức sinh chính xác hơn tỉ suấtsinh thô, bơi vì nó đã loại bỏ ơ mẫu số hầu hết những người không tham giavào quá trình sinh đẻ

+ Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi (ASFRx)

“Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi là tương quan giữa số trẻ em do các

bà mẹ ở từng độ tuổi sinh ra trong năm còn sống so với số bà mẹ trung bình ở từng độ tuổi trong cùng thời điểm, đơn vị tính là phần nghìn (‰)” [28].

Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi là thước đo mức sinh chính xác hơn tỉsuất sinh thô và tỉ suất sinh chung

+ Mức sinh thay thế

“Mức sinh thay thế là mức sinh mà phụ nữ trong cùng một đoàn hệ có vừa đủ số con gái (tính trung bình) để “thay thế” mình trong dân số” [31].

Một tỉ suất tái sinh sản thực (NRR) bằng 1,00 là bằng mức thay thế

Khi đạt mức sinh thay thế, số sinh sẽ dần cân bằng với số chết và nếukhông có nhập cư và di cư thì một dân số sẽ ngừng tăng và trơ nên ổn định.Thời gian cần thiết cho quá trình này biến đổi tùy thuộc vào cơ cấu tuổi củadân số đó

Tổng tỉ suất sinh cũng có thể được sử dụng để chỉ mức sinh thay thế

Trang 17

bằng cách biểu thị số con trung bình đủ để thay thế cha mẹ trong dân số Hiệnnay, ơ các nước phát triển, TFR khoảng 2,1 được coi là mức sinh thay thế.TFR đạt mức thay thế cần cao hơn 2,0 (một con cho mỗi cha mẹ) vì khi sinhnam nhiều hơn nữ và không phải tất cả nữ đều sống qua hết những năm sinhđẻ Ở các nước đang phát triển có các tỉ suất chết cao hơn nhiều, TFR cầnphải cao hơn 2,1mới đạt mức thay thế.

- Các tỉ suất chết

“Chết là sự mất đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện của sự sống ở một thời điểm nào đó sau khi có sự kiện sinh sống xảy ra” [22] Để đo mức tử vong,

người ta sử dụng nhiều thước đo với những cách tính và ý nghĩa khác nhau

+ Tỉ suất chết thô (CDR)

“Tỉ suất chết thô là số người chết trên 1000 người trong một năm nhất định” [31].

Tỉ suất chết thô bị tác động đặc biệt bơi cơ cấu tuổi Nó chưa phản ánhđầy đủ và chính xác mức chết của dân cư Do đó cần thận trọng khi so sánh tỉsuất chết giữa các nước, phải điều chỉnh những sự khác nhau về cơ cấu tuổitrước khi đưa ra các kết luận về các điều kiện y tế, kinh tế hoặc môi trườngcủa một nước Song tỉ suất chết thô vẫn là chỉ tiêu quan trọng vì sự đơn giản,

dễ tính toán, dễ so sánh

+ Tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi (IMR)

“Tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là tương quan giữa số trẻ em dưới 1tuổi bị chết trong năm so với số trẻ em sinh ra còn sống ở cùng thời điểm, đơn vị tính là phần nghìn (‰)” [28].

Tỉ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là thước đo đặc biệt quan trọng trongphân tích mức chết của dân cư, vì nó phản ánh điều kiện sống, trình độ nuôidưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ em và có ảnh hương lớn đến mức chết chungvà tuổi thọ trung bình của dân cư IMR có quan hệ chặt chẽ với mức sinh

+ “Tuổi thọ trung bình (hay còn gọi là triển vọng sống trung bình) biểu

Trang 18

thị triển vọng một người mới sinh có thể sống được bao nhiêu năm nếu như

mô hình chết hiện tại được tiếp tục duy trì” [26].

Tuổi thọ trung bình liên quan chặt chẽ và phụ thuộc vào mức chết củadân cư Nếu tỉ suất chết thô và đặc biệt là IMR càng thấp thì tuổi thọ trungbình càng cao và ngược lại Đây là một thước đo quan trọng của dân cư, phảnánh trình độ phát triển KT – XH, chất lượng cuộc sống

- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (RNI)

“Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất chết thô trong một khoảng thời gian xác định, trên một đơn vị lãnh thổ nhất định” [28].

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có ảnh hương lớn đến tình hình biếnđộng dân số và được coi là động lực phát triển dân số

* Gia tăng cơ học

Sự biến động của dân số không chỉ phụ thuộc vào gia tăng tự nhiên, liênquan trực tiếp với quá trình sinh ra và chết đi của con người mà còn do tác độngcủa gia tăng cơ học, gắn với sự thay đổi dân số theo không gian lãnh thổ

“Gia tăng cơ học là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm tạo nên một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định” [28].

Hai bộ phận cấu thành nên gia tăng cơ học là xuất cư và nhập cư

- Tỉ suất nhập cư

“Tỉ suất nhập cư là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm (%)” [28].

- Tỉ suất xuất cư

“Tỉ suất xuất cư là tương quan giữa số người xuất cư khỏi một vùng lãnh thổ trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm (%)” [28].

Trang 19

- Tỉ suất gia tăng cơ học

“Tỉ suất gia tăng cơ học (tỉ suất chuyển cư thực) được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư hay là tương quan giữa số người nhập cư và xuất cư trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm” [28].

* Tỉ suất gia tăng dân số

“Tỉ suất gia tăng dân số được xác định bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học” [28].

Tỉ suất gia tăng dân số là sự so sánh dân số giữa hai thời kì bao gồm cảgia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học, trong đó động lực phát triển dân số chínhlà gia tăng tự nhiên Tỉ suất gia tăng dân số là thước đo phản ánh trung thực,đầy đủ tình hình biến động dân số của một quốc gia, một vùng lãnh thổ

1.1.1.3 Cơ cấu dân số

“Sự phân chia toàn bộ dân số thành các bộ phận khác nhau theo một số tiêu thức tạo nên cơ cấu dân số Đây là những đặc trưng biểu thị chất lượng dân

số, có liên quan chặt chẽ với qui mô và tốc độ gia tăng dân số” [28].

Các loại cơ cấu dân số chủ yếu được sử dụng nhiều trong dân số học là

cơ cấu sinh học, cơ cấu xã hội và cơ cấu dân tộc

* Cơ cấu sinh học

Cơ cấu sinh học phản ánh thành phần, thể trạng về mặt sinh học củadân cư ơ một lãnh thổ nào đó Kết cấu sinh học bao gồm kết cấu theo giới tínhvà theo độ tuổi

- Cơ cấu dân số theo giới

Cơ cấu dân số theo giới là số lượng dân số nam, nữ, tương quan giữagiới này so với giới kia hoặc so với tổng số dân

Các thước đo:

+ Tỉ số giới tính (SR)

“Tỉ số giới tính của dân số được xác định bằng số nam tính trên 100

Trang 20

nữ của một tập hợp dân số” [26].

+ Tỉ lệ giới tính

“Tỉ lệ giới tính cho biết dân số nam hoặc nữ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân” [28].

+ Tỉ số giới tính khi sinh

Tỉ số giới tính khi sinh là số bé trai sinh ra còn sống trên 100 bé gáisinh ra còn sống trong một khoảng thời gian xác định, thường là một năm.Bình thường tỉ số giới tính khi sinh là 105

- Cơ cấu dân số theo tuổi

“Cơ cấu dân số theo tuổi là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định” [28] Thông qua tương quan của số dân ơ các

nhóm tuổi, người ta có thể đánh giá, so sánh các nhóm tuổi trong mối quan hệqua lại với các đặc trưng dân số, xã hội và kinh tế của dân cư

+ Có hai cách phân chia độ tuổi:

• Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau: là sự phân chia dân sốthành các nhóm tuổi ơ độ tuổi 0 – 14 tuổi (dưới tuổi lao động), 15 – 59 tuổi(trong độ tuổi lao động) và từ 60 tuổi trơ lên (trên độ tuổi lao động) Tùythuộc vào tỉ lệ dân số theo nhóm tuổi này, người ta phân thành cơ cấu dân sốtrẻ và cơ cấu dân số già

Bảng 1.1 Cơ cấu dân số trẻ và già

Trang 21

với mô hình thể hiện là tháp dân số (tháp tuổi) Đây là loại biểu đồ được sửdụng rộng rãi, thể hiện sự kết hợp cơ cấu tuổi và giới tính Tháp dân số chochúng ta một bức tranh sinh động về các đặc tính của dân số với ba kiểu tháplà tháp mơ rộng, tháp thu hẹp và tháp ổn định.

+ Tỉ số dân số phụ thuộc:

• Tỉ số phụ thuộc chung là “tỉ số của nhóm dân số phụ thuộc về kinh tế

so với bộ phận sản xuất, được xác định qua tỉ số của người già (65 tuổi trở lên) cộng với người trẻ (dưới 15 tuổi) so với nhóm dân số trong độ tuổi lao động 15 - 64” [20] Tỉ lệ dân số phụ thuộc cho biết cứ 100 người trong độ

tuổi lao động thì phải gánh bao nhiêu người ngoài độ tuổi lao động

• Tỉ số phụ thuộc trẻ em là “tỉ số giữa số trẻ em (dưới 15 tuổi) trên 100

người trong độ tuổi lao động” [19]

• Tỉ số phụ thuộc người già là “tỉ số giữa số người cao tuổi (65+)trên

100 người trong độ tuổi lao động”[19].

• Cơ cấu “dân số vàng”: Khi tỉ số dân số phụ thuộc nhỏ hơn hoặc bằng

50 tức là “gánh nặng” thấp, bơi trung bình một người ngoài độ tuổi lao động

được hỗ trợ bơi hai hoặc hơn hai người trong độ tuổi lao động Khi dân số đạt

được tỉ số phụ thuộc chung như vậy thì dân số đang đạt cơ cấu “dân số

vàng”.

• Chỉ số già hóa là “phần trăm của nhóm dân số già từ 60 hoặc 65 tuổi

trở lên so với dân số trẻ” [19].

* Cơ cấu xã hội

Cơ cấu xã hội của dân số là việc phân chia dân số theo các tiêu chí vềkhía cạnh xã hội như lao động, trình độ văn hóa

- Cơ cấu dân số theo lao động

Cơ cấu dân số theo lao động có liên quan đến nguồn lao động và dân sốhoạt động theo khu vực kinh tế

+ Nguồn lao động

Trang 22

Nguồn lao động “là toàn bộ những người đủ 15 tuổi trở lên có việc

làm và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp, đang làm nội trợ hoặc chưa có nhu cầu làm việc” [22].

Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển KT –

XH, có ảnh hương quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác

Nguồn lao động được chia thành hai nhóm:

• Nhóm dân số hoạt động kinh tế (lực lượng lao động): bao gồm nhữngngười có việc làm ổn định, có việc làm tạm thời và những người có nhu cầulao động nhưng chưa có việc làm

• Nhóm dân số không hoạt động kinh tế: bao gồm toàn bộ số người đủtuổi lao động trơ lên nhưng không tham gia vào hoạt động kinh tế vì các lí dođang đi học, đang làm nội trợ, không có khả năng lao động và những ngườikhông có nhu cầu làm việc

Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế so với số dân trong độ tuổi lao động và

so với tổng số dân được qui định bơi qui mô, cơ cấu dân số theo độ tuổi vàgiới tính, sự phân bố theo lãnh thổ, đặc điểm KT – XH và khả năng tạo việclàm của nền kinh tế Đây là bộ phận tích cực và năng động nhất của dân số, làlực lượng quyết định cho sự phát triển KT – XH của quốc gia

+ Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế

Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế được chia theo 3 khu vực kinhtế cơ bản: khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp), khu vực II (công nghiệp –xây dựng), khu vực III (dịch vụ) Nghiên cứu tỉ lệ lao động tham gia vào cáckhu vực kinh tế cho chúng ta biết trình độ phát triển lực lượng sản xuất củamột quốc gia Thực chất tương quan về tỉ lệ lao động của 3 khu vực nàytương ứng với 3 thời kì phát triển của 3 nền văn minh: văn minh nông nghiệp,văn minh công nghiệp và văn minh hậu công nghiệp

- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa

Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí, học vấn

Trang 23

của dân cư một quốc gia, một vùng hay toàn thế giới Các tiêu chí đánh giátrình độ dân trí bao gồm:

+ Tỉ lệ người lớn biết chữ (LR):

“Tỉ lệ người lớn biết chữ là tỉ lệ giữa số người từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm (t) biết chữ (có thể biết dọc, viết và hiểu được một số câu đơn giản bằng chữ quốc ngữ, chữ dân tộc hoặc chữ nước ngoài) so với số dân từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm đó” [26].

+ Tỉ lệ nhập học các cấp

“Tỉ lệ nhập học các cấp (Tiểu học, THCS, THPT) là tương quan giữa

số học sinh nhập học các cấp so với tổng số trẻ em trong độ tuổi đi học tương ứng, đơn vị tính là %” [28].

Hai chỉ tiêu tỉ lệ người lớn biết chữ và tỉ lệ nhập học tổng hợp thể hiệntrình độ phát triển kinh tế, trình độ văn minh, chất lượng cuộc sống, trình độvà xu hướng phát triển của nền giáo dục của một dân tộc, một quốc gia

* Cơ cấu dân tộc

Dân cư của một quốc gia bao gồm nhiều tộc người và chủng tộc vớinhững đặc điểm khác nhau về sinh hoạt, phong tục tập quán, ngôn ngữ…

“Những người cùng sống trên một lãnh thổ, có ngôn ngữ chung và quan hệ chặt chẽ với nhau trong đời sống chính trị, kinh tế, tinh thần hợp lại thành một dân tộc” [28].

“Cơ cấu dân tộc là tập hợp những bộ phận hợp thành dân số của một quốc gia được phân chia theo thành phần dân tộc (tộc người)” [28].

Cơ cấu dân số theo thành phần dân tộc phản ánh sự phong phú, đa dạng

về văn hóa, xã hội của đời sống dân cư

1.1.1.4 Phân bố dân cư và đô thị hóa

* Phân bố dân cư

- Khái niệm:

“Phân bố dân cư là sự sắp xếp số dân một cách tự phát hoặc tự giác

Trang 24

trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của họ và các yêu cầu nhất định của xã hội” [28].

- Thước đo:

Để xác định mức độ tập trung của dân số sinh sống trên một lãnh thổ,

người ta sử dụng thước đo mật độ dân số “Mật độ dân số là số dân tính bình

quân trên một kilômét vuông diện tích lãnh thổ, được tính bằng cách chia số dân (thời điểm hoặc bình quân) của một vùng dân cư nhất định cho diện tích lãnh thổ của vùng đó” [26].

* Đô thị hóa

- Khái niệm:

Đô thị hóa là quá trình vận động, biến đổi phức tạp mang tính quy luật

về các mặt kinh tế - xã hội và mội trường, là một trong những đặc trưng nổibật của nền văn minh nhân loại

Theo nghĩa rộng, “đô thị hóa là một quá trình lịch sử nâng cao vai trò

của đô thị trong sự vận động phát triển của xã hội Quá trình này bao gồm những thay đổi trong phân bố lực lượng sản xuất, trước hết là trong phân bố dân cư, trong cơ cấu lao động và nghề nghiệp trong cơ cấu dân số, trong lối sống, văn hóa, trong tổ chức không gian môi trường sống của cộng đồng Đô thị hóa là quá trình KT - XH, nhân khẩu và địa lí đa dạng dựa trên cơ sở các hình thức phân công lao động xã hội và phân công lao động theo lãnh thổ đã hình thành trong lịch sử” [28].

Theo nghĩa hẹp, “đô thị hóa là sự phát triển hệ thống thành phố và

nâng cao vai trò của nó trong đời sống KT - XH cũng như tăng tỉ trọng của dân số đô thị Đó cũng là sự tập trung dân cư trong các thành phố lớn và cực lớn cũng như phổ biến rộng rãi lối sống thành thị trong toàn bộ mạng lưới các điểm dân cư” [28].

- Thước đo:

Trang 25

Để thể hiện quy mô dân số đô thị trong tổng số dân, người ta sử dụngthước đo là tỉ lệ đô thị hóa, nghĩa là tương quan giữa số dân đô thị so với tổngsố dân trên một lãnh thổ nhất định, đơn vị tính là phần trăm (%).

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới đặc điểm dân cư

1.1.2.1 Vị trí địa lí

Vị trí địa lí có tác động lớn tới đặc điểm dân cư Khu vực nào có vị tríđịa lí thuận lợi cho cư trú, sản xuất, giao lưu, trao đổi, buôn bán, phát triểnkinh tế nâng cao thu nhập thì khu vực đó tập trung đông dân cư, thu hút dânnhập cư từ các vùng khác đến, chất lượng cuộc sống của dân cư thường caohơn Ngược lại, những nơi có vị trí địa lí không thuận lợi thường thưa dân,đời sống người dân thường ơ mức thấp

1.1.2.2 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

Điều kiện tự nhiên tác động đến đặc điểm dân cư Những nhân tố tựnhiên tác động đến đặc điểm dân số và phân bố dân cư bao gồm: khí hậu,nước, địa hình và đất đai, tài nguyên khoáng sản

Nhìn chung khu vực nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi, hay giàu tàinguyên thiên nhiên có mức sinh cao, mức chết thấp, dân cư tập trung đôngđúc, thu hút người nhập cư từ nơi khác đến và ngược lại

Những khu vực thường xuyên chịu ảnh hương của thiên tai, điều kiệntự nhiên khắc nghiệt cũng làm cho qui mô dân số có nhiều biến động, mứcchết tăng lên Vì vậy mà có sự khác biệt về mức sinh, mức tử vong và phân bốdân cư giữa các vùng tự nhiên khác nhau

Ở một khía cạnh khác, khi con người sống và làm việc trong một môitrường trong lành ít bị ô nhiễm, sức khỏe và tuổi thọ sẽ tăng lên nhiều

1.1.2.3 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

* Trình độ và tính chất của nền kinh tế

Trình độ và tính chất của nền kinh tế có tác động lớn đến đặc điểm dân

Trang 26

số (mức sinh, tử, cơ cấu dân số, chất lượng dân cư và nguồn nhân lực), phânbố dân cư và đô thị hóa Nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu đòi hỏi cần nhiềulao động, nhất là lao động nam Từ đó làm cho mức sinh cao, qui mô dân sốlớn Trong nền sản xuất công nghiệp và hậu công nghiệp hiện đại cần nguồnlao động có trình độ cao Điều này ảnh hương đến mức sinh do đầu tư nuôidưỡng, giáo dục con cái tốn kém, nhu cầu sinh con giảm; đồng thời mức tửcũng giảm, trình độ văn hóa nâng cao.

Sự phát triển kinh tế và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa kéotheo quá trình đô thị hóa, thu hút mạnh qua trình di dân từ nông thôn ra thànhthị, tác động đến qui mô dân số từng khu vực, cơ cấu dân số, trình độ học vấn,nghề nghiệp, làm thay đổi lối sống của bộ phận lớn dân cư và nhu cầu sinh đẻcũng thay đổi

* Tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ

Những tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ không ngừng thúc đẩyquá trình sản xuất và tái sản xuất mơ rộng, tăng năng suất, giải phóng sức laođộng cho con người làm cho chất lượng cuộc sống của con người ngày càngđược nâng cao Bên cạnh đó, nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật được ứng dụngrộng rãi trong lĩnh vực y tế góp phần làm giảm mức tử, nâng cao tuổi thọ vàsức khỏe cho con người

* Điều kiện và chất lượng cuộc sống

Điều kiện và chất lượng cuộc sống ảnh hương lớn đến mức sinh, tử,dẫn đến sự thay đổi cơ cấu dân số, đặc biệt là cơ cấu dân số theo độ tuổi vàtrình độ văn hóa Dường như của cải vật chất tỉ lệ nghịch với mức độ sinh đẻ.Của cải vật chất càng nhiều, con người cảm nhận gánh nặng đông con cànglớn, mức sinh thấp và ngược lại Mặt khác, khi điều kiện sống tốt, chất lượngcuộc sống cao không những làm giảm mức sinh mà cũng làm giảm mức tử,tuổi thọ cao hơn, trình độ văn hóa cũng tăng

* Trình độ văn hóa, giáo dục và y tế

Trang 27

- Trình độ văn hóa, giáo dục có ảnh hương to lớn tới mức sinh, tử, tuổithọ trung bình và cơ cấu dân số.

+ Nhiều công trình nghiên cứu chỉ ra rằng, mức sinh phụ thuộc vàotrình độ học vấn của người dân mà trước nhất là trình độ học vấn của phụ nữđang ơ độ tuổi sinh đẻ Mức sinh có quan hệ nghịch và chặt chẽ với trình độhọc vấn của phụ nữ Phụ nữ có học vấn tốt thường lấy chồng muộn, sinh conmuộn và sinh ít con hơn Trình độ học vấn là điều kiện quan trọng giúp phụ

nữ tự nguyện thực hiện KHHGĐ, họ tiếp cận nhanh và có hiệu quả các biệnpháp tránh thai Bơi vậy mức sinh sẽ giảm

+ Giáo dục có ảnh hương tích cực đến giảm tỉ lệ tử vong ơ trẻ em Trìnhđộ giáo dục của bà mẹ luôn là nhân tố quan trọng quyết định đến tình hình tửvong của trẻ sơ sinh Người mẹ có học vấn sẽ biết cách chăm sóc, nuôi dưỡngcon một cách khoa học, làm giảm mức chết Như vậy, có thể nói, trình độ vănhóa tỉ lệ nghịch với mức sinh, mức chết và tỉ lệ thuận với tuổi thọ trung bình

+ Giáo dục thúc đẩy di cư từ nông thôn về thành thị Những người cótrình độ học vấn cao thường có xu hướng di cư từ nông thôn về thành thị, nhấtlà đối với lớp trẻ Từ đó làm thay đổi bức tranh phân bố dân cư giữa các vùng

- Những tiến bộ trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân cótác động lớn đến mức sinh, mức chết, tuổi thọ trung bình và di dân

+ Y tế có vai trò quan trọng trong quá trình sinh đẻ của con người, đặc biệtlà trong việc hạn chế mức sinh, y tế đóng vai trò trực tiếp trong việc cung cấp cácdịch vụ chăm sóc SKSS, KHHGĐ Các tiến bộ kĩ thuật trong việc tìm ra nhiềubiện pháp tránh thai đã giúp con người điều chỉnh được mức sinh đẻ một cách phùhợp với mỗi cá nhân, gia đình, gắn với lợi ích chung của cộng đồng

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung và bảo vệ bà mẹ trẻ

em nói riêng được tăng cường đã làm giảm mức chết ơ trẻ sơ sinh, gián tiếpgóp phần làm giảm mức sinh

+ Nếu sự tác động của ngành y tế đối với mức sinh chỉ giới hạn đối với

Trang 28

những người trong độ tuổi sinh đẻ thì trong việc tác động làm giảm mức chết lạiliên quan đến toàn bộ dân số ơ mọi nhóm tuổi Sự phát triển của những thiết bị ytế hiện đại và các loại dược phẩm góp phần đẩy lùi nhiều loại bệnh tật, sức khỏengười dân được cải thiện Do tỉ suất chết thô giảm, đặc biệt là tỉ lệ tử vong trẻ emgiảm nên tuổi thọ bình quân đầu người đã được tăng lên một cách đáng kể.

+ Ngoài việc tác động một cách rõ ràng tới mức sinh và mức chết, y tếcòn tác động không nhỏ tới quá trình di dân Nền kinh tế thị trường đã làmtăng sự chênh lệch về trình độ KT - XH giữa các vùng, miền, giữa thành thịvà nông thôn ngày càng lớn, trong đó có sự đầu tư và trình độ y tế Điều đó đãgóp phần làm tăng di dân tự do từ nông thôn đến thành thị, từ vùng nông thônnày đến vùng nông thôn khác để hy vọng có một cuộc sống tốt đẹp hơn vớiđiều kiện chăm sóc sức khỏe tốt hơn

1.1.2.4 Phong tục tập quán và tâm lí xã hội

Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi hình thái KT - XH đều có các phongtục tập quán và tâm lí xã hội nhất định Những phong tục tập quán và tâm líxã hội này xuất hiện và tồn tại trên các cơ sơ khách quan như trình độ pháttriển kinh tế, khoa học kĩ thuật, đời sống vật chất và tinh thần, quan hệ xãhội… Khi các yếu tố này thay đổi, dần dần cũng làm cho tập quán và tâm líxã hội thay đổi theo

- Trước hết, phong tục tập quán, tâm lí xã hội vừa là yếu tố thúc đẩy,vừa là yếu tố kìm hãm mức sinh Các phong tục kết hôn sớm, tập quán sống

nhờ con trai lúc về già hay các quan niệm “nhiều con hơn nhiều của”, “nhất

nam viết hữu, thập nữ viết vô”, “trọng nam khinh nữ”, “trời sinh voi, trời sinh cỏ”… là các phong tục, tập quán cũ khi trình độ xã hội thấp kém, góp

phần thúc đẩy sinh nhiều con Ngược lại, khi trình độ KT - XH phát triển caohơn, các quan niệm, phong tục này thay đổi, nhiều quan niệm mới tiến bộxuất hiện như thích kết hôn muộn, tư tương nam nữ bình đẳng gia đình qui

mô nhỏ làm cho mức sinh giảm nhanh

Trang 29

- Phong tục, tập quán, tâm lí xã hội có tác động tới cơ cấu dân số theo

giới tính Quan điểm “trọng nam khinh nữ”, tư tương có con trai để “nối dõi

tông đường” không chỉ làm gia tăng mức sinh mà còn dẫn tới mất cân bằng

giới tính, nhất là giới tính khi sinh Điều này có thể thấy rất rõ qua nhiều thếhệ, nhiều vùng miền, nhất là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, ngay cả hiệnnay khi trình độ KT - XH nước ta đã nâng cao

1.1.2.5 Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật

Cơ sơ hạ tầng, cơ sơ vật chất kĩ thuật bao gồm mạng lưới giao thôngvận tải, bưu chính viễn thông, điện, nước sạch, bệnh viện, nhà máy, phânxương… Các yếu tố này có ảnh hương rõ nhất tới chất lượng cuộc sống dân

cư, từ đó ảnh hương tới tuổi thọ trung bình, tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử, trình độ vănhóa

Mặt khác, cơ sơ hạ tầng, cơ sơ vật chất kĩ thuật còn ảnh hương tới sự phânbố dân cư Khu vực nào có cơ sơ hạ tầng, cơ sơ vật chất kĩ thuật tốt, đồng bộ,dân cư tập trung đông đúc, có sức hút mạnh mẽ với dân cư từ các khu vực khácchuyển cư đến Ngược lại, nơi nào cơ sơ hạ tầng, cơ sơ vật chất kĩ thuật yếu,thiếu, không đồng bộ dân cư thưa thớt và sẽ là lực đẩy của quá trình di dân

1.1.2.6 Chính sách dân số và công tác tuyên truyền giáo dục

- Chính sách dân số

Dân cư và các vấn đề về dân cư luôn là mối quan tâm hàng đầu của ViệtNam nói riêng và các nước trên thế giới nói chung Chính sách dân số luôn có vịtrí quan trọng trong hệ thống chính sách phát triển KT - XH của quốc gia Chínhsách dân số là những quy định của các cơ quan nhà nước nhằm thay thế hoặc sửađổi xu hướng phát triển dân số sao cho phù hợp với nhu cầu và khả năng phát

triển của đất nước trong mỗi thời kì “Theo tổ chức Dân số thế giới, Chính sách

dân số là các cố gắng nhằm tác động tới qui mô, cơ cấu, sự phân bố dân số hay các đặc tính của dân số” [10] Bằng các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, biện

pháp kinh tế, hành chính hay chuyên môn kĩ thuật… chính sách dân số góp phần

Trang 30

làm thay đổi nhận thức, hành vi sinh đẻ và nâng cao thực hành áp dụng các biệnpháp tránh thai, kế hoạch hóa gia đình Ở khía cạnh khác, chính sách dân số còntạo điều kiện xây dựng mô hình dân số hợp lí trong tương lai, hướng người dântới một chuẩn mực gia đình hợp lí, đảm bảo hài hòa giữa phát triển KT - XH vàdân số, tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

Đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, việc xây dựngvà thực hiện chính sách dân số nhằm điều chỉnh qui mô, cơ cấu dân số phùhợp với các điều kiện KT - XH rất quan trọng và cần thiết Đây là yếu tố cơbản góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao sức khỏe, học vấn, trình độ dântrí, đảm bảo công bằng xã hội, đảm bảo sự phát triển hài hòa về KT – XH,môi trường, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững

Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước taluôn coi trọng việc xây dựng và thực thi các chính sách dân số Điều này đượcthể hiện qua các quyết định, chương trình hành động, chiến lược phát triểndân số Cụ thể: Ngày 26/12/1961, Hội đồng Chính phủ có quyết định số 216-

CP về “Sinh đẻ có hướng dẫn”; Nghị quyết số 94/CP ngày 13/5/1970 của Hội

đồng Bộ trương về việc sinh đẻ có kế hoạch; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII ngày 14/1/1993 về chính sáchdân số và kế hoạch hóa gia đình; Pháp lệnh số 03/2003/PL-UBTVQH11 của

Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 09/1/2003 về dân số; Nghị quyết

47/NQ-TW ngày 22/3/2005 của Bộ chính trị về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiệnchính sách DS-KHHGĐ; Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 củaThủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh sửa đổi điều 10 củapháp lệnh dân số Đây là những văn bản được thực hiện đồng bộ từ TrungƯơng đến địa phương, có vai trò định hướng, chỉ đạo, điều hành thực hiện cácmục tiêu dân số vì lợi ích chung của quốc gia và cộng đồng

- Công tác tuyên truyền giáo dục

Ngoài việc đề ra thực hiện các chính sách dân số, Việt Nam còn rất coitrọng công tác tuyên truyền giáo dục về dân số Đây được coi là một trong

Trang 31

những giải pháp quan trọng nhằm nhanh chóng nâng cao nhận thức của ngườidân trong cộng đồng Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục, lồng ghép các dịch vụSKSS/KHHGĐ một mặt nhằm kiềm chế mức sinh tăng nhanh, cải thiệnSKSS, sức khỏe bà mẹ trẻ em; mặt khác góp phần nâng cao chất lượng dân

số, phát huy lợi thế của “dân số vàng”, đảm bảo thực hiện thành công Chiến

lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020

Trải qua hơn nửa thế kỉ thực hiện các chính sách dân số và đẩy mạnhcông tác tuyên truyền giáo dục về DS-KHHGĐ, Việt Nam đã đạt được nhữngkết quả đáng ghi nhận Năm 1999, nước ta được nhận được giải thương Dânsố của Liên hợp quốc Đến năm 2009, kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ơ1/4/2009 đã cho thấy qui mô dân số nước ta nhỏ hơn nhiều so với các dự báodân số trước đó, mức sinh thay thế dược duy trì từ năm 2005 đến nay Thànhcông của công tác dân số đã góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển KT -

XH, xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân

Tóm lại, có nhiều nhân tố tác động đến đặc điểm dân số và sự phân bốdân cư: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, trình độ phát triển

KT - XH, chính sách dân số… Sự tác động của các nhân tố này không phải riênglẻ, độc lập mà có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau Nhóm nhân tố tự nhiêncó vai trò quan trọng, ảnh hương chủ yếu tới sự phân bố dân cư trong lịch sử.Tuy nhiên, khi điều kiện kinh tế, khoa học kĩ thuật phát triển thì nhóm nhân tố

KT - XH, nhất là các nhân tố trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tiến bộkhoa học kĩ thuật, chính sách dân số lại là những nhân tố có tác động mạnh mẽ,mang tính chất quyết định đến đặc điểm dân cư của mỗi quốc gia và khu vực

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Đặc điểm dân cư Việt Nam

1.2.1.1 Qui mô và gia tăng dân số

* Qui mô dân số

Việt Nam là quốc gia có qui mô dân số lớn Tổng số dân của nước tatính đến hết năm 2013 là 89,709 triệu người Việt Nam là quốc gia đông dân

Trang 32

đứng thứ 3 ơ khu vực Đông Nam Á, đứng thứ 8 ơ châu Á, đứng thứ 13 trongtổng số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

1999 là 1,7%) song qui mô dân số vẫn tăng thêm 9,47 triệu người Vì vậy,việc đẩy mạnh công tác DS-KHHGĐ vẫn là vấn đề chiến lược ưu tiên hàngđầu trong phát triển KT - XH nước ta

* Gia tăng dân số

Những thành công trong công tác DS-KHHGĐ đã khiến cho mức sinhcủa nước ta giảm, bao gồm tỉ suất sinh thô, tổng tỉ suất sinh và tỉ suất sinh đặctrưng theo tuổi Cụ thể, tỉ suất sinh thô của Việt Nam giảm nhưng chưa thậtổn định, giảm từ 19,9% năm 1999 xuống 17,6% năm 2009 và 17,0% năm

2013 Tổng tỉ suất sinh giảm từ 2,33 con/phụ nữ năm 1999 xuống 2,03con/phụ nữ năm 2009, năm 2013 có tăng nhẹ là 2,1 con/phụ nữ

Trang 33

Sự phát triển KT - XH, những tiến bộ khoa học công nghệ cùng vớichất lượng cuộc sống của nhân dân không ngừng được nâng cao đã làm giảmnhanh mức chết, đồng thời làm tăng tuổi thọ trung bình Tỉ suất chết của trẻ

em dưới 1 tuổi giảm liên tục từ 44,2‰ năm 1999 xuống 16,0‰ năm 2009 vàcòn 12,9‰ năm 2013 Tỉ lệ nghịch với sự giảm mạnh của mức chết, tuổi thọtrung bình của người Việt Nam tăng trong cùng giai đoạn trên từ 68,6 tuổi lên72,8 tuổi và 73,1 tuổi

1.2.1.2 Cơ cấu dân số

* Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

Cơ cấu tuổi của dân số Việt Nam thời gian gần đây đặc trưng cho cuốithời kỳ quá độ dân số, từ một nước có mức sinh và mức chết cao đã chuyển sangmức sinh và mức chết thấp Do mức sinh đã giảm đáng kể trong khi tuổi thọtrung bình ngày càng tăng đã làm cho dân số nước ta có xu hướng già hoá với tỉtrọng dân số trẻ giảm và tỉ trọng người già ngày càng tăng Sự thu hẹp của bathanh ơ đáy tháp năm 2013 so với các năm 1989, 1999 và 2009 đối với cả namvà nữ chứng tỏ rằng mức sinh của dân số nước ta giảm liên tục và nhanh

Trang 34

Biểu đồ 1.2 Tháp dân số Việt Nam các năm 1989, 1999, 2009 và 2013

Nguồn [1]

Bảng 1.2 phản ánh rõ hơn xu hướng già hoá dân số ơ nước ta Tỉ trọngdân số dưới 15 tuổi từ 33,1% năm 1999 giảm xuống còn 24,2% năm 2013.Tuổi thọ trung bình của dân số ngày càng cao đã làm cho tỉ trọng người từ 65tuổi trơ lên tăng Năm 1999, tỉ trọng những người từ 65 tuổi trơ lên là 5,8%,mười năm sau vào năm 2009 tỉ trọng những người từ 65 tuổi trơ lên là 6,4%,con số này của năm 2013 đạt 7,2%

Bảng 1.2 Tỉ trọng dân số dưới 15 tuổi, 15-64 tuổi, 60 tuổi trở lên,

Trang 35

65 tuổi trở lên và Chỉ số già hóa, thời kỳ 1989 - 2013

Đơn vị: %

Tỉ trọng dân số dưới 15 tuổi 39,2 33,1 24,5 24,2Tỉ trọng dân số từ 15-64 tuổi 56,1 61,1 69,1 68,5Tỉ trọng dân số từ 60 tuổi trơ lên 7,1 8,0 8,7 10,5Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trơ lên 4,7 5,8 6,4 7,2

Nguồn [1]

Một trong những chỉ tiêu quan trọng biểu thị xu hướng già hoá của dânsố là chỉ số già hoá Chỉ số già hoá đã tăng từ 18,2% năm 1989 lên 24,3%năm 1999 và đạt 43,5% năm 2013, cho thấy xu hướng già hoá dân số ơ nước

ta diễn ra khá nhanh trong hai thập kỷ qua Tuổi thọ tăng và mức sinh giảmchính là yếu tố dẫn đến sự già đi của dân số Già hóa ơ nước ta hiện nay tuychưa ơ mức nghiêm trọng, song nó sẽ tăng rất nhanh trong thời gian tới và sẽtrơ thành vấn đề lớn nếu chúng ta không chuẩn bị trước một hệ thống an sinhxã hội thật tốt dành cho người già

Bảng 1.3 Tỉ số phụ thuộc của Việt Nam, giai đoạn 1989 – 2013

Số liệu trong bảng 1.3 cho thấy, tỉ số phụ thuộc chung của nước ta có

xu hướng giảm nhanh qua các thời kỳ, từ 78,2% (năm 1989) giảm xuống63,6% (năm 1999) và xuống 46,0% vào năm 2013 Sự giảm này chủ yếu là dohiệu quả của công tác DS-KHHGĐ làm giảm tỉ lệ sinh dẫn đến tỉ số phụthuộc trẻ em giảm mạnh Tuổi thọ tăng, người già sống lâu hơn làm cho tỉ lệphụ thuộc người già tăng

* Cơ cấu dân số theo giới tính

Trang 36

2009 và Điều tra biến động dân số năm 2010, 2011, 2012 và 2013 tương ứnglà 94,7; 96,4; 97,6; và 97,7; 97,9; 97,9 và 97,9 nam/100 nữ Có nhiều nguyênnhân dẫn đến tỉ số giới tính của Việt Nam tăng liên tục sau khi Việt Namthống nhất vào năm 1975 Một trong những nguyên nhân chủ yếu là tình trạngphân biệt giới.

- Tỉ số giới tính của nước ta có sự chênh lệch khá lớn giữa các vùng KT

Trang 37

- XH Những vùng thu hút một lực lượng lớn lao động nam giới là vùng có tỉsố giới tính cao như Tây Nguyên, trung du và miền núi Bắc Bộ Trong khi đó,các vùng phát triển các ngành kinh tế thu hút nhiều lao động nữ như ĐôngNam Bộ lại có tỉ số giới tính thấp.

Nam/100nữ Biểu đồ 1.4 Tỉ số giới tính của các vùng kinh tế - xã hội nước ta, năm 2013

Nguồn [33]

- Việt Nam là một trong những quốc gia phải đối mặt với vấn đề mất cânbằng giới tính khi sinh Mất cân bằng giới tính khi sinh chủ yếu là do việc lựachọn giới tính trước khi sinh, do những quan niệm có từ lâu đời về việc ưa thíchcon trai và đánh giá thấp giá trị trẻ em gái Những quan niệm này đã tạo nên áplực to lớn về việc phải sinh được con trai đối với phụ nữ và cuối cùng ảnh hươngtới địa vị KT - XH, đời sống sinh sản cũng như sức khỏe và sự sinh tồn của họ

Bé trai/100 bé gái

Trang 38

Năm Biểu đồ 1.5 Tỉ số giới tính khi sinh của dân số Việt Nam giai đoạn 1979 – 2013

Nguồn [1] 1.2.1.3 Phân bố dân cư và đô thị hóa

* Phân bố dân cư

Với mật độ dân số 270 người/km2 vào năm 2013, ViệtNam là một trong những nước có mật độ dân số cao trong khuvực cũng như trên thế giới Mật độ dân số Việt Nam đứng thứ

40 trên thế giới, đứng thứ 16 ở Châu Á và đứng thứ 3 ở khuvực Đông Nam Á, chỉ sau Xin-ga-po (7.971 người/km2) và Phi-líp-pin (321 người/km2).Theo Liên hợp quốc tính toán thì đểcuộc sống thuận lợi, bình quân trên 1 km2 chỉ nên có từ 35 -

40 người Như vậy, ở Việt Nam mật độ dân số gấp hơn 6 lần

so với mật độ chuẩn

Trang 39

Bảng 1.4 Diện tích, dân số và mật độ dân số cuat Việt Nam chia theo

Trung du và miền núi Bắc

Bắc Trung Bộ và duyên hải

Nguồn [1]

Mật độ dân số ở nước ta phân bố không đồng đều ở cácvùng và theo xu hướng: dân số tập trung đông ở khu vựcđồng bằng và thưa thớt hơn ở khu vực miền núi Mật độ dân

số của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất nước, đạt 968người/km2, tiếp theo là vùng Đông Nam Bộ, với mật độ dân số

654 người/km2 Tính chung, hai vùng này tập trung tới 40%dân số cả nước nhưng chỉ chiếm 13,5% diện tích lãnh thổ TâyNguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nước (100người/km2) Dân số Việt Nam phân bố không đều và có sựkhác biệt lớn giữa các vùng Sự phân bố không đồng đều chủyếu và trước hết là do trình độ phát triển kinh tế không đồngđều ở các vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là haivùng kinh tế phát triển nhất cả nước, tập trung nhiều khucông nghiệp lớn của cả nước, thu hút hàng nghìn lao động từcác vùng khác đến, do đó mật độ dân số cao Ngược lại, hai

Trang 40

vùng Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là hai khuvực miền núi, kinh tế kém phát triển nên mật độ dân số thấp.

Phân bố dân cư nước ta còn không đều giữa thành thị vànông thôn, năm 2013, 67,7% dân số sống ở khu vực nôngthôn, khu vực thành thị chiếm 32,3% dân số cả nước

Việc phân bố dân cư chưa hợp lí gây khó khăn cho vấn

đề khai thác tài nguyên, sử dụng lao động hợp lí giữa cácvùng, tạo khoảng cách chênh lệch trong phát triển KT - XHgiữa các vùng, miền

* Đô thị hóa

Tỉ lệ dân số thành thị nước ta tăng lên đáng kể do quá trình công nghiệphóa, kéo theo quá trình đô thị hóa diễn ra khá nhanh với các luồng di cư từnông thôn ra thành thị Tỉ suất gia tăng dân số thành thị trung bình quân trênnăm là 3,4% Tỉ lệ dân thành thị nước ta năm 2009 là 29,7%, ơ mức thấp sovới các quốc gia trên thế giới Trình độ và chất lượng đô thị hóa của nước tacòn thấp Vấn đề đặt ra là cần hiện đại hóa một cách đồng bộ cơ sơ hạ tầng đôthị, đa dạng hóa các ngành nghề, quy hoạch hợp lí các khu, cụm công nghiệpđáp ứng nhu cầu việc làm, nâng cao tỉ lệ dân phi nông nghiệp, hạn chế cácluồng di dân tự do vào đô thị, đảm bảo vấn đề an sinh xã hội, trật tự và cảnhquan đô thị

1.2.2 Đặc điểm dân cư vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1999 – 2013

* Qui mô và gia tăng dân số

Năm 2013, qui mô dân số toàn vùng đồng bằng sông Hồng là 20.439,4nghìn người, chiếm 22,8% dân số cả nước Đây luôn là vùng có số dân đôngnhất và mật độ dân số cao nhất cả nước với 971 người/ km2 (năm 2013)

Qua hai cuộc điều tra dân số và nhà ơ gần đây, tỉ suất gia tăng dân số tựnhiên của vùng giảm nhanh chóng và luôn thấp hơn mức gia tăng dân số tự

Ngày đăng: 25/02/2017, 17:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục thống kê (2014), Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 1/4/2013 các kết quả chủ yếu, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra biến độngdân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 1/4/2013 các kết quả chủyếu
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2014
2. Bộ Y tế, Tổng cục DS-KHHGĐ (2011), Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số là một trong nhữngyếu tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước
Tác giả: Bộ Y tế, Tổng cục DS-KHHGĐ
Năm: 2011
4. Cục thống kê tỉnh Hưng Yên (2000, 2010, 2011, 2014), Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 1999, 2009, 2010, 2013, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thốngkê tỉnh Hưng Yên 1999, 2009, 2010, 2013
Nhà XB: Nxb Thống kê
7. Nguyễn Đình Cử (1997), Giáo trình Dân số và Phát triển, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dân số và Phát triển
Tác giả: Nguyễn Đình Cử
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp Hà Nội
Năm: 1997
9. Nguyễn Đình Cử (2011), 50 năm chính sách giảm sinh ở Việt Nam (1961 - 2011): Thành tựu, tác động và bài học kinh nghiệm, Nxb Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 50 năm chính sách giảm sinh ở Việt Nam (1961 - 2011): Thành tựu, tác động và bài học kinh nghiệm
Tác giả: Nguyễn Đình Cử
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2011
10. Lương Thu Hằng (2012), Đặc điểm dân số tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ khoa học địa lí, Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dân số tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Lương Thu Hằng
Năm: 2012
11. Đào Thị Nhung (2012), Đặc điểm dân số tỉnh Bắc Giang giai đoạn 1999 – 2009, Luận văn thạc sĩ khoa học địa lí, Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dân số tỉnh Bắc Giang giai đoạn 1999 – 2009
Tác giả: Đào Thị Nhung
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ khoa học địa lí
Năm: 2012
12. Sơ Y tế Hưng Yên, Chi cục DS-KHHGĐ (2009), Báo cáoTổng kết tình hình thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ Y tế Hưng Yên, Chi cục DS-KHHGĐ (2009)
Tác giả: Sơ Y tế Hưng Yên, Chi cục DS-KHHGĐ
Năm: 2009
13. Sơ Y tế Hưng Yên, Chi cục DS-KHHGĐ (2010), Báo cáo Tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về dân số - kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2006-2010 và nhu cầu thực hiện Chương trình giai đoạn 2011-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về dân số - kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2006-2010 và nhu cầu thực hiện Chương trình giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Sơ Y tế Hưng Yên, Chi cục DS-KHHGĐ
Năm: 2010
15. Sơ Y tế Hưng Yên, Chi cục DS-KHHGĐ (2015), Báo cáo Tổng kết công tác Dân số- Kế hoạch hóa gia đình năm 2014, phương hướng, nhiệm vụ năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác Dân số- Kế hoạch hóa gia đình năm 2014, phương hướng, nhiệm vụ năm 2015
Tác giả: Sơ Y tế Hưng Yên, Chi cục DS-KHHGĐ
Năm: 2015
16. Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức (2006), Giáo trình địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam tập I, II, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam tập I, II
Tác giả: Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
17. Lê Thông (chủ biên) (2000), Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Thông (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đạihọc sư phạm
Năm: 2000
18. Tổng cục DS-KHHGĐ (2011), Niên giám thống kê dân số - kế hoạch hóa gia đình 2001 – 2010, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê dân số - kế hoạchhóa gia đình 2001 – 2010
Tác giả: Tổng cục DS-KHHGĐ
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2011
19. Tổng cục DS-KHHGĐ (2013), Sổ tay số liệu Dân số vàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay số liệu Dân số vàng
Tác giả: Tổng cục DS-KHHGĐ
Năm: 2013
20. Tổng cục thống kê (2000, 2010), Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 1999, 2009, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 1999, 2009
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2000, 2010
21. Tổng cục thống kê (2011), Tổng điều tra Dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 – Cấu trúc tuổi – Giới tính và tình trạng hôn nhân của dân số Việt Nam, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra Dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 – Cấu trúc tuổi – Giới tính và tình trạng hôn nhân của dân số Việt Nam
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2011
22. Tổng cục thống kê (2011), Tổng điều tra Dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 – Di cư và đô thị hóa ở Việt Nam, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra Dân số và nhà ở Việt Namnăm 2009 – Di cư và đô thị hóa ở Việt Nam
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2011
23. Tổng cục thống kê (2011), Tổng điều tra Dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 – Mức sinh và mức chết ở Việt Nam: Thực trạng, xu hướng và những khác biệt, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra Dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 – Mức sinh và mức chết ở Việt Nam: Thực trạng, xu hướng và những khác biệt
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2011
24. Tổng cục thống kê (2011), Tổng điều tra Dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 – Tỷ số giới tính khi sinh ở Việt Nam: Các bằng chứng mới về thực trạng, xu hướng và những khác biệt, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra Dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 – Tỷ số giới tính khi sinh ở Việt Nam: Các bằng chứng mới về thực trạng, xu hướng và những khác biệt
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2011
25. Tổng cục thống kê (2011), Dự báo dân số Việt Nam 2009 - 2049, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo dân số Việt Nam 2009 - 2049
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NxbThống kê
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w