1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mô HìNH QUẢN lí điểm SINH VIÊN DÙNG SQL SERVER 2012

14 566 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 418 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, các chương trình quản lý không còn xa lạ với các cơ quan hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp …Quản lý đã xâm nhập vào lĩnh vực đời sống xã hội như: Quản lý nh

Trang 1

MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐIỂM SINH VIÊN

DÙNG SQL SERVER 2012

Nhóm 2 :

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay công nghệ thông tin đã được ứng dụng rất rộng rãi và phổ biến trong tất

cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Hầu như tất cả các cơ quan đơn vị từ lớn đến nhỏ đều

cố gắng đưa công nghệ thông tin vào hỗ trợ trong công việc của mình Trong bối cảnh công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin ngày càng phát triển như vũ bão, thay đổi trong khoảng thời gian rất ngắn thì ở nước ta càng cần phải đẩy nhanh tốc độ của việc áp dụng công nghệ thông tin vào mọi lĩnh vực của cuộc sống Công nghệ thông tin cũng là một trong những tiêu chí để đánh giá sự phát triển của một xã hội Qua đó ta cũng thấy được tầm quan trọng trong chiến lược công nghệ thông tin ở nước ta

Trong những năm gần đây, các chương trình quản lý không còn xa lạ với các cơ quan hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp …Quản lý đã xâm nhập vào lĩnh vực đời sống xã hội như: Quản lý nhân sự , quản lý lương … trong các cơ quan, quản lý chương trình đào tạo, quản lý điểm học sinh sinh viên , quản lý thư viện trong các trường đại học cao đẳng và trung học phổ thông…

Đặc biệt trong giáo dục & đào tạo, công tác quản lý điểm sinh viên trong quá trình học tập là rất phức tạp và đòi hỏi độ chính xác cao Đảm bảo khi mỗi sinh viên tốt nghiệp cũng như sinh viên đang học tập thì điểm học tập các môn học phản ánh cả một quá trình phấn đấu rèn luyện Trong suốt quá trình học tập điểm học tập của các môn học và điểm thi tốt nghiệp là cơ sở để xếp loại đánh giá chất lượng sinh viên Do đó công tác quản lý điểm sinh viên đòi hỏi phải có sự thống nhất và tuyệt đối chính xác giúp cho các cơ quan quản lý có điều chỉnh hợp lý, kịp thời về phương pháp quản lý và kế hoạch đào tạo

Hệ thống quản lý điểm sinh viên này sẽ giúp công tác quản lý điểm sinh viên ở các trường giải quyết được những khó khăn nêu trên và tăng tính hiệu quả của công tác quản

Chúng em xin trân thành cảm ơn !!!

Trang 3

I_Phân tích hiện trạng

1.Lý do chọn đề tài

Qua quá trình khảo sát việc quản lý điểm sinh viên của các trường đại học có nhiều

ưu điểm như sau:

-Do điểm thi được lưu trữ tại 2 nơi (khoa và phòng đào tạo), có so sánh giữa các bảng điểm vào cuối kì nên hạn chế được sai sót.

-Hạn chế được sự tiêu cực trong quản lý điểm khi thực hiện chấm chéo, rọc phách,…

-Xử lý nhanh khi có yêu cầu tra cứu điểm, phúc khảo … khi ứng dụng công nghệ thông tin.

Tuy nhiên, việc quản lý điểm sinh viên cũng còn mắc phải một số nhược điểm sau:

- Tuy sinh viên có thể xem điềm qua website nhưng trang web thương hoạt động không ổn định(die hoặc đổi tên miền)

- Tốc độ cập nhật điểm chậm.

- Mất nhiều thời gian nhập điểm và lưu trữ tại nhiều nơi.

2 Mục tiêu:

- Quản lý điểm của sinh viên một cách khoa học, không mất nhiều thời gian khi xử lý, dễ dàng ứng dụng trong thực tiễn,đáp ứng nhu cầu liên quan đến điểm của sinh viên.

3 Mục đích:

- Hạn chế tối đa sai sót, tiêu cực trong quản lý điểm

- Xử lý nhanh và công bằng khi có yêu cầu tra cứu điểm, phúc khảo

- Cập nhật điểm kịp lúc theo từng kỳ học

- Giảm thời gian chờ đợi.

II_Mô tả chung

Sinh viên được quản lý thông qua mã số sinh viên (MASV), họ tên sinh viên (HOTENSV), giới tính (NU-bằng 0 nếu là Nam, bằng 1 nếu là Nữ), ngày tháng năm sinh (NGAYSINH), nơi sinh (NOISINH), nơi thường trú tại (TINH) Mỗi sinh viên

có một mã số sinh viên riêng và phân biệt với mỗi sinh viên khác, mã số sinh viên

Trang 4

có thể dùng để xác định lớp, khoa, khóa học và số thứ tự sinh viên Mỗi sinh viên đều phải thuộc về một lớp có tại trường.

Mỗi lớp đều phải trực thuộc một khoa và có mã lớp (MALOP),tên lớp

(TENLOP) riêng biệt Mỗi lớp do một giảng viên giảng dạy.

Mỗi khoa được yêu cầu phải có một mã khoa (MAKHOA) và tên khoa

(TENKHOA) để phân biệt với các khoa khác trong trường Mỗi khoa có thể có một hoặc nhiều lớp, giảng viên khác nhau.

Mỗi môn học phải có một mã môn học (MAMH), tên môn học (TENMH) Mỗi môn học được quy định số đơn vị học tập (TINCHI) riêng của môn mình.

Các giảng viên giảng dạy tại trường được quản lý thông qua mã giảng viên (MAGV), họ tên giảng viên (HOTENGV), học vị (HOCVI), chuyên ngành

(CHUYENNGANH) và mỗi giảng viên đều phải trực thuộc một khoa nào đó tại trường Mỗi giảng viên được phân công giảng dạy tại một lớp , mỗi giảng viên có thể dạy nhiều lớp khác nhau.

Kết quả học tập của sinh viên được quản lý thông qua mã số sinh viên, mã số môn học , lần thi (LANTHI) và điểm số (DIEM) của lần thi đó.

II.Sơ đồ ER:

1 Các thuộc tính:

Dựa theo mô tả chung, ta sẽ có tất cả 5 thuộc tính chính cho sơ đồ ER sau:

1.1_SINH VIÊN

Trang 5

2.3_KHOA

2.4_MÔN HỌC

Trang 6

2.5_GIẢNG VIÊN

Trang 7

2.Các quan hệ:

III_Kiểu dữ liệu của các thuộc tính

Sau khi thiết lập các thuộc tính và lập bảng quan hệ, chúng ta cần xác định kiểu

dữ liệu cho từng thuộc tính để có thể tạo mô hình trên phần mềm SQL Server 2012 Kiểu

dữ liệu được xác định qua bảng sau:

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Giải thích

MASV char(7) Kiểu ký tự , có thể chứa số và chữ, không dấu.Kích

thước 7 ký tự

HOTENSV nvarchar(25) Kiểu ký tự, có thể chứa số và chữ, có dấu Kích

thước 25x2=50 ký tự

NGAYSINH date Kiểu ngày tháng, dịnh dạng yyyy-mm-dd.Kích thước

Trang 8

3 ký tự.

NOISINH nvarchar(20) Kiểu ký tự, có thể chứa số và chữ, có dấu.Kích thước

20x2=40 ký tự

TINH nvarchar(20) Kiểu ký tự, có thể chứa số và chữ, có dấu.Kích thước

20x2=40 ký tự

MALOP char(7) Kiểu ký tự , có thể chứa số và chữ, không dấu.Kích

thước 7 ký tự

TENLOP nvarchar(20) Kiểu ký tự, có thể chứa số và chữ, có dấu.Kích thước

20x2=40 ký tự

MAKHOA char(7) Kiểu ký tự , có thể chứa số và chữ, không dấu.Kích

thước 7 ký tự

TENKHOA nvarchar(20) Kiểu ký tự, có thể chứa số và chữ, có dấu.Kích thước

20x2=40 ký tự

MAMH char(7) Kiểu ký tự , có thể chứa số và chữ, không dấu.Kích

thước 7 ký tự

TENMH nvarchar(20) Kiểu ký tự, có thể chứa số và chữ, có dấu.Kích thước

20x2=40 ký tự

TINCHI tinyint Kiểu số nguyên, giới hạn 0-255

MAGV char(7) Kiểu ký tự , có thể chứa số và chữ, không dấu.Kích

thước 7 ký tự

HOTENGV nvarchar(25) Kiểu ký tự, có thể chứa số và chữ, có dấu Kích

thước 25x2=50 ký tự

HOCVI nvarchar(10) Kiểu kí tự, có thể chứa số và chữ, có dấu.Kích thước

10x2=20 ký tự

CHUYENNGANH nvarchar(20) Kiểu ký tự, có thể chứa số và chữ, có dấu.Kích thước

20x2=40 ký tự

LANTHI tinyint Kiểu số nguyên, giới hạn 0-255

DIEM nuremic(4,2) Kiểu số thập phân, gồm 4 chữ số, trong đó 2 số ở

phần nguyên , 2 số ở phần thập phân.Kích thước 3 hoặc 4 số

Trang 9

IV_SƠ ĐỒ

1_Sơ đồ phân cấp chức năng:

Quản lý điểm

Quản

lý tài

khoản

Trợ giúp

Tra cứu

Nhập thông tin

Xử lý thông tin

Báo cáo

Nhập thông tin sinh viên Nhập điểm

Nhập chương trình tính điểm

Tìm kiếm

Sắp xếp

Sửa điểm

In bảng điểm

In danh sách sinh viên

Đăng nhập

Đăng

xuất

Trang 10

Chức năng 1

Chức năng 2

Trang 11

2_ Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xử lý điểm

Trang 12

3_Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

+Sơ đồ ngữ cảnh bao gồm một vòng tròn quá trình trung tâm biểu thị toàn bộ hệ thống đang nhiên cứu được nối với mọi tác nhân ngoài hệ thống.Các đường nối thể hiện thống tin vào ra của hệ thống.

Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

3.1

Trang 13

3.3

3.4

Trang 14

4_Sơ đồ liên kết thực thể:

Ngày đăng: 24/02/2017, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w