1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004 2014

101 700 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 668,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VNNB xảy ra rải rác trong năm hoặc tập ượp VNNB đượcc gi i thích do nh ng vùng cóảy ra rải rác trong năm hoặc tập ở Châu Á bao gồm: Trung ững quốc gia không có hệ thống giám sát vànhi t

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh viêm não Nhật Bản (VNNB) thuộc nhóm bệnh viêm não vi rútArbo, là bệnh truyền nhiễm cấp tính làm tổn thương hệ thần kinh trung ương dễdẫn đến tử vong hoặc để lại các di chứng nặng nề, có khả năng gây dịch Bệnh

do vi rút VNNB lây truyền từ một số loài động vật có trong tự nhiên sangngười qua muỗi đốt Ổ chứa vi rút trong tự nhiên chủ yếu là chim, lợn; Muỗi

Culex tritaeniorhynchus được xác định là véc tơ chính truyền bệnh[1], [2], [3].

VNNB lưu hành rộng rãi ở khu vực châu Á,tất cả các nước Đông Nam Á

và Ấn Độ với số mắc hàng năm từ 30.000 đến 50.000 trường hợp, trong đó cókhoảng 10.000 trường hợp tử vong Vi rút VNNB là căn nguyên chính gây hộichứng não cấp cho trẻ em ở vùng lưu hành dịch, bệnh có tỷ lệ tử vong và dichứng cao thường để lại hậu quả nặng nề cho gia đình và xã hội Hiện nay vẫnchưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh VNNB, việc điều trị chủ yếu là điều trịtriệu chứng và chăm sóc hỗ trợ nên hiệu quả còn hạn chế[4], [5]

Ở Việt Nam, bệnh VNNB lưu hành rộng rãi; số trường hợp chết do viêmnão vi rút trong đó có VNNB thường rất cao trong số tử vong do các bệnh dịchgây ra ở nước ta và đặc biệt nghiêm trọng tại các các tỉnh miền Bắc Theothống kê tình hình viêm não vi rút ở Việt Nam từ năm 1979 đến năm 1997chothấy tỷ lệ mắc bệnh tính trên 100.000 dân dao động trong khoảng từ 1,62(1990) đến 5,96 (1984) và tỷ lệ tử vong dao động trong khoảng 0,08 (1997)đến 0,76 (1993); trong đó có 50% - 70% được xác định do vi rút VNNB[6],[7] Bệnh VNNB thường xảy ra vào mùa hè ở miền Bắc và chủ yếu ở trẻ emdưới 15 tuổi[8], [9], [10].Với đặc điểm mật độ dân số cao, trồng lúa nước vàphát triển chăn nuôi lợn là những yếu tố rất thuận lợi cho sự phát triển củabệnh Từ năm 1997 vắc xin viêm não Nhật Bản được đưa vào sử dụng trongchương trình tiêm chủng mở rộng để tiêm cho trẻ từ 1 -5 tuổi tại các huyện có

Trang 2

nguy cơ cao và từ năm 2014 vắc xin VNNB được triển khai 100% số huyệntrong toàn quốc đã góp phần làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc và chết do VNNB.Một nghiên cứu điều tra tại 90 huyện nguy cơ cao đã được bao phủ vắc xinVNNB từ năm 1997 đến năm 2002 cho thấy tỷ lệ mắc mới ở trẻ dưới 15 tuổinăm 1996 từ 11,7/100.000 xuống còn 4,1/100.000 trong năm 2001, và số chết

do VNNB từ 69 trường hợp xuống còn 7 trường hợp[11].Mặc dù bệnh viêmnão Nhật Bản đã giảm đi rõ rệt ở những vùng mà trẻ em được tiêm phòng vắcxin nhưng những số liệu đáng tin cậy về bệnh tại những vùng này cũng nhưtrên quy mô toàn quốc chưa được thu thập đầy đủ Do đó từ năm 2005 hệthống giám sát điểm bệnh VNNB được triển khai tại 3 tỉnh Thái Bình, BìnhDương, Quảng Ngãivà tiếp tục kéo dài cho đến nay đã cung cấp số liệu kháđầy đủ và đáng tin cậy về tình hình bệnh và triển khai vắc xin tại những tỉnhnày Vì vậy việc mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khaitiêm phòng vắc xin viêm não Nhật Bản tại 2 trong 3 tỉnh được giám sát trọngđiểm Thái Bình và Quảng Ngãi là nội dung nghiên cứu cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài:“Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não Nhật Bản tại tỉnh Thái Bình và Quảng Ngãi giai đoạn 2004 - 2014” với mục tiêu cụ thể:

1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng bệnh viêm não Nhật Bản

ở những bệnh nhân nhập viện tại tỉnh Thái Bình và Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2014.

2 Mô tả kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não Nhật Bản tại tỉnh Thái Bình và Quảng Ngãi giai đoạn 2004 - 2014.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm sinhlý bệnh và lâm sàng viêm não Nhật Bản

1.1.1 Đặc điểm sinh lý bệnh

Vi rút VNNB thuộc họ Flaviviridae, chi Flavivirusđây là một trong

những vi rút gây hội chứng viêm não cấp tính[1], [12]

Vi rút VNNB được truyền qua da do muỗi mang vi rút đốt, vi rút nhânlên tại chỗ và ở các hạch lympho lân cận, rồi di chuyển đến tuyến ức kíchthích cơ thể tạo kháng thể và cuối cùng vào máu Đầu tiên là nhiễm vi rút huyếtcủa tổ chức ngoài thần kinh (cơ vân, cơ trơn, cơ tim ) Sau đó khi vi rút đến hệthần kinh trung ương gây xung huyết, phù nề và chảy máu vi thể ở não Các tổnthương vi thể như hủy hoại thần kinh, thoái hoá, viêm tắc mạch, chủ yếu xảy ra

ở chất xám, não giữa và thân não dẫn đến hội chứng viêm não cấp

Hoạt động của hệ thống miễn dịch tạo kháng thể xảy ra trước khi có triệuchứng lâm sàng tương ứng với thời kỳ ủ bệnh5 - 14 ngày Sau thời kỳ ủ bệnh

sẽ bộc lộ triệu chứng nhiễm vi rút thể điển hình hay thể ẩn hoặc các thể khác

Đáp ứng miễn dịch bảo vệ của kháng nguyên

Kháng nguyên ngưng kết hồng cầu và kháng nguyên trung hòa làglycoprotein trên bề mặt của vi rút VNNB Chính hai thành phần này đã sinh

ra các kháng thể đặc hiệu là kháng thể ngăn ngưng kết hồng cầu và kháng thểtrung hòa Ngoài ra kháng nguyên kết hợp bổ thể sẽ sinh kháng thể kết hợp bổthể.Như vậy có ít nhất ba loại kháng thể được tạo ra sau khi nhiễm vi rútVNNB, đó là kháng thể ngăn ngưng kết hồng cầu, kháng thể kết hợp bổ thể vàkháng thể trung hòa Mỗi kháng thể có đặc trưng riêng về thời gian xuất hiện,

sự gia tăng hiệu giá, thời gian tồn tại và tính đặc hiệu[13],[14]

Trang 4

Về bản chất, kháng thể là các globulin miễn dịch bao gồm năm lớp: IgA,IgD, IgE, IgG, IgM; trong đó IgG và IgM là các kháng thể chiếm tỷ lệ chủyếu trong dịch thể IgM xuất hiện sớm sau khi nhiễm vi rút và tồn tại khoảng

30 đến 90 ngày tùy theo nhiễm tiên phát hay nhiễm thứ phát Do vậy, việcchẩn đoán huyết thanh xác định kháng thể IgM đặc hiệu kháng vi rút VNNB

là bằng chứng chắc chắn của sự mới nhiễm vi rút VNNB Bình thường trongdịch não tủy không có IgM nó chỉ qua hàng rào máu não để thực hiện chứcnăng bảo vệ, sự phát hiện được IgM trong dịch não tủy là tiêu chuẩn vàngtrong chẩn đoán VNNB.IgG xuất hiện muộn hơn và tồn tại trong một thờigian khá dài, có khi suốt đời[2], [3]

Ủ B ỆNH

4-14 NGÀY

Ig M trong dịch não -tủy v à huy ết thanh

Ig G huy ết tha nh

Trang 5

Kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước cho thấy đếnnay các trường hợp VNNB thể điển hình có biểu hiện lâm sàng hầu như ítthay đổi Đó là biểu hiện của viêm não - màng não cấp tính với các nhómtriệu chứng ở các mức độ khác nhau: sốt cao đột ngột (100% các trường hợp),nhức đầu (17,0% đến 56,3%), đau cơ, buồn nôn, nôn (43,9% đến 57,8%).Tiếp theo có biểu hiện rối loạn ý thức từ nhẹ đến nặng (59,48% đến 100%): lúlẫn, mê sảng, hôn mê và rối loạn vận động (28,3% đến 84,2%)như trương lực

cơ tăng, chân tay co cứng, cử động bất thường và có các cơn co giật (52% đến84,2%); trường hợp nặng có thể liệt nửa người hoặc liệt toàn thân (46,0% đến61%) và rối loạn hô hấp (16% đến 60%) Bệnh VNNB có tỷ lệ tử vong rấtcao, trước đây có thể đến 60%, hiện nay tỷ lệ tử vong khoảng trên 10% Bệnhthường để lại di chứng liệt vận động hoặc rối loạn tâm trí, rối loạn ngôn ngữ,khả năng học tập, trí tuệ bị giảm sút

1.1.2.1.Thể điển hình

* Th i gian b nh: ời gian ủ bệnh: ủ bệnh: ệnh: Thời kỳ ủ bệnh kéo dài từ 5 đến 15 ngày, trung bìnhtrong 1 tuần

+ Giai đoạn khởi phát

Trung bình từ 1 - 4 ngày, với các biểu hiện của hội chứng nhiễm trùngkhông điển hình như: sốt, rối loạn tiêu hóa, nôn, đau bụng, tiêu chảy, viêmlong đường hô hấp, ho, Các biểu hiện thần kinh chưa rõ nét có thể gặp tronggiai đoạn này bao gồm: mất ngủ, trẻ nhỏ quấy khóc nhiều hoặc ngủ gà; trẻ lớn

có thể thấy đau đầu

+ Giai đoạn toàn phát

Có thể kéo dài từ 1 – 2 tuần, sốt xuất hiện đột ngột và thường sốt cao

39 - 40oC Đau đầu xuất hiện ở trẻ lớn, nếu trẻ còn bú thường có những cơnkhóc thét; nôn hoặc buồn nôn; co giật thường xuất hiện và thường co giật toànthân, đôi khi co giật cục bộ; rối loạn tri giác các mức độ khác nhau như ngủ

Trang 6

gà, li bì, lơ mơ đến kích động, cuồng sảng và hôn mê Các rối loạn thần kinhthực vật như vã mồ hôi, tăng tiết đờm rãi; rối loạn hô hấp, bí đại tiểutiện làm phức tạp thêm quá trình diễn biến bệnh.Các dấu hiệu màng não rõ;bệnh nhân có thể liệt (liệt chi, liệt các dây thần kinh sọ), tăng trương lực cơ;

có thể thấy các dấu hiệu ngoại tháp như co cứng, xoắn vặn, múa vờn Đa sốngười bệnh tử vong vào giai đoạn này của bệnh[1], [3]

1.1.2.2 Các thể lâm sàng khác

Phần lớn người bị nhiễm vi rút VNNB ở thể ẩn (người mang vi rút khôngtriệu chứng), chỉ rất ít có triệu chứng lâm sàng, với thể hiện rất đa dạng, thayđổi từ nhẹ như cảm cúm, đến nặng gây tử vong hoặc có di chứng nặng nề

+ Thể ẩn

Chiếm đa số trong vùng lưu hành dịch, không có triệu chứng lâm sàng

Cứ 1 trường hợp bệnh VNNB điển hình thì có khoảng vài chục tới hàng trămtrường hợp thể ẩn Theo WHO con số này dao động từ 20 đến 1000 trườnghợp thể ẩn khi có 1 ca bệnh điển hình trong ổ dịch VNNB

+ Thể tủy sống

Khởi bệnh với sốt, sau đó liệt mềm cấp giống như sốt bại liệt; liệt khôngđồng đều, ưu thế ở chân nhiều hơn tay, dịch não tủy biến đối như trong thểđiển hình Chụp hình ảnh cộng hưởng từ tủy sống, đo điện cơ và dẫn truyềnthần kinh thấy có tổn thương sừng trước tủy sống Khoảng 30% của thể này

có rối loạn tri giác và xuất hiện hội chứng viêm não sau đó

Trang 7

1.2 Đặc diểm dịch tễ học bệnh VNNB

1.2.1 Nguồn truyền nhiễm

Các b nh trong t nhiên ổ bệnh trong tự nhiên ệnh: ự nhiên

Các loài chim là ổ chứa vi rút tiên phát quan trọng nhất trong tự nhiênsau đó là một số động vật có vú và một số loài bò sát Chim là vật chủ quantrọng chứa vi rút VNNB

Các nguồn truyền nhiễm gần người

Hầu hết gia súc gần người như lợn, ngựa, trâu bò, dê, cừu, chó đều có thểnhiễm vi rút VNNB nhưng chỉ có lợn, ngựa có biểu hiện bệnh Ngựa thường bịviêm não điển hình và dễ tử vong còn lợn bị sảy thai hoặc thai chết lưu Ổ chứa

vi rút thứ cấp trong súc vật nuôi gần người quan trọng nhất là lợn, lợn là vậtchủ chính cho khuếch đại vi rút và là nguồn nhiễm vi rút huyết quan trọngtruyền cho muỗi

1.2.2 Véc tơ truyền bệnh VNNB

Hình 1.1 Muỗi Culex đang đẻ trứng

Trang 8

Có nhiều loài muỗi được xác định là véc tơ có khả năng truyền vi rútVNNB Theo David W Vaughn thì có 17 loài muỗi có khả năng truyền bệnh

VNNB, trong đó có hai loài Culex tritaeniorhynchus và Culex vishnui là véc tơ

có khả năng truyền bệnh cao nhất[15],[16] Nhưng muỗi Culex

tritaeniorhynchusđược xác định là véc tơ chủ yếu truyền vi rút VNNB cho

người ở khu vực châu Á Ở Việt Nam đã phân lập được vi rút VNNB từ 6 loài

muỗi thuộc giống Culex là Cx.Tritaeniorhynchus, Cx.Vishnui, Cx.Gelidus, Cx.

Pseudovishnui, Cx.Fuscocephala và Cx.Quinquefasciatus Nhiều nghiên cứu

đã khẳng định muỗi Culex tritaeniorhynchus là trung gian chính truyền vi rút

VNNB tại Việt Nam

Muỗi Culex tritaeniorhynchuslà loài muỗi phổ biến ở vùng nông thôn cấy

lúa nước và trồng nhiều cây ăn quả, số lượng muỗi có thể đạt cao điểm vào mộtvài tháng tùy từng nơi Ở Madras Ấn Độ muỗi trưởng thành nhiều nhất vàotháng 8 nhưng ở Thái Lan lại vào tháng 5-6 và ở miền Bắc Việt Nam vàotháng

5 hàng năm Vùng đồng bằng Bắc Bộ của Việt Nam muỗi phát triền quanh nămnhưng có mật độ cao từ tháng 4 tới tháng 9; có 2 đỉnh cao vào tháng 5 và 9trong đó đỉnh tháng 5 (vụ chiêm) chiếm cao nhất Diễn biến này gắn liền với sự

có mặt của các ổ nước trên ruộng lúa và thời tiết, đồng thời phù hợp với diễnbiến bệnh tại khu vực (dịch thường xảy ra vào mùa hè, tháng 6-7 có số ngườimắc cao nhất) Trong thời gian này thời tiết nóng ẩm và các ruộng lúa hầu như

có nước thường xuyên tạo điều kiện thuận lợi cho bọ gậy phát triển Mật độmuỗi hoạt động hút máu ban đêm tăng cao kể cả trong nhà, chuồng trâu bò vàchuồng lợn Tập tính hút máu của loài muỗi này phụ thuộc nhiều vào yếu tố khíhậu, đặc biệt bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi lượng mưa Muỗithường phát triển vớimật độ rất cao trong một khoảng thời gian ngắn tiếp ngay sau khi mưa nhiều

Số lượng quần thể muỗi có liên quan chặt chẽ với cảnh quan khu dân cư Nơinào nuôi lợn nhiều, mật độ dân cư cao, diện tích thổ cư chật hẹp tạo điều kiệnthuận lợi cho bệnh VNNB lan truyền

Trang 9

1.2.3 Quá trình lây truyền vi rút viêm não Nhật Bản

Bệnh VNNB không truyền trực tiếp từ người sang người mà lây truyền

từ động vật (lợn, chim) sang người qua véc tơ trung gian là các loài muỗi.Chim và lợn là những vật chủ quan trọng trong việc dự trữ, nhân lên và lanrộng vi rút VNNB trong thiên nhiên Chu kỳ bình thường của vi rút VNNBtrong thiên nhiên được thừa nhận là một chu kỳ “ Chim – muỗi” , về mùa hèchu kỳ cơ bản này phát triển thêm ra chu kỳ “ muỗi – lợn”, từ đó phát sinhtiếp nối 1 chu kỳ đặc biệt “ muỗi – người”[3]

Sơ đồ 1.2 Chu trình vi rút viêm não Nhật Bản trong thiên nhiên 1.2.4 Khối cảm bệnh viêm não Nhật Bản

Tất cả mọi người, mọi lứa tuổi nếu không có miễn dịch đặc hiệu khi bịmuỗi nhiễm vi rút VNNB đều có thể phát bệnh Ở những vùng bệnh VNNBlưu hành địa phương thì trẻ em bị mắc bệnh là chủ yếu Những người đi dulịch, đi công tác lớn tuổi vào vùng dịch lưu hành nếu cơ thể chưa có miễndịch đặc hiệu thì cũng có thể bị mắc bệnh Tuy nhiên, không phải tất cả nhữngngười bị muỗi nhiễm vi rút đốt đều phát bệnh, sự phát bệnh phụ thuộc vàonhiều yếu tố: số lượng vi rút và độc lực của chúng khi vào cơ thể và sức đềkháng của cơ thể đối với vi rút VNNB [3]

Người

Chim Chim

Trang 10

1.2.5 Đặc điểm phân bố bệnh viêm não Nhật Bản

1.2.5.1 S phân b b nh viêm não Nh t B n theo vùng đ a lý ự nhiên ố bệnh viêm não Nhật Bản theo vùng địa lý ệnh: ật Bản theo vùng địa lý ản theo vùng địa lý ịa lý

* Trên th gi i ế giới ới

Bệnh VNNB xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1871 ở Nhật Bản với cáctriệu chứng viêm não ở ngựa và ở người Theo Fields B N, năm 1924 ở NhậtBản đã xảy ra vụ dịch nghiêm trọng làm 6.000 - 7.000 người mắc bệnh và tỷ

lệ tử vong tới 60% Ngoài Nhật Bản, bệnh còn lưu hành rộng rãi ở các nướcvùng Đông Bắc Á, Đông Nam Á và Nam Á Ở Ấn Độ bệnh xảy ra hàng nămvới số lượng lớn, có năm đến 10.000 trường hợp Ở miền Bắc Thái Lan tỷ lệmắc hàng năm từ 10-20/10.000 dân

Theo WHO năm 1998 hàng năm có 50.000 trường hợp VNNB đượcng h p VNNB đợp VNNB được ượp VNNB đượccthông báo trên toàn th gi i, nh ng th c t t l hi n m c còn cao h nế giới, nhưng thực tế tỉ lệ hiện mắc còn cao hơn ới, nhưng thực tế tỉ lệ hiện mắc còn cao hơn ư ực tế tỉ lệ hiện mắc còn cao hơn ế giới, nhưng thực tế tỉ lệ hiện mắc còn cao hơn ỉ lệ hiện mắc còn cao hơn ệ hiện mắc còn cao hơn ệ hiện mắc còn cao hơn ắc còn cao hơn ơncon s th c này vì do có nh ng qu c gia không có h th ng giám sát vàực tế tỉ lệ hiện mắc còn cao hơn ững quốc gia không có hệ thống giám sát và ệ hiện mắc còn cao hơnthông báo v căn b nh này VNNB x y ra r i rác trong năm ho c t pề căn bệnh này VNNB xảy ra rải rác trong năm hoặc tập ệ hiện mắc còn cao hơn ảy ra rải rác trong năm hoặc tập ảy ra rải rác trong năm hoặc tập ặc tập ậptrung trong các v d ch trên r t nhi u nụ dịch trên rất nhiều nước ở Châu Á bao gồm: Trung ịch trên rất nhiều nước ở Châu Á bao gồm: Trung ất nhiều nước ở Châu Á bao gồm: Trung ề căn bệnh này VNNB xảy ra rải rác trong năm hoặc tập ưới, nhưng thực tế tỉ lệ hiện mắc còn cao hơn ở Châu Á bao gồm: Trungc Châu Á bao g m: Trungồm: Trung

Qu c, Indonesia, n Đ , Nh t B n, Hàn Qu c, Malaysia, Myanmar,Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Myanmar, ộ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Myanmar, ập ảy ra rải rác trong năm hoặc tậpPhilippines, Nepan, Thái Lan, Vi t Nam T i vùng ôn đ i Châu Á b nh x yệ hiện mắc còn cao hơn ại vùng ôn đới Châu Á bệnh xảy ới, nhưng thực tế tỉ lệ hiện mắc còn cao hơn ệ hiện mắc còn cao hơn ảy ra rải rác trong năm hoặc tập

ra r i rác quanh năm, vùng nhi t đ i Châu Á và vùng nhi t đ i phía B cảy ra rải rác trong năm hoặc tập ệ hiện mắc còn cao hơn ới, nhưng thực tế tỉ lệ hiện mắc còn cao hơn ệ hiện mắc còn cao hơn ới, nhưng thực tế tỉ lệ hiện mắc còn cao hơn ắc còn cao hơn

b nh x y ra theo mùa Đi u này đệ hiện mắc còn cao hơn ảy ra rải rác trong năm hoặc tập ề căn bệnh này VNNB xảy ra rải rác trong năm hoặc tập ượp VNNB đượcc gi i thích do nh ng vùng cóảy ra rải rác trong năm hoặc tập ở Châu Á bao gồm: Trung ững quốc gia không có hệ thống giám sát vànhi t đ ôn hòa giúp cho c giai đo n u trùng mu i và giai đo n môiệ hiện mắc còn cao hơn ộ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Myanmar, ảy ra rải rác trong năm hoặc tập ại vùng ôn đới Châu Á bệnh xảy ất nhiều nước ở Châu Á bao gồm: Trung ỗi và giai đoạn ở môi ại vùng ôn đới Châu Á bệnh xảy ở Châu Á bao gồm: Trung

trường hợp VNNB đượcng bên ngoài kéo dài h n, vì th làm gi m s lan truy n c a b nh.ơn ế giới, nhưng thực tế tỉ lệ hiện mắc còn cao hơn ảy ra rải rác trong năm hoặc tập ực tế tỉ lệ hiện mắc còn cao hơn ề căn bệnh này VNNB xảy ra rải rác trong năm hoặc tập ủa bệnh ệ hiện mắc còn cao hơnTrong m t s giai đo n b nh bùng phát thộ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Myanmar, ại vùng ôn đới Châu Á bệnh xảy ệ hiện mắc còn cao hơn ường hợp VNNB đượcng do s k t h p các đi uực tế tỉ lệ hiện mắc còn cao hơn ế giới, nhưng thực tế tỉ lệ hiện mắc còn cao hơn ợp VNNB được ề căn bệnh này VNNB xảy ra rải rác trong năm hoặc tập

ki n thu n l i nh m a, lũ, nhi t đ cao Nguy c m c VNNB khác nhauệ hiện mắc còn cao hơn ập ợp VNNB được ư ư ệ hiện mắc còn cao hơn ộ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Myanmar, ơn ắc còn cao hơntheo t ng vùng đ a lý và mùa trong năm.ừng vùng địa lý và mùa trong năm ịch trên rất nhiều nước ở Châu Á bao gồm: Trung

* Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, bệnh VNNB được ghi nhận vào năm 1952 qua hai tác giảngười Pháp là Puyuelo H và Prévot M Năm 1953 hai tác giả người Pháp này

Trang 11

đã có một báo cáo sơ bộ về 98 trường hợp viêm não theo mùa trong quân độiviễn chinh Pháp tại miền Bắc Việt Nam và đã phân lập được vi rút VNNB trên

1 bệnh nhân là lính Âu Phi Ở Phía Nam, Caube P và Nettr cũng thông báo cóVNNB[3]

Tại Viện vệ sinh dịch tễ Hà Nội năm 1959 đã xác định dịch viêm nãomùa hè là VNNB bằng phản ứng huyết thanh học Năm 1961, Hoàng ThủyNguyên và Lê Xuân Thiên đã báo cáo công tác chẩn đoán huyết thanh tại Hộinghị vệ sinh phòng dịch toàn miền Bắc lần thứ Nhất cho biết trong số 1.033xét nghiệm các kháng nguyên khác nhau đã thấy có 237 trường hợp dươngtính với kháng nguyên vi rút VNNB Năm 1965, Đỗ Quang Hà và Đoàn XuânMượu đã phân lập được vi rút VNNB, ký hiệu là HN-60 đồng thời vi rút

VNNB cũng được phân lập từ muỗi Culex tritaeniorhynchus Các tác giả Viện

vệ sinh dịch tễ Hà Nội cũng đã phân lập được vi rút VNNB từ nội tạng của

chim liếu điếu và xác định được tình trạng nhiễm vi rút VNNB ở lợn Từ năm

1985 đến 1988, Vũ Sinh Nam, Hoàng Kim và cộng sự điều tra muỗi tại 14 ổ

dịch VNNB ở các tỉnh khu vực miền Bắc cho thấy muỗi Culex

tritaeniorhynchus chiếm tỷ lệ cao nhất (23,04%) so với tổng số 13 loài muỗi

bắt được Những năm 1970 - 1980, Lê Đức Hinh đã đi sâu nghiên cứu về cácđặc điểm lâm sàng của bệnh VNNB tại Việt Nam[17] Kết quả điều trabệnhVNNB ở các bệnh viện tỉnh miền Bắc từ năm 1983 – 1988 của Lê HồngPhong và cộng sự cho thấy trong 3.052 bệnh án viêm não cấp tính, xác địnhđược 2.347 bệnh nhân VNNB lâm sàng, 668 ( 28,5%) trường hợp tử vong và19,7 % để lại di chứng sớm[7]

Bệnh VNNB lưu hành địa phương ở các tỉnh đồng bằng, trung du Bắc bộ

và các vùng có tập quán trồng lúa nước và chăn nuôi lợn Nghiên cứu củaPhan Thị Ngà và cộng sự (2000) tại huyện Gia Lương tỉnh Hà Bắc cho thấybệnh thường xảy ra vào mùa hè từ tháng 5 đến tháng 7, đỉnh cao vào tháng 6

Trang 12

và chủ yếu ở trẻ em dưới 15 tuổi[18].Nguyễn Thị Nam Liên, Phan Thị Ngànghiên cứu ở Huế năm 1992 - 1995 có 49 trường hợp mắc VNNB với tỷ lệxác định dương tính là 28,32%[19] Phạm Văn Dịu, Nguyễn Hồng Việt, ĐặngThị Trang và cộng sự nghiên cứu tại Thái Bình năm 2003 - 2007 có 137trường hợp được xác định VNNB với tỷ lệ dương tính trung bình là 41,6%(cao nhất năm 2003 với tỷ lệ dương tính 85,2% và thấp nhất năm 2007 với tỷ

lệ 8,9%)[20] Vũ Đức Long nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc VNNB tại HảiPhòng trung bình hàng năm giai đoạn 1990 - 2000 là 3,9/100.000 dân[21] Ởmiền Trung và miền Nam nhìn chung không có các vụ dịch bùng nổ, cáctrường hợp xảy ra chỉ rải rác Gần đây, theo báo cáo của Bộ Y tế, tỷ lệ mắcVNNB vẫn tập trung chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam và tiến hành nghiên cứuthí điểm mô hình giám sát bệnh VNNB tại một số tỉnh ở Việt Nam từ năm

2006 - 2008 của Dự án Tiêm chủng Mở rộng Quốc gia cho thấy trong điềukiện tương tự như tỉnh Thái Bình, số người bệnh nghi VNNB được giám sát

từ cuối năm 2006 đến hết năm 2008 ở các tỉnh như sau Thái Bình 324 ca,Bình Dương 160 ca, Quảng Ngãi 8 ca, Thành phố Hồ Chí Minh 9 ca, tổng số

501 ca, trong đó nam giới chiếm 54,7% và có 5,9% được xác định dương tínhvới vi rút VNNB

1.2.5.2 S phân b b nh viêm não Nh t B n theo th i gian ự nhiên ố bệnh viêm não Nhật Bản theo vùng địa lý ệnh: ật Bản theo vùng địa lý ản theo vùng địa lý ời gian ủ bệnh:

Sự lây truyền vi rút VNNB có thể xảy ra quanh năm ở vùng nhiệt đớicòn ở vùng cận nhiệt đới VNNB xảy ra theo mùa Những nơi dịch VNNB xảy

ra theo mùa thì bệnh bắt đầu vào mùa mưa, là lúc mà quần thể muỗi véc tơphát triển đến mức tối đa Điều tra dịch tễ học ở Tamil Nadu, Ấn Độ đã chứngminh rằng tiếp theo lượng mưa tăng thì quần thể muỗi véc tơ tăng và bệnhVNNB xuất hiện ở người[22]

Những nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy bệnh VNNB ở miền Bắc cótính chất mùa rõ rệt, số bệnh nhân thường tập trung vào mùa hè (tháng 5,6,7),

Trang 13

là những tháng mưa nhiều, quần thể muỗi véc tơ sinh sản mạnh và tăng hoạtđộng hút máu người làm lây truyền vi rút VNNB sang người; đỉnh cao củadịch là tháng 6, tỷ lệ xác định dương tính ở thời điểm này là 216/295.

1.2.5.3 S phân b b nh viêm não Nh t B n theo tu i ự nhiên ố bệnh viêm não Nhật Bản theo vùng địa lý ệnh: ật Bản theo vùng địa lý ản theo vùng địa lý ổ bệnh trong tự nhiên

Người ta thấy tuổi mắc bệnh VNNB tuỳ thuộc vào từng vùng khác nhau

Ở một số vùng miền Bắc Ấn Độ, Nepal và Sri Lanka tất cả các nhóm tuổi đềucảm nhiễm với bệnh VNNB Những khách du lịch lớn tuổi đến vùng bệnh lưuhành, nếu họ chưa có miễn dịch đặc hiệu thì họ có thể bị mắc bệnh

Nếu như tất cả trẻ em đều có nguy cơ bị mắc bệnh như nhau thì có thể tỷ

lệ mắc cao nhất sẽ thuộc nhóm trẻ 1 đến 3 tuổi vì đây là lứa tuổi mới bị mấtkháng thể mẹ Nhưng người ta đã theo dõi và nhận thấy ở những vùng bệnhVNNB lưu hành địa phương thì tỷ lệ mắc bệnh cao thường gặp ở trẻ từ 3 đến 6tuổi, có thể do tập tính của trẻ ở nhóm tuổi này thường thích chơi đùa ở ngoàinhà, đặc biệt là lúc chạng vạng tối nên dễ bị nhiễm vi rút VNNB do muỗi véc

tơ đốt Tỷ lệ nhiễm vi rút VNNB thấp hơn ở trẻ trên 14 tuổi cùng với sự tăng

tỷ lệ kháng thể trung hoà dương tính ở nhóm tuổi này Điều đó chứng minhrằng tại nơi lưu hành bệnh, trong suốt thời kỳ tuổi nhỏ trẻ có nhiều cơ hội phơinhiễm với vi rút VNNB để bị mắc bệnh không điển hình hoặc nhiễm vi rút thể

ẩn nhưng vẫn tạo được kháng thể miễn dịch

Kết quả giám sát dịch tễ học ở miền Bắc Việt Nam trong nhiều năm đãcho thấy bệnh nhân bị mắc VNNB điều trị trong các bệnh viện chủ yếu ởnhóm dưới 15 tuổi[8], [23], [24] Các nghiên cứu cũng cho thấy, những nămđầu (trước năm 1997) khi vắc xin VNNB mới được sử dụng trong giới hạnnhững nghiên cứu thực địa và thí điểm ở những vùng trọng điểm dịch thì tỷ lệmắc VNNB ở nhóm 1 đến 4 tuổi cao nhất, tiếp theo là nhóm 5 đến 9 tuổi và

10 đến 14 tuổi, nhưng vài năm sau khi triển khai tiêm vắc xin phòng bệnh chotrẻ dưới 5 tuổi thì tỷ lệ mắc ở nhóm trẻ 1 đến 4 tuổi đã giảm đi, trong khi số

Trang 14

mắc VNNB ở các nhóm 5 đến 9 tuổi và 10 đến 14 tuổi không giảm và nhưvậy nhóm 5 đến 9 tuổi trở thành nhóm có tỷ lệ mắc VNNB cao nhất trong cácnhóm trẻ dưới 15 tuổi[20], [23].Năm 1989 - 1991 nghiên cứu của ViệnVSDTTƯ xác định căn nguyên VNNB bằng kỹ thuật MAC - ELISA cho thấybệnh thường xảy ra ở trẻ em trong nhóm tuổi từ 1- 9 tuổi, chiếm 85,53% tổng

số mắc Kết quả giám sát chẩn đoán VNNB ở miền Bắc Việt Nam năm 2000

-2001 cho thấy: Trong 896 trường hợp bị HCNC xác định 376 trường hợp bịVNNB Số mắc VNNB chủ yếu tập trung ở trẻ em trong độ tuổi 1 - 14 tuổichiếm 83,6% tổng số mắc, trong đó tỷ lệ mắc ở nhóm tuổi dưới 1 tuổi 2,7%;

từ 1 - 4 tuổi 17,3%; từ 5 - 9 tuổi 43,6%; 10 - 14 tuổi 23,7%;trên 15 tuổi chiếm6,1%, còn lại 6,7% không rõ độ tuổi[23]

1.2.5.4 S phân b b nh viêm não Nh t B n theo gi i ự nhiên ố bệnh viêm não Nhật Bản theo vùng địa lý ệnh: ật Bản theo vùng địa lý ản theo vùng địa lý ới

Báo cáo ở các khu vực dịch VNNB lưu hành, trong đó có Việt Nam nhìnchung đều cho thấy tỷ lệ mắc VNNB ở trẻ nam cao hơn nữ điều này có thểđược giải thích là do liên quan đến yếu tố phơi nhiễm

1.3 Giám sát dịch tễ bệnh nhân viêm não Nhật Bản

Nguyên tắc giám sát bệnh nhân là phải thống nhất định nghĩa trườnghợp bệnh và kết hợp tốt giữa các tuyến (xã, huyện, tỉnh, trung ương) cũng nhưgiữa hệ thống điều trị và hệ thống y tế dự phòng Đồng thời các trường hợpbệnh phải được xét nghiệm huyết thanh hoặc dịch não - tủy tìm kháng thểIgM đặc hiệu để chẩn đoán xác định

- Trường hợp bệnh VNNB lâm sàng được định nghĩa là trường hợpbệnh có các biểu hiện: Sốt cao đột ngột, rối loạn vận động (rung cơ, co giật,liệt cứng), rối loạn ý thức (lơ mơ, sững sờ, mất định hướng, hôn mê)

- Khi phát hiện trường hợp bệnh nghi ngờ VNNB (biểu hiện như trên),trạm y tế xã hoặc các bệnh viện thông báo cho đơn vị y tế dự phòng cùngtuyến để phối hợp lấy mẫu xét nghiệm, điều tra theo mẫu, đồng thời tiến hành

Trang 15

điều trị bệnh nhân như quy định phân cấp điều trị theo tuyến tại Quyết định

dự phòng tốt, có điều kiện thuận lợi để triển khai thí điểm mô hình giám sátbệnh VNNB Mục đích hàng đầu của dự án là xây dựng một mô hình giámsát bệnh VNNB bao gồm giám sát bệnh tại cộng đồng và giám sát phòng thínghiệm để từ đó phát triển mô hình này trên quy mô toàn quốc Giám sátbệnh giúp ích cho việc lập kế hoạch và đánh giá được hiệu quả của chươngtrình tiêm vắc xin VNNB

Hiện nay công tác giám sát bệnh VNNB đã có quy trình hướng dẫn giámsát trên cả nước.Giám sát bệnh dựa trên nền giám sát các trường hợp nghi ngờVNNB Tuy nhiên chỉ có các tỉnh được giám sát điểm mới được giám sát 1cách chặt chẽ theo quy trình và cung cấp số liệu khá đầy đủ, đáng tin cậy vềtình hình bệnh và triển khai vắc xin tại những tỉnh này

Trang 16

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hoạt động giám sát Viêm não Nhật Bản ở các tuyến

Khám bệnh

Bệnh viện

Khoa điều trị

(Khám bệnh)

Lấy Dịch não tuỷ/ máu

Điền phiếu điều tra

TTYTDP tỉnh

Nhận PĐT và mẫu Xét nghiệm IgM VNNB Gửi KQ XN cho TTYTDP tỉnh/ TCMRKV

TCMR QG

TCMRQG

Tổng hợp, phân tích số liệuPhản hồi kết quả giám sát cho TCMR KV và BVĐáp ứng

Trang 17

- Ghi chép thông tin vào “Sổ theo dõi bệnh nhân nghi VNNB”

* Quy định về báo cáo

-Báo cáo hàng tháng

Tất cả các đơn vị giám sát vẫn phải thực hiện báo cáo hàng tháng hiệnđang áp dụng trong Chương trình Tiêm chủng Mở rộng, kể cả khi không cótrường hợp nghi VNNB

- Các biểu mẫu báo cáo, điều tra giám sát bệnh VNNB bao gồm :

Phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB và sổ theo dõi bệnh nhân nghiVNNB[3]

1.4 Biện pháp phòng chống bệnh viêm não Nhật Bản

Bệnh viêm não Nhật Bản chưa có thuốc điều trị đặc hiệu vì vậy phòngbệnh là biện pháp tốt nhất Việc phòng chống bệnh VNNB về nguyên tắc cóthể phối hợp các biện pháp để cắt đứt một trong ba mắt xích của quá trình

dịch là: ổ chứa vi rút (chim, lợn), véc tơ truyền bệnh (các loài muỗi Culex) và

khối cảm thụ bệnh (người)

Trang 18

1.4.1 Biện pháp đối với ổ chứa vi rút

Ổ chứa vi rút VNNB là các động vật hoang dại, các loài chim thì khôngthể kiểm soát được Đối với các động vật gần người (lợn nhà, trâu, bò, ngựa)cần có quy hoạch chăn nuôi tập trung để phòng tránh muỗi đốt có hiệu quả nhấtnhư: chuồng trại chăn nuôi cần cách xa nhà ở, vệ sinh sạch sẽ, xua đuổi muỗihoặc diệt trừ muỗi bằng hoá chất Đối với lợn nhà là ổ chứa vi rút quan trọngnhất, có thể tiêm vắc xin VNNB để phòng bệnh cho lợn và ngăn chặn sự lâytruyền vi rút VNNB trong tự nhiên Tuy nhiên, việc thực hiện tiêm vắc xin cholợn là khó kiểm soát và tốn kém Tại nước ta cho tới nay tiêm phòng VNNBcho đàn gia súc chưa từng được đặt ra cả với lĩnh vực nông nghiệp và y tế

1.4.2 Phòng chống véc tơ

Véc tơ là một mắt xích quan trọng trong dây truyền dịch tễ bệnh VNNB

Vì vậy việc phòng chống muỗi véc tơ là một trong những khâu quan trọng củahoạt động phòng chống dịch bệnh VNNB tại mỗi cộng đồng Các biện phápphòng chống bao gồm: Phòng chống muỗi đốt; cải tạo môi trường khu dân cư,

sử dụng tác nhân sinh học diệt bọ gậy và muỗi Culex, sử dụng hoác chất diệt

muỗi trưởng thành [1]

1.4.3 Gây miễn dịch cho người

Tiêm phòng vắc xin VNNB là biện pháp can thiệp đặc hiệu rất có hiệuquả để phòng bệnh Bằng biện pháp này các nước Nhật Bản, Hàn Quốc đãloại trừ được bệnh VNNB Đây là mục tiêu ưu tiên trong chương trình phòngchống bệnh VNNB tại Việt Nam.WHO khuyến cáo tiêm vắc xin VNNBkhông những cho trẻ em mà còn nên tiêm cho những người đi du lịch hay đicông tác vào vùng bệnh lưu hành địa phương và vùng bệnh phát dịch[1]

• Các loại vắc xin viêm não Nhật Bản

Hiện nay có ba loại vắc xin VNNB đang được sử dụng đó là vắc xin bấthoạt chế từ não chuột, vắc xin sống giảm độc lực và vắc xin bất hoạt từ nuôicấy tế bào

Trang 19

* Vắc xin viêm não Nhật Bản bất hoạt chế từ não chuột

Đây là vắc xin được sản xuất từ não chuột, đầu tiên bằng chủng vi rútNakayama và sau đó cả chủng Beijing-1 và là vắc xin duy nhất hiện nay đượcWHO công nhận Vắc xin này đang được sử dụng phổ biến ở Nhật Bản, HànQuốc và nhiều nước khối Asian trong đó có Việt Nam

Ở Việt Nam, kể từ khi Viện VSDTTƯ sản xuất được vắc xin VNNB(1994) và triển khai tiêm cho các đối tượng ở các địa phương lưu hành bệnhVNNB, một số công trình nghiên cứu đã chứng minh vắc xin này có hiệu lựcbảo vệ cao và an toàn đạt tiêu chuẩn của WHO

Gây miễn dịch cơ bản bằng tiêm dưới da hai liều cách nhau từ 7-14ngày Tiêm nhắc lại một liều bổ sung sau hai liều cơ bản một năm tùy theomức độ nghiêm trọng của bệnh, sau đó duy trì miễn dịch bảo vệ bằng cách cứ3-4 năm tiêm nhắc lại liều bổ sung

* Vắc xin viêm não Nhật Bản bất hoạt chế từ nuôi cấy tế bào

Năm 1967 Trung Quốc đã sản xuất vắc xin VNNB bất hoạt bằngformalin từ tổ chức nuôi cấy tế bào thận chuột đất vàng cho nhiễm vi rút từchủng P3 ở Trung Quốc, hiệu lực bảo vệ của vắc xin đạt từ 76% đến 95%

* Vắc xin sống giảm độc lực

Từ năm 1959 đến 1981, Trung Quốc đã phát triển vắc xin VNNB sốnggiảm độc lực từ chủng SA-14-14-2 trên tế bào thận chuột đất vàng tiên phát.Vắc xin này đã được chứng minh là an toàn, hiệu lực và được phép sử dụngtại Trung Quốc

* Sự phát triển của vắc xin thế hệ thứ hai

Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhất là công nghệsinh học phân tử đã mở ra một hướng đi mới cho việc sản xuất vắc xin VNNB,

đó là việc sản xuất vắc xin thế hệ thứ hai bằng cách sử dụng công nghệ tái tổhợp gen.Vắc xin này ra đời sẽ đáp ứng được yêu cầu phát triển hiện nay đó là

Trang 20

cung cấp một vắc xin có hiệu lực cao, an toàn, rẻ tiền và với số lượng lớn đápứng nhu cầu sử dụng của các khu vực trên thế giới Việc sản xuất vắc xin thế

hệ thứ hai dựa trên cơ sở lý thuyết là kháng nguyên E có tính trung hòa, do vậyngười ta cố gắng bộc lộ gen protein E trong nấm men tái tổ hợp

1.5 Tình hình triển khai vắc xin viêm não Nhật Bản tại Việt Nam

Năm 1989 với sự giúp đỡ của Viện Biken Trường đại học Osaka NhậtBản, Viện VSDTTƯ đã tiếp nhận công nghệ và sản xuất thành công vắc xinviêm não Nhật Bản và đưa vào sử dụng phòng bệnh cho nhân dân từ năm

1995 Đây là vắc xin bất hoạt, tinh khiết chế từ não chuột được sản xuất ở ViệtNam Người trực tiếp tiếp nhận công nghệ và sản xuất thành công vắc xinviêm não Nhật Bản ở Việt Nam là Hoàng Thủy Nguyên và Huỳnh PhươngLiên cùng các cán bộ khoa học của Viện VSDTTƯ Năm 1996, Nguyễn ThịHồng Hạnh đã nghiên cứu đáp ứng miễn dịch ở trẻ em từ 1 đến 5 tuổi sau khitiêm vắc xin VNNB được sản xuất ở Việt Nam, cho thấy hiệu lực của vắc xintương đương với vắc xin Biken do Nhật Bản sản xuất[25].Đến năm 1997 vắcxin VNNB đã được tiêm miễn phí cho trẻ em từ 1 đến 5 tuổi ở một số vùngtrọng điểm dịch số mắc và số chết do VNNB đã giảm dần do kết quả của việctừng bước đưa vắc xin VNNB vào trong Chương trình TCMR Do việc triểnkhai tiêm vắc xin VNNB mới chỉ được tập trung cho những vùng trọng điểmdịch và đối tượng chủ yếu là nhóm trẻ dưới 5 tuổi, trong khi đối tượng nguy

cơ cao là nhóm trẻ dưới 15 tuổi nên tỷ lệ tiêm vắc xin VNNB còn thấp (mớiđạt khoảng 40% đến 50% đối tượng dưới 15 tuổi) và diện bao phủ vắc xin cònhẹp (tập trung ở những vùng trọng điểm dịch) Tuy nhiên bệnh vẫn còn lưuhành trên diện rộng Theo thống kê có tới 90% các tỉnh và thành phố trong cảnước ghi nhận mắc VNNB với số mắc/chết hằng năm từ 2005 - 2007 lần lượt

là 1.845/53, 1.600/74 và 1.208/30 Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đánh giáViệt Nam là nước có VNNB lưu hành nặng so với các nước trong khu vực[1]

Trang 21

Sau đó phạm vi triển khai tiêm vắc xin được mở rộng dần hàng năm, đếnnăm 2008 đã có 478 huyện (đạt 69,8% số huyện trong cả nước) của 56 tỉnhđược triển khai tiêm vắc xin VNNB Tỷ lệ tiêm hai liều vắc xin VNNB toànquốc năm 2008 đạt 88%, tỷ lệ tiêm 3 liều vắc xin VNNB trong số đã tiêm hailiều đạt 92% Từ năm 2014 vắc xin VNNB được triển khai 100% số huyệntrong toàn quốc.

Tại Việt Nam hiện nay có 2 hình thức tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản làtiêm miễn phí trong tiêm chủng mở rộng và tiêm dịch vụ Vắc xin sử dụng làvắc xin bất hoạt, tinh khiết chế từ não chuột do Công ty Vắc xin và Sinh phẩm

Y tế số 1 sản xuất

- Lịch tiêm vắc xin VNNB: Được thực hiện theo khuyến cáo của cơ sở

sản xuất vắc xin VNNB Viện VSDTTƯ (hiện nay là Công ty Vắc xin và Sinhphẩm Y tế số 1) và theo quy định của Chương trình TCMR quốc gia đối với cảhình thức tiêm miễn phí trong TCMR và tiêm dịch vụ

- Cách tiêm: Tiêm dưới da, gây miễn dịch cơ bản hai liều, mỗi liều cáchnhau bảy ngày Một năm sau khi tiêm liều thứ hai tiêm nhắc lại liều thứ ba Sau

đó nếu có điều kiện, cứ ba đến năm năm tiêm nhắc lại một liều

- Liều lượng vắc xin tiêm: Tiêm dịch vụ, trẻ từ 1 đến 3 tuổi tiêm 0,5mlmỗi liều; trẻ trên 3 tuổi tiêm 1 ml mỗi liều Tiêm miễn phí trong TCMR thựchiện đồng loạt 0,5 ml mỗi liều cho tất cả các đối tượng từ 1 đến 5 tuổi củaChương trình TCMR

Trang 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Thái Bình và Quảng Ngãi Thái Bình là một tỉnhven biển ở đồng bằng sông Hồng, miền Bắc ViệtNam Trung tâm tỉnh là thành phố Thái Bình cách thủ đô Hà Nội 110 km vềphía Đông Nam, cách thành phố Hải Phòng 70km về phía Tây Nam.TháiBình tiếp giáp với 5 tỉnh, thành phố: Phía Bắc giáp tỉnh Hải Dương, phía TâyBắc giáp tỉnh Hưng Yên, phía Đông Bắc giáp tỉnh Hải Phòng, phía Tây giáptỉnh Hà Nam, phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Nam Định

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình

Trang 23

+ Dân số trung bình năm 2014 là 1.793.723 người, diện tích tự nhiên1.570 km² Thái Bình được chia thành 7 huyện và 1 thành phố trực thuộc baogồm huyện Đông Hưng, huyện Tiền Hải, huyện Quỳnh Phụ, huyện Vũ Thư,huyện Hưng Hà, huyện Kiến Xương, huyện Thái Thụy và thành phố Thái Bình.+ Khí hậu: Thái Bình nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm: mùa hènóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 9; mùa đông khô lạnh từ tháng 11đến tháng 3.

+ Ngành nghề chính trong tỉnh là sản xuất nông nghiệp trong đó cócấy lúa và chăn nuôi lợn hiện nay còn rất phổ biến, đây là yếu tố thuận lợi

để bệnh VNNB lưu hành

Quảng Ngãi là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ,nằm ở vị trí trung độ của cả nước, cách thủ đô Hà Nội 833 km về phía Bắc vàcách Thành phố Hồ Chí Minh 838 km về phía Nam; phía Bắc giáp tỉnh QuảngNam, phía Nam giáp tỉnh Bình Định, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum, phía Đônggiáp biển Đông

Hình 2.2 Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi

Trang 24

+ Dân số trung bình năm 2014 là 1.230.748 người, diện tích tự nhiên5.152 km² Quảng Ngãi bao gồm 1 thành phố trực thuộc và 13 huyện trong đó

có 1 huyện đảo, 1 huyện trung du, 6 huyện đồng bằng, 6 huyện miền núi,trong đó có với 184 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 9 thị trấn, 9 phường và

166 xã

+ Với đặc điểm khí hậu nhiệt đới và gió mùa nên nhiệt độ cao và ít biếnđộng, mưa ẩm phong phú, khí hậu nơi đây phân hóa thành 2 mùa rõ rệt là mùamưa và mùa nắng

+ Nghề nghiệp: Tỉnh Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm củamiền Trung tuy nhiên sản xuất nông nghiệp vẫn đóng vai trò chính trong nềnkinh tế với việc trồng trọt các cây công nghiệp đặc biệt là chăn nuôi gia súcnhư trâu, bò, lợn bên cạnh đó vẫn duy trì việc trồng lúa nước là nguồn cung cấplương thực chính Với đặc điểm địa hình phong phú cả đồng bằng xen kẽ vớimiền núi cùng đặc điểm về khí hậu cũng như ngành nghề, tỉnh Quảng Ngãiđược chọn là tỉnh được giám sát trọng điểm VNNB tại khu vực miền Trung

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1/2015 – 10/2015

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Là các trường hợp mắc bệnh VNNB được xác định và VNNB lâm sàng(nghi ngờ VNNB) nhập viện được giám sát tại bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnhviện Nhiở 2 tỉnhThái Bình và Quảng Ngãi và những trường hợp lên viện Nhitrung ương được phản hồi về tỉnh; những bệnh nhân này đã được bệnh việnlấy mẫu xét nghiệm, phối hợp với Trung tâm y tế dự phòng tỉnh/thành phốđiều tra ca bệnh và ghi chép thông tin ca bệnh vào sổ theo dõi nghi VNNB, sổxét nghiệm bệnh nhân nghi VNNB, phiếu điều tra ca bệnh được lưu trữ tạiTrung tâm Y tế dự phòng tỉnh và được gửi lên lưu trữ tại viện VSDTTƯ theo

hệ thống báo cáo giám sát trọng điểm

Trang 25

- Là trẻ em từ 1 - 5 tuổi tại 2 tỉnh Thái Bình và Quảng Ngãi (đã bao gồm

cả số trẻ được tiêm vắc xin phòng VNNB trong chương trình tiêm chủng mởrộng); hệ thống sổ tiêm chủng, báo cáo kết quả tiêm chủng, phiếu tiêm chủng

* Ca nghi VNNB

Một trường hợp nghi VNNB là bất kỳ một trường hợp nào có triệu

chứng Sốt* và có MỘT hoặc NHỮNG triệu chứng sau:

 Thay đổi tình trạng tinh thần (bao gồm các dấu hiệu như nhầm lẫn,mất phương hướng, hôn mê hoặc khả năng nói bị thay đổi)

 Rối loạn vận động (co giật**, co cứng, cử động bất thường, liệt)

* Triệu chứng sốt có thể xuất hiện tại thời điểm nhập viện hoặc trongvòng 2 tuần trước khi nhập viện

** Cần phân biệt dấu hiệu co giật này với co giật do sốt đơn thuần (ở trẻ từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi xảy ra trong vòng 15 phút và hồi phục ý thức sau co giật 1 giờ)

Các trường hợp nghi VNNB theo định nghĩa trên sẽ được chẩn đoán xác địnhhoặc loại bỏ theo các tiêu chuẩn sau:

- Chẩn đoán VNNB xác định: Một trường hợp nghi ngờ VNNB được

lấy mẫu bệnh phẩm dịch não tủy và/hoặc huyết thanh đúng quy định có kếtquả chẩn đoán IgM dương tính bằng phương pháp MAC-ELISA

- Loại bỏ không phải là VNNB: Một trường hợp nghi ngờ VNNB được

lấy mẫu bệnh phẩm dịch não tủy và/hoặc huyết thanh đúng quy định có kếtquả chẩn đoán IgM âm tính bằng phương pháp MAC-ELISA

- Không rõ: Một trường hợp nghi ngờ VNNB mà không lấy được mẫu

bệnh phẩm dịch não tủy hoặc huyết thanh hoặc mẫu bệnh phẩm không đúngquy định hoặc kết quả xét nghiệm IgM không rõ

Trang 26

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chẩn đoán viêm não Nhật Bản

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang, hồi cứu số liệu

từ năm 2004 - 2014

Chẩn đoán xác định

là VNNB

Kết quả xét nghiệmIgM âm tính/

Loại bỏ (không phải VNNB)

Kết quả xétnghiệm IgM âm

tính

Kết quả xétnghiệm IgMdương tính

Chẩn đoán xác định

là VNNB

Có mẫu bệnhphẩm (huyếtthanh, dịchnão tủy) đúngquy định

Kết quả xétnghiệm IgMkhông rõ

KHÔNGđúngquy định

Kết quả xétnghiệm IgMdương tính

Không có mẫu

Trang 27

2.3.2 Cỡ mẫu

* Với mục tiêu 1

- Nghiên cứu được tiến hành trên 432 bệnh nhân VNNB lâm sàng (nghiVNNB) tại tỉnh Thái Bình và 162 bệnh nhân VNNB lâm sàng được giám sáttại tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2011 - 2014

* Với mục tiêu 2

- Là trẻ em từ 1 - 5 tuổi tại 2 tỉnh Thái Bình, Quảng Ngãi (đã bao gồm

cả số trẻ được tiêm vắc xin phòng VNNB trong chương trình tiêm chủng mởrộng từ năm 2004 - 2014)

2.4 Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB

Địa chỉ Danh mục Nơi cư trú khi

bệnh nhân bịbệnh

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB 1.2.Thời gian mắc bệnh Rời rạc

Thời gian phát hiện bệnh theo tháng, năm

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB 1.3.Tỷ lệ mắc bệnh VNNB

lâm sàng / 100.00 dân theo tỉnh, năm 2011 - 2014

(Tổng số mắc VNNB lâm sàng của năm: Dân số trung bình tỉnh trong năm đó ) x 100.000

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB 1.4.Tỷ lệ mắc VNNB xác

định / 100.000 dân theo tỉnh, năm2011- 2014

(Số mắc VNNB xác định của năm: Dân

số trung bình tỉnh trong năm đó) x

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB

Trang 28

100.000 1.5.Tử vong Nhị phân Tử vong do VNNB

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB 1.6.Tỷ lệ chết do VNNB xác

định /mắc theo tỉnh, năm

2011-2014 (%)

(Số chết do VNNB xác định của năm: số mắc VNNB theo tỉnh đó trong năm) x

100

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB 1.7 Tỷ lệ mắc VNNB theo

nhóm tuổi

(Số mắc ở một nhóm tuổi: dân số nhóm tuổi đó) x 100.000

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB 1.8 Tỷ lệ mắc theo giới (%) Tổng số mắc ) x 100(Số mắc theo giới:

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB 1.9 Tỷ lệ mắc VNNBtheo

huyện (%)

Số mắc VNNB trong năm của huyện:

Tổng số mắc) x 100

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB

1.10 Tỷ lệ bệnh nhân VNNB

xác định có triệu chứng co giật

(số bệnh nhân VNNB xác định có triệu chứng co giật:

Tổng số bệnh VNNB xác định)x100

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB

1.11 Tỷ lệ bệnh nhân VNNB

xác định có triệu chứng đau

đầu

(số bệnh nhân VNNB xác định có triệu chứng đau đầu:

Tổng số bệnh VNNB xác định) x 100

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB

1.12 Tỷ lệ bệnh nhân VNNB

xác định có triệu chứng lơ mơ

(số bệnh nhân VNNB xác định có triệu chứng lơ mơ:

Tổng số bệnh VNNB xác định x 100

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB

1.13 Tỷ lệ bệnh nhân VNNB

xác định có triệu chứng nôn

(số bệnh nhân VNNB xác định có triệu chứng nôn:

Tổng số bệnh VNNB xác định) x 100

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB 1.14 Tỷ lệ bệnh nhân VNNB

xác định có triệu chứng thay

đổi tinh thần

(số bệnh nhân VNNB xác định có triệu chứng thay đổi tinh thần: Tổng số

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB

Trang 29

bệnh VNNB xác định) x 100 1.15.Tỷ lệ bệnh nhân VNNB

xác định có triệu chứng cứng gáy

(số bệnh nhân VNNB xác định có triệu chứng cứng gáy:

Tổng số bệnh VNNB xác định) x 100

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB

1.16 Tỷ lệ bệnh nhân VNNB xác định bị di chứng

(Số bệnh nhân VNNB xác định bị di chứng/ bệnh nhân VNNB xác định) x 100

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB

1.17 Tiền sử tiêm vắc xin Nhị phân

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB 1.18 Tỷ lệ bệnh nhân tiêm

phòng vắc xin VNNB/ bệnh nhân VNNB xác định

( số bệnh nhân có tiền sử tiêm phòng vắc xin VNNB: số bệnh nhân VNNB xác định ) x 100

Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB

Điều tra dân số

từ tổng cục thống kê 2.2 Số trẻ đã được tiêm vắc

xin VNNB Định lượng

Tổng số trẻ từ 1-5 tuổi được tiêm vắc xin VNNB

Dựa vào sổ tiêm chủng, báo cáo tiêm chủng

2.3 Tỷ lệ trẻ được tiêm vắc xin VNNB theo từng tỉnh

( Số trẻ từ 1 - 5 tuổi được tiêm vắc xin VNNB theo từng tỉnh:

Tổng số trẻ từ 1- 5 tuổi tại tỉnh) x 100.000

Dựa vào sổ tiêm chủng, báo cáo tiêm chủng 2.4 Số trẻ từ 1- 5 tuổi tiêm đủ

3 liều vắc xin theo từng tỉnh Định lượng

Tổng số trẻ từ 1 - 5 tuổi tiêm đủ 3 liều vắc xin/ theo từng tỉnh

- Dựa vào sổ tiêm chủng, báo cáo tiêm chủng

2.5.Tỷ lệ mắc bệnh VNNB lâm sàngở nhóm trẻ từ 1 - 5 tuổi / 100.00 trẻ theo tỉnh, năm 2004 - 2014

(Tổng số mắc VNNB lâm sàng ở nhóm trẻ từ 1 - 5 tuổicủa năm: Tổng số trẻ từ 1- 5 tuổi tại tỉnh trong năm đó ) x 100.000

- Dựa vào báo cáo bệnh truyền nhiễm

- Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB 2.6 Tỷ lệ mắc bệnh VNNB

xác địnhở nhóm trẻ từ 1 - 5 tuổi / 100.00 trẻ theo tỉnh, năm 2004 - 2014

(Tổng số mắc VNNB xác địnhở nhóm trẻ từ 1 - 5 tuổicủa năm: Tổng số

- Dựa vào báo cáo bệnh truyền nhiễm

Trang 30

trẻ từ 1- 5 tuổi tại tỉnh trong năm đó ) x 100.000

- Dựa vào phiếu điều tra bệnh nhân nghi VNNB

2.5 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

2.5.1 Kỹ thuật thu thập số liệu

Từ năm 2005 đến nay tại tỉnh Thái Bìnhvà Quảng Ngãi, công tác giámsát điều tra bệnh VNNB đều thực hiện theo chu trình giám sát điểm bệnhVNNB

- Hồi cứu bệnh nhân nghi VNNB và VNNB xác định đã được giám sát tạibệnh viện đa khoa tỉnhThái Bình,Quảng Ngãi từ năm 2011- 2014 theo mẫu Phiếuđiều tra ca bệnh nghi VNNB theo quy định đã được in sẵn

- Hồi cứu bệnh nhân nghi VNNB và VNNB xác định đã được giám sát tạiTTYTDP tỉnhThái Bình, Quảng Ngãi từ năm 2004 – 2010

- Hồi cứu kết quả xét nghiệm VNNB bằng kỹ thuật MAC – ELISA từnăm 2004- 2014 tại phòng xét nghiệm viêm não – Viện VSDTTƯ và phòngxét nghiệm vi rút Trung tâm YTDP tỉnh

- Hồi cứu kết quả tiêm vắc xin VNNB ở tất cả các tỉnh theo mẫu điều trakết quả tiêm vắc xin VNNB trong Chương trình TCMR cho trẻ em từ 1- 5tuổi được in sẵn từ năm 2004 - 2014

- Hồi cứu thông tin về số liều vắc xin trẻ được tiêm tính từ khi trẻ sinh rađến thời điểm mắc bệnh đối với trẻ bị bệnh và tính đến khi trẻ đủ 5 tuổi vớitrẻ không bị bệnh

2.5.2 Công cụ thu thập số liệu

Trang 31

- Mẫu Phiếu điều tra ca bệnh nghi VNNB.

* Với mục tiêu 2

- Báo cáo tiêm chủng, sổ theo dõi tiêm chủng VNNB từ năm 2011- 2014

- Sổ sách lưu trữ liên quan đến bệnh VNNB và tiêm vắc xin phòng bệnhgiai đoạn 2004 - 2014

- Mẫu điều tra kết quả tiêm vắc xin

- Dân số hàng năm lấy từ nguồn Tổng Cục Thống Kê

2.6 Sai số và các biện pháp khắc phục

2.6.1 Sai số

- Sai số trong quá trình giám sát ca bệnh chấn đoán xác định VNNB và

ca bệnh nghi ngờ VNNB

- Sai số trong quá trình thu thập thông tin

- Sai số trong quá trình nhập liệu

2.6.2 Biện pháp khắc phục

Để loại trừ các sai số có thể xảy ra, trong nghiên cứu này đã thực hiệncác biện pháp sau:

- Thiết kế nghiên cứu chặt chẽ và công phu, các công cụ thu thập số liệu

là các biểu mẫu được chuẩn bị đầy đủ, chi tiết

- Các biểu mẫu thu thập thông tin thống nhất về cấu trúc biểu mẫu, vềđịnh nghĩa ca bệnh xác định, ca bệnh nghi ngờ, ca bệnh được loại trừ

- Loại trừ các hồ sơ không đủ tiêu chuẩn như : không có đủ thông tin,ghi nhầm…

- Trong việc điều tra thu thập số liệu về tiêm chủng vắc xin VNNB, điềutra thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau như sổ tiêm chủng, phiếu tiêmchủng, các báo cáo tiêm chủng Các biện pháp này đã đảm bảo kết quả tiêm

Trang 32

vắc xin VNNB cũng như tình trạng tiêm chủng của đối tượng được thu thậpđầy đủ và chính xác.

- Làm sạch số liệu trước khi nhập liệu, tạo tập check trước khi nhập liệu

- Sử dụng các thuật toán thống kê thường dùng trong y học để loại trừcác sai số ngẫu nhiên

- Sử dụng test thống kê y học: ² và các test thống kê khác để kiểm định

so sánh kết quả nghiên cứu

- Phân tích tương quan, tính hệ số tương quan r

- Kết quả nghiên cứu được trình bày bằng bảng 1 chiều, 2 chiều (tỷ lệ %)

vẽ biểu đồ

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu tiến hành sau khi đề cương nghiên cứu được thông qua Hộiđồng chấm đề cương của Viện Y học dự phòng và Y tế công cộng - TrườngĐại học Y Hà Nội

- Các số liệu chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng bệnh viêm não Nhật Bản ở những bệnh nhân nhập viện tại hai tỉnh Thái Bình và Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2014

3.1.1 Kết quả điều tra bệnh nhân VNNB lâm sàng và VNNB xác định từ năm 2011 đến năm 2014

Bảng 3.1 Kết quả xét nghiệm MAC - ELISA chẩn đoán VNNB xác định từ

bệnh nhân VNNB lâm sàng tại tỉnh Thái Bình

tỷ lệ 86,78% và thấp nhất trong năm 2012 là 70,0% Trong giai đoạn 2011

-2014 có 96 trường hợp VNNB lâm sàng không được xét nghiệm Số xétnghiệm âm tính được loại trừ là 313 trường hợp Kỹ thuật xét nghiệm MAC -ELISA được thực hiện tại phòng xét nghiệm viêm não Viện VSDTTƯ

Trang 34

Trong 432 trường hợp VNNB lâm sàng có 336 trường hợp được xétnghiệm MAC - ELISA chiếm tỷ lệ 77,78% và số ca dương tính là 23 ca chiếm6,85% trong số các ca được xét nghiệm.

Bảng 3.2 Kết quả xét nghiệm MAC - ELISA chẩn đoán VNNB xác định từ

bệnh nhân VNNB lâm sàng tại tỉnh Quảng Ngãi

11 trường hợp (chiếm 8,15%).Tỷ lệ bệnh nhân VNNB lâm sàng được làm xétnghiệm thấp nhất là 63,46% trong năm 2012 Số xét nghiệm âm tính đượcloại trừ là 124 trường hợp Kỹ thuật xét nghiệm MAC - ELISA được thựchiện tại phòng xét nghiệm viêm não Viện VSDTTƯ

Bảng 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân VNNB được lấy mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán xác

định bằng xét nghiệm MAC - ELISA tại tỉnh Thái Bình

Trang 35

Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh nhân VNNB được lấy mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm MAC – ELISA tại tỉnh Quảng Ngãi

Năm SốVNNBxét

nghiệm

DNT DNT& HT1 DNT& HT1,2

Trang 36

Bảng 3.5 Phân bố số ca mắc và chết do VNNB lâm sàng tại tỉnh

Thái Bình qua các năm, 2011 – 2014

Tỷ lệ chết/ mắc (%)

Trang 37

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ mắc và chết/100.000 dân do VNNB lâm sàng

tại tỉnhThái Bình qua các năm, 2011 - 2014

Qua kết quả bảng 3.5 cho thấy trong 4 năm từ 2011 - 2014 tại Thái Bình,năm nào cũng có trường hợp bệnh nhân nhập viện có triệu chứng lâm sàngcủa ca nghi VNNB, tổng số mắc là 432 trường hợp, phân bố số ca mắc bệnhkhông đồng đều giữa các năm, cao nhất năm 2014 chiếm 31,71% và thấp nhấtnăm 2012 chiếm 18,52% Kết quả bảng 3.5 còn cho thấy trong suốt giai đoạn

4 năm từ 2011 - 2014 tỷ lệ chết/mắc cao nhất là 7,45%trong năm 2011 vàcó

xu hướng giảm dần qua các năm, đến năm 2014 tỷ lệ này chỉ còn 0,73%; tỷ lệchết/mắc trung bình trong 4 năm là 4,12%

Trang 38

Biểu đồ 3.1 cho biết tỷ lệ mắc/100.000 dân thấp nhất là 4,47 trong năm

2012 và cao nhất là 7,64 trong năm 2014; tỷ lệ chết/100.000 dân do VNNBlâm sàng trong năm 2011 là cao nhất chiếm 0,39 và năm 2014 thấp nhấtchiếm tỷ lệ 0,06

Bảng 3.6 Phân bố số ca mắc và chết do VNNB lâm sàng tại tỉnh

Quảng Ngãi qua các năm, 2011 – 2014

Năm

chết/ mắc (%)

Trang 39

2011 2012 2013 2014 0

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ mắc và chết/100.000 dân do VNNB lâm sàng tại

tỉnh Quảng Ngãi qua các năm, 2011 - 2014

Qua kết quả bảng 3.6 và biểu đồ 3.2 cho thấy tại tỉnh Quảng Ngãi trongnăm 2011 chỉ có 2 ca VNNB lâm sàng được giám sát có phiếu điều tra cabệnh nên tỷ lệ mắc VNNB lâm sàng/100.000 dân thấp nhất trong 4 năm là0,16 và cao nhất là 4,55 trong năm 2013; tỷ lệ mắc/100.000 dân trung bìnhtrong 4 năm là 3,29 Trong giai đoạn 2011 - 2014 tại tỉnh không có trườnghợp nào chết do VNNB lâm sàng

Trang 40

3.1.2 Kết quả nghiên cứu các đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng bệnh viêm não Nhật Bản ở những bệnh nhân nhập viện tại hai tỉnh Thái Bình và Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2014

Tại tỉnh Thái Bình có 23 bệnh nhân VNNB được xác định bằng kết quảxét nghiệm trong 336 bệnh nhân VNNB lâm sàng lấy được mẫu xét nghiệm(trên tổng số 432 ca VNNB lâm sàng được giám sát) Tại tỉnh Quảng Ngãi có

11 bệnh nhân VNNB được xác định bằng kết quả xét nghiệm trong 135bệnhnhân VNNB lâm sàng lấy được mẫu xét nghiệm (trên tổng số 162 ca VNNBlâm sàng được giám sát) Do đó số mắc VNNB xác định giai đoạn 2011 -

2014 ở tỉnh Thái Bình là 23 và tại tỉnh Quảng Ngãi là 11 Các đặc điểm dịch

tễ học và lâm sàng bệnh VNNB tại Thái Bình và Quảng Ngãi được phân tíchdựa trên thông tin của những bệnh nhân VNNB xác định này

3.1.2.1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm não Nhật Bản ở những bệnh nhân nhập viện tại hai tỉnh Thái Bình và Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2014

Bảng 3.7 Tỷ lệ mắc /100.000 dân do VNNB xác định theo các tỉnh Thái Bình

và Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2014

n

Tỷ lệ/

100.000dân

n

Tỷ lệ/

100.000dân

n

Tỷ lệ/

100.000dân

n

Tỷ lệ/

100.000dân

Thái

Quảng

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Mani T.R, et al.(1989). Surveillance for JE in villages near Madurai, Tamil Nadu, India. Trans R Soc Trop Med Public Health, 20, 559 -573 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trans R Soc Trop Med Public Health
Tác giả: Mani T.R, et al
Năm: 1989
16. Parida M, Sekhar K, et al, (2006 ). Japanese Encephalitis outbreak, India 2005. Emerging Infectious Diseases Journal, 12(9), 1427-1430 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emerging Infectious Diseases Journal
17. Lê Đức Hinh (2000). Viêm não Nhật Bản, Nhà xuất bản Từ điển bách khoa, Hà Nội, 511-519 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm não Nhật Bản
Tác giả: Lê Đức Hinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển báchkhoa
Năm: 2000
18. Nguyễn Thu Yến và cộng sự (2000). Hiệu quả phòng bệnh VNNB ở huyện Gia Lương, Bắc Ninh sau 5 năm gây miễn dịch bằng vắc xin VNNB do Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương sản xuất. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương 1997 - 2000, Nhà xuất bản Y học, 63-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập côngtrình nghiên cứu khoa học Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương 1997 -2000
Tác giả: Nguyễn Thu Yến và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
19. Nguyễn Thị Nam Liên, Phan Thị Ngà và cộng sự. (1997). Xác định căn nguyên viêm não Nhật Bản ở Huế, 1992-1995. Tạp chí Y học dự phòng, 4(34), 39-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Nam Liên, Phan Thị Ngà và cộng sự
Năm: 1997
20. Phạm Văn Dịu và cộng sự (2008). Bệnh viêm não Nhật Bản và hiệu quả phòng bệnh bằng vắc xin ở tỉnh Thái Bình năm 2003 - 2007. Tạp chí y học dự phòng, 3(95), 54 - 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí yhọc dự phòng
Tác giả: Phạm Văn Dịu và cộng sự
Năm: 2008
21. Vũ Đức Long, Nguyễn Văn Hiếu (2004). Đặc điểm dịch viêm não Nhật Bản trẻ em tại Hải Phòng giai đoạn 1990-2000. Tạp chí Y học dự phòng, 23(66), 37 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Vũ Đức Long, Nguyễn Văn Hiếu
Năm: 2004
23. Phan Thị Ngà, Nguyễn Thị Kiều Anh và cộng sự (2002). Giám sát, chẩn đoán viêm não Nhật Bản ở Việt Nam, 2000 - 2001. Tạp chí y học dự phòng 12, 4(55), 5-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học dựphòng 12
Tác giả: Phan Thị Ngà, Nguyễn Thị Kiều Anh và cộng sự
Năm: 2002
27. Phan Thị Ngà, Phạm Đỗ Quyên, Đoàn Hải Yến (2005). Giám sát căn nguyên vi rút viêm não Nhật Bản, vi rút Wesst Nile và Vi rút Nam Định gây hội chứng não cấp bằng kĩ thuật MAC-ELISA, 2003-2004. Tạp chí nghiên cứu y học, 36(3), 18-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chínghiên cứu y học
Tác giả: Phan Thị Ngà, Phạm Đỗ Quyên, Đoàn Hải Yến
Năm: 2005
28. Đặng Thị Trang (2011). Đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm não Nhật Bản tại tỉnh Thái Bình từ năm 2004 - 2010 và đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin phòng bệnh, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm não Nhật Bảntại tỉnh Thái Bình từ năm 2004 - 2010 và đánh giá hiệu quả sử dụng vắcxin phòng bệnh
Tác giả: Đặng Thị Trang
Năm: 2011
29. Bộ Y tế - Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương (2007). Góp phần xác định hiệu quả phòng bệnh của vắc xin viêm não Nhật Bản bằng giám sát huyết thanh học bệnh viêm não Nhật Bản ở một số tỉnh thành phía Bắc,Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ, Hà Nội, 8 – 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ, Hà Nội
Tác giả: Bộ Y tế - Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Năm: 2007
30. Nguyễn Văn Thể (2006). Một số đặc điểm dịch tễ học viêm não cấp do vi rút tại tỉnh Bắc Giang năm 2001 – 2000, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm dịch tễ học viêm não cấp dovi rút tại tỉnh Bắc Giang năm 2001 – 2000
Tác giả: Nguyễn Văn Thể
Năm: 2006
31. Đặng Đình Thoảng (2008). Bệnh viêm não Nhật Bản sau tiêm vắc xin tại tỉnh Hà Nam năm 2001-2007. Tạp chí Y học dự phòng, 19(2), 32-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Đặng Đình Thoảng
Năm: 2008
32. Tran Van Tien(1991). Prevention of Japanese Encephalitis (JE) by“BIKEN” Vaccine and Epidemiological Survey on JE in Dong Anh District, Ha Noi, Viet Nam. Tropical Medicine, Institute of Tropical Medicine Nagasaki university, 33(4), 83 - 91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BIKEN” Vaccine and Epidemiological Survey on JE in Dong AnhDistrict, Ha Noi, Viet Nam. "Tropical Medicine
Tác giả: Tran Van Tien
Năm: 1991
33. WHO(2007). Manual for the Laboratory Diagnosis of Japanese Encephalitis virus Infection. Final draft For Evaluation Purposes, (7 - 31) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Final draft For Evaluation Purposes
Tác giả: WHO
Năm: 2007
35. Phan Thị Ngà và cộng sự (1992). Xác định căn nguyên viêm não Nhật Bản ở bệnh nhân thuộc miền Bắc Việt Nam bằng MAC - ELISA năm 1989 - 1991. Tạp chí vệ sinh phòng dịch, 2(4), Hội Vệ sinh Phòng dịch Việt Nam, Hà Nội, 10-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí vệ sinh phòng dịch, "2(4)," Hội Vệ sinh Phòng dịchViệt Nam, Hà Nội
Tác giả: Phan Thị Ngà và cộng sự
Năm: 1992
36. Nguyễn Thị Minh Hằng và cộng sự (2004). Sự lưu hành của vi rút viêm não Nhật Bản ở Tây Nguyên, 1999 - 2003. Tạp chí Y học dự phòng, 14(6), 68- 71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hằng và cộng sự
Năm: 2004
37. Đặng Đình Thoảng và cộng sự (2008). Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm não Nhật Bản tại tỉnh Hà Nam từ năm 2001 đến năm 2006, Tạp chí Y học dự phòng,1, 3-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Đặng Đình Thoảng và cộng sự
Năm: 2008
38. Nguyễn Thị Thu Yến (2006). Đánh giá sự tồn lưu kháng thể kháng vi rút VNNB sau khi tiêm 3 mũi vắc xin VNNB ở trẻ 1-5 tuổi tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh, Tạp chí Y học dự phòng,2(80), 5-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Yến
Năm: 2006
39. Đặng Đình Thoảng và cộng sự (2008). Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm não Nhật Bản tại tỉnh Hà Nam từ năm 2001 đến năm 2006, Tạp chí Y học dự phòng, 1, 3-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Đặng Đình Thoảng và cộng sự
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Đáp ứng miễn dịch sau nhiễm vi rút VNNB - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Sơ đồ 1.1. Đáp ứng miễn dịch sau nhiễm vi rút VNNB (Trang 4)
Hình 1.1. Muỗi Culex đang đẻ trứng - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Hình 1.1. Muỗi Culex đang đẻ trứng (Trang 7)
Sơ đồ 1.2. Chu trình vi rút viêm não Nhật Bản trong thiên nhiên - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Sơ đồ 1.2. Chu trình vi rút viêm não Nhật Bản trong thiên nhiên (Trang 9)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hoạt động giám sát Viêm não Nhật Bản ở các tuyến - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hoạt động giám sát Viêm não Nhật Bản ở các tuyến (Trang 17)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình (Trang 23)
Hình 2.2. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Hình 2.2. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi (Trang 24)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ chẩn đoán viêm não Nhật Bản - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ chẩn đoán viêm não Nhật Bản (Trang 27)
Bảng 3.1. Kết quả xét nghiệm MAC - ELISA chẩn đoán VNNB xác định từ - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Bảng 3.1. Kết quả xét nghiệm MAC - ELISA chẩn đoán VNNB xác định từ (Trang 36)
Bảng 3.2. Kết quả xét nghiệm MAC - ELISA chẩn đoán VNNB xác định từ - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Bảng 3.2. Kết quả xét nghiệm MAC - ELISA chẩn đoán VNNB xác định từ (Trang 37)
Bảng 3.4. Tỷ lệ bệnh nhân VNNB được lấy mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán  xác định bằng xét nghiệm  MAC – ELISA tại tỉnh Quảng Ngãi - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Bảng 3.4. Tỷ lệ bệnh nhân VNNB được lấy mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm MAC – ELISA tại tỉnh Quảng Ngãi (Trang 38)
Bảng 3.5. Phân bố số ca mắc và chết do VNNB lâm sàng tại tỉnh - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Bảng 3.5. Phân bố số ca mắc và chết do VNNB lâm sàng tại tỉnh (Trang 39)
Bảng 3.6. Phân bố số ca mắc và chết do VNNB lâm sàng tại tỉnh - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Bảng 3.6. Phân bố số ca mắc và chết do VNNB lâm sàng tại tỉnh (Trang 40)
Bảng 3.7. Tỷ lệ mắc /100.000 dân do VNNB xác định theo các tỉnh Thái Bình - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Bảng 3.7. Tỷ lệ mắc /100.000 dân do VNNB xác định theo các tỉnh Thái Bình (Trang 42)
Bảng 3.9. Phân bố tỷ lệ (%) mắc VNNB xác định theo nhóm tuổi tại 2 tỉnh - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Bảng 3.9. Phân bố tỷ lệ (%) mắc VNNB xác định theo nhóm tuổi tại 2 tỉnh (Trang 46)
Bảng 3.10. Tiền sử tiếp xúc trong các trường hợp VNNB xác định tại 2 tỉnh - Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm não nhật bản tại tỉnh thái bình vàquảng ngãi giai đoạn 2004  2014
Bảng 3.10. Tiền sử tiếp xúc trong các trường hợp VNNB xác định tại 2 tỉnh (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w