- RÌn tÝnh cÈn thËn, chÝnh x¸c khi lùa chän v¶i may mÆc... thêng viÕt b»ng ch÷ tiÕng anh..[r]
Trang 1phạm văn tín
có đủ các loại giáo án 3 cột các môn thcs cung cấp cho giáo viên theo yêu cầu đt 01693172328 phạm văn tín ) @
Tuần:1
Tiết:1
Bài mở đầu
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: - Học sinh biết khái quát về vai trò của gia đình và kinh tế gia đình:
Nắm đợc nội dung, mục tiêu của chơng trình sách giáo khoa công nghệ 6 (phân
môn KTGĐ) những yêu cầu đổi mới, phơng pháp học tập
- Kỹ năng: Biết đợc những kỹ năng cần phải có đối với ngời học
- Thái độ: Học sinh có hứng thú học tập bộ môn
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, Bảng tóm tắt nội dung, chơng trình môn
công nghệ 6
2.Học sinh: SGK, vở ghi, tìm hiểu nội dung chơnmg trình SGK
III/ Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài giảng mới
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Vai trò của gia đình
và kinh tế gia đình.
- Gia đình là nền tảng
của xã hội ở đó có nhiều
thế hệ đợc sinh ra và lớn
lên
Hoạt động 2:
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu gia đình là gì?
? Các thế hệ sống trong gia đình
? Quan hệ của các thành viên sống trong gia đình
? Kể tên các thành viên trong gia đình em
? Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình
? Bố làm gì? Trách nhiệm của bố Mẹ làm gì? Trách nhiệm của mẹ
? Bản thân em là học sinh thì có trách nhiệm nh thế nào?
- HS trả lờidựa vào thông tin SGK
- HS liên hệ thực tế trả lời
- HS liên hệ thực tế trả lời
- HS liên hệ thực tế trả lời
- HS liên hệ thực tế trả lời
- HS liên hệ thực tế trả lời
- HS liên hệ thực tế trả lời
Trang 2- Trách nhiệm của mỗi
thành viên trong gia
đình?
+ Tạo ra nguồn thu nhập
+ Sử dụng nguồn thu
nhập hợp lý hiệu quả
+ Là con ngoan, hiếu
thảo với cha mẹ
+ Làm các công việc nội
trợ trong gia đình
- GV kết luận Phân tích cho học sinh thấy đợc từng thành viên trong gia
đình có những vai trò chủ yếu Mối quan hệ giữ các thành viên trong gia đình
và các công việc cần phải làm trong gia đình
- Nghe, ghi nhớ, ghi vở
II Mục tiêu của chơng
trình KTGĐ
1 Kiến thức
- Kiến thức cơ bản về
một số lĩnh vực về đời
sống: ăn uống, may mặc,
trang trí nhà ở, thu chi
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng đợc một số
kỹ năng cơ bản để nâng
cao cuộc sống nh biết:
lựa chon trang phục ăn
mặc, nấu ăn, trang trí nhà
ở, chi tiêu tiết kiệm
3 Thái độ:
Có thói quen vận dụng
điều đã học vào cuộc
sống, có thói quen làm
việc theo kế hoạch Có ý
thức tham gia vào các
HĐ của gia đình
Hoạt động 3
- GV yêu cầu nghiên cứu tài liệu (SGK) rồi trả lời một số câu hỏi
?: Khi học xong phân môn KTGĐ cần nắm đợc gì về kiến thức
?: Khi học xong phân môn KTGĐ cần nắm đợc gì về kỹ năng
?: Khi học xong phân môn KTGĐ cần nắm đợc gì về kỹ năng
- HS tìm hiểu nội dung thông tin SGK
- HS trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK
- HS trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK
- HS trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK
III Phơng pháp học tập:
HS chủ động tham gia
hoạt động để nắm đợc
kiến thức, tìm hiểu hình
vẽ câu hỏi, bài thực hành
Hoạt động 4:
- Hớng dẫn HS thảo luận phơng pháp học tập hiệu quả cho môn công nghệ
- Gọi đai diện các nhóm trình bầy, GV kết luận phơng pháp học tập bộ môn công nghệ 6
- Thảo luận theo êu cầu của giáo viên
- Đại diện các nhóm trình bầy
+ Hs nghe, kết luận , ghi vở
Hoạt động 5:
4 Tổng kết bài học
Trang 3- Gọi 1 HS nhắc lại những nội dung chính của bài học thông qua các đề mục trên bảng
- Dặn dò HS về học bài và tìm hiểu nội dung bài 1
Tuần: 1
Tiết: 2
Bài 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc (Tiết 1)
I/ Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết đợc nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá học, vải sợi pha
- Kỹ năng: Phân biệt đợc một số loại vải thông dụng có nguồn gốc do đâu
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập bộ môn
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ: sđ quy trình sản xuất vải nhân tạo, sợi tổng hợp, vật mẫu
2.Học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu bài mới
III/ Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
? Nêu vai trò của gia đình và các thành viên trong gia đình? Cho ví dụ minh hoạ? 3.Bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
Trang 4Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Nguồn gốc, tính chất
của các loại vải.
1 Vải sợi thiên nhiên
* Nguồn gốc
Vải sợi TN đợc dệt
bằng các sợi thiên nhiên
có nguồn gốc:
- Từ cây ( thực vật):
bông, đay, lanh, the, đũi,
gai, bơ
- Từ động vật: tơ tằm,
lông cừu, gà, ngan, vịt
* Tính chất:
- Hút ẩm cao, thoáng
mát
- Dễ bị nhàu, giặt lâu
khô
- Đốt thì than tro dễ tan,
không vón cục
Hoạt động 2.
- Hớng dẫn HS quan sát H1.1 và yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ SGK
- Gọi 2 HS lên bảng hoàn thành sơ đồ trên bảng phụ, HS khác nhận xét
- Treo bảng phụ mô tả
quy trình sản xuất vải sợi bông, vải tơ tằm dựa vào H1.1
- Phân tích nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên là có sẵn trong cây con vật và tạo ra
- GV đa ra một số mẫu vải sợi thiên nhiên cho
HS quan sát
? Vải sợi thiên nhiên có tính chất gì
- GV kết luận và giải thích
- Quan sát tranh vẽ và hoàn thành sơ đồ sản xuất sau:
H1: Cây bông -> thu hoạch quả -> xơ bông -> sợi dệt -> vải sợi bông H2: Con tằm -> kén tằm ->kéo sợi -> dệt sợi -> nhuộm màu -> vải sợi tơ tằm
- 2 HS lên bảng hoàn thành sơ đồ trên bảng phụ, HS khác nhận xét
- Trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- Nghe, quan sát, ghi vở
- Nghe, quan sát, tìm hiểu một số tính chất của vải sợi thiên nhiên
- Liên hệ thực tế và vật mẫu trả lời câu hỏi
- Nghe, quan sát, ghi vở
2 Vải sợi hóa học
* Nguồn gốc
Vải sợi HH đợc dệt từ
- Yêu cầu HS nghiên cứu
(SGK) rồi trả lời một số câu hỏi
? Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học
- Nghiên cứu nôị dung thông tin SGK
- Trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK
Trang 5các loại sợi do con ngời
tạo ra từ một số chất hoá
học lấy từ than đá, dầu
mỏ, xenulo của gỗ, tre,
nứa
- Vải sợi HH chia làm 2
lọai chính:
+ Vải sợi nhân tạo
+ Vải sợi tổng hợp
* Tính chất:
- Vải sợi nhân tạo: hút
ẩm cao, thoáng mát, ít
nhàu nát
- Vải sợi tổng hợp: hút
ẩm thấp, ít thấm mồ hôi,
bí, bền, đẹp, giặt mau
khô, không nhàu nát
? Vải sợi hoá học có mấy loại
? Nguồn gốc của vải sợi
từ thiên nhiên và từ sợi hoá học có gì khác nhau
- GV bổ sung, giải thích
- Hớng dẫn HS quan sát H1.2 và thảo luận hoàn thành các mệnh đề SGK
- Gọi đại diện một nhóm lên hoàn thành mệnh đề, nhóm khác nhận xét
- GV bổ sung, giải thích
- GV đa ra một số mẫu vải sợi nhân tạo cho HS quan sát
? Vải sợi nhân tạo có tính chất gì
- GV kết luận và giải thích
- Trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK
- Liên hệ phần 1 trả lời câu hỏi
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- HS quan sát H1.2 và thảo luận hoàn thành các mệnh đề SGK
- Đại diện một nhóm lên hoàn thành mệnh đề, nhóm khác nhận xét
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- Nghe, quan sát, tìm hiểu một số tính chất của vải sợi thiên nhiên
- Liên hệ thực tế và vật mẫu trả lời câu hỏi
- Nghe, quan sát, ghi vở
Hoạt động 5:
4 Tổng kết bài học
- Gọi 1 HS nhắc lại những nội dung chính của bài học thông qua các đề mục trên bảng
- Dặn dò HS về học bài và tìm hiểu nội dung bài phần tiếp theo
Tuần: 2
Tiết: 3
Bài 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc (Tiết 2)
I/ Mục tiêu.
- Học sinh biết nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
- Phân biệt đợc một số loại vải thông dụng nhất
Trang 6- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi lựa chọn vải may mặc.
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, một số mẫu vải, vật liệu dụng cụ thử nghiệm
2.Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu nội dung bài mới
III/ Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
?.Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi bông
? Nêu nguồn gốc, tính chất của sợi hóa học So sánh tính chất với sợi bông thiên nhiên
3.Bài mới:
Hoạt động1: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2 Vải sợi pha
* Nguồn gốc:
Vải sợi pha đợc dệt bằng
sợi pha Sợi pha đợc sản
xuất bằng cách kết hợp từ
hai lợi sợi khác nhau trở
lên
* Tính chất:
Có u điểm của các sợi
thành phần nh: Bền màu,
đẹp, ít nhàu nát Không bị
mốc, mềm mại, thoáng
mát
Hoạt động 2:
- GV nêu nguồn gốc và lấy VD
- Gọi HS lấy VD tiếp theo
- Cho học sinh quan sát một số mẫu vải sợi pha
? Tại sao dùng sợi pha là nhiều Vải sợi pha có những u điểm gì
- Nghe, quan sát, ghi vở
- Lấy VD
- HS trả lời dựa vào thông tin SGK
II Thử phân biệt một
số vải
Hoạt động 3
- Dùng bảng phụ, vật mẫu thao tác mẫu hớng dẫn HS cách thử phân biệt một số loại vải
- Cho HS hoạt động nhóm theo nội dung 1,2,3 SGK
+ Điền nội dung bảng 1 + Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
+ Đọc thành phần sợi vải trên băng nhỏ đính trên quần áo
- Lu ý thành phần sợi vải
- Nghe, quan sát nắm nội dung và phơng pháp thử nghiệm
- Các nhóm tiến hành thử nghiệm nội dung 1,2,3 SGK theo yêu cầu của GV
- Nghe, quan sát ghi nhớ
Trang 7thờng viết bằng chữ tiếng anh Khi biết thành phần sợi vải rồi sẽ chọn mua quần áo cho phù hợp theo mùa
- Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng trình bầy kết quả 3 nội dung thử nghiệm
- GV nhận xét, bổ sung
- Đại diện 3 nhóm lên bảng trình bầy kết quả 3 nội dung thử nghiệm
- Nghe, quan sát ghi nhớ
Hoạt động 5:
4 Tổng kết bài học
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK và có thể em cha biết
- Dặn dò HS về học bài và tìm hiểu nội dung bài 2
Tuần: 2
Tiết: 4
Bài 2: Lựa chọn trang phục (Tiết 1)
I/ Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục
- Kỹ năng: Biết vận dụng đợc kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp
- Thái độ: Biết trân trọng, giữ gìn quần áo mặc hàng ngày, có ý thức sử dụng trang phục hợp lý
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, một số tranh ảnh mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò
2.Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu bài mới
III/ Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
?Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.? Cho VD minh hoạ
? Đọc nội dung trong tem đính sau gáy cổ áo cho biết gì?
3.Bài mới:
Hoạt động1: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
Trang 8Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Khái niệm trang phục
1 Trang phục là gì?
Trang phục gồm các
loại quần áo và một số
vật dụng khác đi kèm
nh: mũ, giày, tất, khăn
quàng, kính, túi, xắc
Hoạt động 2
- Yêu cầu nghiên cứu SGK cho biết
(?): Trang phục là gì?
(?): Trang phục của học sinh là ntn?
- Bổ sung cùng với phát triển của xã hội áo quần ngày càng đa dạng phong phú về kiểu mốt mẫu mã
- Đọc sách GK trả lời câu hỏi của GV
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
2 Các loại trang phục
- Trang phục theo thời
tiết: mùa nóng,mùa lạnh
- Lứa tuổiủâtng phục trẻ
em, trang phục ngời
đứng tuổi
- Theo công dụng: trang
phục hàng ngày, trang
phục lễ hội, trang phục
thể thao
- Theo giới tính: trang
phục nam, trang phục nữ
Hoạt động 3
- Hớng dẫn HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi (?): Có mấy loại trang phục
(?): Để phân biệt trang phục ta dựa vào đâu
- Yêu cầu học sinh quan sát H1 (SGK), thảo luận nêu tên, công dụng của từng loại trang phục
Hình 1-4a: Trang phục trẻ
em ntn?
Hình 1-4b: Trang phục thể thao ntn?
Hình 1-4c: Trang phục lao
động?
? Mô tả trang phục một số ngành: y, nấu ăn, học sinh
- Thảo luận nhóm đi đến kết luận: có rất nhiều loại trang phục và phân biệt chúng dựa vào 1 số yếu tố sau:
- Thời tiết
- Lứa tuổi
- Công dụng
- Giới tính
- Quan sát tranh cùng thảo luận theo bàn để trả lời
+ Trang phục trẻ em có màu sắc sặc sỡ
+ Trang phục thể thao gọn gàng và dùng vải co giãn dễ dàng
+ Lao động thì trang phục có một màu tối (xanh)
H: tự nêu:
- Liên hệ thực tế trả lời câu hỏi
Trang 9trong trờng.
- Kết luận tuỳ từng ngành nghề mà trạng phục trong lao động đợc may bằng chất liệu vải khác nhau, màu sắc khác nhau
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
Hoạt động 4
4 Tổng kết bài học:
Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi:
? Trang phục có chức năng gì, nêu ví dụ minh hoạ?
? Thế nào là mặc đẹp? VD? Mặc mốt có phải là mặc đẹp không?
- Dặn dò HS về học bài và tìm hiểu nội dung phần II, su tầm một số tranh ảnh về trang phục
Tuần: 3
Tiết: 5
Bài 2:Lựa chọn trang phục (Tiết 2)
Trang 10I/ Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết cách lựa chọn trang phục cho phù hợp với đặc điểm, thời tiết, công việc, nghề nghiệp, giới tính
- Kỹ năng: Biết vận dụng đợc kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp với bản thân, vào hoàn cảnh gia đình một cách hợp lý
- Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý
II/ Chuẩn bị.
1 GV: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, tranh ảnh
2 HS: Học bài cũ và tìm hiểu bài mới, tranh ảnh
III/ Tiến trình dạy học.
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
? Trang phục là gì? Trang phục phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho VD minh họa
3.Bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
II Lựa chọn trang
phục.
1 Chọn vải, kiểu may
phù hợp với vóc dáng
cơ thể.
Hoạt động 2
- GV nêu và giải thích: Con ngời rất đa dạng về tầm vóc, hình dáng
? Biểu hiện tầm vóc của con ngời là nh thế nào?
- Dùng bảng 2 hớng dẫn HS tìm hiểu về sự ảnh hởng của mầu sắc hoa văn vải
? Khi may quần áo ngời ta cần phải làm những gì?
- Hớng dẫn HS quan sát H1.5 Yêu cầu học sinh quan sát tranh để trả lời
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- HS trả lời: Gầy và cao, béo và lùn, nhỏ bé, cân
đối
- Nghe, quan sát tìm hiểu nội dung bảng 2
- HS trả lời: Chọn vải sao cho phù hợp vóc dáng
Chọn kiểu may trớc khi mua vải sao cho phù hợp với vóc dáng cơ thể
- Quan sát H1.5 tìm hiểu trả lời các câu hỏi của GV
Trang 11
Mầu sắc và hoa văn
của vải cùng với kiểu
may sẽ tạo cảm giác
cho ngời mặc bị gầy đi
hoặc béo lên Cao lên
hoặc lùn đi
(Bảng 2, 3 SGK)
? Những ngời trong tranh đã
lựa chọn vải, kiểu may phù hợp cha
? Ngời béo lùn nên may quần áo bằng vải gì?
? Ngời gầy và cao thì chọn vải có hoa văn và chất liệu
nh thế nào?
- Yêu cầu HS quan sát tranh H1.6, H1.7 và nội dung bảng 3 và cho nhận xét
+ ảnh hởng của kiểu may
đến vóc dáng của ngời mặc
nh thế nào?
- GV kết luận:
+ Ngời béo lùn nên mặc quần áo tối màu, kẻ sọc dọc nhỏ, tạo cảm giác gầy hơn, cao lên
+ Ngời gầy chọn áo quần màu sáng kẻ sọc ngang, hoa
to, vải giầy tạo cảm giác béo và thấp xuống
- HS liên hệ kiến thức sgk trả lời
- HS liên hệ kiến thức sgk trả lời
- HS liên hệ kiến thức sgk trả lời
- Nghe, quan sát tìm hiểu nội dung bảng 3 và H1.6, H1.7 trả lời: Cùng một ngời mặc 2 trang phục khác nhau Tạo cảm giác gầy đi hoặc béo lên
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
2 Chọn vải kiểu may
phù hợp với lứa tuổi
Mỗi lứa tuổi có nhu
cầu, điều kiện sinh hoạt
làm việc khác nhau và
- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ thực tế thảo luận trả lời câu hỏi
? Từng độ tuổi nên chọn vải
và kiểu may nào là phù hợp
Trẻ sơ sinh
- Liên hệ thực tế, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của GV