Các công trình trên là những tài liệu quý giá giúp cho tác giả có địnhhướng sâu hơn trong quá trình nghiên cứu về sự phát triển công nghiệp vàảnh hưởng của nó đến chuyển dịch cơ cấu kinh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
HOÀNG BẢO LÂM
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2005 - 2014
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60 31 05 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Thông
HÀ NỘI - 2016 LỜI CẢM ƠN
Trang 2Bằng tấm lòng biết ơn chân thành và sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn tới
GS TS Lê Thông, thầy đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quátrình thực hiện khóa luận này
Em xin tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo trong khoa Địa lý trường ĐH
Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy em trong suốt 2 năm học tập ở trường
và đã tạo điều kiện, giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báu để luận văn của em
có thể đạt kết quả cao nhất
Em xin chân thành cảm ơn Sở công thương tỉnh Hưng Yên, Tổng cụcthống kê tỉnh Hưng Yên, ban quản lí các KCN tỉnh Hưng Yên, thư việntrường ĐH Sư phạm Hà Nội, thư viện khoa Địa lý, đã nhiệt tình giúp đỡ, cungcấp đầy đủ những tư liệu, số liệu cần thiết để khóa luận này được hoàn thành
Nhờ sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn, sự giúp
đỡ từ bạn bè và người thân cùng với nỗ lực bản thân, em đã hoàn thành luậnvăn này song vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
sự tham gia đóng góp của thầy cô, các bạn sinh viên để luận văn của em hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,ngày tháng 10 năm 2016
Học viên
Hoàng Bảo Lâm
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4GTSXCN : Giá trị sản xuất công nghiệp
KT – XH : Kinh tế - xã hội
TCLTCN : Tổ chức lãnh thổ công nghiệpTDMNPB : Trung du miền núi phía BắcTNHH : Trách nhiệm hữu hạn
VĐTNN : vốn đầu tư nước ngoàiVKTTĐPB : Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Sự phát triển công nghiệp là thước đo trình độ phát triển, biểu thị sựvững mạnh trong nền kinh tế của mỗi quốc gia Công nghiệp trở thành ngànhkinh tế giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, tạo khả năng tích lũy
và nâng cao đời sống xã hội Để đưa đất nước thoát khỏi nghèo đói và lạchậu, đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam thì phát triểncông nghiệp là tất yếu Đây là điều kiện tiên quyết để tiến hành công nghiệphóa – hiện đại hóa đất nước
Để thực hiện mục tiêu đưa Việt Nam cơ bản trở thành một nước côngnghiệp vào năm 2020, Đại hội Đảng lần thứ IX đã xác định rõ: phải đẩy mạnhcông cuộc CNH – HĐH đất nước, nhằm phù hợp với xu thế mở cửa và hộinhập, và ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng khá nhanh và chiếm tỉtrọng cao trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân [1]
Hưng Yên là một tỉnh thuộc VKTTĐPB, có diện tích và dân số thuộcloại trung bình trong cả nước Là tỉnh có điều kiện địa lý thuận lợi, có QL5chạy qua, nối Hà Nội - Hải Phòng, Hưng Yên có nhiều ưu thế để phát triểncông nghiệp và dịch vụ Hưng Yên là một tỉnh có tốc độ tăng trưởng côngnghiệp vào loại hàng đầu ở miền Bắc Hiện nay trên địa bàn tỉnh có rất nhiềucác khu công nghiệp lớn như Phố Nối A, Phố Nối B (khu công nghiệp dệtmay), khu công nghiệp Thăng Long II (Mitsutomo Nhật Bản), khu côngnghiệp Như Quỳnh, khu công nghiệp Minh Đức, khu công nghiệp nhỏ KimĐộng, khu công nghiệp Quán Đỏ Sản phẩm công nghiệp của tỉnh là dệtmay, giày da, ô tô, xe máy, công nghiệp thực phẩm Cơ cấu theo hướng pháttriển kinh tế công nghiệp và dịch vụ đang là chủ đạo Trong xu thế hội nhậphiện nay, công nghiệp Hưng Yên cũng như công nghiệp cả nước không ngừngđược đầu tư, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhằm tạo ra những sảnphẩm công nghiệp có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường
Trang 8Ở Hưng Yên đã có những công trình nghiên cứu về công nghiệp, đượcthực hiện bởi các cơ quan, các tổ chức trong và ngoài tỉnh Tuy nhiên chưa có
đề tài nào nghiên cứu về sự phát triển công nghiệp của tỉnh Hưng Yên tronggiai đoạn hiện nay dưới góc độ địa lý Do vậy tôi đã chọn đề tài: “Phát triểncông nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005 - 2014” làm đề tài nghiên cứunhằm đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên, đưa ranhững giải pháp phát triển cho công nghiệp của tỉnh, góp phần thúc đẩy kinh
tế của tỉnh Hưng Yên thêm giàu mạnh
2 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở vận dụng lí luận và thực tiễn về địa lí công nghiệp, mục tiêuchính của đề tài là: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, phân tích thực trạng pháttriển công nghiệp của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005 – 2014 và đề ra một sốgiải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành này ở địa bàn nghiên cứu
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài đó là:
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển và phân bố côngnghiệp dưới góc độ địa lí học
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố côngnghiệp tỉnh Hưng Yên, phân tích thực trạng phát triển và phân bố công nghiệptỉnh Hưng Yên
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp thúc đẩy sự phát triển côngnghiệp tỉnh Hưng Yên
2.3 Giới hạn nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau:
+ Phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển vàphân bố của công nghiệp tỉnh Hưng Yên về các điều kiện tự nhiên, điều kiệnkinh tế - xã hội
Trang 9+ Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên giaiđoạn 2005 – 2014 theo 3 khía cạnh: ngành, thành phần, lãnh thổ bao gồmCCN và KCN.
- Lãnh thổ nghiên cứu: Toàn bộ tỉnh Hưng Yên bao gồm thành phố
Hưng Yên và 9 huyện, trong đó có chú ý so sánh với VKTTĐPB và các tỉnhlân cận
- Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thống kê giai đoạn 2005 – 2014,
định hướng chủ yếu đến năm 2020
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Xã hội loài người đã trải qua thời kỳ văn minh nông nghiệp và chuyểnsang thời kỳ văn minh công nghiệp cách đây gần 200 năm Ngay sau khi rađời, sản xuất công nghiệp đã phát triển không ngừng và hiện đang là ngànhchiếm vị trí chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp vào sự tăng trưởngkinh tế của hầu hết các quốc gia trên thế giới Có những nước ngành côngnghiệp phát triển rất mạnh nhưng cũng có những nước công nghiệp đang vàkém phát triển Do vậy, công nghiệp là đề tài được nhiều các tác giả trongnước cũng như nước ngoài nghiên cứu, nhất là các tác giả nước ngoài
*Trên thế giới
Ngay từ giữa thế kỉ XIX, các nhà khoa học Địa lý đã có rất nhiều nghiêncứu liên quan đến công nghiệp ở một số khía cạnh như lí thuyết về tổ chứckhông gian lãnh thổ công nghiệp, quá trình công nghiệp hóa, lí thuyết khoa học
và phát triển phân bố công nghiệp như “ Khu vị luận công nghiệp” của A.Weber, “ Lí thuyết điểm trung tâm” của Christaller, …Nhìn chung, những
học thuyết của các nhà khoa học đã đưa ra những nghiên cứu cơ bản về tính kếtcấu, về sự tính toán chặt chẽ các mối liên hệ để xác định quy luật không giancủa sự phân bố
Trang 10*Ở Việt Nam
Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) nước ta đã có nhiều côngtrình nghiên cứu về sự phát triển công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tếnhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất nước theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa Một số công trình tiêu biểu như:
- “ Kinh tế công nghiệp” của PGS Nguyễn Đức Minh ( chủ biên ), Nhà
xuất bản Tài chính, 1996 [9]
- “Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa nền kinh tế quốc dân” của Ngô Đình Giao (Chủ biên), (1994) Nhà xuất bản chính
trị quốc gia, Hà Nội [7]
- “Một số vấn đề về chiến lược công nghiệp hóa và lý thuyết phát triển”
của Đỗ Đức Thịnh, Nhà xuất bản thế giới, 1999 [17]
- GS.TS Kenchi Ohno (Chủ biên), (2005) “Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam” Nhà xuất bản lí luận chính trị [13]
Các công trình trên đã đề cập đến những vấn đề mang tính lí thuyết,liên quan đến công nghiệp và đưa ra những chiến lược cụ thể, những bài họckinh nghiệp thực tiễn cho Việt Nam trong quá trình phát triển công nghiệp,thực hiện chiến lược CNH – HĐH đất nước Để cụ thể hóa cho các chiến lượcphát triển công nghiệp nước ta, Viện nghiên cứu chiến lược đã đưa ra những
chính sách công nghiệp như : “ Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam” ( Hà Nội, 2006), “Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnh thổ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2010” ( Hà Nội, 2007)
Hiện nay, dưới góc độ địa lý, đã có những nghiên cứu về địa lí côngnghiệp có ý nghĩa về lí luận và thực tiễn như:
- “ Giáo trình địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam ’’ của Nguyễn Viết
Thịnh (chủ biên), NXB Giáo dục, 2005 [16]
- “Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam ’’– GS.TS Lê Thông (Chủ biên)
(NXB ĐHSP, 2011 ) [18]
Trang 11- “Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam” của GS.TS Lê Thông –
PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ (NXB Giáo dục, 2000) [20]
- “ Một số vấn đề về địa lí công nghiệp” của PGS TS Nguyễn Minh Tuệ
Ngoài ra có một số đề tài luận văn, luận án cũng nghiên cứu về công
nghiệp như “Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ninh trong xu thế hội nhập” của
Đỗ Thị Lan Hương, Luận văn thạc sĩ Địa lý học, trường ĐHSPHN năm 2010[8] Tổ chức lãnh thổ công nghiệp các tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Quảng Ninh …
* Tại Hưng Yên
Nghiên cứu về sự phát triển công nghiệp là hướng nghiên cứu còn ít đượcquan tâm Trong các văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ
VI, VII, VIII, và các báo cáo của các ban ngành: Ban quản lí các KCN, Sở công
thương….cũng đề cập đến sự phát triển ngành công nghiệp như: “Đề án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn đến năm 2010, 2015 và 2020”[3]; “Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghiệp của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2000 - 2013” [14]; “Quy hoạch phát triển công nghiệp Hưng Yên 2006 – 2015”[16]… Nhìn chung, các tài liệu trên
đều nhìn nhận, đánh giá một cách khái quát dưới góc độ kinh tế - chính trị, chưa
có đề tài đi sâu nghiên cứu một cách chi tiết dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội
Các công trình trên là những tài liệu quý giá giúp cho tác giả có địnhhướng sâu hơn trong quá trình nghiên cứu về sự phát triển công nghiệp vàảnh hưởng của nó đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn
Trang 122005 – 2014.
4 Một số quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
4.1.1 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Nghiên cứu sự phát triển công nghiệp và ảnh hưởng đến sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế tỉnh Hưng Yên tác giả đặt trong bối cảnh kinh tế - xã hộicủa tỉnh nói riêng, của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước nói chung
4.1.2 Quan điểm hệ thống
Đề nghiên cứu sự phát triển công nghiệp ảnh hưởng đến chuyển dịch cơcấu kinh tế tỉnh Hưng Yên cần xem xét công nghiệp của tỉnh trong mối quan hệtác động qua lại giữa các thành phần trong toàn hệ thống kinh tế - xã hội tỉnh vàmối tương quan với sự phát triển kinh tế, công nghiệp của vùng và cả nước
4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh vào việc nghiên cứu sự pháttriển công nghiệp vả ảnh hưởng của nó đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnhHưng Yên sẽ cho thấy lịch sử hình thành cũng như những chuyển biến vềtình hình phát triển công nghiệp của tỉnh trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.Trên cơ sở đó, đưa ra những giải pháp phù hợp để thúc đẩy sự phát triểncông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu công nghiệp một cách hợp lí trong tương lai
4.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Trong quá trình phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên thực hiện theophương châm phát triển đáp ứng những nhu cầu hiện tại nhưng phải gắn liềnvới việc bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng cácnhu cầu của các thế hệ trong tương lai Điều đó có nghĩa là các hoạt độngsản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh phải đáp ứng tốt các nhu cầu pháttriển hiện tại và các hoạt động sản xuất đó không gây nguy hại cho những
Trang 13thế hệ trong tương lai.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lí tài liệu
Đây là phương pháp truyền thống trong nghiên cứu nói chung vànghiên cứu địa lí kinh tế - xã hội nói riêng Các nguồn tài liệu, số liệu hết sức
đa dạng từ các nguồn từ các sở ban ngành liên quan: Cục thống kê tỉnh HưngYên, Sở công thương tỉnh Hưng Yên……Được dùng làm cơ sở ban đầu,
“nguyên liệu đầu vào” cho quá trình nghiên cứu đề tài Các tài liệu thu thậpbao gồm: tổng quan về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên, tình hìnhphát triển công nghiệp, các ngành công nghiệp…
4.2.2 Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Trên cơ sở các số liệu thống kê đã thu thập được cần tiến hành xâydựng, thành lập các bản đồ nhằm thể hiện đối tượng một cách trực quan nhất.Đối với đề tài này, tác giả tiến hành thành lập bản đồ hành chính, bản đồ hiệntrạng và phân bố công nghiệp tỉnh Hưng Yên, hệ thống các biểu đồ về thựctrạng phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên
4.2.3 Phương pháp phân tích, so sánh
Số liệu thống kê là cơ sở, nền tảng để đưa ra những đánh giá, nhận xét
về vấn đề nghiên cứu Các số liệu thống kê phải được lấy từ những nguồn tincậy, được xử lí, để từ đó đưa ra những phân tích, tổng hợp bằng phương phápđịnh tính và định lượng, từ đó trở thành cơ sở cho những nhận định hay kếtluận của công trình nghiên cứu Các số liệu liên quan được phân tích, tổnghợp nhằm làm nổi bật sự khác biệt về sự phát triển công nghiệp tỉnh HưngYên trong mối liên hệ, so sánh với sự phát triển công nghiệp chung của cảnước, VKTTĐPB và các lãnh thổ lân cận
4.2.4 Phương pháp điều tra thực địa
Phương pháp điều tra thực địa là phương pháp đặc trưng trong nghiên
Trang 14cứu địa lý Để đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của đề tài, tác giả trực tiếpđiều tra, khảo sát hoạt động sản xuất công nghiệp tại các cụm, khu côngnghiệp trên địa bàn tỉnh: khu công nghiệp Phố Nối A, B, khu công nghiệpTân Quang, Như Quỳnh… ; Các cơ sở sản xuất công nghiệp: nhà máy sảnxuất nước khoáng Lavie, Thép Hòa Phát, công ty lắp ráp phụ tùng ô tô, xemáy Honda…
4.2.5 Phương pháp ứng dụng công nghệ phần mềm trong nghiên cứu
Để phục vụ cho quá trình tổng hợp, phân tích số liệu về thực trạng củangành công nghiệp, tác giả đã sử dụng những phần mềm: Acr Gis 10.0, Mapinfo 9.0, …… Nhằm xây dựng hệ thống bản đồ phục vụ cho quá trình nghiêncứu
4.2.6 Phương pháp dự báo
Phát triển công nghiệp ở Hưng Yên có vai trò quan trọng đối với côngcuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh nhà Sự phát triển của côngnghiệp phụ thuộc nhiều vào thị trường, nguồn vốn, khoa học kĩ thuật vàđường lối chính sách của tỉnh Do đó, trong quá trình đánh giá, cần phải cótầm nhìn chiến lược cũng như dự báo được khả năng và xu thế phát triển ngànhdựa trên thực trạng và xu hướng phát triển hiện tại, nhằm phát huy tối đa nhữngthế mạnh trong phát triển công nghiệp
Trang 15- Đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của công nghiệptỉnh Hưng Yên trong tương lai.
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văngồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp tỉnh
Trang 16NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Công nghiệp
Theo quan niệm của Liên Hợp Quốc, công nghiệp là một tập hợp cáchoạt động sản xuất với những đặc điểm nhất định thông qua các quá trìnhcông nghệ để tạo ra sản phẩm Hoạt động công nghiệp gồm cả ba loại hình:Công nghiệp khai thác tài nguyên, công nghiệp chế biến và các dịch vụ theosau nó [27]
1.1.1.2 Công nghiệp hóa
Khái niệm Công nghiệp hóa có nhiều cách hiểu khác nhau:
Theo B Mazlish, “Công nghiệp hóa là một quá trình được đánh dấubằng sự chuyển dịch từ nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp sang một nền kinh
tế được gọi là công nghiệp”
Theo Ladriere, “Công nghiệp hóa là một quá trình mà xã hội chuyển từmột nền kinh tế chủ yếu dựa trên cơ sở nông nghiệp với đặc điểm là năng suấtthấp và tăng trưởng chậm sang một kiểu kinh tế cơ bản dựa trên nền côngnghiệp với năng suất cao, tốc độ tăng trưởng nhanh”
Hai khái niệm trên đều xuất phát từ quan điểm cho rằng: Quá trìnhcông nghiệp hóa chính là sự chuyển biến từ nền kinh tế nông nghiệp sang nềnkinh tế công nghiệp với những thay đổi về năng suất và tăng trưởng, do đóchưa đánh giá được toàn diện và sâu sắc về công nghiệp hóa
Theo Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO),
“Công nghiệp hóa là quá trình phát triển kinh tế, trong quá trình này một bộphận ngày càng tăng các của cải quốc dân được động viên để phát triển một
Trang 17cơ cấu kinh tế nhiều ngành ở trong nước với kĩ thuật hiện đại”
Ở Việt Nam, theo Nghị quyết Trung ương Đảng khóa VII xác định:
“CNH – HĐH là một quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện các hoạt độngsản xuất, dịch vụ và quản lí kinh tế - xã hội từ việc sử dụng lao động thủ công
là chính sang sử dụng một cách phổ biến lao động cùng với công nghệ,phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển côngnghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hộicao” Như vậy trong bối cảnh của nước ta trong thời kì quá độ xã hội chủnghĩa, thì công nghiệp hóa luôn phải gắn liền với hiện đại hóa
1.1.1.3 Cơ cấu ngành công nghiệp
“Cơ cấu công nghiệp là những bộ phận hợp thành quá trình sản xuấtcông nghiệp và mối liên hệ sản xuất giữa các bộ phận đó, biểu thị bằng tỉtrọng của từng bộ phận so với toàn bộ sản phẩm công nghiệp tính theo tổnggiá trị sản xuất” [27]
Các khía cạnh biểu hiện của cơ cấu ngành công nghiệp bao gồm: Cơcấu ngành công nghiệp, cơ cấu lãnh thổ công nghiệp và cơ cấu công nghiệptheo thành phần kinh tế
1.1.1.3 Sản phẩm công nghiệp
Sản phẩm công nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả trực tiếp của hoạt
động sản xuất công nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định, bao gồm sản
phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ công nghiệp.
Sản phẩm vật chất công nghiệp là sản phẩm công nghiệp được tạo ra dotác động của công cụ lao động lên đối tượng lao động làm thay đổi hình thái banđầu của nguyên, vật liệu để tạo ra sản phẩm có giá trị sử dụng mới hoặc sảnphẩm được khai thác từ các mỏ Sản phẩm vật chất công nghiệp bao gồm:
+ Chính phẩm là những sản phẩm vật chất công nghiệp sản xuất ra đạt
quy cách và phẩm chất đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
Trang 18+ Thứ phẩm là những sản phẩm vật chất công nghiệp sản xuất ra chưa đạt
đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định về quy cách và phẩm chất nhưng vẫn có giá trị
sử dụng và được tiêu thụ (thị trường chấp nhận)
+ Phụ phẩm (còn gọi là sản phẩm song song) là những sản phẩm vật chấtđược tạo ra trong quá trình sản xuất công nghiệp cùng với sản phẩm chính
Sản phẩm dịch vụ công nghiệp là một loại sản phẩm công nghiệp biểuhiện dưới hình thức gia công hoặc làm tăng thêm giá trị sử dụng của sản phẩmcông nghiệp nhưng không làm thay đổi hình thái giá trị sử dụng ban đầu củasản phẩm [23]
1.1.1.4 Giá trị sản xuất công nghiệp
GTSXCN là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ củacác nhóm ngành công nghiệp (khai khoáng; chế biến; sản xuất và phân phốiđiện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; cung cấp nước,quản lý và xử lý nước thải, rác thải) thực hiện trong một thời kỳ nhất định.GTSXCN bao gồm:
+ Giá trị nguyên vật liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế
+ Chi phí dịch vụ sản xuất và khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí tiền lương, tiền công cho lao động
+ Thuế sản xuất và giá trị thặng dư tạo ra trong cấu thành giá trị sản phẩmGiá trị sản xuất công nghiệp được tính theo hai loại giá (giá thực tế vàgiá so sánh)
1.1.2.Vai trò và đặc điểm của công nghiệp
1.1.2.1 Vai trò của công nghiệp
a Công nghiệp là ngành cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh
tế quốc dân [27]
Công nghiệp làm ra các máy móc, thiết bị và các sản phẩm có chứcnăng như tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế mà không một ngành nào có
Trang 19thể thay thế được Bên cạnh đó, đây là ngành sản xuất ra các đồ dùng sinhhoạt phục vụ cho con người Nhờ vai trò chủ đạo như trên mà ngành còn thứcđầy mạnh mẽ nhịp độ phát triển kinh tế.
Năm 2014, tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta là 5,98%, trong đócông nghiệp – xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất là 7,14% Trongquá trình phát triển đất nước, tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng trong cơcấu GDP ngày càng tăng, năm 2005 đạt 41,0%, đến năm 2014 đạt 38,5% [27]
b Công nghiệp thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp và côngnghiệp theo hướng CNH – HĐH
Công nghiệp là ngành có tác động trực tiếp và mạnh mẽ trong quá trìnhhiện đại hóa các ngành kinh tế khác Công nghiệp cung cấp cho nông nghiệpnhững yếu tố đầu vào quan trọng: phân hóa học, thuốc trừ sâu, các loại máymóc cơ khí nhỏ và cơ giới lớn… góp phần làm tăng năng suất lao động, nângcao chất lượng sản phẩm, từ đó làm hạ giá thành và tăng năng lực cạnh tranhcủa các sản phẩm nông nghiệp
Không những thế, công nghiệp còn có vai trò quan trọng trong việc xâydựng cơ sở hạ tầng cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Nhờ có các ngành công nghiệp chế biến, các sản phẩm nông nghiệp đãđược sơ chế và chế biến thành các sản phẩm mới, từ đó làm tăng giá trị củasản phẩm và khả năng tích trữ, bảo quản được lâu hơn Qua công đoạn chếbiến của công nghiệp, các mặt hàng của nông nghiệp trở nên đa dạng hơn,tăng tính cạnh tranh trên thị trường và có thể dễ dàng xuất khẩu
c Công nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng cho đời sống nhân dân [27]Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ, số lượng các sản phẩmngành công nghiệp sản xuất ra ngày càng lớn Trong đó phải kể đến những sảnphẩm phục vụ cho đời sống sinh hoạt của con người Hầu hết mọi sản phẩm tiêudùng hàng ngày của con người từ ăn mặc, vui chơi, giải trí… đểu là sản phẩm củangành công nghiệp và chúng ta ngày càng lệ thuộc nhiều hơn vào các sản phẩm đó
Trang 20Ngoài ra, ngành công nghiệp còn hướng dẫn tiêu dùng cho con ngườinhư tạo ra các sản phẩm mới với tính năng ưu việt hơn giúp người tiêu dùng
có nhiều lựa chọn phù hợp với cuộc sống
d Công nghiệp thu hút lao động nông nghiệp, tạo ra nhiều việc làm cho
xã hội [27]
Công nghiệp ngày tạo ra được nhiều máy móc trang thiết bị nâng caonăng suất cho ngành nông nghiệp Cùng với đó nó sẽ thay thế cho sức lao độngthủ công trong nông nghiệp Như vậy sẽ có một bộ phận người lao động không
có việc làm trong ngành nông nghiệp, họ sẽ chuyển sang lao động trong cácngành kinh tế khác, đặc biệt là các ngành công nghiệp cần nhiều lao động, ít vốn
Bên cạnh đó, công nghiệp phát triển sẽ tạo ra được các ngành côngnghiệp mới, các khu công nghiệp mới thu hút lao động trong ngành nôngnghiệp và giải quyết việc làm cho xã hội, nâng cao năng suất lao động xã hội
e Công nghiệp tạo ra hình mẫu ngày càng hoàn thiện về tổ chức sản xuấtNgành công nghiệp không chỉ sử dụng máy móc trang thiết bị hiện đại
mà nó còn có các phương pháp tổ chức, quản lí tiên tiến nhằm tạo ra sảnphẩm có chất lượng cao, hạ giá thành sản xuất nhờ những dây chuyền sảnxuất hàng loạt Chính vì vậy, nhiều ngành kinh tế khác đã sử dụng phươngpháp tổ chức sản xuất của ngành công nghiệp và đạt được hiệu quả cao
Do những đặc điểm riêng biệt của sản xuất công nghiệp mà đã tạo rađội ngũ lao động có trình độ chuyên môn và tác phong công nghiệp kỉ luậtcao khác hẳn với nông nghiệp Điều này làm cho lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất ngày càng tiến bộ hơn Nhờ có hình thức tổ chức chặt chẽ và tiến
bộ đã khiến công nghiệp trở thành hình mẫu về kĩ thuật sản xuất hiện đại,phương pháp quản lí tiên tiến, người lao động có kỉ luật
f Ngoài ra công nghiệp còn tạo điều kiện khai thác có hiệu quả cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, làm thay đổi phân công lao động và làm giảmmức độ chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng
Trang 21Giai đoạn 1 Nguyên liệu
Giai đoạn 2 Tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng
Sản xuất bằng máy mócTác động vào đối tượng lao động
Chế biến nguyên liệu
Mặc dù không phụ thuộc chặt chẽ vào tài nguyên thiên nhiên nhưngành nông nghiệp, nhưng ngành công nghiệp vẫn cần đến một số yếu tố củamôi trường tự nhiên để sản xuất Nhờ máy móc và trang thiết bị hiện đại đãgóp phần khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên đó Ngày càng có nhiều loại tàinguyên được phát hiện và khai thác nhờ tiến bộ của khoa học công nghệ Ví
dụ như trước đây ngành công nghiệp mới khai thác được những tài nguyênkhoáng sản để phục vụ sản xuất, nhưng ngày nay nhiều loại năng lượng sạch:năng lượng mặt trời, gió, thủy triều, sức nước… đã được khai thác triệt đểnhằm tạo ra năng lượng mới thay thế cho than đá và dầu khí Như vậy các loạitài nguyên thiên nhiên đã được khai thác hợp lí hơn trước
Với sự có mặt của mình, công nghiệp đã phần nào rút ngắn về trình độphát triển kinh tế giữa các vùng Đặc biệt là nhờ vai trò làm hiện đại hóa kinh
tế nông thôn, đã khiến nông thôn bắt kịp với đời sống đô thị
Như vậy, công nghiệp là ngành có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗinền kinh tế, do vậy quá trình công nghiệp hóa là xu hướng tất yếu của mỗi quốcgia cần phải trải qua đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam
1.1.2.2 Đặc điểm của ngành công nghiệp
a Tính chất hai giai đoạn của quá trình sản xuất công nghiệp
- Giai đoạn 1: Tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên liệu
- Giai đoạn 2: Chế biến nguyên liệu thành tư liệu sản xuất hoặc vậtphẩm tiêu dùng
SƠ ĐỒ CÁC GIAI ĐOẠN CỦA SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP [25]
Trang 22Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công đoạn sản xuấtphức tạp và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Trong sản xuất công nghiệp, haigiai đoạn không nhất thiết phải tuân theo trình tự bắt buộc như sản xuất nôngnghiệp mà có thể tiến hành đồng thời và thậm chí cách xa nhau về thời gianbởi vì sản xuất công nghiệp chủ yếu là các hoạt động lí hóa trực tiếp vào giới
tự nhiên để tạo ra sản phẩm cuối cùng Chính vì vậy, người ta có thể thực hiệnphân công chi tiết các hoạt động sản xuất theo hướng chuyên môn hóa giữacác phân đoạn để tạo ra sản phẩm cuối cùng Sự phân chia thành hai giai đoạncủa sản xuất công nghiệp còn mang tính chất tương đối, kết quả của giai đoạnđầu là giai đoạn 1 của quá trình tiếp theo
b Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ
Nhìn chung hầu hết các ngành công nghiệp (trừ công nghiệp khaikhoáng) không đòi hỏi không gian rộng lớn, phân tán Tính tập trung rõ thểhiện ở việc tập trung tư liệu, nhân công và sản phẩm Trên một đơn vị diệntích nhất định có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động và tạo
ra khối lượng sản phẩm lớn
Do vậy, trong quá trình sản xuất công nghiệp cần chú ý đến việc lựachọn vị trí phù hợp, để giảm bớt chi phí cần có sự liên hệ về kĩ thuật – côngnghệ với các xí nghiệp khác ngay gần địa điểm đó
c Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều công đoạn, được phân công tỉ
mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng
Công nghiệp là tập hợp của các hệ thống, các phân ngành như khaikhoáng, điện lực, luyện kim, cơ khí….Các phân ngành này không hoàn toàntách rời nhau mà có liên quan đến nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sảnphẩm Tuy nhiên, quá trình sản xuất trong mỗi phân ngành lại diễn ra tươngđới chặt chẽ và tỉ mỉ Chính vì vậy chuyên môn hóa, hợp tác hóa và liên hợp
Trang 23hóa có vai trò đặc biệt trong sản xuất công nghiệp.
Với những đặc điểm trên khiến ngành công nghiệp ngày càng có vai tròquan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại của mỗi con người
1.1.3 Phân loại ngành công nghiệp
Công nghiệp là ngành tương đối phức tạp và ngày càng có nhiều ngànhmới được ra đời, do vậy cách phân loại ngành công nghiệp cũng có nhiềucách khác nhau
1.1.3.1 Phân loại theo công dụng kinh tế của sản phẩm [27]
Dựa vào cách này người ta chia ngành công nghiệp thành 2 nhóm chínhnhư sau:
Công nghiệp nặng (Nhóm A) Công nghiệp nhẹ (Nhóm B)
- Công nghiệp luyện kim
- Công nghiệp gia công kim loại
- Công nghiệp chế biến gỗ
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Công nghiệp nhẹ
Trang 241.1.3.3 Phân loại theo tính chất của sự tác động vào đối tượng lao động [27]
Theo cách phân loại này chia ra thành 3 nhóm chính:
- Nhóm công nghiệp khai thác: có nhiệm vụ khai thác tài nguyên thiênnhiên phục vụ cho sản xuất và đời sống bao gồm:
+ Khai thác các nguồn năng lượng
+ Khai thác quặng kim loại: sắt, thiếc, kẽm…
+ Khai thác quặng: Uranium, thori…
+ Khai thác vật liệu xây dựng: đá, cát, sỏi…
- Nhóm công nghiệp chế biến bao gồm:
+ Công nghiệp chế tạo công cụ sản xuất: Cơ khí, chế tạo máy, kĩ thuậtđiện, điện tử Đây là ngành cung cấp toàn bộ tư liệu sản xuất cho nền kinh tế
+ Công nghiệp sản xuất đối tượng lao động: Hóa chất, hóa dầu, luyện kim,vật liệu xây dựng Ngành cung cấp yếu tố đầu vào cho các ngành sản xuất
+ Công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dùng: dệt – may, chế biến thựcphẩm, đồ uống, chế biến gỗ - giấy, chế biến thủy tinh – sành – sứ…
- Nhóm ngành sản xuất và phân phối điện – khí đốt và nước gồm:
+ Sản xuất và phân phối các nguồn điện: thủy điện, nhiệt điện…
+ Sản xuất gas, phân phối khí
+ Khai thác, lọc và phân phối nước
1.1.3.4 Phân loại theo mức độ tiến bộ trong quy trình sản xuất, trình độ trang thiết bị kĩ thuật cũng như giá trị sản phẩm làm ra cuối cùng [27], bao gồm:
Trang 25Bảng 1.1: Phân loại các ngành công nghiệp theo tiêu chí mức độ tiến bộ
trong quy trình sản xuất, trình độ trang thiết bị kĩ thuật cũng như giá trị
- Là sản phẩm thô hoặc sản phẩm sơchế, phụ thuộc vào lao động khai tháctài nguyên, gia công lắp ráp ngoạinhập
- CN chế biếnlương thực thựcphẩm, CN sản xuấthàng dệt may – dagiày…
Ngành CN thế hệ thứ
hai
- Là những ngành đòi hỏi công nghệcao hơn, xây dựng trên cơ sở nhữngngành công nghiệp thuộc thế hệ thứnhất
- Có tác động lan tỏa và nâng caonăng suất lao động của nhiều ngànhCN
- CN sản xuất hàngtiêu dùng cao cấp,
CN điện tử, CNTT
Ngành CN thế hệ thứ
ba
- Là những ngành có đặc trưng là cóhàm lượng khoa học kĩ thuật cao, tạo
ra tính đột phá, mang tính dẫn đầu
- CN hóa dầu, hóadược, cơ khí chếtạo
Ngoài ra ở các nước đang phát triển còn phân loại trên cơ sở đánh giákhả năng cạnh tranh và vai trò quan trọng của từng ngành CN theo mỗi thời
kì, giai đoạn phát triển kinh tế Theo đó chia ra thành 3 nhóm:
+ Nhóm ngành CN thứ nhất (nhóm ngành đang có lợi thế cạnh tranh):
CN dệt may, da giày, tiểu thủ công nghiệp, đồ gỗ, CN chế biến lương thựcthực phẩm…
+ Nhóm ngành CN thứ hai (nhóm ngành CN cơ sở hạ tầng quan trọng):
CN thép, CN khai thác chế biến, CN hóa chất
Trang 26+ Nhóm ngành CN thứ ba (Nhóm ngành CN tiềm năng): CN cơ khí chếtạo, CN điện tử, viễn thông, CNTT, CN sản phẩm từ công nghệ mới…
1.1.3.5 Các cách phân loại ngành công nghiệp ở Việt Nam
* Phân loại theo tính chất tác động vào đối tượng lao động:
- Nhóm ngành công nghiệp khai thác: năng lượng, khai thác quặng, vậtliệu xây dựng… (4 nhóm ngành)
- Nhóm ngành công nghiệp chế biến: công nghiệp cơ khí, điện tử - tinhọc, công nghiệp dệt may, công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm….(23 nhóm ngành)
- Nhóm ngành sản xuất và phân phối điện – khí đốt – nước (2nhóm ngành)
Cách phân loại này phổ biến hiện nay vì nó nhấn mạnh vào mối quan
hệ tương tác giữa khai thác tài nguyên thiên nhiên với chế biến, đảm bảo cho
tố đó lại có ý nghĩa khác nhau Hiện nay, các nhân tố tự nhiên có vai trò quantrọng, là tiền đề cho sự phát triển, còn các nhân tố kinh tế - xã hội có ý nghĩaquyết định đến sự phát triển công nghiệp
1.1.4.1 Vị trí địa lý
Vị trí địa lí không có ý nghĩa quyết định nhưng nó tạo ra những khảnăng trao đổi, giao thoa, tiếp cận cùng phát triển giữa các quốc gia với nhau.Nhìn chung trong xu thế hội nhập và giao lưu, vị trí địa lí là một định hướngthuận lợi trong phân công lao động lãnh thổ trên thế giới cũng như đối với
Trang 27mỗi một quốc gia.
Vị trí địa lí có tác động rất lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng các xínghiệp công nghiệp, phân bố các ngành công nghiệp và các hình thức tổ chứclãnh thổ công nghiệp, hình thành cơ cấu ngành công nghiệp và xu hướng chuyểndịch cơ cấu ngành công nghiệp Chúng ta có thể thấy rõ hầu hết các cơ sở côngnghiệp của các quốc gia trên thế giới đều được bố trí ở các khu vực có vị trí địa líthuận lợi như gần sân bay, trục đường giao thông lớn, bến cảng, gần nguồnnước, khu vực tập trung dân cư Như vậy vị trí địa lí càng thuận lợi thì mức độtập trung công nghiệp càng cao, các hình thức càng đa dạng phức tạp
1.1.4.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên được coi là tiền đề vậtchất không thể thiếu được để phát triển công nghiệp Nó ảnh hưởng mạnh mẽđến cơ cấu ngành công nghiệp thông qua số lượng, chất lượng và sự phân bốcác nhân tố đó trên một đơn vị lãnh thổ Nhiều ngành công nghiệp có quan hệmất thiết với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đó là: Công nghiệpkhai khoáng, luyện kim, vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông – lâm– hải sản Các yếu tố điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởngđến công nghiệp bao gồm:
a Khoáng sản
Đây là tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa hàng đầu đối với ngành côngnghiệp Số lượng, chủng loại, trữ lượng, chất lượng và sự kết hợp các loạikhoáng sản trên một diện tích lãnh thổ nhất định có ảnh hưởng đến quy mô,
cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp
Tuy nhiên, tài nguyên khoáng sản không phân bố đồng đều ở mọi nơitrên trái đất Ví dụ: Trung Quốc, Liên Bang Nga, Hoa Kì… rất giàu có về cácloại khoáng sản, trong khi đó một số quốc gia lại nghèo nàn về khoáng sản:Nhật Bản, Tây Âu….Điều này đã tạo ra những cản trở nhất định trong quá
Trang 28trình phát triển các ngành công nghiệp dựa vào nguồn khoáng sản sẵn có.
Ở Việt Nam khoáng sản tương đối đa dạng và phong phú, tạo điều kiệnxây dựng cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng và trải dài từ Bắc vào Nam.Các loại khoáng sản năng lượng: Than, dầu khí ; khoáng sản kim loại: Boxit,Pirit, Thiếc, Đồng… Và có cả khoáng sản vật liệu xây dựng: Đá vôi, sét, caolanh, cát thủy tinh…
b Nguồn nước
Nguồn nước có ảnh hưởng không nhỏ đến các ngành công nghiệp Mức
độ thuận lợi hay khó khăn về nguồn cung cấp nước hoặc thoát nước là điềukiện quan trọng để định vị các xí nghiệp công nghiệp Nhiều ngành côngnghiệp được phân bố gần nguồn nước như công nghiệp luyện kim, dệt, côngnghiệp hóa chất và chế biến lương thực thực phẩm
Bên cạnh đó, những vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc lại chảy trêndạng địa hình dốc là cơ sở để phát triển công nghiệp thủy điện Ví dụ điểnhình là công nghiệp điện được xây dựng trên sông Trường Giang với côngtrình đập Tam Hiệp, công suất mỗi năm lên đến 18200 MW mỗi năm
c Khí hậu
Khí hậu có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động công nghiệp, đặc biệt làđối với công nghiệp khai khoáng Trong một số trường hợp, khí hậu còn chiphối đến việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất Ví dụ một số quốc gia
có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nên cần sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thườngxuyên Các hiện tượng thời tiết bất thường như mưa, bão, lũ lụt, hạn hán….Cũng có ảnh hưởng nhất định đến sản xuất công nghiệp
d Các nhân tố khác
Yếu tố rất quan trọng được cân nhắc trong quá trình xây dựng các xínghiệp công nghiệp đó chính là yếu tố địa hình và địa chất Địa hình bằngphẳng và nền địa chất ổn định là điều kiện thuận lợi để xây dựng các công
Trang 29trình ở đây Chính vì vậy các đồng bằng luôn là ưu tiên số 1 để xây dựng các
cơ sở công nghiệp
Quỹ đất ít nhiều có ảnh hưởng trong việc tổ chức các xí nghiệp và mốiliên hệ giữa chúng trong quá trình xây dựng công nghiệp
Tài nguyên sinh vật và tài nguyên biển: Sự phong phú và đa dạng củanguồn thủy hải sản và các loại động, thực vật là cơ sở để phát triển côngnghiệp chế biến thủy hải sản Tài nguyên rừng phong phú và các hoạt độnglâm nghiệp là cơ sở cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy, chế biến gỗ
và lâm sản, tiểu thủ công nghiệp và dược liệu cho công nghiệp thực phẩm
1.1.4.3 Các nhân tố kinh tế - xã hội
a Dân cư và nguồn lao động
Dân cư và nguồn lao động được xem xét dưới cả hai góc độ: vừa làngười trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, vừa là người tiêu thụ các sảnphẩm đó, chính vì vậy đây được coi là nhân tố hàng đầu cho sự phát triển vàphân bố công nghiệp
Nơi có nguồn lao động dồi dào sẽ là điều kiện tập trung các ngành đòihỏi nhiều nhân công lao động: công nghiệp dệt may, công nghiệp thựcphẩm….Những ngành công nghiệp đòi hỏi hàm lượng khoa học kĩ thuật caolại đòi hỏi những khu vực có dân cư trình độ tay nghề, lao động có kĩ thuậtnhư ngành điện tử tin học, cơ khí chính xác…
Trong thời kì kinh tế tri thức bùng nổ như ngày nay, nguồn lao động dồidào không còn là thế mạnh chính để phát triển công nghiệp, mà đòi hỏi ngườilao động cần có trình độ, chuyên môn vững và khả năng tiếp thu khoa học kĩthuật mới Điều đó sẽ làm nâng cao năng suất lao động, góp phần đi tắt đón đầu
và tạo ra những sản phẩm công nghiệp có tính cạnh tranh cao trên thị trường
Ngoài ra những khu vực có nhiều dân tộc cũng góp phần làm đa dạnghơn các phương pháp sản xuất và các sản phẩm của ngành tiểu thủ công
Trang 30nghiệp được ưa chuộng trong và ngoài nước.
Quy mô, cơ cấu và thu nhập của người lao động cũng có ảnh hưởngkhông nhỏ đến quy mô, cơ cấu của ngành công nghiệp Nếu quy mô dân sốđông, cơ cấu dân số trẻ, mức độ tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp ngàycàng lớn, từ đó sẽ mở rộng quy mô sản xuất các ngành công nghiệp Chấtlượng và thu nhập của người dân không ngừng tăng lên cũng chính là điềukiện thúc đầy các ngành công nghiệp
Khi tập quán và nhu cầu tiêu dùng thay đổi sẽ làm biến đổi về quy mô
và hướng chuyên môn hóa của các ngành và xí nghiệp công nghiệp, từ đó dẫnđến sự mở rộng hoặc thu hẹp quy mô của hoạt động sản xuất công nghiệp
b Tiến bộ khoa học – công nghệ
Nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất công nghiệp Tiến bộ khoahọc – công nghệ tạo ra những khả năng mới về sản xuất, đẩy nhanh tỉ trọngcủa một số ngành trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đồng thời với đó là sựthay đổi về quy luật phân bố sản xuất, khai thác hiệu quả hơn các nguồn tàinguyên thiên nhiên sẵn có của vùng
Mặt khác, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, tạo ra những nhu cầumới và nảy sinh những ngành công nghiệp mới và có nhiều tiềm năng pháttriển trong tương lai
c Thị trường
Thị trường đóng vai trò như đòn bẩy đối với sự phát triển, phân bố vàthay đổi cơ cấu ngành công nghiệp Nó tác động đến việc lựa chọn vị trí xínghiệp, hướng chuyên môn hóa sản xuất Các ngành công nghiệp hầu hết đềugắn liền với những vùng thị trường tiêu thụ rộng lớn nhằm giảm chi phi củasản phẩm
Với những yêu cầu ngày càng đa dạng và khắt khe của thị trường, cơcấu ngành công nghiệp cũng cần phải đổi mới không ngừng để phù hợp nhất
Trang 31và tạo được sự cạnh tranh cho sản phẩm của mình Những yêu cầu về mẫu
mã, giá thành, đổi mới công nghệ của sản phẩm luôn là những ưu tiên trongquá trình sản xuất để phù hợp hơn với thị trường trong và ngoài nước
d Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
Đây là tiền đề thuận lợi hoặc cản trở sự phát triển công nghiệp và có ýnghĩa nhất định đối với sự phân bố công nghiệp Số lượng và chất lượng cơ sở
hạ tầng góp phần đảm bảo các mối liên hệ kinh tế, sản xuất, kĩ thuật giữa cácvùng nguyên liệu với nơi sản xuất với nhau và giữa vùng sản xuất với thịtrường tiêu thụ
Cơ sở hạ tầng càng hoàn thiện thì sức hút đối với việc xây dựng các xínghiệp công nghiệp càng lơn, đặc biệt là yếu tố đường giao thông
e Đường lối phát triển công nghiệp
Đường lối phát triển công nghiệp của mỗi một quốc gia có ý nghĩatrong một giai đoạn lịch sử nhất định Nó có ảnh hưởng to lớn và lâu dài đếnđịnh hướng đầu tư, cơ cấu ngành công nghiệp và chiến lược phát triển côngnghiệp Đường lối phát triển công nghiệp được đưa ra phải phụ thuộc chặt chẽvào các điều kiện của lãnh thổ, xu hướng chung của thế giới nhằm phát huytối đa các nguồn lực bên trong và tận dụng tối đa các lợi thế bên ngoài
f Các xu hướng hợp tác quốc tế và liên vùng
Các xu thế kinh tế - quốc tế, hợp tác, toàn cầu hóa… có vai trò thúcđẩy sự phát triển công nghiệp diễn ra nhanh hay chậm Xu thế toàn cầu hóa đãđem lại những lợi ích không nhỏ trong việc trao đổi những thành tựu khoahọc công nghệ giữa các quốc gia, tạo sự phân công lao động theo lãnh thổ đặcbiệt trong hoạt động công nghiệp
Các xu hướng hợp tác quốc tế và liên vùng đã ảnh hưởng lớn chongành công nghiệp thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Thu hút vốn đầu tư từ các quốc gia phát triển nhằm mở rộng sản xuất
Trang 32công nghiệp ở các nước đang phát triển
- Chuyển giao về khoa học kĩ thuật và công nghệ, kinh nghiệm quản lítrong sản xuất công nghiệp từ các nước phát triển nhằm nâng cao năng suất vàchất lượng sản phẩm
- Thực hiện các mối giao lưu hợp tác kinh tế nhằm bù đắp sự thiếu hụtnguyên – nhiên liệu giữa các quốc gia để phát triển công nghiệp
1.1.5 Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp vận dụng cho tỉnh Hưng Yên
TCLTCN có vai trò quan trọng đối với sự phân hóa lãnh thổ côngnghiệp, nhằm đảm bảo hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường, góp phầnthực hiện thành công công cuộc CNH – HĐH đất nước
“TCLTCN là hệ thống các mối liên kết không gian của các ngành vàcác kết hợp sản xuất lãnh thổ trên cơ sở sử dụng hợp lí nhất các nguồn tàinguyên thiên nhiên, vật chất, lao động nhằm đạt hiệu quả cao nhất về các mặtkinh tế, xã hội, môi trường” [25, Tr.372]
1.1.5.1 Cụm công nghiệp
Cụm công nghiệp là một lãnh thổ có ranh giới ước lệ nhưng được xácđịnh bởi văn bản pháp lí, với quy mô nhỏ hơn khu công nghiệp và được bố trímột số cơ sở sản xuất công nghiệp thuần túy
Cụm công nghiệp bao gồm một vài xí nghiệp được tập trung trong mộtkhu vực, không có ban quản lí riêng Đây là hình thức tổ chức lãnh thổ côngnghiệp được nhà nước ta ban hành những khung pháp lí, quy hoạch thành lập,
mở rộng, đầu tư, quản lí từ năm 2009
Cụm công nghiệp thường gắn với lãnh thổ cấp huyện hoặc liên huyện,hạt nhân thực hiện CNH – HĐH nông thôn ở cấp huyện trở lên Ở nước ta,các cụm công nghiệp thường tập trung dọc theo các tuyến đường giao thông,thị trấn, thị xã
Điều kiện để được thành lập cụm công nghiệp ở nước ta bao gồm:
Trang 33- Có quy mô diện tích 50ha tối đa 75ha
- Được thành lập chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sảnxuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình vào sản xuất
- Có quy hoạch trong phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt
- Có chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp
1.1.5.2 Khu công nghiệp
Khu công nghiệp hoặc khu công nghiệp tập trung ra đời và phát triển ởcác nước tư bản vào những năm cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX Theo quan niệmcủa các nhà khoa học phương Tây, khu công nghiệp tập trung là một khu vực đấtđai có ranh giới nhất định và quyền sở hữu rõ ràng nhằm trước hết xây dựng cơcấu hạ tầng (đường xá, điện nước, khí, thông tin liên lạc) rồi sau đó xây dựng các
xí nghiệp để bán Đối với các nước đang phát triển, với chiến lược hướng vềxuất khẩu trên cơ sở thu hút vốn đầu tư, công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ nướcngoài, các khu công nghiệp dưới một số tên gọi khác nhau (khu công nghiệp tậptrung, khu chế xuất) đã xuất hiện vào khoảng những năm 50 của thế kỉ XX ỞChâu Á nó hình thành đầu tiên ở Singapore, Malaysia, Ấn Độ
Mục tiêu chính của khu công nghiệp đó là:
- Thu hút vốn đầu tư, công nghệ tiên tiến từ nước ngoài để góp phầnphục vụ sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
- Giảm thiểu tình trạng quá tải về mức độ tập trung công nghiệp (và cảdân cư) ở các thành phố khác, hạn chế sự chênh lệch về trình độ phát triểngiữa các cơ sở hành chính, giữa thành thị và nông thôn
- Đảm bảo hiệu quả cao về kinh tế - xã hội – môi trường [23]
Theo nghị định số 34/CP ngày 24/4/1999 và 29/2008/NĐ – CP ngày14/3/2008, “Khu công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp chuyênsản xuất hàng công nghiệp, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp vàthực hiện hỗ trợ sản xuất công nghiệp, có ranh giới xác định và không có dân
Trang 34cư sinh sống; do chính phủ hoặc thủ tướng quyết định thành lập”.
Khu công nghiệp có một số đặc điểm chính đó là sự tập trung tương đốinhiều xí nghiệp công nghiệp trên một đơn vị lãnh thổ rõ ràng, sử dụng chungkết cấu hạ tầng sản xuất và xã hội; các xí nghiệp nằm trong khu công nghiệpđược hưởng chế độ ưu đãi riêng; có ban quản lí thống nhất để thực hiện cơchế quản lí; có phân cấp về quản lí và tổ chức sản xuất
Tính đến năm 2011, trên cả nước đã có 283 khu công nghiệp, trong đó
có 180 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với diện tích là hơn 76000 ha.Các khu công nghiệp đã thu hút 4113 dự án đầu tư nước ngoài, 4700 dự ántrong nước với tổng số vốn lên tới 179 tỉ USD Các khu công nghiệp, khu chếxuất chiếm tới 32% so với GTSXCN của cả nước, giá trị xuất nhập khẩu lêntới 89,2 tỉ USD
1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá về sự phát triển công nghiệp
1.1.6.1 Tỉ trọng công nghiệp (cùng với xây dựng) trong cơ cấu GDP
và tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp – xây dựng
Tỉ trọng công nghiệp (gồm cả xây dựng) trong cơ cấu GDP cho biết vịtrí của ngành công nghiệp trong nền kinh tế Một nền kinh tế chỉ được coi làphát triển khi tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP cao và ngày càng tăng
1.1.6.2 GTSXCN và tốc độ tăng trưởng công nghiệp
GTSXCN là tổng thể giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp trênmột lãnh thổ cụ thể trong một thời gian nhất định, thường là một năm và nóphản ánh quy mô của nền công nghiệp Việc so sánh GTSXCN của các vùnglãnh thổ khác nhau và tính tỉ trọng GTSXCN trong tổng GTSXCN của cảnước sẽ cho thấy vị trí, tác động của công nghiệp ở mỗi địa phương trong nềncông nghiệp quốc gia
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu đánhgiá được sự phát triển công nghiệp qua các năm Nó phản ánh sự gia tăng về
Trang 35quy mô của GDP công nghiệp của một địa phương hoặc cả nước.
Đối với ngành công nghiệp nó được xác định bằng tỉ lệ phần trăm giữagiá trị tổng sản phẩm công nghiệp tạo ra trong năm (giá so sánh) so với giá trịtổng sản phẩm công nghiệp năm trước đó (giá so sánh) Thực tế cho thấy,muốn có được ngành công nghiệp bền vững thì đòi hỏi công nghiệp phải cótốc độ tăng trưởng khá và ổn định qua các năm
1.1.6.3 Cơ cấu GTSXCN của từng ngành công nghiệp trong tổng giá trị toàn ngành công nghiệp
Cơ cấu ngành công nghiệp được biểu thị bằng tỉ trọng GTSX của từngngành (nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp
1.1.6.4 Hiệu quả vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng lao động
Tiêu chí này được đặc trưng bởi sự phát triển của trang thiết bị và chấtlượng nguồn nhân lực Vốn là yếu tố quan trọng đối với mỗi nền kinh tế Vốnđầu tư là một bộ phận của nguồn lực, biểu hiện dưới dạng giá trị của các tài sảnquốc gia, được thể hiện bằng các tài sản vô hình hoặc hữu hình nhằm mục đíchđầu tư để sinh lời Hiệu quả vốn đầu tư được tính bằng giá trị sản xuất côngnghiệp chia cho tổng vốn đầu tư Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư có
Trang 36nhiều chỉ tiêu như tổng số vốn đầu tư cho công nghiệp, vốn đầu tư cho côngnghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số vốn trong tỉnh, tăng hay giảmqua các năm với tốc độ như thế nào….nhưng tổng hợp nhất là chỉ số ICOR
ICOR (Incremental Capital - Output Ratio) là một chỉ số cho biết muốn
có thêm một đơn vị sản lượng trong một thời kỳ nhất định cần phải bỏ ra thêmbao nhiêu đơn vị vốnđầu tư trong thời kỳ đó, được tính theo công thức:
Hiệu quả sử dụng lao động bao gồm số lao động và cơ cấu lao độngtrong nhóm ngành công nghiệp, nó cho biết đặc điểm của sản xuất cũng nhưhiệu quả sản xuất của ngành đó mang lại thông qua GTSX mà ngành đó tạo racho một lao động được gọi là năng suất lao động
Năng suất lao động là tỉ lệ giữa đầu ra và đầu vào Nếu đầu ra là tổnggiá trị quốc nội hoặc tổng giá trị gia tăng thì đầu vào lại là giờ công laođộng, lực lương lao động và số lượng lao động đang làm việc trong ngànhcông nghiệp
Công thức tính năng suất lao động công nghiệp:
NSLĐCN = GTSXCN / Số lao động công nghiệp
Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải Đây cũng là chỉtiêu quan trọng nhất thể hiện tính chất và trình độ tiến bộ của một tổ chức,một đơn vị sản xuất hay của một phương thức lao động
Khi đánh giá được năng suất lao động, chúng ta có thể thấy được hiệu
Trang 37quả sản xuất trong ngành công nghiệp, từ đó có những thay đổi hợp lí nhằmtăng năng suất lao động để hạ giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh trênthị trường.
1.1.6.5 Giá trị xuất khẩu công nghiệp
Giá trị xuất khẩu công nghiệp được tính bằng % giá trị xuất khẩu côngnghiệp so với tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong một thời gian nhấtđịnh Giá trị xuất khẩu công nghiệp càng cao với cơ cấu mặt hàng càng đa dạng,hàm lượng khoa học kĩ thuật cao sẽ mang lại giá trị kinh tế lớn, góp phần thúcđẩy trao đổi hàng hóa với bên ngoài Đồng thời phát triển công nghiệp một cáchhợp lí mở rộng giao lưu với bên ngoài, đẩy nhanh quá trình hội nhập
Trên đây là một số tiêu chí đánh giá sự phát triển của công nghiệp ở cáckhía cạnh khác nhau Những chỉ số trên càng lớn chứng tỏ ngành công nghiệpcàng phát triển, chiếm vị trí ngày càng quan trọng trong cơ cấu kinh tế và tạođộng lực thúc đẩy quá trình CNH – HĐH đất nước
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình về sự phát triển công nghiệp Việt Nam
Ngành công nghiệp của Việt Nam đã ra đời và phát triển ngay từ saucách mạng tháng tám năm 1945 thành công Trải qua hơn 70 năm xây dựng
và phát triển, dưới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước, mỗi giai đoạn pháttriển của công nghiệp đều gắn liền với những bước tiến vững chắc của nướcnhà và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng
1.2.1.1 Tốc độ tăng trưởng công nghiệp khá cao và ổn định
Trong giai đoạn 2005 – 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân côngnghiệp là 7,1 % (theo giá so sánh năm 2005) Giai đoạn sau, do có sự thay đổicách tính (lấy giá so sánh năm 2010) nên tốc độ tăng trưởng của công nghiệp
có phần chững lại, tuy nhiên vẫn ở mức tương đối cao so với các ngành kinh
tế khác Ngay cả trong giai đoạn kinh tế khủng hoảng năm 2007 – 2009 thìcông nghiệp vẫn có tốc độ tăng trưởng khá cao, là 7,4% và 6,0%
Trang 38Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo các khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 2005 – 2013 [23]
Tốc độ tăng trưởng cao của công nghiệp, đã góp phần đẩy nhanh nhịp độtăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước Năm 2005, tốc độ tăng trưởng GDP
là 7.55%, năm 2010 là 6,42%; năm 2012 là 5,25% và năm 2014 là 5,98%
1.2.1.2 Vai trò của ngành công nghiệp trong nền kinh tế
Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng của công nghiệp – xây dựng tương đối cao
Trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước thì công nghiệp đóng gópgiá trị nhiều nhất với cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ngày càng đa dạng Giá trịxuất khẩu ngành công nghiệp ngày càng tăng, nhất là khi chúng ta hội nhập sâuhơn vào thị trường thế giới Từ năm 2005 đến nay, giá trị hàng công nghiệp
Trang 39xuất khẩu và tỉ trọng giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu không ngừng tăng,năm 2005 là 25 tỉ USD (77,0% tổng kim ngạch XK của cả nước) đến năm 2014đạt 125,2 tỉ USD (chiếm 83,3% tổng kim ngạch XK của cả nước) [23]
Công nghiệp đã tạo ra được nhiều loại sản phẩm phục vụ cho nhu cầusản xuất tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Một số mặt hàng có kim ngạchxuất khẩu lớn như dầu thô, dệt may, dày dép, sản phẩm gỗ chế biến, hàngđiện tử và linh kiện máy móc
Bên cạnh giá trị xuất khẩu công nghiệp tăng lên nhanh chóng thì thịtrường xuất nhập khẩu cũng được mở rộng Đặc biệt sự kiện Việt Nam gianhập WTO, TPP và AEC đã đánh dấu sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tếthế giới, tạo cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp và thúcđẩy sự phát triển công nghiệp của cả nước
1.2.1.3 Cơ cấu ngành công nghiệp có sự chuyển dịch hợp lí
* Cơ cấu ngành công nghiệp
Theo cách phân loại công nghiệp của Việt Nam thì nước ta có 3 nhómngành chính đó là công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và côngnghiệp sản xuất, phân phối điện, ga nước Công nghiệp khai thác trong nhiềunăm qua đã có xu hướng giảm mạnh mẽ về tỉ trọng, nhằm tiết kiệm nguồn tàinguyên hướng tới phát triển bền vững Bên cạnh đó, công nghiệp chế biến có
tỉ trọng rất cao và có xu hướng tăng lên trong những năm vừa qua Điều nàycho thấy những tiến bộ trong sản xuất công nghiệp và đường lối phát triểncông nghiệp của nước ta là đúng đắn Còn công nghiệp sản xuất và phân phốiđiện, ga, khí đốt và nước có tỉ trọng không đáng kể, thay đổi qua từng năm,trung bình là khoảng 5% trong cơ cấu ngành công nghiệp
Bảng 1.2 : GTSXCN và cơ cấu GTSXCN nước ta giai đoạn 2005 – 2014 (Giá thực tế) [22]
Trang 40Nghìn tỉ đồng %
Nghìn tỉ đồng %
Nghìn tỉ đồng %
Cơ cấu
Có sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp như trên là nhờ nhữngchính sách của nhà nước, đã chú trọng hơn trong việc phát triển theo hướngbền vững Đồng thời chuyển dịch theo xu hướng trên nhằm thích nghi với tìnhhình mới, có thể hội nhập vào thị trường thế giới Trong đó đặc biệt chú trọngphát triển các ngành công nghiệp trọng điểm Các ngành công nghiệp trọngđiểm ở Việt Nam là những ngành có tốc độ phát triển cao, quy mô sản xuấtngày càng phát triển, có công nghệ kĩ thuật hiện đại, có sản phẩm thâm nhậpnhiều trên thị trường thế giới, đóng góp phần lớn cho ngân sách quốc gia, cókhả năng sử dụng tay nghề cao của người lao động và cũng có thể dựa vàonguồn vốn đầu tư nước ngoài để phát triển sản xuất và ứng dụng các tiến bộcủa khoa học công nghệ hiện đại [27]
Lựa chọn các ngành công nghiệp trọng điểm ở Việt Nam có vai trò rấtquan trọng Thứ nhất, nó góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Lựa chọn các ngành công nghiệp trọng điểm làmột trong những nội dung quan trọng của chiến lược, là cơ sở để chính phủ vàcác cơ quan quản lí đưa ra các chính sách phát triển phù hợp, nếu lựa chọncác ngành công nghiệp trọng điểm không phù hợp sẽ làm định hướng pháttriển công nghiệp bị sai lệch
Có được cơ cấu các ngành công nghiệp trọng điểm cũng góp phần pháthuy lợi thế so sánh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Trong điều kiệncòn hạn chế về vốn và công nghệ, việc lựa chọn ngành công nghiệp trọngđiểm để tập trung đầu tư sẽ tạo cơ sở cho sự phát triển đất nước Vì vậy