1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu HOT Trọn Bộ Giáo án CÔNG NGHỆ 12 Mẫu MỚI (Đầy đủ Cả năm)

146 891 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1, tiết 1 Ngày soạn: 20/8/2018 Chương I : LINH KIỆN ĐIỆN TỬ Bài 2 : ĐIỆN TRỞ TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết được cấu tạo, ký hiệu, số liệu kỹ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử cơ bản : điện trở, tụ điện, cuộn cảm 2. Kỹ năng : Nhận biết, phân biệt các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm Vận dụng công dụng của các linh kiện điện tử để giải thích các hiện tượng thực tế. 3. Thái độ: Yêu thích môn học, tạo hứng thú học tập cho học sinh. 4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống thực tiễn thuyết trình, trình bày và trao đổi thông tin. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Tranh vẽ các hình 22; 24; 27 trong SGK Vật mẫu về điện trở, tụ điện, cuộn cảm. 2. Học sinh: Đọc trước bài 2 trong SGK. Tìm hiểu các kiến thức có liên quan. III. PHƯƠNG PHÁP Sử dụng phương pháp thực nghiệm; Nêu và giải quyết vấn đề; IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định lớp.2. Bài mới2.1. Hướng dẫn chungBài 2 : ĐIỆN TRỞ TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢMCác bướcHoạt độngTên hoạt độngThời lượng dự kiếnKhởi độngHoạt động 1Tạo tình huống có vấn đề thông qua kiến thức vật lý liên quan đã học5 phútHình thành kiến thứcHoạt động 2Tìm hiểu điện trở10 phútHoạt động 3Nghiên cứu tụ điện10 phútHoạt động 4Nghiên cứu cuộn cảm10 phútLuyện tậpHoạt động 5Hệ thống hoá kiến thức cơ bản5phútVận dụngHoạt động 6Hướng dẫn về nhà5 phútTìm tòi mở rộng2.2. Cụ thể từng hoạt độngA. Khởi độngHoạt động 1: Tạo tình huống học tập về qua việc đưa ra ví dụ phân tích HS nhận xét và đưa vào bài nghiên cứua) Mục tiêu hoạt động:Thông qua vấn đề để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có và chưa biết để học sinh tìm hiểu kiens thức mới những kiến thức mới.b) Tổ chức hoạt động: Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em xem các hình ảnh của mạch đơn giản cụ thể , đặt câu hỏi, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập. c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi lại nhừng gì suy nghĩ.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạtGV đặt câu hỏi:Câu hỏi: trong vật lý các em đã học những linh kiện điện tử nào? Kể tên Câu hỏi: vai trò các linh kiện đó như thế nào? Học sinh quan sát và trả lời HS đưa ra dự doán và có sự mâu thuẫnB. Hình thành kiến thứcHoạt động 2: Tìm hiểu điện trởa) Mục tiêu hoạt động: hiểu biết cơ bản cấu tạo công dụng và phân loại điện trởb) Gợi ý tổ chức hoạt động:Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho qua tranh và điện trở thật, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.Hình thức chủ yếu của hoạt động này là thông qua hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Từ đó vận dụng trả lời các câu hỏi của bài học.c) Sản phẩm hoạt động: Trình bày được khái niệm và công dụng.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạtSau khi HS nghiên cứu thảo luận nhóm trả lới các câu lệnh sauGV đặt câu hỏi:+ Công dụng điện trở ?Nêu một vài ví dụ cụ thể ?Mô tả cấu tạo?Có những loại đuiện trở nào?GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết luậnI. Điện trở:1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu:a. Công dụng: Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.b. Cấu tạo: Thường dùng dây kim loại có điện trở suất cao hoặc dùng bột tham phun lên lõi sứ để làm điện trở.c. Phân loại: Diện trở được phân loại theo: Công suất: CS nhỏ, CS lớn. Trị số: Loại cố định hoặc có thể biến đổi. Khi đại lượng vật lý tác động lên điện trở thì trị số điện trở thay đổi thì được phân loại sau:+ Điện trở nhiệt;Hệ số dương.Hệ số âm+ Điện trở biến đổi theo điện áp.+ Quang điện trở.d. Kí hiệu : SGK2. Các số liệu kỹ thuật của điện trở:a. Trị số điện trở: Cho biết mức độ cản trở của điện trở.Đơn vị điện trở: Ôm ( ) + 1 kilô ôm ( k )=103 +1Mêga ôm ( M )=106 b. Công suất định mức:Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian dài.Đơn vị đo là oát ( W ).Hoạt động 3: Tìm hiểu về tụ điệna) Mục tiêu hoạt động: nêu ra được tác dụng tụ điện, cấu tạo cơ bản.b) Gợi ý tổ chức hoạt động:Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho qua tranh và mạch thật, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.Từ đó trả lời các câu hỏi của bài học.c) Sản phẩm hoạt động:HS Biết phân loại các mạch theo nhóm linh kiệnNội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạtYêu cầu học sinh quan sát hình dọc tài liệu Tụ điện có những công dụng điển hình gì? Lấy một số ví dụ minh họa cho các công dụng trên?GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết luậnGv cho HS nghiên cứu tiếp tài liệuTrả lời:+ Có những loại tụ gì?+Cấu tạo từng loại?+Đặc trưng tụ là đại lượng nào?+Nếu điện áp đặt vào tụ lớn hơn giá trị định mức tụ sẽ như thế nào?II. Tụ điện:1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu:a. Công dụng: Ngăn cản dòng điện 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua.b. Cấu tạo: Tụ điện là tập hợp của hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách bỡi lớp điện môi.c. Phân loại: d. Kí hiệu : SGK2. Các số liệu kỷ thuật của tụ điện:a. Trị số điện dung: Cho biết khả năng tích luỹ điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ điện. Đơn vị đo là fara ( F ) hoặc + 1 Micrôfara ( F ) =106F + 1 Nanôfara ( nF ) =109F + 1 picô fara ( pf ) = 1012F.b. Điện áp định mức: ( Uđm¬) là trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện.c. Dung kháng của tụ điện: ( Xc )là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.

Trang 1

Tuần 1, tiết 1 Ngày soạn: 20/8/2018

Chương I : LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

Bài 2 : ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM

- Nhận biết, phân biệt các loại điện trở, tụ điện, cuộn cảm

- Vận dụng công dụng của các linh kiện điện tử để giải thích các hiện tượng thực tế

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học, tạo hứng thú học tập cho học sinh

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông quaviệc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống thực tiễn

- thuyết trình, trình bày và trao đổi thông tin

- Đọc trước bài 2 trong SGK

- Tìm hiểu các kiến thức có liên quan

III PHƯƠNG PHÁP

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; Nêu và giải quyết vấn đề;

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

2.1 Hướng dẫn chung

Bài 2 : ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM

lượng dự kiếnKhởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề thông qua kiến

Hình thành

kiến thức

Luyện tập Hoạt động 5 Hệ thống hoá kiến thức cơ bản 5phútVận dụng

Tìm tòi mở

rộng

Trang 2

Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi lại nhừng gì suy nghĩ.

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần

đạt

GV đặt câu hỏi:

Câu hỏi: trong vật lý các em đã học những linh kiện điện tử

nào? Kể tên

Câu hỏi: vai trò các linh kiện đó như thế nào?

Học sinh quan sát và trả lời

- HS đưa ra dựdoán và có sựmâu thuẫn

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở

a) Mục tiêu hoạt động: hiểu biết cơ bản cấu tạo công dụng và phân loại điện trở

Trình bày được khái niệm và công dụng

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtSau khi HS nghiên cứu thảo luận nhóm trả

lới các câu lệnh sau

GV đặt câu hỏi:

+ Công dụng điện trở ?

Nêu một vài ví dụ cụ thể ?

Mô tả cấu tạo?

Có những loại đuiện trở nào?

I Điện trở:

1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, kýhiệu:

a Công dụng: Hạn chế hoặc điều chỉnh

dòng điện và phân chia điện áp trongmạch điện

b Cấu tạo: Thường dùng dây kim loại

có điện trở suất cao hoặc dùng bộttham phun lên lõi sứ để làm điện trở

c Phân loại: Diện trở được phân loạitheo:

- Công suất: CS nhỏ, CS lớn

- Trị số: Loại cố định hoặc có thể biến

Trang 3

GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết

luận

đổi

- Khi đại lượng vật lý tác động lên điệntrở thì trị số điện trở thay đổi thì đượcphân loại sau:

+ Điện trở nhiệt;Hệ số dương.Hệ số âm+ Điện trở biến đổi theo điện áp

+ Quang điện trở

d Kí hiệu : SGK

2 Các số liệu kỹ thuật của điện trở:

a Trị số điện trở: Cho biết mức độ cảntrở của điện trở

Đơn vị điện trở: Ôm (  ) + 1 kilô ôm ( k)=103

 +1Mêga ôm ( M)=106

b Công suất định mức:Là công suấttiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịuđựng được trong thời gian dài

Đơn vị đo là oát ( W )

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tụ điện

a) Mục tiêu hoạt động: nêu ra được tác dụng tụ điện, cấu tạo cơ bản

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho qua tranh và mạch thật, hướng dẫn các em đọcthêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.Từ đó trả lời các câu hỏi của bài học.c) Sản phẩm hoạt động:HS Biết phân loại các mạch theo nhóm linh kiện

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtYêu cầu học sinh quan sát hình dọc tài liệu

Tụ điện có những công dụng điển hình gì?

- Lấy một số ví dụ minh họa cho các công

+Cấu tạo từng loại?

+Đặc trưng tụ là đại lượng nào?

+Nếu điện áp đặt vào tụ lớn hơn giá trị

định mức tụ sẽ như thế nào?

b Cấu tạo: Tụ điện là tập hợp của haihay nhiều vật dẫn ngăn cách bỡi lớpđiện môi

c Phân loại:

d Kí hiệu : SGK

2 Các số liệu kỷ thuật của tụ điện:

a Trị số điện dung: Cho biết khả năng

tích luỹ điện trường của tụ điện khi cóđiện áp đặt lên hai cực của tụ điện

- Đơn vị đo là fara ( F ) hoặc + 1 Micrôfara ( F ) =10-6F + 1 Nanôfara ( nF ) =10-9F + 1 picô fara ( pf ) = 10-12F

b Điện áp định mức: ( Uđm) là trị sốđiện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai

Trang 4

cực của tụ điện.

c Dung kháng của tụ điện: ( Xc )là đại

lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điệnđối với dòng điện chạy qua nó

Hoạt động 4: Tìm hiểu về cuộn cảm

a) Mục tiêu hoạt động: nêu ra được tác dụng cuộn cảm, cấu tạo cơ bản

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho qua tranh và mạch thật, hướng dẫn các em đọcthêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.Từ đó trả lời các câu hỏi của bài học.c) Sản phẩm hoạt động:HS Biết phân loại các mạch theo nhóm linh kiện

Nội dung hoạt động

r

fL

Q2

c Cảm kháng: ( XL ) Là đại lượng biểu

hiện sự cản trở của cuộn cảm đối vớidòng điện chạy qua nó

XL= 2 fL

C Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập

Trang 5

a) Mục tiêu hoạt động: HS hiểu được mạch điện tử và công dụng chính từng mạchb) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtGv: Y/cầu đại diện vài HS các nhóm trình

bày ý kiến của mình và những vấn đề có

bản

HS tốm tắc được nội dụng cơ bản nhấtcủa bài

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học thực hành

b)Tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tác dụng của các linh kiện điện tử trong một mạch.c)Sản phẩm hoạt động: Ghi vở của HS

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

-Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an tòan

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông quaviệc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống thực tiễn

Trang 6

- thuyết trình, trình bày và trao đổi thông tin.

sứ, tụ hóa), các lọai cuộn cảm 6 chiếc (gồm lõi không khí, lõi ferit, lõi sắt từ)

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH

ĐIỆN TRỞ- CUỘN CẢM- TỤ ĐIỆN

Họ và tên :

Lớp :

1.Tìm hiểu, đọc và đo trị số điện trở :

STT Vạch màu ở trên điện

1 Cuộn cảm cao tần

2 Cuộn cảm trung tần

3 Cuộn cảm âm tần

3.Tìm hiểu về tụ điện :

STT Lọai tụ điện Số liệu kĩ thuật ghi trên tụ

điện Giải thích số liệu kĩ

1 Tụ không có cực tính

2 Tụ có cực tính

2 Học sinh:

-Nghiên cứu bài 2, 3 SGK

-Các kiến thức có liên quan :

.Quy ước về màu để ghi và đọc trị số điện trở

Đen Nâu đỏ Cam Vàng Xanh

lục

Xanh lam

Tím Xám trắng

.Cách đọc số liệu ghi trên tụ điện

III PHƯƠNG PHÁP

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; Nêu và giải quyết vấn đề;

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

Trang 7

2.1 Hướng dẫn chung

THỰC HÀNHĐIỆN TRỞ -TỤ ĐIỆN - CUỘN CẢM

lượng dự kiếnKhởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề thông qua kiến

Hình thành

kiến thức

Luyện tập Hoạt động 5 Hệ thống hoá kiến thức cơ bản 5phútVận dụng

-Nội dung và quy trình thực hiện:

Bước 1 Quan sát, nhận biết và phân lọai các linh kiện điện tử

Bước 2 Chọn ra 5 điện trở màu lần lượt lấy ra từng điện trở để đọc trị số và đo trị số bằng đồng hồ

Bước 3 Chọn ra 3 cuộn cảm khác nhau về vật liệu làm lõi và cách quấn dây rồi điền vào bảng 2

Bước 4 Chọn ra một tụ điện có cực tính và 1 tụ điện không cực tính để ghi các số liệu

kĩ thuật của từng tụ điện, sau đó điền vào bảng 3

b) Tổ chức hoạt động:

Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em xem các hình ảnh của mạch đơn giản cụthể , đặt câu hỏi, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập c) Sản phẩm hoạt động:

Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi lại nhừng gì suy nghĩ

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần

đạt

GV đặt câu hỏi:

Học sinh quan sát và trả lời

- HS đưa ra dựdoán và số liệuban đàu có sựmâu thuẫn

Trang 8

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: tiến hành thực hành

a) Mục tiêu hoạt động: hiểu biết cơ bản cấu tạo công dụng và cách xác định các đạilượng, các đọc và ghi số liệu thực hành

Quan sát nhận biết và phân lọai các linh kiện10ph -Gv phát dụng cụ, vật liệu từng

nhóm cho HS

-Các em hãy xác định điện trở, cuộn

cảm, tụ điện dựa vào hình dạng đặc

điểm bên ngòai của chúng

-Hãy đọc trị số điện bằng vòng màu

Giáo viên lấy một điện trở màu đọc

và hướng dẫn học sinh các đọc

-Hãy đọc và giải thích số liệu kĩ

thuật ghi trên tụ điện

GV lấy một tụ điện đọc và giải thích

số liệu kĩ thuật trên tụ điện

-Hs nhận dụng cụ

-Hs xem các dụng cụ và xác định các linh kiện và đặt các linh kiện cùng lọai một chỗ

-Hs đọc trị số điện trở dựa vào hướng dẫn của giáo viên hoặc dựa vào cách hướng dẫn của SGK

-Hs tiếp tục đọc các trị số điện trở màu khác

-Hs nghe hướng dẫn của giáo viên và đọc,giải thích số liệu kĩ thuật của các tụ điệncòn lại

Đo trị số các linh kiện bằng đồng hồ vạn năng25ph -Giáo viên hướng dẫn học sinh cách

sử dụng đồng hồ vạn năng

-Hãy đo trị số điện trở của các điện

trở và ghi vào bảng số 2

-Các em hãy chọn ra 3 lọai cuộn

cảm khác nhau về vật liệu làm lõi và

cách quấn dây rồi điền vào bảng 2

Hãy phân biệt cuộn dây cao tần,

trung tần và âm tần

- Hãy chọn một tụ điện có cực tính

và một tụ điện không có cực tính

Ghi các số liệu kĩ thuật vào bảng số

3

-Hãy giải thích các số liệu kĩ thuật

ghi trên tụ điện

-HS quan sát và nhớ lại cách sử dụng đồng hồ vạn năng ở lớp 11

- Các nhóm phân công công việc từng thành viên và tiến hành đo trị số điện trở và ghi vào bảng số 2

- HS quan sát các cuộn dây và xác định các cuộn dây cao tần, trung tần, âm tần

C Luyện tập

Trang 9

Kết thúc tiết học, đánh giá kết quả.

-Hs hoàn thành báo cáo về kết quả thực hành theo mẫu

-Gv dựa vào quá trình thực hành và kết quả thực hành, nhận xét đánh tiết học

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học thực hành

b)Tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tác dụng của các linh kiện điện tử trong một mạch.c)Sản phẩm hoạt động: Ghi vở của HS

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Tiết thứ 3 –tuần 3 Ngày soạn : 3/9/2018

Bài 4 : LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC

- Biết được nguyên lý làm việc của tirixto và triac

2 Kỹ năng : Phân biệt được các linh kiện bán dẫn và nhận biết được các cực của chúng

3 Thái độ :

- có thái độ học tập nghiêm túc

- Hình thành được thói quen làm việc theo quy trình kỹ thuật, kiên trì chính xác và sángtạo

Có ý thức tìm hiểu nghề điện và điện tử dân dụng

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực đọc hiểu tài liệu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông quaviệc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống thực tiễn

- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận

Trang 10

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin.

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; giải quyết vấn đề;

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

2.1 Hướng dẫn chung

Bài 4 : LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC

lượng

dự kiếnKhởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề thông qua các

Luyện tập Hoạt động 4 Hệ thống hoá kiến thức cơ bản 7 phútVận dụng

c) Sản phẩm hoạt động:

Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi lại nhừng gì suy nghĩ

Trang 11

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần

đạt

GV đặt câu hỏi:

Câu hỏi: mạch điện tử chứa nhưng phần từ gì?

Câu hỏi: vai trò các phần tử như thế nào?

Học sinh quan sát và trả lời

- HS đưa ra dựdoán và có sựmâu thuẫn

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu đi ốt - Tranzito

a) Mục tiêu hoạt động: nêu được khái niệm và chỉ ra được cấu taoh hoạt động

Trình bày được khái niệm và công dụng

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtSau khi HS nghiên cứu thảo luận nhóm

GV đặt câu hỏi:

+ Tìm hiểu sgk trả lời:

?: Đi ốt là linh kiện như thế nào?

Cấu tạo? phân loại?

Đặc điểm?

ứng dụng?

-Hoàn thành yêu cầu

Nêu một vài ví dụ cụ thể về mạch điện tử?

?: Tranzito là linh kiện như thế nào?

Cấu tạo? phân loại?

- Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu của tranzitotrong mạch điện : hình 4.3 SGK

- Công dụng : dùng để khuếch dại, táchsóng và xung

Trang 12

GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết

luận + Điều khiển tín hiệu như: điều khiểnđèn hiệu giao thông

+ Tự động hóa các máy móc, thiết bị:dây chuyền lắp ráp ti vi của các công tyđiện tử,…

- Điều khiển các thiết bị dân dụng như:Quạt, máy điều hòa

- Điều khiển trò chơi, giải tríHoạt động 3: Tìm hiểu về Tirixto

a) Mục tiêu hoạt động: Hs hiểu được hoạt động và điểm khác với đi ốt thường (bán dẫn)b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Giáo viên đặt vấn đề cho HS, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiệnnhiệm vụ học tập.Từ đó trả lời các câu hỏi của bài học

c) Sản phẩm hoạt động: hoàn thành mục tiêu đặt ra

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtYêu cầu học sinh quan sát hình 13 – 3

- Mạch điện tử điều khiển có những công

đi từ A sang K và sẽ tắt khi UAK = 0hay UAK < 0

+ Các thông số chính gồm : IAđm, UAkđm,UGK và IGKđm

- Công dụng chính của tirixto : dùng đểchỉnh lưu có điều khiển băng cách điềukhiển cho UGK xuất hiện sớm haymuộn

C Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức

a) Mục tiêu hoạt động: HS hiểu được mạch điện sừ dụng đi ốt, tranzito, tirixto

b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận

c) Sản phẩm hoạt động: Hs nêu được các kiến thức cơ bản

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtGv: Y/cầu đại diện vài HS các nhóm trình

bày ý kiến của mình và những vấn đề có

bản

HS tốm tắc được nội dụng cơ bản nhấtcủa bài

D Vận dụng – Mở rộng

Trang 13

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học thực hành

b)Tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tác dụng của các linh kiện điện tử một mạch cụ thể.c)Sản phẩm hoạt động: Ghi vở của HS

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Tiết thứ 4 –tuần 4 Ngày soạn : 10/9/2018

Bài 4 : LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC (tiếp theo tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC

- Biết được nguyên lý làm việc của di acvà triac , quang điện tử và vi mạch tổ hơp (IC)

2 Kỹ năng : Phân biệt được các linh kiện bán dẫn và nhận biết được các cực của chúng

3 Thái độ :

- có thái độ học tập nghiêm túc

- Hình thành được thói quen làm việc khoa học, kiên trì chính xác và sáng tạo

Có ý thức tìm hiểu nghề điện và điện tử dân dụng

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực đọc hiểu tài liệu và giải quyết vấn , vận dụng kiến thức để giải thích cáctình huống thực tiễn

- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên :

- Các hình và tranh vẽ : ( SGK)

- Một số linh kiện mẫu : các loại triac,diac, IC

2 Học sinh : - Học bài cũ và xem trước bài mới

Trang 14

III PHƯƠNG PHÁP

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

2.1 Hướng dẫn chung

Bài 4 : tiếp theo tiết thứ 4 (PPCT)

lượng

dự kiếnKhởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề thông qua các

mạch điện tử mà HS biết

5 ‘

Hình thành

kiến thức Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm mạch và công dụng đi ốt vànguyên lý làm việc đi ác và tri ác 15’

Hoạt động 3 Nghiên cứu quang điện tử và ĨC 15’Luyện tập Hoạt động 4 Hệ thống hoá kiến thức cơ bản 5 ‘Vận dụng

c) Sản phẩm hoạt động:

Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi lại nhừng gì suy nghĩ

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần

đạt

GV đặt câu hỏi:

Câu hỏi: mạch điện tử chứa nhưng phần từ gì?

Câu hỏi: vai trò các phần tử như thế nào?

Học sinh quan sát và trả lời

- HS đưa ra dựdoán và có sựmâu thuẫn

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu đi ốt - Tranzito

Trang 15

a) Mục tiêu hoạt động: nêu được khái niệm và chỉ ra được cấu taoh hoạt động

Trình bày được khái niệm và công dụng

Nội dung hoạt động

+ Khi G và A 2 có điện thế dương sovới A1 thì triac mở, A2 đóng vai tròanốt, A1 đóng vai trò là catốt, dòngđiện đi từ A2 sang A1

Nghĩa là triac có khả năng dẫn điệnđược cả hai chiều cà đều được cực Gđiều khiển Còn diac do không có cựcđiều khiển nên được kích mở bằngcách nâng cao điện áp đặt vào hai cực ởmột điện áp nhất định do nhà sản xuấtquy định

-Số liệu kĩ thuật: IAđm, UAkđm, UGK và IGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu về quang điện tử và IC

a) Mục tiêu hoạt động: Hs hiểu được hoạt động và Tổ hơp Ic

Trang 16

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Giáo viên đặt vấn đề cho HS, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiệnnhiệm vụ học tập.Từ đó trả lời các câu hỏi của bài học

c) Sản phẩm hoạt động: hoàn thành mục tiêu đặt ra

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtYêu cầu HS đọc nội dung tương ứng và

cho biết :

+ Quang điện tử là gì ?

+ Công dụng của quang điện tử ?- Lấy một

số ví dụ minh họa cho các công dụng trên

GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết

luận

Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng và

cho biết :

+ Vi mạch tổ hợp là gì ?

+ Vi mạch được chia làm mấy loại ?

GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết

2 Vi mạch tổ hợp (IC) :

- Khái niệm : là vi mạch điện tử tíchhợp được chế tạo bằng các công nghệđặc biệt nhằm thực hiện một chức năngriêng biệt

- Phân loại :+ IC tương tự

+ IC số

C Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức

a) Mục tiêu hoạt động: Biết được kiến thức cơ bản về Tri ac-điac, quang điện tử và ICb) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận

c) Sản phẩm hoạt động: Hs nêu được các kiến thức cơ bản

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtGv: Y/cầu đại diện vài HS các nhóm trình

bày ý kiến của mình và những vấn đề có

bản

HS tốm tắc được nội dụng cơ bản nhấtcủa bài

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học thực hành

b)Tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tác dụng của các linh kiện điện tử một mạch cụ thể.c)Sản phẩm hoạt động: Ghi vở của HS

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Trang 17

-Nhận dạng được các loại điốt, tirixto và triac.

-Đo được điện trở thuận, điện trở ngược của các linh kiện để xác định được cực anôt,catôt loại tốt ; xấu

3 Thái độ :

-Có ý thức thực hiện đúng qui trình và các qui định về an toàn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

-Đọc số liệu KT- khả năng thực hành và là việc hợp tác

II Chuẩn bị

1.Giáo viên : Mỗi nhóm : 1 đồng hồ vạn năng ; điôt tiếp điểm và tiếp mặt (tốt + xấu) : 6chiếc ; Tirixto và triac (tốt và xấu) : 6 chiếc

MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH ĐIÔT – TIRIXTO – TRIAC

Họ và tên :

Lớp :

1 Tìm hiểu và kiểm tra điốt : Bảng 1 SGK

2 Tìm hiểu và kiểm tra tirixto : Bảng 2 SGK

Trang 18

3 Tìm hiểu và kiểm tra triac : Bảng 3 SGK.

4 Đánh giá kết quả thực hành :

2.Học sinh: chuẩn bị bài cũ và các mẫu báo cáo

III PHƯƠNG PHÁP

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; giải quyết vấn đề;

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

1- Giới thiệu mục tiêu tiết học : Quan sát, nhận biết các loại linh kiện Đo điện trở thuậnvà nghịch của các linh kiện

2- Giới thiệu nội dung và qui trình thực hành :

Bước 1 : Quan sát, nhận biết các loại linh kiện :

Căn cứ hình dạng, cấu tạo bên ngoài để chọn riêng ra : Điốt tiếp điểm, điốt tiếp mặt,tirixto, triac :

- Điốt tiếp điểm có hai điện cực, dây dẫn nhỏ

- Điốt tiếp mặt có hai điện cực, dây dẫn to

- tirixto và triac đều có ba điện cực

Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo :

Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x 100 Kiểm tra chỉnh lại kim động

hồ cho đúng vị trí 0 khi chập hai đầu que đo lại

Chú ý :

- Que đỏ cắm ở cực dương (+) của đồng hồ là cực âm (-) của pin 1,5V ở trong đồng hồ

- Que đen cắm ở cực âm (-) của đồng hồ là cực dương (+) của pin 1,5V ở trong đồng hồ

Bước 3: Đo điện trở thuận và nghịch của các linh kiện :

a) Chọn ra hai loại điốt rồi lần lượt đo điện trở thuận, ngược theo hình 5.1 SGK Ghivào bảng báo cáo Nhận xét ghi Điốt tốt hay xấu

b) Chọn ra tirixto rồi lần lượt đo điện trở thuận, ngược trong hai trường hợp cho UGK =

0 và UGK > 0V theo hình 5.2 SGK Ghi kết quả vào bảng báo cáo Nhận xét dẫn điện haykhông

c) Chọn ra triac rồi lần lượt đo điện trở giữa hai đầu A1 và A2 trong hai trường hợp :

- Cực G để hở và đo theo hình 5.3a SGK

- Cực G nối với A2 và đo theo hình 5.3b ghi kết quả vao bảng báo cáo Nhận xét dẫnđiện hay không

3 Phân dụng cụ cho các nhóm : Các nhóm nhận và kiểm tra số lương dụng cụ.

Hoạt động 2 : Thực hành :

1 Quan sát, nhận biết các loại linh kiện

+ Yêu cầu các nhóm quan sát nhận biết

các loại linh kiện : Điốt tiếp điểm, điốt

tiếp mặt, tirixto, triac

+ Quan sát theo dõi các nhóm lựa chọn

Trang 19

+ Yêu cầu đại diện nhóm nêu căn cứ

+ Yêu cầu các nhóm quan sát đồng hồ

đo và chuyển thang đo điện trở về x

100

+ Kiểm tra việc chỉnh lại kim của các

nhóm

+ Yêu cầu các nhóm chỉ và nêu thang

đo cần đọc trên mặt chia độ ứng thang

đo đã chuyển trên

+ Yêu cầu các nhóm nêu chỉ cực

dương và cực của pin trong đồng hồ

đo

+ Kiểm tra chỉnh lại kim động hồ cho đúngvị trí 0 khi chập hai đầu que đo lại

+ Quan sát mặt thang đo nắm vững thang

đo cần đọc Đại diện nêu thang đo đọc trênmặt chia độ

+ Nêu cực dương và cực âm của pin trongđồng hồ đo

3 Đo điện trở thuận và nghịch của các linh kiện

+ Theo dõi cách đo điốt của các nhóm

+ Theo dõi cách đo Tirixto của các

nhóm Chỉ dẫn thêm đối với nhóm còn

chưa nắm vững cách đo

+ Nhắc nhở các nhóm ghi số liệu đo

được vào bảng báo cáo và ghi nhận

xét

+ Theo dõi cách đo Tirixto của các

nhóm Chỉ dẫn thêm đối với nhóm còn

chưa nắm vững cách đo

a) Đo điện trở thuận và nghịch của điốt :+ Ghi vào bảng báo cáo Nhận xét ghi điốt tốt hay xấu

b) Đo điện trở thuận, ngược của Tirixtotrong hai trường hợp cho UGK = 0 và UGK >

0V theo hình 5.2 SGK Ghi kết quả vàobảng báo cáo Nhận xét dẫn điện haykhông

c) Lần lượt đo điện trở giữa hai đầu A1và A2 của triac trong hai trường hợp :

- Cực G để hở và đo theo hình 5.3aSGK

- Cực G nối với A2 và đo theo hình5.3b ghi kết quả vào bảng báo cáo Nhậnxét dẫn điện hay không

4 : Đánh giá kết quả cũng cố :

+ Các nhóm đại diện báo cáo kết quả thực hành và tự đánh giá

+ Nhận xét ý thức HS trong giờ thực hành

+ HS hoàn thành và nộp báo cáo, thu dọn dụng cụ, vệ sinh phòng học

Căn dặn : Chuẩn bị thực hành bài 6 vào tiết sau

5: RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ XUNG:

Bài 6 : THỰC HÀNH TRANZITO

I Mục tiêu :

Trang 20

1 Kiến thức : Nhận dạng các loại tranzito PNP, NPN cao tần, âm tần, công suất nhỏ, công suất lớn.

2 Kỹ năng : Đo được điện trở thuận , ngược giữa các chân của tranzito để phân biệt loạitranzito PNP, NPN, phân biệt loại tốt, xấu và xác định được điện cực B của tranzito

3 Thái độ : Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các qui định về an toàn

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

-Đọc số liệu KT- khả năng thực hành và là việc hợp tác

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : dụng cụ, vật liệu cho 1 nhóm HS:

-Đồng hồ vạn năng : 1 chiếc

-Tranzito các loại: PNP, NPN cao tần, âm tần, công suất nhỏ, công suất lớn (loại tốt, xấu)của Nhật Bản: 8 chiếc

2.Học sinh

III PHƯƠNG PHÁP

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; giải quyết vấn đề;

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức : (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)

Đặt vấn đề (1ph) : Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về điốt, tirixto, triac Hôm nay ta tìm hiểu về tranzito

3 Bài mới :

Hoạt động 1: hoạt động hướng dẫn ban đầu (4ph).

1 GV nêu mục tiêu : Nhận dạng và phân loại được các loại tranzito

2 Nội dung và qui trình thực hành:

Bước 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các tranzito của Nhật Bản

Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo: chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x 100 Kiểm tra chỉnh lại kim đồng hồ cho đúng vị trí 0 khi chập hai đầu que đo lại

Bước 3: Xác định loại và chất lượng tranzito : đo điện trở đế xác định loại, chất lượng

của tranzito theo hình 6.1 và hình 6.2 Sau đó ghi trị số điện trở và nhận xét vào bảng của mẫu báo cáo thực hành

Hoạt động 2: hoạt động thực hành (30ph)

1 Đọc kí hiệu và phân loại tranzito.

- Biểu hiện của trị số điện trở như thế

nào là tranzito đã bị đánh thủng, như

thế nào là tranzito đã bị đứt?

- Trường hợp đặc biệt: Khi tranzito bị

+ Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đođiện trở x 100

+ Kiểm tra chỉnh lại kim động hồ chođúng vị trí 0 khi chập hai đầu que đolại

- Khi tranzito bị đánh thủng:

Trang 21

đánh thủng hoặc bị đánh đứt chỉ một

bên tiếp giáp như giữa B với C hoặc

giữa B với E thì tranzito đó có còn dùng

được không? Và được dùng làm gì?

- Yêu cầu HS làm thực hành theo bước

3 trong SGK

REB=RBC=REC=0Khi tranzito bị đánh đứt: REB,RBC,RECbằng vô cùng

- Vẫn dùng được nhưng chỉ dùng làm điốt

- HS làm việc theo nhóm

3 Kết thúc thực hành.

-Theo dõi cách đo của các nhóm

- Chỉ dẫn thêm đối với nhóm còn chưa

nắm vững cách đo

- Nhắc nhở các nhóm ghi số liệu đo

được vào bảng báo cáo và ghi nhận xét

- GV thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật liệu

cử từng nhóm học sinh

- HS điền kết quả thực hành theo mẫu để nộp cho GV

Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả

-Các nhóm đại diện báo cáo kết quả thực hành và tự đánh giá

-GV nhận xét ý thức HS trong giờ thực hành

-HS hoàn thành và nộp báo cáo, thu dọn dụng cụ, vệ sinh phòng học

Căn dặn : Đọc trước bài 7

4.Cũng cố bài học

5 RÚT KINH NGHIỆM

Chương II: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢNBài 7: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ - CHỈNH

LƯU – NGUỒN MỘT CHIỀU I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được khái niệm, phân loại mạch điện tử

- Hiểu được chức năng, nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu, mạch lọc và mạch ổn áp

2 Kĩ năng: Trình bày được nguyên lí làm việc và thiết kế được mạch chỉnh lưu đơn giản

3 Thái độ:- Yêu thích môn học, tạo hứng thú học tập cho học sinh

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông quaviệc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống thực tiễn

- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận,trình bày và trao đổi thông tin

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên- Nghiên cứu bài 13 SGK, SGV

- Một số ví dụ cụ thể liên quan đến từng hoạt động trong bài học

2 Học sinh- Tranh vẽ các hình 13 – 3, 13 – 4, SGK

- Tranh ảnh các thiết bị điều khiển bằng mạch điện tử (nếu có)

III PHƯƠNG PHÁP

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; thảo luận,phất vấn và giải quyết vấn đề;

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

Trang 22

Hình thành

kiến thức Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm mạch điện tử và phân loại phút18

Hoạt động 3 Nghiên cứu mạch chỉnh lưu và nguồn 1

Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi lại nhừng gì suy nghĩ

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần

đạt

GV đặt câu hỏi:

Câu hỏi: mạch điện tử phải là mạch điện không?

Câu hỏi: 1 mạch điện cần có những gì?

?: Từ dòng xoay chiều để tạo dòng 1 chiều cần dùng linh kiện

điện tử gi đã học?

- HS đưa ra dựdoán và có sựmâu thuẫn

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Khái niệm mạch điện tử và phân loại

a) Mục tiêu hoạt động: nêu được khái niệm và chỉ ra được các laoij mạch

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho qua tranh và mạch thật, hướng dẫn các em đọcthêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 23

Hình thức chủ yếu của hoạt động này là thông qua hoạt động cá nhân, dưới sự hướngdẫn của giáo viên Từ đó vận dụng trả lời các câu lệnh của GV hướng dẫn.

c) Sản phẩm hoạt động

Trình bày được khái niệm và công dụng

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtSau khi HS nghiên cứu thảo luận nhóm

GV đặt câu hỏi:

+ Mạch điện tử là gì ?

-Hoàn thành yêu cầu

Nêu một vài ví dụ cụ thể về mạch điện tử?

Phân loại: đọc sách và nêu kiến thức cần

biết

Gv: tổng kết HĐ

1 KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử để thực hiện một chức năng nào đó trong kĩ thuật điện tử

2.Phân loạia)Theo chức năng và nhiệm vụMạch khuếch đại

Mạch tạo sóng hình sinMạch tạo xung

Mạch nguồn chỉnh lưu lọc và ổn ápb)Theo phương thức gia công và xử lý tín hiệu

Mạch kỹ thuật tương tựMạch kỹ thuật số Hoạt động 3: Tìm hiểu về :mạch chỉnh lưu và mạch nguồn một chiều

a) Mục tiêu hoạt động: nêu được công dụng mạch chỉnh lưu ưu điểm của mạch và phântích hoạt động nguồn một chiều

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Giáo viên đặt vấn đề hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụhọc tập.Từ đó trả lời các câu hỏi của bài học

c) Sản phẩm hoạt động:HS Biết phân loại các mạch theo nhóm linh kiện

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Gv giới thiệu các hình 7 – 2, 7 – 3, 7-4 và

hướng dẫn học sinh tìm hiểu nguyên lí làm

việc của các mạch chỉnh lưu

- Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ chỉ cho dòng

điện nửa chu kỳ dương đi qua

- GV nêu nguyên lí hoạt động cho học sinh

Nửa chu kỳ + dòng điện đi qua Đ1 qua R

về giữa biến áp

Nửa chu kỳ âm dòng điện đi từ + qua Đ2

qua R về giữa biến áp

Như vậy dòng qua R là dòng một chiều

Nửa chu kỳ + dòng diện đi qua Đ1 qua R

qua Đ3 về

-Nửa chu kỳ - dòng điện đi từ + qua Đ2 qua

R qua Đ4 về cực –

Như vậy dòng điện qua R luôn đi từ trên

II MẠCH CHỈNH LƯU VÀ NGUỒN MỘT CHIỀU

1 Mạch chỉnh lưuMạch chỉnh lưu dùng điôt để đổidòng xoay chiều thành dòng một chiều.a) Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ

b) Mạch chỉnh lưu toàn kỳ

c) Mạch chỉnh lưu cầu

Trang 24

xuống dưới nên điện áp ra là một chiều

Gv giới thiệu, kết hợp giải thích cụ thể

- Theo em thì có bao nhiêu loại mạch điện

b Mạch nguồn thực tế

1 Biến áp hạ áp từ 220v xuống còn 24v tùy theo yêu cầu của từng máy

6-2 Mạch chỉnh lưu cầu dùng các điôt đểđổi nguồn xoay chiều thành một chiều

3 Mạch lọc dùng tụ điện và cuộn cảm

có trị số lớn để san bằng độ gợn sóng

4 Mạch ổn áp dùng IC để ổn định điện

áp ra mạch kỹ thuật số

C Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức

a) Mục tiêu hoạt động: HS hiểu được nội dụng cơ bản bài học

b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận nêu được nội dung chính của bài

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở điểm cần nhớ

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtGv: Y/cầu đại diện vài HS các nhóm trình

bày ý kiến của mình và những vấn đề có

bản

HS tốm tắc được nội dụng cơ bản nhấtcủa bài

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học thực hành

b)Tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tác dụng của các linh kiện điện tử trong một mạch.c)Sản phẩm hoạt động: Ghi vở của HS

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Trang 25

………

Bài 8: MẠCH KHUYẾCH ĐẠI - MẠCH TẠO XUNGI.Mục tiêu:

1 Kiến thức

Biết được chức năng, sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch điện khuếch đại thuật toánvà mạch tạo xung đơn giản

2 Kĩ năng: Trình bày kiến thức tự nghiên cứu, giải thích sơ đồ

3 Thái độ:- Yêu thích môn học, tạo hứng thú học tập cho học sinh

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

-đọc hiểu và giải quyết vấn đề ,tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức để giải thích cáctình huống thực tiễn

- tương tác nhóm, trao đổi thảo luận,trình bày và xử lí thông tin

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Tranh vẽ các hình: 8-1; 8-2; 8-3; 8-4 SGK.Vật mẫu

+ IC khuếch đại thuật toán µA741

+ Bo mạch tạo xung đa hài thực tế như hình 8-3 trong SGK

2- Học sinh : Học bài cũ và đọc trước bài mới bài 8

III PHƯƠNG PHÁP

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; thảo luận,phất vấn và giải quyết vấn đề;

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

mạch điện tử mà HS biết

7’

Hình thành

kiến thức Hoạt động 2 Tìm hiểu mạch khuếch đại 12’

Hoạt động 3 Tìm hiểu mạch tạo xung (đa hài) 12’Luyện tập Hoạt động 4 Hệ thống hoá kiến thức cơ bản 7’Vận dụng

Tìm tòi mở

rộng

2.2 Cụ thể từng hoạt động

Trang 26

Học sinh báo cáo kết quả hoạt động của mình đã làm việc từ đó vào bài

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần

ra nhận xét từ đógiáo viên lấy cơ

sơ dẫn dắt các

em học tập

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Nghiên cứu mạch khuếch đại

a) Mục tiêu hoạt động: hiểu cấu trúc và hoạt động mạch

tự cá nhân tìm hiểu

GV đặt câu lệnh cho HS nghiên cứu

+ Mạch KĐ có chức năng là gì ?

+Chất lược tín hiệu sẽ như thế nào nếu

không có mạch này?Nêu một vài ví dụ cụ

thể về tác dụng mạch ?

Gợi ý hướng dẫn HS ng/cứu

Hãy nêu các linh kiện điện tử mà em biết?

Dựa vào tín hiệu vào và tín hiệu ra Hãy so

sánh độ lớn của chúng?

HS trình bày và nhận xét các HS khác

Gv và HS cùng tham luận tổng kết HĐ

I MẠCH KHUẾCH ĐẠI

1 Chức năng của mạch khuếch đại :khuyếch đại tín hiệu điện về mặt điện

áp, dòng điện, công suất

2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc củamạch khuếch đại

a Giới thiệu về IC khuếch đại đảo vàkhuếch đại thuật toán dùng IC:

- UVK gọi là đầu vào không đảo, đánhdấu (+)

- UVĐ gọi là đầu vào đảo, đánh dấu (-)

- Ura gọi là đầu ra

b Nguyên lí làm việc của mạch khuếchđại điện áp dùng OA:

Tín hiệu vào qua R1 đưa đến đầu vàođảo của OA Kết quả điện áp ở đầu rangược dấu với điện áp ở đầu vào và đã

Trang 27

được khuếch đại lên.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về :Mạch tạo xung

a) Mục tiêu hoạt động: hiểu cấu trúc và hoạt động mạch, chức năng

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Giáo viên chuyên giao nhiệm vụ, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thựchiện nhiệm vụ học tập Từ đó vận dụng trả lời các câu lệnh của GV hướng dẫn

c) Sản phẩm hoạt động: đạt được những kiến thức cơ bản về mạch tạo xung

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtcủa mạch tạo xung và nhấn mạnh đây là

mạch điện rất cơ bản, được dùng nhiều

trong các thiết bị đo lường, điều khiển, tự

động hoá, trong kỹ thuật xung - số, trong

máy tính điện tử… Nó có thể dùng tranzito

rời rạc hoặc dùng IC

GV: Dùng vật mẫu kết hợp với tranh vẽ

hình 8-3 và hình 8-4 SGK để trình bày về

mạch tạo xung đa hài tự dao động GV

hướng dẫn các mắc mạch điện, nguyên lý

làm việc và dạng xung điện áp lấy ra ở hai

cực Colectơ là Ura1 và Ura2 luôn ngược pha

nhau

Gv giới thiệu, kết hợp giải thích cụ thể

- Theo em thì có bao nhiêu loại mạch điện

tử?

Hãy nêu một số mạch điện tử mà em

biết

I MẠCH TẠO XUNG

1 Chức năng của mạch tạo xung: Biến đổi năng lượng của dòng điện mộtchiều thành năng lượng điện dao động

có dạng xung và tần số theo yêu cầu

2 Sơ đồ và nguyên lý làm việc củamach tạo xung đa hài tự dao động:

* Khái niệm: Mạch tạo xung đa hài tựdao động là mạch điện tạo ra các xung

có dạng hình chữ nhật lặp lại theo chu

kì và có hai trạng thái cân bằng không

ổn định

a) Sơ đồ mạch điện: SGK

b) Nguyên lý làm việc:

Khi mới đóng điện: Giả thuyết rằngngẩu nhiên IC1 nhỉnh hơn IC2 một chútthì với cơ cấu của mạch điện lập tức sẽlàm cho T1 thông bão hoà và T2 bị khoálại

Sau một thời gian nhất định, do sựphóng điên của tụ C1 và sự nạp điệncủa tụ C2 sẽ làm cho T1 đang thông bịkhoá và T2 đang khoá lại thông Quátrình làm việc cứ thế tiếp diễn Haitranzito T1 và T2 cứ luân phiên thông,khoá để tạo xung

C Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức

a) Mục tiêu hoạt động: HS hiểu được nội dụng cơ bản bài học

b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận nêu được nội dung chính của bài

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở điểm cần nhớ

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtGv: Y/cầu đại diện vài HS các nhóm trình

bày ý kiến của mình và những vấn đề có

HS tốm tắc được nội dụng cơ bản nhấtcủa bài

Trang 28

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học thực hành

b)Tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tác dụng của các linh kiện điện tử trong một mạch.c)Sản phẩm hoạt động: Ghi vở của HS

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Bài 9 : THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐƠN GIẢN

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Sau khi học xong bài này phải làm cho học sinh :

- Biết được nguyên tắc chung và nguyên tắc thiết kế mạch điện tử

- Thiết kế được mạch điện tử đơn giản

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

-đọc hiểu và giải quyết vấn đề ,tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức để giải thích cáctình huống thực tiễn

- tương tác nhóm, trao đổi thảo luận,trình bày và xử lí thông tin

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên

Trang 29

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài 9sgk, tham khảo sách giáo viên và các sách chuyên ngành

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm; thảo luận,phất vấn và giải quyết vấn đề;

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hình thành

kiến thức Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên lí chung- các bước thiết kê 12’

Luyện tập Hoạt động 4 Hệ thống hoá kiến thức cơ bản 7’Vận dụng

Học sinh báo cáo kết quả hoạt động của mình đã làm việc từ đó vào bài

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần

ra nhận xét từ đógiáo viên lấy cơ

sơ dẫn dắt các

em học tập

B Hình thành kiến thức

Trang 30

Hoạt động 2: Nghiên cứu bài học mục I, II

a) Mục tiêu hoạt động: tìm hiểu được nguyên lý và cách thực hiện thiết kế

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Giáo viên chuyên giao nhiệm vụ, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thựchiện nhiệm vụ học tập Từ đó vận dụng trả lời các câu lệnh của GV hướng dẫn

c) Sản phẩm hoạt động: đạt được những kiến thức cơ bản vè mạch khuếch đại

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtGiao nhiệm vụ học tập cho HS

Sau khi HS nghiên cứu thảo luận nhóm và

tự cá nhân tìm hiểu

GV đặt câu lệnh cho HS nghiên cứu

+ Th kế mạch nguyên lý tuân theo nhũng

ng tắc nào?

+Chất lược tín hiệu sẽ như thế nào nếu

không có mạch này?Nêu một vài ví dụ cụ

- Bám sát và đáp ứng yêu cầu thiết kế

- Mạch thiết kế đơn giản tin cậy

- Thuận tiện khi lắp đặt, vận hành vàsửa chữa

- Hoạt động ổn định và chính xác

- Linh kiện có sẵn trên thị trường

II CÁC BƯỚC THIẾT KẾ

1 Thiết kế mạch nguyên lý:

2 thiết kế mạch lắp ráp

Hoạt động 3: Tiến hành tính toán vfa thiết kế

a) Mục tiêu hoạt động: biết cách tính các linh kiện mạch và thiết đơn giản

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Giáo viên chuyên giao nhiệm vụ, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thựchiện nhiệm vụ học tập Từ đó vận dụng trả lời các câu lệnh của GV hướng dẫn

c) Sản phẩm hoạt động: đạt được những kiến thức cơ bản về mạch tạo xung

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV giao nhiệm vụ cho HS

-Y/ cầu HS phân tích ví dụ mẫu

III Thiết kế mạch nguồn một chiều

1 Lựa chọn sơ đồ thiết kế

2 Sơ đồ bộ nguồn

3 Tính toán và chọn các linh kiệntrong mạch

C Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức

a) Mục tiêu hoạt động: HS hiểu được nội dụng cơ bản bài học

b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận nêu được nội dung chính của bài

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở điểm cần nhớ

Trang 31

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtGv: Y/cầu đại diện vài HS các nhóm trình

bày ý kiến của mình và những vấn đề có

bản

HS tốm tắc được nội dụng cơ bản nhấtcủa bài

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học thực hành

b)Tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tác dụng của các linh kiện điện tử trong một mạch.c)Sản phẩm hoạt động: Ghi vở của HS

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Tuần 10 - Tiết 10: ngày soạn: 21/10/2018

Bài 10: THỰC HÀNH- MẠCH NGUỒN ĐIỆN MỘT CHIỀU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Nhận dạng được các lịnh kiện và vẽ được sơ đồ nguyên lí từ mạch nguồn thực tế

- Hiểu được cách tạo ra dòng điện một chiều từ dòng điện xoay chiều

2 Kỹ năng :

- Phân tích được nguyên lí làm việc của mạch điện

- Đo và đọc giá trị của các đại lượng

3 Thái độ :

- Có ý thức nghiêm túc, cẩn thận, trung thực trong học tập và có tinh thần hợp tác khi làmviệc tập thể

- Có ý thức thực hiện đúng qui trình và các qui định về an toàn lao động

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

-Đọc số liệu KT- khả năng thực hành và là việc hợp tác

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên

- Nghiên cứư các bài: 4, 7, 9 và 10

Trang 32

- Làm thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu.

- Dụng cụ, vật liệu cho một nhóm HS

2.Học sinh

-Ôn lại kiến thức các bài 4, 7, 9 và đọc trưíơc bài 10

-Tham khảo và tìm hiểu các mạch nguồn điện một chiều ở ngoài thực tế

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức ( 1ph )

Kiểm tra sĩ số, tác phong, điều kiện phòng thực hành

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5ph )

Câu 1 Khi thiết kế mạch điện tử cần thực hiện theo các bước nào?

Câu 2 Hãy thiết kế bộ nguồn một chiều chỉnh lưu cầu với điện áp tải 4,5V, dòng điện 0,2A, sụt áp trên mỗi điôt bằng 0,8V, U1 = 220V ?

3 Đặt vấn đề : ( 2ph )

Tại sao phải tạo ra dòng điện một chiều? Hãy nêu một phương án tạo ra dòng điện một chiều từ dòng điện xoay chiều?

4 Bài mới

Hoạt động 1 Hướng dẫn ban đầu ( 5ph )

a GV xác định mục tiêu của tiết thực hành.

Biết cách tạo ra dòng điện một chiều từ dòng điện xoay chiều thông qua mạch nguồn điệnmột chiều

b GV giới thiệu nội dung và qui trình thực hành.

Hoạt động 2.Thực hành ( 25ph )

GV: Phát dụng cụ, vật liệu cho từng nhóm

HS Hướng dẫn cho HS cách dùng đồng hồ

vạn năng để đo điện áp một chiều và điện áp

xoay chiều, cách đọc trị số theo các thang đo

GV: Hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu các

linh kiện trên mạch điện thực tế

GV: Hãy nêu nguyên lí làm việc của từng

khối ở trong mạch điện thực tế trên ?

GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận

GV: Căn cứ vào mạch điện thực tế trên, hãy

vẽ sơ đồ nguyên lí của mạch điện ?

GV nhận xét cách vẽ của HS và kết luận

GV: Hướng dẫn HS cắm mạch điện TN vào

nguồn điện xoay chiều

GV: Yêu cầu HS dùng đồng hồ vạn năng đo

các điện áp: điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp

của biến áp nguồn, điện áp ở hai đầu cuộn thứ

cấp của biến áp nguồn, điện áp ở đầu ra sau

mạch lọc, điện áp ở đầu ra sau mạch ổn áp và

ghi kết quả các điện áp đó vào bảng theo mẫu

báo cáo thực hành

HS: Nhận dụng cụ, vật liệu và kiểm tra số lượng Theo dõi sự hướng đẫncủa GV

HS: Quan sát, tìm hiểu các linh kiệntrên mạch điện thực tế

HS: Nêu nguyên lí làm việc của từng khối trong mạch điện

HS: Vẽ sơ đồ nguyên lí của mạch điện thông qua mạch điện thực tế.HS: Tiến hành cắm mạch điện TN vào nguồn điện xoay chiều theo sự hướng dẫn của GV và dùng đồng hồvạn năng đo và ghi kết quả các điện

áp u~, u1~, U3-, U4- vào mẫu báo cáo thực hành

Hoạt động 3 Hoạt động kết thúc tiết học ( 7ph )

Trang 33

1.GV thu hồi, kiểm tra dụng cụ , vật liệu của từng nhóm HS.

2 GV nhận xét, đánh giá tiết thực hành

3 HS viết báo cáo, điền kết quả thực hành vào báo cáo thực hành theo mẫu

4 Hướng dẫn về nhà

GV yêu cầu HS ôn lại các bài: 4,7,9 và đọc trước bài 11 SGK

IV.RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ XUNG:

Chương III: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN

Bài 13: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được khái niệm, công dụng và phân loại mạch điện tử điều khiển

2 Kỹ năng: Có thể nhận biết được mạch điện tử điều khiển ứng dụng trong kỹ thuật sản

xuất và đời sống

3 Thái độ: Nghiêm túc học tập, có ý thức liên hệ thực tế

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua

việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức để giải thích các tình huống thực tiễn

- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

Trang 34

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

2.1 Hướng dẫn chung

Bài 13: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN

lượng

dự kiếnKhởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề thông qua các

mạch điện tử mà HS biết

7 phút

Hình thành

kiến thức Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm mạch điện tử, phân loại phút18

Hoạt động 3 Nghiên cứu mạch chỉnh lưu, nguồn một

c) Sản phẩm hoạt động:

Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi lại nhừng gì suy nghĩ

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần

đạt

GV đặt câu hỏi:

Câu hỏi: mạch điện tử chứa nhưng phần từ gì?

Câu hỏi: vai trò các phần tử như thế nào?

Học sinh quan sát và trả lời

- HS đưa ra dựdoán và có sựmâu thuẫn

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Khái niệm mạch điện tử và công dụng

a) Mục tiêu hoạt động: nêu được khái niệm và chỉ ra được công dụng

Trang 35

Trình bày được khái niệm và công dụng.

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtSau khi HS nghiên cứu thảo luận nhóm

GV đặt câu hỏi:

+ Mạch điện tử là gì ?

-Hoàn thành yêu cầu

Nêu một vài ví dụ cụ thể về mạch điện tử?

1 KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬĐIỀU KHIỂN

- Những mạch điện tử thực hiện chứcnăng điều khiển được coi là mạch điện

Yêu cầu học sinh quan sát hình 13 – 3

- Mạch điện tử điều khiển có những công

- Điều khiển các thiết bị dân dụng như:Quạt, máy điều hòa

- Điều khiển trò chơi, giải tríHoạt động : Tìm hiểu về :Phân loại

a) Mục tiêu hoạt động: nêu được các lạo mạch và chỉ ra được tác dụng

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho qua tranh và mạch thật, hướng dẫn các em đọcthêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.Từ đó trả lời các câu hỏi của bài học.c) Sản phẩm hoạt động:HS Biết phân loại các mạch theo nhóm linh kiện

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtYêu cầu học sinh quan sát hình 13 – 3 III.Phân loại mạch điện tử

MĐT TH

vào

Trang 36

- Mạch điện tử điều khiển có những công

- Phân loại theo công suất

- Phân loại theo chức năng

- Phân loại theo mức độ tự động hóa,…

Có nhiều cách phân loại mạch điện tửđiều khiển

C Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập

a) Mục tiêu hoạt động: HS hiểu được mạch điện tử và công dụng chính từng mạchb) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtGv: Y/cầu đại diện vài HS các nhóm trình

bày ý kiến của mình và những vấn đề có

bản

HS tốm tắc được nội dụng cơ bản nhấtcủa bài

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học thực hành

b)Tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tác dụng của các linh kiện điện tử trong một mạch.c)Sản phẩm hoạt động: Ghi vở của HS

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Trang 37

Tuần 14, tiết 14 Ngày soạn: 27/11/2017

Bài 13:MẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

Sau bài giảng này, GV phải làm cho HS:

Biết được khái niệm, công dụng, phân loại mạch điều khiển tín hiệu

2.Kỹ năng : Phân tích được các bước làm iệc của mạch

3 Thái độ: Nghiêm túc học tập, có ý thức liên hệ thực tế

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực đọc hiểu và giải quyết vấn đề và tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức đểgiải thích các tình huống thực tiễn

- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước tập thể

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: Chuẩn bị nội dung

 Nghiên cứu bài 13

 Tìm hiểu các mạch điện tử trong thực tế

Chuẩn bị đồ dùng dạy học

 Tranh vẽ các hình 13.3 và 13.4 SGK

 Tranh vẽ các thiết bị điều khiển bằng mạch điện tử

2.Học sinh

III PHƯƠNG PHÁP

- Sử dụng phương pháp hợp tác nhóm, Nêu và giải quyết vấn đề, diễn giảng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 38

1 Ổn định lớp.

2 Bài mới

2.1 Hướng dẫn chung

Bài 13:MẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU

dự kiếnKhởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề thông qua các

mạch điện tử điều khiển mà HS biết

8 phút

Hình thành

kiến thức Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm mạch và công dụng 15 phút

Hoạt động 3 Nghiên cứu nguyên lý làm việc 10 phútLuyện tập Hoạt động 4 Hệ thống hoá kiến thức cơ bản 7 phútVận dụng

Tìm tòi mở

rộng

2.2 Cụ thể từng hoạt động

A Khởi động

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về qua việc đưa ra ví dụ phân tích HS nhận xét và

đưa vào bài nghiên cứu

a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua bài học 13 ví dụ đưa ra để tạo ra cho HS những vấn

đề khác biệt giữa kiến thức giữa kiến thức hiện đã học và chưa học tạo ra suy nghĩ mới

cho HS cần nghiên cứu

b) Tổ chức hoạt động:

Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em xem các mạch đơn giản cụ thể , đặt câu

hỏi, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập

Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này Thống

nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở

c) Sản phẩm hoạt động:

Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi lại nhừng gì suy nghĩ

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV đặt câu hỏi:

Câu hỏi: mạch điện tử điều khiển và mạch điện tử đã học khác

nhau không?

Nếu khác nhau hãy chỉ rõ sự khác nhau đó?

Học sinh quan sát và trả lời

- HS đưa ra dự doán vàsuy nghĩ mới cho HS

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Khái niệm mạch điện tử và công dụng

a) Mục tiêu hoạt động: nêu được khái niệm và chỉ ra được công dụng

Trang 39

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho qua tranh và mạch thật, hướng dẫn các em đọc

thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập

Hình thức chủ yếu của hoạt động này là thông qua hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn

của giáo viên Từ đó vận dụng trả lời các câu hỏi của bài học

c) Sản phẩm hoạt động:

Trình bày được khái niệm và công dụng

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtSau khi HS nghiên cứu thảo luận nhóm

+ GV giới thiệu bằng tranh các hình 14.1

SGK

+ Cho HS thảo luận theo nhóm đã chỉ định

theo câu hỏi sau:

" Khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu?''

Nêu một vài ví dụ cụ thể về mạch điện tử?

I KHÁI NIỆM

Để điều khiển sự thay đổi trạng thái của các tín hiệu người ta dụng một mạch điện tử, mạch đó được gọi là mạch điều khiển tín hiệu

" Nêu công dụng của mạch điều khiển tín

 Làm các thiết bị trang trí bằng bảng điện tử

 Thông báo về các trạng thái của máy móc

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về :Nghiên lý làm việc

a) Mục tiêu hoạt động: Nêu được hoạt động cue sở đông khối làm việc

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho qua tranh sơ đồ, hướng dẫn các em đọc thêm sách

giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập.Từ đó trả lời các câu hỏi của bài học

c) Sản phẩm hoạt động:mô tả được hoạt động sơ đồ

Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HS Nội dung cần đạtYêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ sơ đồ

- Trả lời vần đề GV đặt ra sau khi đã thỏa

luận và thống nhất trong nhóm

Nêu công dụng từng khối ?

Trình bày nguyên lý hoạt động của mạch?

HS: đại điện nhóm lên trình bày qua sơ đồ

Trang 40

HS khác theo dõi và nhận xét đánh giá hoạt

động các nhóm và thống nhất ý kiến

GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và kết

luận

C Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập

a) Mục tiêu hoạt động: HS hiểu được mạch điện tử và công dụng chính từng mạch

b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở

Nội dung hoạt động

Gv: Y/cầu đại diện vài HS các nhóm trình

bày ý kiến của mình và những vấn đề có

bản

HS tốm tắc được nội dụng cơ bản nhất của bài

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học thực hành

b)Tổ chức hoạt động: Nghiên cứu tác dụng của các linh kiện điện tử trong một mạch

c)Sản phẩm hoạt động: Ghi vở của HS

Nội dung hoạt động

Ngày đăng: 08/11/2018, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w