1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GDCD 6 Ca nam Chuan KTKN

57 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 495,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó.. Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ,

Trang 1

Ngày soạn

Tiết 1

BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức

khoẻ, rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết

quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác

3 Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và

chăm sóc sức khoẻ cho bản thân

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1, giấy khổ lớn,

2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học

II Kiểm tra bài cũ ( 5'): kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề:(2') Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức

khoẻ quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thânthể và thực hiện việc đó bằng cách nào? GV dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:( 5') GV cho HS tự kiểm tra vệ

sinh cá nhân lẫn nhau

GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn

* HĐ2( 10'): Tìm hiểu nội dung truyện

đọc.

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

GV Điều kì diệu nào đã đến với Minh

trong mùa hè vừa qua?

GV Vì sao Minh có được điều kì diệu

Trang 2

GV Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi

người không? Vì sao?

* HĐ3: ( 7') Thảo luận nhóm.

GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo

ND: - Muốn có SK tốt chúng ta cần phải

làm gì?

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày,

nhận xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện

thân thể?

* HĐ4: ( 5')Tìm hiểu vai trò của sức

khoẻ

GV Theo em SK có ý nghĩa gì đối với

học tập? Lao động? Vui chơi giải trí?

GV Giả sử được ước một trong 3 điều

sau, em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?

- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon

ngũ không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn

đeo bệnh mà uống sâm nhung ).

- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật

ốm yếu luôn

- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao

động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ

GV Hãy nêu những hậu quả của việc

không rèn luyện tố SK? ( có thể cho HS

sắm vai )

* HĐ5:( 5'): Luyện tập.

- GV Yêu càu HS làm BT a, SGK trang

Sức khỏe rất cần cho mỗi người

Vì có sức khỏe thì mới tham gia học tập, lao đọng, vui chơi… Tốt

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?.

Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân,

ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùngcác chất kích thích khác

2 Ý nghĩa:

- Sức khoẻ là vốn quý của con người

- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc

3 Cách rèn luyện

Trang 3

- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá,

uống rượu bia?

IV Củng cố: (2').

- Muốn có suqức khoẻ tốt chúng ta cần làm, cần tránh những điều gì?

V Dặn dò: ( 2').

- Sưu tầm cd, tn dn nói về sức khoẻ

- Làm các bài tập còn lại ở SGK/5- Xem trước bài 2

3 Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm

vụ, công việc có ích đã đề ra

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

II Kiểm tra bài cũ ( 5'):

1 Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?

2 Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?

III Bài mới

Trang 4

1 Đặt vấn đề:(2') Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:(15') Tìm hiểu truyện đọc SGK và

hình thành khái niệm

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

Gv: Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao

nhiêu thứ tiếng nước ngoài?

GV Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng như

Gv: Thế nào là siêng năng?

Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN

trong học tập và trong lao động?

Gv: Trái với SN là gì? Cho ví dụ?

Gv: Giới thiệu quan niệm SN của Bác Hồ

1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính

SNKT đã thành công xuất sắc trong sự

I Truyện đọc

1 đọc truyện Bác Hồ tự học ngoại ngữ

2 phân tích:

1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?

- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở

sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn

* Trái với SN là: lười

biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại

ăn bám

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ

* Trái với KT là: nãn

lòng, chống chán

Trang 5

2 Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT

3 Kể những tấm gương SNKT trong học tập

4 Khi nào thì cần phải SNKT?

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

HĐ3: ( 7') Luyện tập.

GV HD học sinh làm bt a, SGK/7

* BT tình huống:

Chuẩn bị cho giờ Kt văn ngày mai, Tuấn

đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi

đanhd điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?

( Cho hs chơi sắm vai )

2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí

3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết kiệm

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

C Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

Trang 6

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1' )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ (4'):

1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?

2 Hãy tìm 5 câu cd,tn,dn nói về SNKT và giải thích một câu trong năm câu đó

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:(10') Phân tích truyện đọc SGK

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được

mẹ thưởng tiền không? Vì sao?

GV Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ

thưởng tiền?

GV: Hà có những suy nghĩ gì trước và

sau khi đến nhà Thảo?

GV Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy

mình giống Hà hay Thảo?

Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính

gì?

* HĐ2:( 10') Tìm hiểu nội dung bài học.

Gv: Thế nào là tiết kiệm?

Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những

gì? Cho ví dụ?

Gv: Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ

Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo

kiệt, hà tiện?

Gv: Vì sao cần phải tiết kiệm?

I Truyện dọc Thảo và Hà

1 đọc truyện

2 phân tích

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là tiết kiệm?

- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện

2 Ý nghĩa:

- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng

Trang 7

- N3: Tiết kiệm ở trường.

- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội

HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó

gv nhận xét, chốt lại

Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?

Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?

* HĐ4: ( 10') Luyện tập

GV: Hướng dẫn HS giải thích TN, DN

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a

SGK/10

HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)

sức lao động của mình và của người khác

- Làm giàu cho bản thân gia đình

- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động

Trang 8

-Ngày soạn:

Tiết 4

LỄ ĐỘ

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của mình

3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếpvới những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

II Kiểm tra bài cũ ( 5'):

1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?

2 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề: (1') Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì?

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

Trang 9

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần

phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó

không? Vì sao?

Gv: hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?

Gv; trái với lễ độ là gì?

Gv: yêu cầu 1 Hs kể lại câu chuyện; " lời nói

có phép lạ" ( sbt)

Gv: Vì sao phải sống có lễ độ?

HĐ3: ( 10') Liên hệ thực tế và rèn luyện đức

tính lễ độ

GV Cho hs chơi sắm vai theo nội dung bài

tập b sgk/13

Gv: Theo em cần phải làm gì để trở thành

người sống có lễ độ?

Gv: HD học sinh làm bài tập c, a sgk/13

Gv: Yêu cầu HS kể những tấm gương thể

hiện tố đức tính này

HS: Nêu những câu ca dao, TN, DN nói về lễ

độ

* Biểu hiện;

- Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác

- Biết chào hỏi, thưa gửi,

cám ơn, xin lỗi

* Trái với lễ độ là: Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa

2 Ý nghĩa: - Giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn - Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ 3 Cách rèn luyện: - Học hỏi các quy tắc ứng xử, cách cư xử có văn hoá - Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản thân và có cách điều chỉnh phù hợp - Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ 4 Bài tập IV Củng cố, Dặn dò: (6'). - Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài - Học bài - Xem trước bài 5 RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

Trang 10

II Kiểm tra bài cũ: (5').

1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"

2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ vàthiếu lễ độ

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2'): Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:

- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ voà học, giờ chơi

- Trong cuộc họp không có người chủ toạ

- Ra đường mọi người không tân theo quy tắc giao thông

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: ( 8') Khai thác nội dung truyện đọc SGK

Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng, ở gia đình

có những quy định chung nào?

Gv: Theo em kỉ luật là gì?

Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

I Truyện dọc Giu luật lệ chung

1 đọc truyện

2 phân tích

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Tôn trọng kỉ luật là biết

tự giác chấp hành những quy

Trang 11

Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ.

Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?

Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất

tự do không? Vì sao?

Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ

luật và hậu quả của nó?

* HĐ3: ( 5')Phân tích mở rộng nội dung khái

niệm

Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo

đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ, sự cần

thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật

8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương

Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa

định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc.

2 Ý nghĩa:

- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, dem lại lợi ích cho mọi người và giúp XH tiến bộ.

- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu quả.

Trang 12

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những

ai, cách thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó.

2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người

khác về lòng biết ơn.

Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình

3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với

mình Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa

B Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học.

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?.

2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?

a Đi xe vượt đèn đỏ.

b Đi học đúng giờ.

c Nói chuyện riêng trong giờ học.

d Đi xe đạp dàn hàng ba.

e Mang đúng đồng phục khi đến trường.

g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm.

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề

Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau ( gv

chuẩn bị máy chiếu): Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11

Trang 13

GV Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớ công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công lao của bà, của mẹ.

Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy.

2 Triển khai bài:

* HĐ 1:Tìm hiểu truyện đọc.

+ Gọi HS đọc truyện sgk.

? Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng

những việc gì?.

HS: - Rèn viết tay phải.

- thầy khuyên" Nét chữ là nết người".

? Chị Hồng đã có những việc làm và ý

nghĩ gì đối với thầy?

HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy.

- Quyết tâm rèn viết tay phải.

- Luôn nhớ lời dạy của thầy.

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và

viết thư thăm hỏi và mong có dịp được

đến thăm thầy

? Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói

lên đức tính gì?

* HĐ2: Nội dung bài học.

GV: Theo em biết ơn là gì?.

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp

- Chị đã thể hiện lòng biết

ơn thầy - Một truyền thống đạo đức của dân tộc ta

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là biết ơn?

Biết ơn là: sự bày tỏ

thái độ trân trọng, tình cảm

và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước.

Trang 14

sau đó gv chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng

phụ).

? Trái với biết ơn là gì?

? Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra

đ/v những người vô ơn, bội nghĩa?.

? Hãy kể những việc làm của em thể hiện

sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô

giáo, những người đã giúp đỡ mình, các

anh hùng liệt sỹ )

HS: Tự trả lời.

GV: Treo ảnh cho HS quan sát

? Vì sao phải biết ơn?.

HĐ3 :Ý nghĩa

* HĐ4: Rèn luyện lòng biết ơn.

+ Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở

SGK/18 và bt 1 sbt/17

? Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?

BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau

câu nào nói về lòng biết ơn?.

1 Ăn cháo đá bát

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

3 Công cha như núi Thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra.

4 Uống nước nhớ nguồn

5 Mẹ già ở tấm lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta.

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người.

3 Cách rèn luyện:

- Trân trọng, luôn ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình.

- Làm những việc thể hiện

sự biết ơn như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham gia quyên góp, ủng hộ

- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày.

Trang 15

6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

7 Qua cầu rút ván.

GV: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng

biết ơn?

( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1

HS như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)

Trang 16

Ngày soạn:

Tiết 7

BIẾT ƠN (tiếp)

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những

ai, cách thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó.

2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người

khác về lòng biết ơn.

Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình

3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với

mình Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa

B Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học.

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?.

2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?

a Đi xe vượt đèn đỏ.

b Đi học đúng giờ.

c Nói chuyện riêng trong giờ học.

d Đi xe đạp dàn hàng ba.

e Mang đúng đồng phục khi đến trường.

g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm.

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề

Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau ( gv

chuẩn bị máy chiếu): Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11

GV Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớ công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công lao của bà, của mẹ.

Trang 17

Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy.

2 Triển khai bài:

* HĐ 1:Tìm hiểu truyện đọc.

+ Gọi HS đọc truyện sgk.

? Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng

những việc gì?.

HS: - Rèn viết tay phải.

- thầy khuyên" Nét chữ là nết người".

? Chị Hồng đã có những việc làm và ý

nghĩ gì đối với thầy?

HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy.

- Quyết tâm rèn viết tay phải.

- Luôn nhớ lời dạy của thầy.

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và

viết thư thăm hỏi và mong có dịp được

đến thăm thầy

? Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói

lên đức tính gì?

* HĐ2: Nội dung bài học.

GV: Theo em biết ơn là gì?.

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp

- Chị đã thể hiện lòng biết

ơn thầy - Một truyền thống đạo đức của dân tộc ta

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là biết ơn?

Biết ơn là: sự bày tỏ

thái độ trân trọng, tình cảm

và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước.

Trang 18

? Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra

đ/v những người vô ơn, bội nghĩa?.

? Hãy kể những việc làm của em thể hiện

sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô

giáo, những người đã giúp đỡ mình, các

anh hùng liệt sỹ )

HS: Tự trả lời.

GV: Treo ảnh cho HS quan sát

? Vì sao phải biết ơn?.

HĐ3 :Ý nghĩa

* HĐ4: Rèn luyện lòng biết ơn.

+ Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở

SGK/18 và bt 1 sbt/17

? Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?

BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau

câu nào nói về lòng biết ơn?.

1 Ăn cháo đá bát

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

3 Công cha như núi Thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra.

4 Uống nước nhớ nguồn

5 Mẹ già ở tấm lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

7 Qua cầu rút ván.

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta.

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người.

3 Cách rèn luyện:

- Trân trọng, luôn ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình.

- Làm những việc thể hiện

sự biết ơn như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham gia quyên góp, ủng hộ

- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày.

Trang 19

GV: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng

biết ơn?

( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1

HS như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)

IV Cũng cố:

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập b, c SGK/19.

- Xem trước bài 7 sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên.

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

-Ngày soạn: Tiết 8 YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN A Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người 2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên 3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên. B Chuẩn bị : 1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên. C Phương pháp: - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề - Tổ chức trò chơi - Thảo luận nhóm

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?.

2 Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?

III Bài mới.

Trang 20

1 Đặt vấn đề :

GV cho HS quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn d¾t vào bài

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

? Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của

địa phương , đất nước mà em biết

? Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh

đẹp của thiên nhiên?

* HĐ2: Nội dung bài học.

?Thiên nhiên là gì?.

? Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của

đất nước mà em biết?

? Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp

với thiên nhiên?

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành

các nhóm nhỏ- theo bàn)

* Nội dung: Hãy kể những việc nên và

không nên làm để bảo vệ thiên nhiên.

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau

đó gv chốt lại

GV: Thiên nhiên có vai trò ntn đối với

cuộc sống của con người?

Ví dụ:

I.Truyện đọc :

" Một ngày chủ nhật bổ ích "

Bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản

* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là

sự gắn bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn

và bảo vệ thiên nhiên.

2 Vai trò của thiên nhiên:

- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:

+ Nó là yếu tố quan trọng

để phát triển kinh tế.

Trang 21

+ Học sinh làm bài tập a sgk/22.

? Hãy kể những việc làm của em thể hiện

yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên?

Đánh dấu x vào ô trống tuơng ứng thể hiện

tình yêu thiên nhiên và sống hoà hợp với

thiên nhiên

a) Mùa hè cả nhà Thuỷ thường đi tắm biển

ở Sầm sơn

b) Lớp Tuấn tổ chức đi cắm trại ở một khu

đồi có nhiều bãi cỏ xanh như tấm thảm.

c) Trường Kiên tổ chức đi tham quan vịnh

Hạ Long Một di tích văn hoá thế giới

d) Lớp Hương thường xuyên chăm sóc cây

và hoa trong vườn trường

e) Bạn Nam xách túi rác của nhà mình vứt

ra vườn hoa

+ Đáp ứng nhu cầu thẩm

mĩ của nhân dân.

-> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại.

3 Trách nhiệm của HS

- Phải bảo vệ thiên nhiên.

- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên.

- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên.

IV Cũng cố:

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập b SGK/22.

- Xem lại nội dung các bài đã học,

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết.

RÚT KINH NGHIỆM:

………

Trang 22

Ngày soạn:

Tiết 9

KIỂM TRA 1 TIẾT

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học.

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài.

3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài.

B Phương pháp:

- Tự luận

- Trắc nghiệm.

C Chuẩn bị

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: KiÓm tra sù chuÈn bÞ bµi KT cña HS

Câu 1 : ( 2đ ) Nêu những biểu hiện của siêng năng , kiên trì trong

học tập ?

Câu 2 : ( 4đ ) Em hãy giải thích câu sau :

“ Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau ”

Câu 3 : ( 4đ ) Chúng ta biết ơn ai ? Vì sao ?

Trang 23

Câu 2 ( 4đ ) Lời ăn , Tiếng nói đẹp là biểu hiện người có văn hoá trong

khi giao tiếp, biết lựa chọn mức độ, biểu lộ sự lễ độ, tôn kính, đối với người khác trong mọi hoàn cảnh Dù trong quá trình giao tiếp không vừa lòng nhau thì phải ứng xử như thế nào để chứng tỏ mình là người có văn hoá.

Câu 3 ( 4đ ) Biết ơn Tổ Tiên, Ông Bà, Cha Mẹ vì : Họ là người sinh

thành và nuôi dưỡng ta.

_ Biết ơn những người đã giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, hoạn nạn Vì :

Họ đã mang đến cho ta những điều tốt đẹp.

_ Biết ơn những Thầy , Cô giáo đã dạy dỗ ta Vì Thầy , Cô đã cho ta kiến thức, dạy cho ta kĩ năng sống.

_ Biết ơn Đảng Cộng Sản Việt Nam và Bác Hồ Vì : Đã đem lại Độc Lập, Tự Do, Ấm no, Hạnh Phúc cho Dân Tộc.

Trang 24

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết

sống chan hoà với mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó.

2 Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng

trong xã hội.

3 Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong

muốn và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh.

B Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.

II Kiểm tra bài cũ:

Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết.

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề

GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

? Bác đã quan tâm đến những ai?

? Bác có thái độ ntn đối với cụ già?

? Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với

mọi ngườI ?

?việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác?

* HĐ2: Nội dung bài học.

? Thế nào là sống chan hoà với mọi

người?

1.Truyện đọc :

" Bác Hồ với mọi người "

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

Sống chan hoà là sống

Trang 25

? Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc

sống chan hoà với mọi người?.

? Trong giờ KT nếu người bạn thân của

em không làm được bài và đề nghị em

giúp đỡ thì em sẽ xử sự ntn để thể hiện là

mình biết sống chan hoà?.

? Trái với sống chan hoà là gì?

Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu

* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện

sống chan hoà và không biết sống chan

hoà với mọi người của bản thân em?.

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau

đó gv chốt lại

* HĐ3: luyện tập.

? Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá,

hút thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?

- Mong muốn được tham gia.

2 Ý nghĩa:

- Sống chan hoà sẽ được mọi người quý mến, giúp đỡ.

- Góp phần vào việc xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp.

3 Cách rèn luyện:

- Thành thật, thương yêu,

Trang 26

tôn trọng, bình dẳng, giúp

đỡ nhau.

- Chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm giúp nhau khắc phục.

- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che khuyết điểm cho nhau.

IV Cũng cố:

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.

V Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập b SGK/25.

- Xem trước nội dung bài 9.

- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk.

Trang 27

Ngày soạn:

Tiết 11

LỊCH SỰ - TẾ NHỊ

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế

nhị và lợi ích của nó trong cuộc sống.

2 Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình

trong cư xử hằng ngày.

3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng

ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?.

2 Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?.

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề

GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

xử sự nào trong những cách sau:

- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ

1 Truyện đọc :

Trang 28

sinh hoạt.

- ngay lúc đó.

- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học.

- Coi như không có chuyện gì xảy ra.

- Phản ánh sự việc với nhà trường.

- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch

? Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?.

? Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở

những điểm nào? Nêu ví dụ?.

? Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự,

tế nhị của em? Nêu lợi ích của việc làm

đó?.

? Vì sao phải lịch sự, tế nhị?.

1 Thế nào là lịch sự, tế nhị?

- Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp, ứng xử phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc.

- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là con người có hiểu biết, có văn hoá.

2 Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:

- Thể hiện sự hiểu biết những phép tắc, quy định chung của xã hội.

- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và những người xung quanh.

- Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người.

3 Cách rèn luyện:

- Biết tự kiểm soát bản thân trong giao tiếp, ứng xử.

Ngày đăng: 22/02/2017, 22:53

w