1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD 6 cả năm chuẩn năng lực 5 hoạt động mới

64 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 124,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Là điều kiện bắt buộc để một người dân được hưởng các quyền và nghĩa vụ của công dân và được nhà nước bảo hộ.. Mối quan hệ giữa công dân với nhà nước - Công dân Việt Nam có quyền và n

Trang 1

Tiết 19 – Bài 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (T1)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

-Nêu được thế nào là mục đích học tập của học sinh; Phân biệt được mục đích học tậpđúng và mục đích học tập sai

-Nêu được ý nghĩa của mục đích học tập đúng đắn

2.Kĩ năng: -Biết xác định mục đích học tập đúng đắn cho bản thân và những việc

cần làm để thực hiện được mục đích đó Biết xây dựng kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lý, biết hợp tác trong học tập

3.Thái độ:

- GDHS có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, hoàn thành kế hoạch học tập Khiêm tốn học hỏi bạn bè, người khác và sẵn sàng hợp tác với bạn bè trong học tập

+Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước;

+Nghĩa vụ công dân

Trang 2

-HS trả lời: Học các môn học theo quy định, tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, rèn luyện các phẩm chất đạo đức.

? Vậy việc học tập của học sinh nhằm mục đích gì, chúng ta cùng tìm hiểu bài học

-GV mời một HS đọc diễn cảm truyện.

HS khác chú ý theo dõi, lắng nghe

Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm.Mỗi

nhóm cử 1 nhóm trưởng, 1 thư kí.Thời

gian thảo luận 3p Các nhóm lần lượt trả

lời các câu hỏi sau:

-Nhóm 1: Vì sao bạn Tú đoạt được giải

nhì thi toán quốc tế?

-Nhóm 2: Tú đã ước mơ gì? Để đạt được

ước mơ Tú đã suy nghĩ và hành động như

thế nào?

-Nhóm 3: Em học tập được ở bạn Tú

những gì?

Bước 2: HS thảo luận theo nhóm.

Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả

thảo luận Các nhóm khác lắng nghe,

nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét kết quả thảo luận

của từng nhóm Sau đó khái quát, chốt

kiến thức

GV: Qua câu chuyện của Tú,các em rút

ra bài học gì?

I Truyện đọc : Tấm gương của một

học sinh nghèo vượt khó.

+Sống có ước mơ, hoài bão

+ Sự say mê, kiên trì trong học tập+ Tìm tòi, tự giác học tập

+ Xác định được mục đích học tập đúng đắn

3.Kết luận:

Qua tấm gương bạn Tú, các em

phải xác định được mục đích học tập,

2

Trang 3

- GV: HS thảo luận theo chủ đề mục đích

học tập đúng nhất là gì? Nội dung thảo

luận như sau:

Điền dấu x vào ô trống tương ứng với

6 Học tập để làm vui lòng thầy cô giáo

7 Học tập để trở thành người có văn hóa,

hòa nhập vào cuộc sống hiện đại

8 Học tập để trở thành con người sáng

tạo, lao động có kĩ thuật

- Lựa chọn ý kiến HS trả lời đúng Những

- Nêu ước mơ của bản thân em ?

HS: Tự liên hệ bản thân để nói lên ước

mơ của mình:

+ Học giỏi trở thành bác sĩ để chữa bệnh

cho mọi người

+ Học giỏi để thành giáo viên dạy học

cho các em học sinh

phải có kế hoạch để mục đích trở thànhhiện thực

II

N ội dung bài học:

1 Mục đích học tập của học sinh

- Học tập để trở thành con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, người công dân tốt

- Trở thành con người chân chính có

đủ khả năng lao động để lập nghiệp góp phần xây dựng quê hương đất nước, bảo vệ tổ quốc XHCN

* Mục đích học tập đúng đắn:

Trang 4

hợp giữa mục đích cá nhân, gia đình và

xã hội Không vì cá nhân mà tách rời tập

thể và xã hội

+ Mục đích cá nhân : Vì tương lai của

mình, vì danh dự bản thân Thể hiện sự

kính trọng của mình với cha mẹ, thầy cô

và tương lai sẽ có cuộc sống hạnh phúc

+ Mục đích vì gia đình: Mang lai danh dự

cho gia đình và niềm tự hào cho dong họ,

là con ngoan, có hiếu, có ích cho gia

đình không phụ công nuôi dưỡng của

cha mẹ

+ Mục đích xã hội: Góp phần làm giàu

chính đáng cho quê hương, đất nước , bảo

vệ tổ quốc XHCN Phát huy truyền thống

mang lại danh dự cho nhà trường

GV: Muốn đạt được ước mơ của mình,

các em phải cố gắng, nỗ lực phấn đấu,

say mê, kiên trì học tập, tích luỹ thêm

kiến thức, trau dồi đạo đức Có như vậy,

các em mới trở thành các nhà nghiên

cứu khoa học, nhà văn, bác sĩ, kĩ sư …

như các em mơ ước

GV: Treo ảnh ch p b n m c tiêu giáoụp bốn mục tiêu giáo dục của ốn mục tiêu giáo dục của ụp bốn mục tiêu giáo dục của

- Mục đích học tập đúng đắn là không chỉ học vì tương lai của bản thân mà phải học tập vì tương lai của dân tộc,

vì sự phồn vinh của đất nước

4

Trang 5

d c c a UNESCO.ụp bốn mục tiêu giáo dục của ủa

HS quan sát.

GV gi i thi u: ới thiệu: ệu:

Với thông điệp: “Học tập – một kho báu

tiềm ẩn” là nhan đề Báo cáo của Hội đồng

Giáo dục thuộc UNESCO nói về “Giáo

dục thế kỷ XXI” đề ra từ năm 1997 Hội

đồng này có 15 thành viên đến từ 15 nước

trên thế giới, do ông J.Delors nguyên Chủ

tịch Hội đồng Châu Âu (1985 – 1995)

làm Chủ tịch Báo cáo này đã khẳng định

vai trò cơ bản của giáo dục trong sự phát

triển của xã hội và của mỗi cá nhân Nhấn

mạnh học tập suốt đời như là một chìa

khóa để mỗi cá nhân thích ứng với những

hi n r t rõ m c đích h c t p c a HS.ện rất rõ mục đích học tập của HS ất rõ mục đích học tập của HS ụp bốn mục tiêu giáo dục của ọc tập của HS ận xét, chốt: ủa

- Yêu cầu học sinh đọc và thực hiện bài

tập a

HS làm bài tập

III.

Bài tập Bài tập a:

- Đồng ý: 2

- Không đồng ý: 1, 3, 4

Vì tương lai của mỗi con người đều gắn với gia đình, quê hương và đất nước nên mục đích đúng đắn nhất là góp phần xây dựng gia đình, quê hương, đất nước

Còn những mục đích kia cũng đúng nhưng còn mang tính cá nhân, ích kỉ hẹp hòi

4.Củng cố:

- GV hệ thống lại nội dung tiết 1 của bài

- HS liên hệ bản thân về mục đích học tập của mình.

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học bài, xem trước các bài tập b,c,đ/SGK

- Sưu tầm tấm gương về mục đích học tập đúng đắn

Trang 6

- Chuẩn bị nội dung tiết 2 của bài.

Ngày 14 tháng 01 năm 2019

-Nêu được ý nghĩa của mục đích học tập đúng đắn

2.Kĩ năng: -Biết xác định mục đích học tập đúng đắn cho bản thân và những việc

cần làm để thực hiện được mục đích đó Biết xây dựng kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lý, biết hợp tác trong học tập

3.Thái độ:

- GDHS có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, hoàn thành kế hoạch học tập Khiêm tốn học hỏi bạn bè, người khác và sẵn sàng hợp tác với bạn bè trong học tập

+Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước;

+Nghĩa vụ công dân

Trang 7

Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng

6B

6C

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: - Mục đích học tập của học sinh là gì?

- Liên hệ mục đích học tập của em?

3 Bài mới:

Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu khái niệm thế nào mục đích học tập của học sinh, vậy quyền lợi, nghĩa vụ và ý nghĩa của học tập như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu tiếp nội dung ngày hôm nay

- Yêu cầu học sinh nhắc lại mục đích

Ý nghĩa:

- Xây dựng mục đích học đúng đắn

giúp con người luôn biết cố gắng, có nghị lực vượt qua mọi khó khăn gian khổ, vươn lên trong học tập và đạt kết quả tốt, thành công trong cuộc sống

3.Nhiệm vụ của học sinh

- Tu dưỡng đạo đức, học tập tốt, tích cựctham gia hoạt động tập thể và hoạt động

xã hội để phát triển toàn diện nhân cách

III Bài tập : Bài tập b:

Đánh dấu X vào hành vi: 1, 2, 3, 4, 5,

6, 7

Bài tập c:

Cho học sinh tự nhận xét xem mình

Trang 8

đã thực hiện được điều nào thì đánh dấu

X vào hành vi đó

4 Củng cố:

- Giáo viên hệ thống nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét giờ học

Trang 9

- GV giới thiệu một vài hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em.

- GV dẫn dắt HS vào nội dung bài

- GV mời HS đọc truyện

- 1HS đọc truyện, HS khác lắng nghe

Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm.Mỗi

nhóm cử 1 nhóm trưởng, 1 thư kí.Thời

gian thảo luận 3p Các nhóm lần lượt trả

lời các câu hỏi sau:

Bước 2: HS thảo luận theo nhóm.

Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả

thảo luận Các nhóm khác lắng nghe,

nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét kết quả thảo luận

của từng nhóm Sau đó khái quát, chốt

kiến thức

I.

Truyện đọc “Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội”

Trang 10

-Em hãy kể những quyền mà trẻ em

- Qua tìm hiểu câu chuyện, theo em để

trẻ em được phát triển toàn diện, trẻ

em cần được tạo điều kiện ntn?

- GV giới thiệu sơ qua về công ước

LHQ về quyền trẻ em: Công ước LHQ

là luật Quốc tế về quyền trẻ em Các

nước tham gia công ước phải đảm bảo

mức cố gắng cao nhất để thực hiện các

quyền trẻ em ghi trong công ước

- VN là nước đầu tiên ở Châu Á và là

nước thứ 2 trên TG tham gia công ước,

đồng thời ban hành luật để bảo vệ việc

thực hiện quyền trẻ em ở VN VN kí và

phê chuẩn ngày 20/ 02/ 1990

+ Năm 1989 công ước LHQ về quyền

- Tại sao cộng đồng quốc tế lại quan tâm

nhiều đến quyền trẻ em?

nghi lễ

+ Đêm giao thừa quây quần bên ti vi đónnăm mới, chúc nhau sức khoẻ, hò hát vui vẻ

-Những quyền mà trẻ em được hưởng:Trẻ em được cha mẹ nuôi dưỡng, chăm sóc, yêu thương, được bảo vệ, học tập, được vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động VH, TDTT Được tham gia bày tỏ

ý kiến của mình

3.

Kết luận: Trẻ em cần được đảm bảo

quyền lợi của mình, được xã hội tạo điềukiện để phát triển toàn diện

II.

Nội dung bài học :

1 Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em

-Gồm 4 nhóm quyền :

10

Trang 11

- HS: Trẻ em là tương lai của DT và

toàn nhân loại

- Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ

em gồm có mấy nhóm quyền?

- Nêu nội dung nhóm quyền sống còn ?

- Nêu nội dung nhóm quyền bảo vệ?

- Nêu nội dung nhóm quyền phát triển?

- Nêu nội dung nhóm quyền tham gia?

- GV: Theo dõi, đánh giá

- HS: Hoàn thành vào vở ghi

- GV: Công ước LHQ là luật Quốc tế

về quyền trẻ em Các nước tham gia

công ước phải đảm bảo mức cố gắng

cao nhất để thực hiện các quyền trẻ em

ghi trong công ước

- Nhóm quyền bảo vệ:

+ Là quyền bảo vệ trẻ em khỏi nhữnghình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi,bóc lột, xâm hại

- Nhóm quyền phát triển:

+ Là đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện như học tập, vui chơi giải trí, tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật

- Nhóm quyền tham gia:

+ Quyền tham gia vào công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình

4.Củng cố:

- GV hệ thống lại nội dung tiết 1 của bài

- HS nhắc lại tên bốn nhóm quyền cơ bản của trẻ em? Nêu ND nhóm quyền sống còn,

nhóm quyền bảo vệ?

- GV đọc truyện “Vào tù vì ngược đãi trẻ em” cho HS nghe (Sách BT tình huống

trang 7, 8)

- Bà Thành đã có hành vi ntn với Tuấn và đã vi phạm quyền gì của trẻ em?

- Vu oan cho Tuấn, xâm hại thân thể, danh dự, nhân phẩm trẻ em -> Vi phạm vào

Trang 13

-Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em gồm mấy nhóm quyền?

-Nêu ND nhóm quyền sống còn, nhóm quyền bảo vệ?

-Nêu ND nhóm quyền phát triển, nhóm quyền tham gia?

3 Bài mới

Qua tiết học trước, chúng ta đã nắm được những quyền cơ bản của trẻ em theo qui định của Công ước LHQ Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về ý nghĩa của Công ước ấy đối với trẻ em là gì? Và bên cạnh những quyền lợi của mình, trẻ em cần phải có bổn phận và trách nhiệm như thế nào?

-Công ước LHQ về quyền trẻ em có ý

nghĩa ntn đối với trẻ em ?

-Việt Nam là nước thứ hai trên thế giới

kí và phê chuẩn công ước, điều đó có ý

nghĩa gì?

Bước 1: GV yêu cầu HS thảo luận theo

cặp đôi.Thời gian thảo luận 3p

Trả lời các câu hỏi:

1.Nêu bổn phận của trẻ em ?

2.Em sẽ làm gì nếu bị người khác xâm

hại hoặc bóc lột, ngược đãi ?

Bước 2: HS thảo luận theo cặp trả lời

câu hỏi

Bước 3: Đại diện cặp báo cáo kết quả

thảo luận Các cặp khác lắng nghe, nhận

xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt

kiến thức

II Nội dung bài học: (Tiếp)

2 Ý nghĩa của Công ước LHQ về quyền trẻ em

-Thể hiện sự tôn trọng và sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em - tương lai của nhân loại

-Tạo những điều kiện cần thiết để trẻ em được phát triển đầy đủ

- Thể hiện sự tôn trọng và quan tâm của nhà nước ta đối với trẻ em

3 Bổn phận và trách nhiệm của trẻ em

- Ra sức học tập và rèn luyện để trở thành con ngoan, trò giỏi; xứng đáng là chủ nhân tương lai của đất nước, là thế giới ngày mai

Trang 14

GV: Là học sinh các em cần ra sức học

tập, tu dưỡng đạo đức đồng thời rèn

luyện các kĩ năng để tự bảo vệ bản thân

Biết tôn trọng quyền của người khác,

xây dựng mối quan hệ hữu nghị, bình

đẳng, thân thiện với bạn bè thế giới

-Nêu ba biểu hiện vi phạm quyền trẻ

III Bài tập Bài tập b:

-Nêu ba biểu hiện vi phạm quyền trẻ em: + Đánh đập trẻ em

+ Bắt trẻ lao động nặng nhọc

+ Không cho phép trẻ ý kiến về các việc liên quan đến bản thân

Bài tập d, đ:

- Thái độ của Lan là sai, vì điều kiện kinh

tế gia đình bạn ấy còn khó khăn, những đòi hỏi của bạn ấy là quá sức mẹ Lẽ ra Lan phải hiểu và thương mẹ mình

- Việc làm của bố mẹ Quân là không nên.Nếu Quân giải thích hợp tình hợp lí chắc chắn bố mẹ Quân sẽ đồng ý

4 C ủng cố:

- GV hệ thống lại nội dung của bài

- GV hỏi: Em đã thực hiện các quyền và bổn phận của mình ntn ?

Trang 15

-Nêu được thế nào là công dân; Căn cứ để xác định công dân của một nước; Thế nào

là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

-Nêu được mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước

+Yêu gia đình, quê hương đất nước;

+Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại

+Nghĩa vụ công dân

2 Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Bổn phận của trẻ em trong việc thực hiện công ước Liên Hợp Quốc?

3 Bài mới:

? Em là công dân nước nào?

- HS: Công dân nước CHXHCN Việt Nam

Trang 16

? Em mang quốc tịch gì?

- HS: Quốc tịch Việt Nam

- GV: Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta cùng đi tìm hiểu nội dung bài

-GV mời HS đọc tình huống 1và truyện

đọc: Cô gái vàng của thể thao Việt Nam

Bước 1: GV yêu cầu HS thảo luận theo

cặp đôi.Thời gian thảo luận 4p

Trả lời các câu hỏi:

1.Bạn A-li-a nói như vậy có đúng không?

Vì sao ?

2.Qua câu truyện trên em có suy nghĩ gì

về nghĩa vụ học tập và trách nhiệm của

người học sinh, người công dân đối với

+ Dưới chế độ PK, dân là thần dân, phải

thờ vua, vâng lời quan, dân không có

I Tình huống – Truyện đọc:

1.Đọc a.Tình huống 1:

b.Truyện đọc:“ Cô gái vàng của thể thao Việt Nam”

2.Nhận xét:

- Đúng Vì bố A-li-a là người Việt Nam thì Alia có thể là người mang quốc tịch Việt Nam

- Cần xác định rõ học tập là nghĩa vụ

và trách nhiệm của mỗi HS - công dân để cố gắng phấn đấu trở thành người công dân có ích cho đất nước

II

Nội dung bài học 1.Khái niệm

16

Trang 17

+ Dưới thời Pháp thuộc, Mĩ dân ta bị

chúng coi là dân bảo hộ

+ Khi đất nước ta độc lập, người dân mới

có địa vị là công dân

- GV: Đưa ra tình huống:

+Có người cho rằng công dân là những

người làm việc trong các nhà máy, xí

nghiệp và phải từ 18 tuổi trở lên Theo

em, ý kiến đó đúng hay sai ? Vì sao ?

+Các em có phải là công dân không?

- Vậy em hiểu công dân là khái niệm chỉ

ai?

- Căn cứ vào đâu để xác định công dân

của mỗi nước?

- GV giải thích:

+ Quốc tịch là dấu hiệu pháp lí xác định

mối quan hệ giữa một người dân cụ thể

với một nhà nước, thể hiện sự thuộc về

một nhà nước nhất định của một người

dân

+ Là điều kiện bắt buộc để một người dân

được hưởng các quyền và nghĩa vụ của

công dân và được nhà nước bảo hộ

+ Một người dân mang quốc tịch nước

nào thì được hưởng các quyền và nghĩa

vụ công dân theo pháp luật nước đó quy

định

+ Là căn cứ để phân biệt công dân nước

này với công dân nước khác

- Thế nào là công dân nước CHXHCN

* Đối với trẻ em

+ Có cha mẹ là người Việt Nam

+ Trẻ em sinh ra có bố là công dân Việt

Nam, mẹ là người nước ngoài

+ Trẻ em sinh ra có mẹ là công dân Việt

Nam, bố là người nước ngoài

+ Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam không rõ bố

- Công dân là người dân của một nước

- Căn cứ vào quốc tịch để xác định công dân của một nước

- Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

- Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều bình đẳng về quyền có quốctịch Việt Nam

Trang 18

mẹ là ai.

* Đối với người nước ngoài :

+ Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt, có

ít nhất 5 năm cư trú tại VN, tự nguyện tuân

theo PL VN

+ Là người có công đóng góp xây dựng,

bảo vệ tổ quốc Việt Nam

- Hãy đánh dấu X vào ô trống tương ứng

những trường hợp là công dân nước Việt

Bài tập a/SGK/T34

- Đánh dấu X vào: 2,4, 5

4.Củng cố:

- GV hệ thống lại nội dung tiết 1 của bài

- HS nhắc lại các khái niệm

-Nêu được thế nào là công dân; Căn cứ để xác định công dân của một nước; Thế nào

là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

18

Trang 19

-Nêu được mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước.

2.Kĩ năng: -Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi.

+Yêu gia đình, quê hương đất nước;

+Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại;

+Nghĩa vụ công dân

Câu 2: Trường hợp nào sau đây là công dân Việt Nam :

a) Người Việt Nam đi công tác ở nước ngoài

b) Trẻ em sinh ra có cha mẹ là người Việt Nam

c) Người nước ngoài đến công tác tại Việt Nam

3 Bài mới:

Công dân là người dân của một nước Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều bình đẳng

về quyền có quốc tịch Việt Nam Vậy, mọi công dân có quyền và nghĩa vụ gì đối với nhà nước chúng ta cùng đi tìm hiểu nội dung tiết 2 của bài

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

- GV: Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm

đã học

-Mỗi công dân có quyền và nghĩa vụ gì

đối với đất nước?

Bước 1: GV đặt câu hỏi:

-Nhà nước có trách nhiệm gì đối với công

dân nói chung và trẻ em Việt Nam nói

GV: Cho HS liên hệ: Là một công dân

Việt Nam em cần suy nghĩ và học tập như

thế nào?

- Phải luôn luôn vượt khó để học tập tốt

và mong muốn trở thành những công dân

mẫu mực đem lại niềm vinh quang cho

bản thân, gia đình và xã hội

-Nêu quyền và nghĩa vụ công dân , quyền

và bổn phận của trẻ em mà em biết?

II Nội dung bài học: (Tiếp)

2 Mối quan hệ giữa công dân với nhà nước

- Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước; được Nhà nước bảo vệ và bảo đảm để việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

3 Trách nhiệm của nhà nước đối với công dân

- Tạo mọi điều kiện cho trẻ em sinh ratrên lãnh thổ Việt Nam có quốc tịch Việt Nam

III.

Bài tập Bài tập c/SGK/T35 *Quyền và nghĩa vụ công dân:

*Bổn phận của trẻ em:

20

Trang 21

-HS cần phải làm gì để trở thành công dân

có ích cho đất nước?

- Ra sức học tập và rèn luyện để trở thành con ngoan, trò giỏi; xứng đáng là chủ nhân tương lai của đất nước, là thế giới ngày mai

- Hiểu các quyền của mình để từ đó có

ý thức tự bảo vệ chống lại mọi sự xâm phạm, ngược đãi; đồng thời biết tôn trong quyền của người khác và thực hiện tốt bổn phận của mình

Bài tập đ/SGK/T35

- Học tập tốt, tu dưỡng đạo đức để trở thành công dân có ích cho đất nước

4.Củng cố:

- GV hệ thống lại nội dung của bài

- HS nhắc lại một số nội dung cơ bản

5 Hướng dẫn về nhà :

- HS về nhà học bài Hoàn thiện bài tập d/SGK/T35

- Chuẩn bị bài: Quyền và nghĩa vụ học tập

1.Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của việc học tập.

-Nêu được nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nói chung, của trẻ em nói riêng

-Nêu được trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em và vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục

Trang 22

+Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước;

+Nghĩa vụ công dân

Mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân được quy định như thế nào?

Nhà nước có trách nhiệm như thế nào với công dân?

3 Bài mới:

Công dân nước Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân theo quy

định của Nhà nước, của pháp luật Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân được quyđịnh rõ ràng trong Hiến pháp và pháp luật của Việt Nam

- HS: Đọc truyện

Bước 1: GV yêu cầu HS thảo luận theo

cặp đôi.Thời gian thảo luận 3p

Trả lời các câu hỏi:

1.Cuộc sống ở huyện đảo Cô Tô

trước đây ntn?

2.Điều đặc biệt trong sự thay đổi ở

Cô Tô ngày nay là gì?

3.Gia đình, nhà trường và xã hội đã

làm gì để tất cả trẻ em được đến

I.Truyện đọc: “Quyền học tập của trẻ

em ở huyện đảo Cô Tô”

1.Đọc truyện 2.Nhận xét

22

Trang 23

Bước 3: Đại diện cặp báo cáo kết quả

thảo luận Các cặp khác lắng nghe,

nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt

kiến thức

-GV :Vậy đối với mỗi, người việc

học tập quan trọng như thế nào?

- Theo em, việc học tập có ý nghĩa

ntn?

-GV hướng dẫn HS phân tích từng ý

nghĩa để thấy rõ hơn về vấn đề

- Cô Tô trước đây: Quần đảo hoang vắng, rừng bị phá, ruộng bị bỏ hoang, trình độ dân trí thấp, trẻ em thất học

- Cô Tô hiện nay:Tất cả trẻ em đến tuổi

đi học đều được đến trường

- Gia đình, nhà trường và xã hội: Huyệnthành lập hội “ Khuyến học” đại diện cha mẹ học sinh đến từng nhà vận động cho con em đến trường, nhân dân đóng góp tiền để giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn

- Giáo dục ở huyện đảo Cô Tô đạt kết quả: Năm 2000, Cô Tô được công nhận hoàn thành mục tiêu quốc gia chống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học

- Học để có kiến thức, có hiểu biết để được phát triển toàn diện, trở thành người có ích cho xã hội

3.Kết luận :

Mục tiêu giáo dục của Đảng và Nhà nước ta là đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức và sức khỏe Học sinh chúng ta cần phải hiểu

và thực hiện tốt để xứng đáng là HS của nước VNXHCN

II.

Nội dung bài học : 1.

Ý nghĩa của việc học tập :

- Đối với bản thân: Giúp con người có kiến thức, có hiểu biết để phát triển toàndiện, trở thành người có ích cho gia đình và xã hội

- Đối với gia đình: Góp phần quan trọng trong việc xây dựng gia đình no

ấm, hạnh phúc

- Đối với xã hội: Giáo dục để đào tạo

Trang 24

- Nếu không học thì mỗi chúng ta sẽ

ntn?

- Không có sự hiểu biết và có thể vi

phạm pháp luật mà không hay biết …

- Pháp luật quy định như thế nào về

quyền và nghĩa vụ học tập của mỗi

công dân?

- GV giới thiệu thêm 1 số quy định

cua PL về quyền và nghĩa vụ học tập

trên bảng phụ:

+ Điêu 10 : Luật bảo vệ, chăm sóc và

giáo dục trẻ em

+ Điều 9: Luật giáo dục

+ Điều 1 : Luật phổ cập giáo dục

+ Điều 29: Công ước LHQ về quyền

2 Những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ học tập

-Học tập là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân

a Quyền :

- Mọi công dân đều có quyền học tập, họckhông hạn chế từ bậc giáo dục tiểu học đến trung học đến trung học, đại học, sau đại học

- Có thể học bất kì ngành nghề nào phù hợp với điều kiện, sở thích của mình

- Có thể học bằng nhiều hình thức, học suốt đời

b Nghĩa vụ học tập:

- Công dân từ 6 đến 14 tuổi bắt buộc phải hoàn thành bậc GD tiểu học; Từ 11 đến

18 tuổi phải hoàn thành bậc THCS

- Gia đình phải tạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ học tập

III Bài tập Bài tập a /SGK/T40 :

Một số hình thức học tập:

+ Học theo trường, lớp+ Tự học

+ Học ở các lớp học từ xa+ Vừa học vừa làm

+ Học ở lớp học tình thương

24

Trang 25

- HS liên hệ thực tế của bản thân.

4.Củng cố:

- GV hệ thống lại nội dung tiết của bài, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm

- HS nhắc lại nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học bài, làm các bài tập c,d/SGK/T40

- Chuẩn bị tiếp nội dung tiết 2 của bài

Ngày 04 tháng 03 năm 2019

-Nêu được ý nghĩa của việc học tập

-Nêu được nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nói chung, của trẻ em nói riêng

-Nêu được trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em và vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục

+Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước;

+Nghĩa vụ công dân

Trang 26

- Soạn bài theo câu hỏi SGK;

Câu 1(4điểm): Theo em, việc học tập có ý nghĩa như thế nào với mỗi người?

Về quyền và nghĩa vụ học tập, pháp luật nước ta quy định như thếnào?

Câu 2(6điểm):

Tình huống:

Bạn Lan nhà rất nghèo Khi Lan đang học lớp 6 thì mẹ mất.Bố bị bệnh đau

ốm luôn Sau Lan còn hai em nhỏ Lan có thể phải nghỉ học ở nhà lao động giúp bố,nuôi các em

Câu hỏi:

1.Nếu ở hoàn cảnh của bạn Lan em sẽ đưa ra quyết định như thế nào?

2.Vì sao em lại đưa ra quyết định như vậy?

*Đáp án:

Câu 1 (4điểm):

-Ý nghĩa của việc học tập với mỗi người: Theo em,việc học tập đối với mỗi người

là vô cùng quan trọng.Có học tập mới có kiến thức, có hiểu biết, được phát triển toàn diện, trở thành người có ích cho gia đình và xã hội (2đ)

-Về quyền và nghĩa vụ học tập, pháp luật nước ta quy định: Học tập là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân.(2đ)

Câu 2 (6điểm): HS có thể giải quyết tình huống theo suy nghĩ của bản thân nhưng

cần đảm bảo nội dung sau:

- Nếu ở hoàn cảnh của Lan em sẽ đưa ra quyết định như sau:

+Sắp xếp thời gian hợp lí để lo công việc gia đình, kiếm việc làm ngoài giờ học để

có tiền phụ giúp gia đình (2đ)

+Không bỏ học mà vẫn tiếp tục đi học để có kiến thức, có hiểu biết, để có tương lai tốt đẹp, sống có ích cho xã hội.(2đ)

+ Kiến nghị với chính quyền địa phương, Nhà trường về hoàn cảnh gia đình mình

để nhận được sự giúp đỡ, sẻ chia.(2đ)

3 Bài mới:

Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu tầm quan trọng của học tập Nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu trách nhiệmcủa gia đình đối với việc học tập của công dân và vai trò của nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

26

Trang 27

- GV treo bảng phụ viết tình huống:

Lan là HS giỏi lớp 6 trường X, bỗng

dưng không thấy đi học nữa Cô giáo

chủ nhiệm đến nhà Lan thì thấy mẹ kế

của bạn đang đánh đập và nguyền rủa

bạn thậm tệ Khi cô giáo hỏi lí do vì sao

không cho Lan đi học thì biết lý do nhà

không có người phụ giúp bán hàng

-HS đọc và trả lời các câu hỏi sau:

1 Em có nhận xét gì về sự việc trên?

2.Nếu em là bạn của Lan em sẽ làm gì

giúp Lan để bạn tiếp tục được đi học?

- Gia đình cần có trách nhiệm gì đối với

việc học tập của con em mình?

Bước 1: GV đặt câu hỏi: Trách nhiệm

của nhà nước trong việc đảm bảo

quyền và nghĩa vụ học tập của công

a.

Trách nhiệm của gia đình

- Gia đình: tạo điều kiện cho con em mình được học tập, rèn luyện, tham giacác hoạt động của nhà trường

b Trách nhiệm của Nhà nước.

- Nhà nước thực hiện công bằng xã hộitrong giáo dục

- Tạo điều kiện để ai cũng được học hành:

+ Mở mang hệ thống trường lớp

+ Giúp đỡ người nghèo, con em dân tộc thiểu số, đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, người tàn tật, khuyết tật…

4.

Trách nhiệm của HS :

- Xác định rõ mục tiêu học tập của bản thân

Trang 28

GV yêu cầu HS đọc bài tập c/SGK.

-HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, đánh giá và kết luận

-Theo em, những biểu hiện trong việc

thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập sau

đây là đúng?

- Tự giác chấp hành nội quy học tập

- Biết phê phán những biểu hiện chưa tốt trong học tập

- Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập của mình

III.

Bài tập Bài tập c/SGK/T40

-Tất cả các trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: khuyết tật, mồ côi, lang thang

cơ nhỡ đều là CD nên đều có quyền và nghĩa vụ học tập Tuỳ điều kiện, có thể học ở các trường lớp đặc biệt, tự học, học ở người lớn, học ở bạn bè…

Bài tập đ/SGK/T41

- Ý thứ ba đúng: Ngoài giờ học ở

trường, có kế hoạch tự học ở nhà, lao động giúp cha mẹ, vui chơi giải trí, rènluyện thân thể

- Vì HS phải cân đối giữa nhiệm vụ học tập với các nhiệm vụ khác sao cho hợp lí và phải có phương pháp học tập đúng đắn

4.Củng cố:

- GV hệ thống lại nội dung tiết học, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học bài, hoàn thiện các bài tập/SGK

- Ôn tập kiến thức các bài đã học.Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 29

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Ki n th c: ến thức: ức:

- Ki m tra đánh giá m c đ h c t p, nh n bi t và th c hi n các chu n m c đ o ể ức độ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ộ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ọc tập của HS ận xét, chốt: ận xét, chốt: ết và thực hiện các chuẩn mực đạo ực hiện các chuẩn mực đạo ện rất rõ mục đích học tập của HS ẩn mực đạo ực hiện các chuẩn mực đạo ạo

đ c trong cu c s ng, t đó hình thành kh năng ng x c a HS v các chu n ức độ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ộ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ốn mục tiêu giáo dục của ừ đó hình thành khả năng ứng xử của HS về các chuẩn ả ức độ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ử của HS về các chuẩn ủa ề các chuẩn ẩn mực đạo

m c đ o đ c đã h c.ực hiện các chuẩn mực đạo ạo ức độ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ọc tập của HS

2 Kĩ năng:

- Ki m tra kĩ năng t duy và v n d ng các ki n th c vào tình hu ng x s trong ể ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ận xét, chốt: ụp bốn mục tiêu giáo dục của ết và thực hiện các chuẩn mực đạo ức độ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ốn mục tiêu giáo dục của ử của HS về các chuẩn ực hiện các chuẩn mực đạo

cu c s ng liên quan đ n các quy n đã h c.ộ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ốn mục tiêu giáo dục của ết và thực hiện các chuẩn mực đạo ề các chuẩn ọc tập của HS

- Rèn luy n kĩ năng phân tích, t ng h p.ện rất rõ mục đích học tập của HS ổng hợp ợp

3 Thái đ : ộ:

- Điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy- học của thầy và trò

- Lấy kết quả kiểm tra góp phần đánh giá mức độ học tập của HS

-Giáo dục ý thức tự giác trong học tập, suy nghĩ độc lập, sáng tạo

4.

Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:

-Năng lực:

+Năng lực tự học;

+Năng lực giải quyết vấn đề;

+Năng lực thu thập, xử lí thông tin;

Trang 30

để giải quyết tình huống cụ thể.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 5 50%

1 5 50%

-Liên hệ mục

đích học tập của bản thân HS

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1/3 1 10%

1/3 1 10%

2/3 2 20%

3 Công dân

nước CHXH

CN VN

-Trình bày được

khái niệm công dân, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, căn cứ xác định công dân của một nước

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 2 20%

1 2 20%

4 Quyền và

nghĩa vụ học

tập

Nhận xét được việc thực hiện nghĩa vụ học tập của bản thân, nêu hành vi đúng trong học tập

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1/3 1 10%

1/3 1 10%

30

Trang 31

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

1 2 20%

1/3 1 10%

2/3 2 20%

1 5 50%

3 10 100%

c.Em tự nhận xét vi c th c hi n nghĩa v h c t p c a b n thân đã th c hi n t t ện rất rõ mục đích học tập của HS ực hiện các chuẩn mực đạo ện rất rõ mục đích học tập của HS ụp bốn mục tiêu giáo dục của ọc tập của HS ận xét, chốt: ủa ả ực hiện các chuẩn mực đạo ện rất rõ mục đích học tập của HS ốn mục tiêu giáo dục của

Câu 3(5điểm):

Tình huống:

1 Em thấy bạn em thường xuyên bị bố đánh đập một cách vô cớ

2 Em thấy bạn của em lười học, hay trốn học đi chơi điện tử

Nêu cách ứng xử của em trong các tình huống trên?

1

-Công dân là ng ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ời i dân c a m t n ủa ộ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ớc Cộng hòa xã hội chủ c.

-Công dân n ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ớc Cộng hòa xã hội chủ c C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi t Nam là ng ộ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ộ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ủa ện rất rõ mục đích học tập của HS ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ời i có qu c t ch ốn mục tiêu giáo dục của ịnh công dân của một nước?

Vi t Nam ện rất rõ mục đích học tập của HS.

-Qu c t ch là căn c xác đ nh công dân c a m t n ốn mục tiêu giáo dục của ịnh công dân của một nước? ức độ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ịnh công dân của một nước? ủa ộ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ớc Cộng hòa xã hội chủ c, th hi n m i quan h ể ện rất rõ mục đích học tập của HS ốn mục tiêu giáo dục của ện rất rõ mục đích học tập của HS.

gi a nhà n ữa nhà nước và công dân đó ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ớc Cộng hòa xã hội chủ c và công dân đó.

0.5đ0,75đ

0,75đ

2

-Gi i thích m c đích h c t p đúng đ n: H c vì t ả ụp bốn mục tiêu giáo dục của ọc tập của HS ận xét, chốt: ắn: Học vì tương lai của bản thân gắn ọc tập của HS ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ơng lai của bản thân gắn ng lai c a b n thân g n ủa ả ắn: Học vì tương lai của bản thân gắn

li n v i t ề các chuẩn ớc Cộng hòa xã hội chủ ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ơng lai của bản thân gắn ng lai c a dân t c ủa ộ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo

- HS t ch ra m c đích h c t p c a b n thân nh ng c n nêu đ ực hiện các chuẩn mực đạo ỉ ra mục đích học tập của bản thân nhưng cần nêu được: ụp bốn mục tiêu giáo dục của ọc tập của HS ận xét, chốt: ủa ả ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ần nêu được: ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ợp c:

+H c t p đ tr thành con ngoan, trò gi i,cháu ngoan Bác H , ng ọc tập của HS ận xét, chốt: ể ở thành con ngoan, trò giỏi,cháu ngoan Bác Hồ, người công ỏi,cháu ngoan Bác Hồ, người công ồ, người công ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ời i công dân t t ốn mục tiêu giáo dục của

+Tr thành con ng ở thành con ngoan, trò giỏi,cháu ngoan Bác Hồ, người công ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ời i chân chính, có đ đ c, đ tài t l p nghi p, góp ph n ủa ức độ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ủa ực hiện các chuẩn mực đạo ận xét, chốt: ện rất rõ mục đích học tập của HS ần nêu được:

xây d ng quê h ực hiện các chuẩn mực đạo ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ơng lai của bản thân gắn ng, đ t n ất rõ mục đích học tập của HS ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ớc Cộng hòa xã hội chủ c.

- HS t nh n xét vi c th c hi n nghĩa v h c t p c a b n thân đã th c hi n ực hiện các chuẩn mực đạo ận xét, chốt: ện rất rõ mục đích học tập của HS ực hiện các chuẩn mực đạo ện rất rõ mục đích học tập của HS ụp bốn mục tiêu giáo dục của ọc tập của HS ận xét, chốt: ủa ả ực hiện các chuẩn mực đạo ện rất rõ mục đích học tập của HS.

t t hay ch a và nêu đ ốn mục tiêu giáo dục của ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ợp c 4 hành vi đúng trong h c t p: ọc tập của HS ận xét, chốt:

+ T giác, chăm ch h c t p ực hiện các chuẩn mực đạo ỉ ra mục đích học tập của bản thân nhưng cần nêu được: ọc tập của HS ận xét, chốt:

+ Trung th c trong ki m tra, thi c ực hiện các chuẩn mực đạo ể ử của HS về các chuẩn + Luôn c g ng v ốn mục tiêu giáo dục của ắn: Học vì tương lai của bản thân gắn ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ợp t khó, v ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ơng lai của bản thân gắn n lên trong h c t p ọc tập của HS ận xét, chốt:

+ V n d ng đi u đã h c vào cu c s ng ận xét, chốt: ụp bốn mục tiêu giáo dục của ề các chuẩn ọc tập của HS ộ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ốn mục tiêu giáo dục của

Trang 32

+ N u bác v n ti p t c có nh ng hành vi đánh đ p con cái báo cho c quan ết và thực hiện các chuẩn mực đạo ẫn tiếp tục có những hành vi đánh đập con cái báo cho cơ quan ết và thực hiện các chuẩn mực đạo ụp bốn mục tiêu giáo dục của ữa nhà nước và công dân đó ận xét, chốt: ơng lai của bản thân gắn

ch c năng có th m quy n can thi p và x lí ức độ học tập, nhận biết và thực hiện các chuẩn mực đạo ẩn mực đạo ề các chuẩn ện rất rõ mục đích học tập của HS ử của HS về các chuẩn

- Em th y b n c a em l ất rõ mục đích học tập của HS ạo ủa ư duy và vận dụng các kiến thức vào tình huống xử sự trong ời ọc tập của HS i h c, hay tr n h c đi ch i đi n t ốn mục tiêu giáo dục của ọc tập của HS ơng lai của bản thân gắn ện rất rõ mục đích học tập của HS ử của HS về các chuẩn +Khuyên b n và gi i thích cho b n hi u h u qu c a vi c tr n h c và ch i ạo ả ạo ể ận xét, chốt: ả ủa ện rất rõ mục đích học tập của HS ốn mục tiêu giáo dục của ọc tập của HS ơng lai của bản thân gắn

đi n t ện rất rõ mục đích học tập của HS ử của HS về các chuẩn +Gi i thích đ b n hi u nh ng vi c làm đó là vi ph m b n ph n c a tr ả ể ạo ể ữa nhà nước và công dân đó ện rất rõ mục đích học tập của HS ạo ổng hợp ận xét, chốt: ủa ẻ em

em, vi ph m nghĩa v h c t p ạo ụp bốn mục tiêu giáo dục của ọc tập của HS ận xét, chốt:

+N u b n không nghe báo cho GVCN ho c b m b n bi t đ khuyên ết và thực hiện các chuẩn mực đạo ạo ặc bố mẹ bạn biết để khuyên ốn mục tiêu giáo dục của ẹ bạn biết để khuyên ạo ết và thực hiện các chuẩn mực đạo ể ngăn b n ạo

khỏe, danh dự và nhân phẩm”

Ngày đăng: 09/09/2020, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w