- Cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi gợi ý: Nhóm 1: Hành vi thể hiện việc làm của bà Mari Quy-ri.. Hoạt động 5 : Giải quyết tình huống - GV cho HS thảo luận các tình huống sau : * T
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG DÂN LỚP 8
Tôn trọng người khác Giữ chữ tín
Pháp luật và kỉ luật Xây dựng tình bạn trong sáng ,lành mạnh Tích cực tham gia các hoạt động chính trị-xã hội.
Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.
Kiểm tra 1 tiết
Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư.
Tự lập.
Phòng chống tệ nạn xã hội (TT)
Quyền và nghĩa vụ công dân trong gia đình (TT)
Ôn tập kiểm tra HK I
Kiểm tra học kì I
Thực hành ngoại khoá Phòng chống tệ nạn xã hội Phòng chống tệ nạn xã hội (tt).
Phòng chống nhiễm HIV/ AIDS.
Phòng ngừa tai nạn vũ khí ,cháy,nổ và các chất độc hại Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của Nghĩa vụ tôn trọng ,bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng Quyền khiếu nại và tố cáo của công dân
Kiểm tra 1 tiết
Quyền tự do ngôn luận Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tt) Pháp luật nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Pháp luật nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tt) Thực hành ngoại khoá
Ôn tập kiểm tra học kì II
Kiểm tra học kì II
Thực hành
Trang 2A-Mục tiêu: Giúp HS :
- Hiệu được thế nào là tôn trọng lẽ phải ; biểu hiện và ý nghĩa
- Biết tôn trọng lẽ phải và phê phán hành vi không tôn trọng lẽ phải
- Rèn luyện đức tính biết tôn trọng lẽ phải
Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV cho HS đánh giá về hành vi đạo đức của HS trong
thi cử
- HS phát biểu ý kiến cá nhân
- GV chốt vấn đề và giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung mục đặt vấn đề.
- GV gọi HS đọc câu chuyện về quan tuần phủ Hưng Hoá
Nguyễn Quang Bích
- HS trả lời các câu hỏi gợi ý SGK
- GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện ghi bảng
Hoạt động 3: Liên hệ nội dung đặt vấn đề.
- Cho HS thảo luận:
Tình huống 1 : trong các cuộc tranh luận, có bạn đưa ra ý
kiến nhưng bị đa số các bạn khác phản đối Nếu thấy ý
kiến đó đúng thì em xử sự như thế nào?
Tình huống 2 : Nếu biết bạn mình quay cóp trong giờ
kiểm tra, em sẽ làm gì?
Tình huống 3 : Theo em trong các trường hợp TH1, TH2
hành động như thế nào được coi là phù hợp và đúng đắn
- GV nhận xét kết luận các ý kiến
Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung bài học.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Thế nào là lẽ phải?
Câu 2: Thế nào là tôn trọng lẽ phải? Biểu hiện và ý nghĩa
của tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống?
- HS tự trình bày quan điểm
- GV chốt lại nội dung, HS ghi vào vở
I Đặt vấn đề:
Quan tuần phủ NQB đã dũng cảm trung thực, dám đấu tranh để bảo vệ chân lí lẽ phải
II Bài học:
1/ Khái niệm:
a) Lẽ phải: là những điều được coi là đúng đắn phù hợp với đạo lí lợi ích chung của xã hội
b) Tôn trọng lẽ phải là công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn
c) Biểu hiện: Thái độ, lời nói, cử chỉ hành động ủng hộ, bảo vệ điều đúng đắn của con người
Trang 3Hoạt động 5: Liên hệ hành vi biểu hiện tôn trọng lẽ phải.
- Chia 2 nhóm : Tìm hiểu biểu hiện hành vi tôn trọng và
không tôn trọng lẽ phải
- Cho 2 HS lên bảng làm HS nhận xét, bổi sung
- GV kết luận: HS cần phải tôn trọng lẽ phải
Hoạt động 6: Luyện tập bài tập SGK.
A-Mục tiêu bài học: Giúp HS
-Hiểu được thế nào là liêm khiết Phân biệt hành vi trái với liên khiết
-Đồng tình ủng hộ , học tập gương liêm khiết
-Tự rèn luyện bản thân về đức tính liêm khiết
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV đọc bài báo PL
- HS xác định nội dung, GV chốt ý vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung phần đặt vấn đề.
- GV gọi HS đọc câu chuyện SGK
- Cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi gợi ý:
Nhóm 1: Hành vi thể hiện việc làm của bà Mari Quy-ri
- GV nhân xét, bổ sung ý kiến
- GV nêu câu hỏi:
I Đặt vấn đề:
1/ Nhận xét tình huống
- Cách xử sự của bà Mari Quy-ri, Dương Chấn, Bác Hồ là tấm gươngsáng để chúng ta học tập Tất cả
Trang 41/ Em có suy nghĩ gì về các cách xử trên?
2/ Theo em những cách xử sự đó có điểm gì chung? Vì sao?
- GV chốt ý, dùng bảng phụ nêu nội dung lên
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài học.
- GV giảng giải về tính liêm khiết: Nói đến liêm khiết là
nói đến sự trong sạch trong đạo đức cá nhân của từng
người, dù là người dân bình thường hay là cán bộ công
chức có quyền Từ xưa đến nay chúng ta rất tôn trọng
những người có tính liêm khiết
- GV nêu câu hỏi:
+ Hiểu thế nào là đạo đức trong sáng?
+ Lối sống ra sao thể hiện được chuẩn mực đạo đức đó?
+ Ý nghĩa của tính liêm khiết trong cuộc sống?
II Nội dung bài học:
1/ Liêm khiết: Là một phẩm chất đạo đức của con người thể hiện lối sống không hám danh lợi, không nhỏ nhen ích kỷ
2/ Ý nghĩa: Sống liêm khiết sẽ được mọi người yêu quý, tâm hồn thanh thản
A-MỤC TIÊU: Giúp HS hiểu:
-Hiểu thế nào là tôn trọng người khác,biểu hiện và ý nghĩa
-Học tập hành vi biết tôn trọng người khác,phê phán hành vi thiếu tôn trọng
-Tự tôn trong bản thân
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-GV kể một mẫu chuyện về Bác Hồ
Hoạt động 1: HS thảo luận đật vấn đề.
- GV gọi HS đọc các tình huống trong SGK
- Cho HS thảo luận
Nhóm1: Nhận xét về cách cư xử, thái độ và việc làm
của Mai ? Hành vi của Mai sẽ được mọi người đối xử
thế nào?
Nhóm 2: Nhận xét về cách cư xử của một số bạn đối
với Hải Suy nghĩ của Hải như thế nào ? Thái độ của
I Đặt vấn đề :
- Chúng ta phải luôn lắng nghe ý kiến của người khác , kính trong người trên,biết nhường nhịn không chê bay chế giễu người khác Phải biết cư xử đúng mực có văn hoá
Trang 5Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
- GV: Qua phần đặt vấn đề, em cho biết thế nào là tôn
trọng người khác ?
Hoạt động 4: Luyện tập bài tập SGK
- GV cho HS làm bài tập SGK ( Bài 1 trang 10)
- GV chép bài tập vào bảng phụ, gọi HS đọc và trình
bày ý kiến cá nhân
- GV nhận xét , cho điểm
Hoạt động 5 : Giải quyết tình huống
- GV cho HS thảo luận các tình huống sau :
* TH1 : Trong cuộc sống có người biết tôn trọng người
khác và không biết tôn trọng người khác Nhưng việc
An không tôn trọng chú Hoàng vì chú lười lao động lại
ham chơi, nghiện hút Đ hay S?
* TH2 : Trong giờ học GDCD Trắng có ý kiến S ,
nhưng không nhận cứ tranh cãi với cô giáo và cho mình
đúng Cô giáo yêu cầu Thắng không trao đổi để giờ ra
chơi giải quyết tiếp Ý kiến của em về cô giáo và
bạnThắng
- HS trả lời tự do
II Nội dung bài học : 1/ Thế nào là tôn trọng người khác ?
Là đánh giá đúng mực , coi trọng danh
dự , phẩm giá lợi ích người khác , thể hiện lối sống có văn hoá
2/ Ý nghĩa : Tôn trọng người khác thì
mới nhận được sự tôn trọng người khác đối với mình
- Tạo nên xã hội lành mạnh trong sáng
A MỤC TIÊU : Giúp HS hiểu :
- Hiểu được thế nào là chữ tín Biểu hiện và vì sao phải giữ chữ tín
- Biết rằng luyện theo gương người biết giữ chữ tín
- Phân biệt hành vi biết giữ chữ tín và không biết giữ chữ tín
B CHUẨN BỊ :
GV: Giấy khổ lớn Bảng phụ
Trang 6Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung đặt vấn đề
- GV gọi HS đọc kỹ nội dung đặt vấn đề trong SGK
Nhóm 1: Một em bé đã nhờ Bác điều gì ? Bác đã làm gì
và tại sao Bác làm như vậy ?
Nhóm 2: Người sản xuất kinh doanh hàng hoá phải làm tốt
việc gì đối với nngười tiêu dùng ? Vì sao ?
- Kí kết hợp đồng phải làm đúng điều gì ?
Nhóm 3: Biểu hiện nào của việc làm được mọi người tin
cậy tín nhiệm ?
- Trái ngược với những việc làm ấy là gì ? Vì sao không
được tin cậy tín nhiệm ?
Hoạt động 3: Liên hệ , tìm biểu hiện hành vi giữ chữ tín
- GV đặt câu hỏi :
1/ Muốm giữ lòng tin cậy của mọi người ta cần làm gì ?
2/ Có ý kiến cho rằng giữ chữ tín là giữ lời hứa Em có ý
kiến và giải thích ra sao?
3/ Tìm ví dụ về hành vi không đúng lời hứa nhưng cũng
không phải là không giữ chữ tín
Hoạt động 4.: Tìm hiểu nội dung bài học giữ chữ tín
GV cho HS tìm hiểu câu hỏi :
- Mua cho một cái vòng bạc Bác
đã hứa và giữ đúng lời hứa Bác là người trọng chữ tín
- Đảm bảo chất lượng hàng hoá giá thành , mẫu mã , thời gian , thái độ Tạo niềm tin với khách hàng
- Cẩn thận ,chu đáo , trung thực Bài học ý nghĩa : Chúng ta phải biết giữ lòng tin , giữ lời hứa có trách nhiệm đối với việc làm của mình
- Giữ chữ tín sẽ được mọi người tin yêu
- Làm tốt công việc được giao,giữ lời hứa đúng hẹn , nói đi đôi với làm,không gian dối
- Giữ lời hứa là quan trọng nhất, ngoài ra còn có những biểu hiện khác như: Kết quả công việc , chất lượng sản phẩm , sự tin cậy II.Bài học :
1/ Thế nào là giữ chữ tín ?
Là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình , biết giữ lời hứa 2/ Ý nghĩa :
- Được mọi người tin cậy,tín nhiệm
- Giúp mọi người đoàn kết,hợp tác với nhau
- Bài tập SGK
Hoạt động 6: Củng cố , rèn luyện
- HS sắm vai : Tình huống giữ lời hứa với bạn
Trang 7A MỤC TIÊU : Giúp HS hiểu
- Thế nào là phát luật kỉ luật , Mối quan hệ HS thấy được lợi ích của pháp luật kỉ luật.
- HS có ý thức tôn trọng , tự giác thực hiện pháp luật kỉ luật
- Biết xây dựng,đánh giá ý thức xây dựng pháp luật kỉ luật
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Khai thác nội dung mục đặt vấn đề
- GV cho HS đọc và thảo luận theo từng câu hỏi sau
( Dùng bảng phụ ghi câu hỏi)
Câu 1: Theo em Vũ Xuân Trường và động bọn đã có
hành vi vi phạm pháp luật như thế nào?
Câu 2: Hậu quả và chúng đã bị trừng phạt như thế nào?
Câu 3: Để chống lại tội phạm, các chiến sĩ công an phải
có phẩm chất gì?
Câu 4: Chúng ta rút ra bài học gì qua vụ án trên?
- GV nhận xét cách trả lời từng nội dung câu hỏi
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài học
- GV tổ chức thảo luận nhóm, ghi câu hỏi trên bảng phụ
Câu 1: Điền các ý thích hợp vào bảng:
Câu 2: Ý nghĩa của Pháp luật và kỉ luật
Câu 3: HS cần có tính kỉ luật và tôn trọng pháp luật
không? Vì sao? Em hãy nêu ví dụ cụ thể
Câu 4: HS chúng ta cần làm gì để thực hiện kỉ luật, pháp
luật tốt
- HS thảo luận ghi vào bảng phụ, lên bảng trình bày
- GV bổ sung từng câu hỏi
- GV chốt ý trình bày trên bảng, HS ghi vào vở
I Đặt vấn đề:
II Bài học:
1/ Thế nào là Pháp luật?
Quy tắc xử sự chung có tính chất bắt buộc, do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.2/ Thế nào là kỉ luật?
- Quy định, quy ước của một cộng đồng (tập thể) để bảo đảm cho mọi người hành động thống nhất chặt chẽ.3/ Ý nghĩa:
- Giúp mọi người có chuẩn mực chung để hành động
- Bảo vệ quyền lợi của mọi người
- Tạo điểu kiện cho cá nhân, tập thể phát triển
4/ HS phải là gì?
Trang 8Hoạt động 4: Luyện tập.
- Giải bài tập SGK
- GV cho HS dựa vào BT3,4 SGK để đóng vai
- GV nhận xét: từ tiểu phẩm trên chúng ta thấy ý kiến ủng
hộ bạn chi đội trưởng là đúng
Hoạt động 5: Rèn luyện thực tế, củng cố kiến thức
- GV hỏi: Tính kỉ luật của HS được biểu hiện như thế
nào? Biện pháp thực hiện?
Trang 9Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV kể cho HS nghe chuyện "Bá Nha - Tử Kỳ " và giới
thiệu bài học
Hoạt động 2: Thảo luận phần đặt vấn đề
-GV hướng dẫn HS đọc truyện SGK,chia nhóm để thảo
luận theo các nội dung câu hỏi sau:
1/ Nêu những việc làm mà Ăng-ghen đã làm cho Mác?
2/ Nêu nhận xét về tình bạn của Ăng-ghen và Mác?
3/ Tình bạn của Ăng-ghen và Mác dựa trên cơ sở nào?
- Các nhóm sau khi thảo luận cử đại diện trình bày
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- GV chuyên ý
Hoạt động 3: Khai thác, mở rộng kiến thức nội dung bài
học
- Dùng bảng phụ ghi các câu hỏi:
* Em cho biết ý kiến về đặc điểm của tình bạn trong
- Thông cảm, chia sẻ
- Tôn trọng, tin cậy, chân thành
- Quan tâm, giúp đỡ nhau
- Trung thực, nhân ái, vị tha
3/ Ý nghĩa : Tình bạn trong sáng lành mạnh giúp con người cảm thông ấm
áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn
Trang 10Hoạt động 4: Rèn luyện ứng xử trong quan hệ bạn bè và
giải bài tập
- Dùng phiếu học tập, cho HS làm câu hỏi
Bài 1: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây (Đánh dấu X
vào câu đúng) và giải thích vì sao?
* Cường học giỏi nhưng ít quan tâm đến bạn bè
* Hiền, Hà thân nhau và hay bênh vực, bảo vệ nhau mỗi
khi mắc sai lầm
* Sinh nhật em, em không mời Hà vì hoàn cảnh gia đình
Hà khó khăn nên em ngại phiền cho bạn
A-MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Hiểu được các loại hình chính trị- xã hội
-Có được niềm tin cuộc sống - tham gia các hoạt động của trường lớp,địa phương
-Hình thành các kĩ năng tham gia các hoạt động chính trị -xã hội
- Em động ý với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
a) Bạn bè giúp nhau tiến bộ
b) Đã là bạn bè thân thiết thì cần phải bảo vệ nhau
c) Giành nhiều thời gian vui chơi với bạn bè là điều cần thiết của tình bạn trong sángd) Có bạn bè tốt sẽ khắc phục được khó khăn
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu 2 bức tranh:
* Hình ảnh về HĐ nhân đạo
* Hình ảnh về HĐ chính trị - xã hội
- Cho HS tả việc làm của các nhân vật trong 2 bức ảnh
- GV chốt vấn đề và giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục đặt vấn đề
- GV cho HS đọc tình huống trong SGK
- Chia nhóm thảo luận theo nội dung các câu hỏi:
Nhóm 1:
* Để lập nghiệp chỉ cần học văn hoá, không cần tham gia
I Đặt vấn đề:
* Thảo luận
Trang 11* Đề xuất của em đối với HĐ CT - XH cho hấp dần?
- Sau khi thảo luận mối nhóm của đại diện lên trình bày
- Cả lớp nghe, nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung thêm - kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
1/ Cho HS điền vào bảng với nội dung thích hợp
Hđ bảo vệ đất
nước
Hđ trong các tổ chức ch.trị-xh
- Hội cựu chiến binh
- Xoá đói, giảm nghèo
- Hội từ thiện, chữ thập đỏ
- HS điền các nội dung vào bảng
II Nội dung bài học:
- Ý nghĩa: HĐ XHCT là điều kiện để mối cá nhân bộc lộ rèn luyện khả năng
và đóng góp trí tuệ, công sức là công việc chung
A-MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Hiểu được nội dung ý nghĩa việc tôn trọng học hỏi các dân tộc khác
-Lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác
-Biết tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hoá của các dân tộc khác
Trang 12Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bảnHoạt động 1: Giới thiệu bài.
-GV giới thiệu tranh ảnh về thành tựu nổi bật về nền
kinh tế Nhật
-Đặt câu hỏi: HS nhận xét về hình ảnh ,tư liệu
-Chuyển sang giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung đặt vấn đề
-GV cho HS đọc mục vấn đề
-Đàm thoại với HS:
1/Việt Nam có những đóng góp gì đáng tự hào vào nền
văn hoá thế giới ? Em hãy nêu vài ví dụ ?
2/ Vì lí do quan trọng nào khiến nền kinh tế Trung
Quốc trỗi dậy mạnh mẽ ?
3/ Nước ta có tiếp thu và sử dụng những thành tựu của
thế giới không ? Nêu ví dụ ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
Qua nội dung thảo luận trên chúng ta rút ra những điểm
chính của bài học
Câu 1: Thế nào là tôn trọng ,học hỏi các dân tộc khác ?
Câu 2: Ý nghĩa của việc tôn trọng ,học hỏi các dân tộc
khác ?
-HS trả lời các câu hỏi
GV tóm tắt nội dung ( ghi bảng phụ)
-Ghi vào vở
2/Nêu ý nghĩa của hoạt động CT-XH?
3/ Trách nhiệm của học sinh
Hoạt động 4: Hướng dẫn làm bài tập SGK
-BT4 :GV ghi bảng phụ nội dung bài tập
-HS: Thảo luận chung
II Nội dung bài học:
1/ Tôn trọng học hỏi các dân tộckhác là:
- Tôn trọng chủ quyền ,lợi ích và nền văn hoá của các dân tộc khác
- Luôn tìm hiểu và tiếp thu những điều tốt đẹp trong nền kinh tế ,văn hoá xã hộicủa dân tộc
- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm : Em đồng tình với những ý kiến nào ?
a) Học hỏi ,khám phá thành tựu văn hoá Trung Quốc
b) Ưa thích nghệ thuật dân tộc
c) Bắt chước các kiểu đầu tóc , quần áo người nước ngoài
d) Thích tìm hiểu đất nước Trung quốc hơn Việt Nam
Dặn dò: Làm bài tập còn lại Xem bài đã học ,chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết tuần đến
Trang 13
Môn: CÔNG DÂN -Lớp 8 ( Thời gian làm bài 45 phút)
I Trắc nghiệm:(4 điểm ) Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng sau đây :
Câu 1: Theo em những hành vi nào sau đây thể hiện tính liêm khiết ?
a) Luôn mong muốn làm giàu bằng tài năng sức lực của mình
b) Làm bất cứ việc gì để đạt được mục đích
c) Luôn kiên trì phấn đấu vươn lên để đạt kết quả cao trong công việc
d) Sẵn sàng dùng tiền bạc,quà cáp biếu xén nhằm đạt được mục đích của mình
đ) Sẵn sàng giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn
e) Chỉ làm việc gì khi thấy có lợi
g) Tính toán cân nhắc kĩ trước khi quyết định một việc gì
Câu 2: những hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng người khác?
a) Đi nhẹ nói khẽ khi vào bệnh viện
b) Chỉ làm theo sở thích của mình không cần biết đến mọi người xung quanh
c) Nói chuyện riêng,làm việc riêng và đùa nghịch trong giờ học
d) Cười đùa ầm ĩ khi đi dự hoặc gặp các đám tang
đ) Châm chọc chế giễu người khuyết tật
e)Cảm thông ,chia xẻ khi người khác gặp điều bất hạnh
g)Lắng nghe ý kiến của mọi người
Câu 3: Em tán thành với những ý kiến nào sau đây?
a) Tình bạn tốt đẹp chỉ có trong sách vở
b) Bạn bè phải biết bao che,bảo vệ nhau trong mọi trường hợp
c) Tình bạn trong sáng ,lành mạnh giúp con người sống tốt hơn,yêu cuộc sống hơn
d) Tình bạn trong sáng lành mạnh có cả ở hai người khác giới
đ) Tình bạn trong sáng lành mạnh dựa trên sự bình đẳng ,tôn trọng,tin cậy,chân thành
e) Tình bạn trong sáng lành mạnh luôn thông cảm ,chia sẻ giúp nhau cùng tiến bộ
g) Tình bạn thì phải thường xuyên rủ rê nhau hội hè,ăn chơi,đàn đúm gần gũi
Câu 4: Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây?
a) Chỉ có con nhà nghèo mới cần tự lập
b) Không thể thành công nếu chỉ dựa trên sự nỗ lực phấn đấu của bản thân
c) Những thành công chỉ nhờ vào sự nâng đỡ, bao che của người khác thì không thể bền vững.d) Tự lập trong cuộc không phải là điều dể dàng
đ) Những người có tính tự lập thường gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống
e) Mỗi người chúng ta cần phải rền luyện tính tự lập
II.Tự luận: (6 điểm)
Câu 1: Thế nào là tình bạn ? Nêu đạt điểm của tình bạn trong sáng và lành mạnh ?
Câu 2: Thế nào là tôn trọng các dân tộc khác? Nêu ý nghĩa ?
ĐÁP ÁN CHẤM ĐIỂM
Câu 1: a ;c;đ Câu 2: a;e;g Câu 3: c ;d; đ ; e Câu 4: b ;d ; đ; e
Câu 5: Là tình cảm gắn bó giữa 2 hoặc nhiều người trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, hợp nhau về
sở thích, cá tính mục đích lý tưởng
Đặc điểm tình bạn trong sáng lành mạnh:
- Thông cảm, chia sẻ
Trang 14- Tôn trọng, tin cậy, chân thành.
- Quan tâm, giúp đỡ nhau
- Trung thực, nhân ái, vị tha
Câu 6: - Tôn trọng chủ quyền ,lợi ích và nền văn hoá của các dân tộc khác
- Luôn tìm hiểu và tiếp thu những điều tốt đẹp trong nền kinh tế ,văn hoá xã hội của dân tộc
2/ Ý nghĩa :
- Tạo điều kiện để nước ta giàu mạnh , phát huy bản sắc văn hoá
- Văn hoá nhân loại phong phú đa dạng
GV: Phiếu học tập Giấy khổ lớn, bút lông
HS: Bản phô tô hương ước, giấy chứng nhận gia đình VH
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV kể 1 số chuyện về tệ nạn xã hội ở 1 số khu dân cư
hiện nay , sự cần thiết phải xoá bỏ các tệ nạn trên
- HS trao đổi muốn xoá bỏ tận gốc cần làm những gì ?
- GV chót vấn đề và giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm Cộng đồng và dân cư
- GV dùng bảng phụ nêu khái niệm và phân tích :
-> Làng , xã : Sự gắn bó của cộng đồng người Việt >
-> Cộng đồng dân cư : Phát huy truyền thống đó
-> Cộng đồng dân cư : Tổ đoàn kết , thôn, khối phố
Hoạt động 3: Biểu hiện của nét sống văn hoá ở khu dân cư
- Chia nhóm , giao câu hỏi cho từng nhóm
Nhóm 1,2
- Tìm các biểu hiện tiến bộ tích, cực ở khu dân cư
Nhóm 3,4
- Tìm hiểu biểu hiện tiêu cực, thiếu văn hoá ở khu dân cư
- Các nhóm thảo luận, ghi nội dung thảo luận lên bảng
phụ
- Cử 1 đại diện lên bảng trình bày
- Cả lớp theo dõi, góp ý
- GV chốt ý Cho HS ghi bài
Hoạt động 4: Ý nghĩa và những biện pháp xd nếp sống
II Nội dung bài học:
1 Cộng đông dân cư là gì?
(Nội dung trên bảng phụ)
2 Biểu hiện của nét sống văn hoá
ở khu dân cư.
a / Biểu hiện tiến bộ tích cực ở khu dân cư
(Bảng phụ)
b / Biểu hiện tiêu cực, thiếu văn hoá
ở khu dân cư
(Bảng phụ)
3 Ý nghĩa:
Trang 15VH ở khu dân cư:
- Cho HS thảo luận:
* Tìm những tai hại của nếp sống thiếu VH?
- Cho HS nêu ý nghĩa
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi đóng vai
* GV nhắc HS làm các bài tập còn lại
- Là việc làm cần thiết và có ý nghĩaquan trọng đối với đời sống của người dân và sự giữ vững bản sắc văn hoá của dân tộc
A-MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Hiểu được thế nào là tính tự lập Biểu hiện và ý nghĩa
-Hình thành đức tính tự lập trong học tập,lao động ,cuộc sống
Hoạt động 1: Thảo luận truyện đọc
-Cho học sinh đọc mẫu chuyện
-HS: Thảo luận các nội dung
1/Nghĩ gì sau khi đọc câu chuyện ?
2/Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu nước dù chỉ
với hai bàn tay trắng ?
-GV chốt vấn đề và giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Nội dung bài học.
-GV hướng dẫn HS thảo luận và ghi vào phiêu học tập:
* Tìm biểu hiện của tính tự lập trong học tập ,lao động ,
công việc và trong sinh hoạt hằng ngày?
- HS tự tìm và ghi vào phiếu học tập
- Cho HS trả lời các câu hỏi:
Trang 162/Bản chất của tính tự lập?
3/ Ý nghĩa của tính tự lập?
- HS trả lời các câu hỏi Cả lớp bổ sung
- GV chốt các ý và cho HS ghi bài
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm giải bài tập
- Bài tập 2trang 26 SGK
- HS thảo luận theo nhóm Trình bày
- GV giải thích thêm và kết luận
lại người khác
2/ Bản chất: Thể hiện sự tin , ý chí nổ lực vươn lên trong cuộc sống
3/ Ý nghĩa : tạo nên sự thành công trongcuộc sống
III/ Bài tập:
- Bài tập 2:
* Đúng : c, d, đ, e
* Sai : a,b
Hoạt động 4: Lập kế hoạch hoạt động
- Cho HS lập kế hoạch theo mẫuCác lĩnh vực Nội dung công việc Biện pháp Thời gianHọc tập
LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO
A.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Hiểu được các hình thức lao động của con người Biểu hiện và ý nghĩa
-Hình thành và rèn luyện kĩ năng lao động tự giác và sáng tạo
B- CHUẨN BỊ:
GV: Các mẩu chuyện về người tốt ,việc tốt trong lao động
HS: Ca dao tục ngữ nói về lao động
C-TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định:
2.KTBC:
- Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Vì sao?
* Công việc nhà đã có người giúp việc
* Bài tập đã có gia sư làm giúp
* Vệ sinh lớp đã có cô lao công
* Bố mẹ giàu có không cần lo lắng học tập
III / Bài mới:
Hoạt động dạy và học Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV cho HS giải thích các câu tục ngữ
* Miệng nói tay làm
* Quen tay hay việc
* Trăm hay không bằng tay quen
Trang 17- Nói về lĩnh vực nào?
- GV chốt vấn đề và giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục đặt vấn đề
- Cho HS đọc truyện đọc trang 28
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm các nội dung sau
1/ Suy nghĩ gì về thái độ lao động của người thợ mộc trước và
trong quá trình làm ngôi nhà cuối cùng?
2/ Hậu quả của việc làm?
3/ Nêu nguyên nhân đã dẫn đến hậu quả
- Từng nhóm thảo luận Cử đại diện trình bày
- Các nhóm góp ý bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 3: Nội dung và hình thức lao động của con người
- Chia các nhóm và giao câu hỏi cho từng nhóm thảo luận trả
Tìm tục ngữ, ca dao nói về lao động?
- Từng nhóm cử đại diện trình bày
- Cả lớp lắng nghe bổ sung ý kiến
- Lao động là điều kiện, phương tiện đê con người xã hội phát triển Tồn tại 2 hình thức LĐ là chân tay và trí óc
( Tiết 2)
I Ổn định:
II KTBC:
- Trả lời câu hỏi trên bảng phụ
Hoạt động 4: Nội dung bài học
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo từng nhóm với các nội
dung:
Nhóm 1:
Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo? Cho VD?
Nhóm 2:
Tại sao phải lao động tự giác và sáng tạo Nêu hậu quả việc
không có tự giác và sáng tạo?
Nhóm 3:
Biểu hiện của lao động tự giác và sáng tạo?
Nhóm 4:
Mối quan hệ giữa tự giác và sáng tạo?
II Nội dung bài học:
1/ Thế nào là lao động tự giác vàsáng tạo? Là tự động làm việc không cần ai nhắc nhở, không phải do áp lực bên ngoài
- LĐ sáng tạo là quá trình luôn suy nghĩ, cải tiến, tìm tòi cái mới, tìm ra giải quyết có hiệu quả
Trang 18- Các nhóm cử đại diện trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá Cho HS ghi bài
Hoạt động 5: Liên hệ và rèn luyện kĩ năng
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo lớp:
1/ Thái độ lao động của chúng ta như thế nào để rèn luyện tính
tự giác sáng tạo?
2/ Nêu biện pháp rèn luyện của cá nhân
3/ Nêu biểu hiện thiếu tự giác, sáng tạo trong học tập, lao
động?
- GV nhận xét bổ sung
2/ Lợi ích: Giúp cho chúng ta tiếp thu kiến thức, kỉ năng ngày càng thuần thục
- Chất lượng học tập, lao động sẽđược nâng cao
3/ HS làm gì?
- Phải có kế hoạch rèn luyện tự giác , sáng tạo trong học tập và lao động hằng ngày
Hoạt động 6: Luyện tập BT SGK
BT1: Biểu hiện lao động tự giác và thiếu tự giác trong học tập
Tự giác rèn luyện Không tự giác sáng tạo
- Tự giác học bài, làm bài
- Thực hiện đúng nội quy
- Có kế hoạch rèn luyện
- Có suy nghĩ cải tiến phương pháp
-Nghiêm khắc sữa chữa sai trái
- Lối sống tự do, cá nhân
- Cẩu thả, ngại khó
- Lười nhác trong suy nghĩ
- Không có trách nhiệm với bản thân, gia đình,
xã hội
BT2: Tìm những câu tục ngữ ca dao nói về lao động Giải nghĩa:
- Cày sâu cuốc bừa
- Tay làm hàm nhai
- Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh
Củng cố - Kiến thức:
- Làm các bài tập còn lại
- Sưu tầm tục ngữ ca dao nói về lao động
- Tìm những câu chuyện về gương tự giác, sáng tạo trong lao động
- Chuẩn bị bài 12
Tuần: 14, 15
Trang 193 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV cho HS đọc câu ca dao :
" Công cha như mới là đạo con "
- HS trả lời câu hỏi
* Em hiểu thế nào về câu ca dao trên ?
* Tình cảm gia đình đối với em quan trọng thế nào ?
- Tiếp tục cho các em thảo luận:
* Em sẽ cảm thấy như thế nào khi không có tình thương chăm
sóc, dạy dỗ của cha mẹ?
* Điều gì xảy ra nếu em không có bổn phận, nghĩa vụ, trách
nhiệm với ông bà cha mẹ anh chị em?
- GV kết luận và giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Thảo luận nội dung mục đặt vấn đề
- GV hướng dẫn HS thảo luận cách ứng xử của 2 nhân vật trong
2 mẫu chuyện SGK theo nhóm
Hoạt động 3: Thảo luận phân tích tình huống SGK
-Giúp HS phát triển nhận thức về quyền và nghĩa vụ của các
thành viên trong gia đình
-Giao bài tập cho các nhóm
I Đặt vấn đề:
- Chúng ta phải biết kính trọng, yêu thương, chăm sóc ông bà , cha mẹ
Trang 20-GV giải đáp ,nhận xét những đánh giá ,giải pháp của các nhóm
-Thống nhất đáp án đúng
-GV kết luận và kết thúc tiết 1.Dặn dò cho tiết 2
TIẾT 2
Hoạt động 4: Giới thiệu những quy định những pháp
luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
-GV giới thiệu những quy định cơ bản về quyền và
nghĩa vụ của con cháu ( Viết sẵn trêntờ giấy Ao)
- HS đọc các quy định
- GV cho HS ghi các nội dung theo mẫu
- Kết luận
Hoạt động 5: Tìm hiểu nội dung bài học
- HS tự tìm hiểu nội dung bài học
- GV đặt câu hỏi và hưóng dẫn tóm tắt nội dung
1/ Quyền và nghĩa vụ của ông bà, cha mẹ?
2/ Quyền và nghĩa vụ của con cháu ?
- HS trả lời cá nhân , nêu thắc mắc
- GV giải đáp kết luận
( Sử dụng bảng phụ có ghi nội dụng bài học)
- HS đọc lại một lần, cả lớp ghi bài
Hoạt động 6:Luyện tập , bài tập SGK
* GV tổ chức cho HS thảo luận bài tập SGK
* Luật Hôn nhân và Gia đình
Việc làm tốt Việc làm không tốt
II Nội dung bài học : ( Bảng phụ )
1/ Quyền và nghĩa vụ của ông bà, cha mẹ.
2/ Quyền và nghĩa vụ của con cháu
III Bài tập :-Bài tập 6( trang 33)
Trang 21-Vận dụng được những kiến thức đã học vào từng việc làm cụ thể ở lớp, trường, ở nhà, địa phương.
Trang 22A MỤC TIÊU: Giúp HS hiểu:
- Biết thế nào là tệ nạn xã hội và tác hại của nó Một số quy định của pháp luật về phòng chống THXH và ý nghĩa
-Biết xa lanh các TNXH và tham gia các hoạt động phòng chống TNXH
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV đua ra số liệu, sự kiện, tranh ảnh về TNXH rồi đặt các
câu hỏi
- Những hình ảnh nói lên điều gì?
- Em hiểu thế nào là TNXH?
- GV chuyển ý giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung đặt vấn đề
- Chia lớp thành 3 nhóm Giao câu hỏi cho từng nhóm
* Cờ bạc, ma tuý, amị dâm có liên quan không ? Vì sao ?
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày
- Lớp nhận xét GV tổng kết
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm về tác hại của TNXH
- Chia lớp thành 3nhóm Giao nội dung thảo luận cho mỗi
nhóm
Nhóm 1: Tác hại của TNXH đối với xã hội
Nhóm 2: Tác hại của TNXH đối với gia đình
- Ảnh hưởng kinh tế, lao động
- Suy thái giống nòi
- Mất trật tự ATXH Nhóm 2:
- Kinh tế cạn kiệt, ảnh hưởng đời sống vật chất , tinh thần