1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD lớp 12 cả năm chuẩn KTKN_Bộ 3

137 1,7K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 783 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện của mình GV giảng: Ở nước ta, các quyền con người về chính trị, KT, dân sự, văn hoá và XH được tôn trọng, được thể hiện ở các quyền CD, đư

Trang 1

Năm học: 2011 - 2012

Học kỳ: I

Tuần thứ: 1

Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

2.Về kiõ năng:

- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo cácchuẩn mực của pháp luật

3.Về thái độ:

- Có ý thức tôn trọng pháp luật ; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật

II NỘI DUNG :

Trọng tâm:

- Khái niệm pháp luật (bao gồm định nghĩa pháp luật , các đặc trưng của pháp luật)

- Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật

- Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị và đạo đức

- Vai trò của pháp luật đối với Nhà nư ớc, xã hội và mỗi công d ân

III PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Giảng bài mới:

GV cho HS xem một đoạn phim về tình hình trật tự, an toàn giao thông ở nước ta hiện nay rất phức tạp Từ đó giúp HS thấy được sự cần thiết của pháp luật trong đời sống Giới thiệu bài học.

T/g Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

Tiết 1: I.- Khái niệm pháp luật

1.- Pháp luật là gì?

GV hỏi:

Em hãy kể tên một số luật mà em đã

được biết Những luật đó do cơ quan nào

ban hành Việc ban hành luật đó nhằm mục

đích gì? Nếu không thực hiện PL có sao

không?

I.- Khái niệm pháp luật:

1) Pháp luật là gì ?

Pháp luật là hệ thống các quy tắc

Trang 2

HS trả lời.

GV giảng:

Hiện nay, nhiều người vẫn thường nghĩ

rằng pháp luật chỉ là những điều cấm đoán…

Pháp luật không phải chỉ là những điều

cấm đoán, mà pháp luật bao gồm các quy

định về : - Những việc được làm

- Những việc phải làm - Những việc

không được làm

VD: Công dân có quyền tự do kinh doanh

theo quay định của pháp luật đồng thời có

nghĩa vụ nộp thuế

GV nhấn mạnh: Pháp luật là những quy tắc

xử sự chung áp dụng cho mọi đối tượng và

chỉ có nhà nước mới được phép ban hành

2.- Các đặc trưng của pháp luật

a.- Tính quy phạm phổ biến

GV hỏi : Thế nào là tính quy phạm phổ

biến của pháp luật? Tìm ví dụ minh hoạ

HS trả lời.

GV giảng:

Nói đến pháp luật là nói đến những quy

phạm của nó, những quy phạm này có tính

phổ biến

Tính quy phạm : những nguyên tắc, khuôn

mẫu, quy tắc xử sự chung

Tuy nhiên, trong xã hội không phải chỉ pháp

luật mới có tính quy phạm Ngoài quy phạm

pháp luật, các quan hệ xã hội còn được điều

chỉnh bởi các quy phạm xã hội khác như quy

phạm đạo đức, quy phạm tập quán, tín điều

tôn giáo

Nhưng khác với quy phạm xã hội, quy phạm

pháp luật là quy tắc xử sự chung có tính phổ

biến

GV hỏi: Tại sao nói, pháp luật có tính quy

phạm phổ biến ?

HS trả lời.

xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

2) Các đặc trưng của pháp luật:

a Tính quy phạm phổ biến :

Pháp luật được áp dụng nhiều lần,

ở nhiều nơi, đối với tất cả mọingười, trong mọi lĩnh vực đời sốngxã hội

Trang 3

GV giảng:

Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự,

là những khuôn mẫu, được áp dụng ở mọi

nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân và trong

mọi mối quan hệ xã hội

Ví dụ : Pháp luật giao thông đường bộ quy

định : Cấm xe ô tô, xe máy, xe đạp đi ngược

chiều của đường một chiều

b.- Tính quyền lực, bắt buộc chung

GV hỏi: Tại sao PL mang tính quyền lực,

bắt buộc chung? Ví dụ minh hoạ

HS trả lời.

GV giảng:

Trong XH có phân chia thành giai

cấp và các tầng lớp XH khác nhau đều luôn

tồn tại những lợi ích khác nhau, thậm chí đối

kháng nhau Nhà nước với tư cách là tổ chức

đặc biệt của quyền lực chính trị để thực hiện

các chức năng quản lí nhằm duy trì trật tự xã

hội phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị

trong xã hội

VD: LGT đường bộ quay định: chấp hành

hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo

hiệu , vạch kẻ đường …

GV hỏi: Em có thể phân biệt sự khác nhau

giữa PL với quy phạm đạo đức?

HS trả lời.

Việc tuân theo quy phạm đạo đức chủ

yếu dựa vào tính tự giác của mọi người, ai vi

phạm thì bị dư luận xã hội phê phán

c.- Tính chặt chẽ về mặt hình thức:

GV giảng:

Thứ nhất, hình thức thể hiện của pháp

luật là các văn bản quy phạm pháp luật,

được quy định rõ ràng, chặt chẽ trong từng

b Tính quyền lực, bắt buộc

chung:

Pháp luật được đảm bảo thựchiện bằng sức mạnh quyền lựcnhà nước, bắt buộc đối với tất cảmọi đối tượng trong xã hội

c.- Tính chặt chẽ về hình thức:

Các văn bản quy phạm phápluật do cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành

Nội dung của văn bản do cơquan cấp dưới ban hành (có hiệulực pháp lí thấp hơn) không đượctrái với nội dung của văn bản do

cơ quan cấp trên ban hành (có hiệulực pháp lí cao hơn) Nội dung của

Trang 4

điều khoản để tránh sự hiểu sai dẫn đến sự

lạm dụng pháp luật

Thứ hai, thẩm quyền ban hành văn bản

của các cơ quan nhà nước được quy định

trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản

quy phạm pháp luật

Thứ ba, các văn bản quy phạm pháp luật

trong một hệ thống thống nhất : Văn bản của

cơ quan cấp dưới phải phù hợp với văn bản

của cơ quan cấp trên

VD: (Điều 64) Phù hợp với Hiến pháp ,

Luật hôn nhân gia đình năm 2000 khẳng định

quay tắc chung “Cha mẹ không được phân

biệt đối xử giữa các con” (Điều 34)

tất cả các văn bản đều phải phùhợp không được trái Hiến pháp

4.- Củng cố : GV treo sơ đồ 2 lên để nhắc lại kiến thức đã học

5.- Dặn dò : Làm bài tập 1 – 2 trong SGK trang 10 –11

* Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Năm học: 2011 - 2012

Học kỳ: I

Tuần thứ: 2

Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG.

2.Về kiõ năng:

- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo cácchuẩn mực của pháp luật

3.Về thái độ:

- Có ý thức tôn trọng pháp luật ; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật

II NỘI DUNG :

Trọng tâm:

- Khái niệm pháp luật (bao gồm định nghĩa pháp luật , các đặc trưng của pháp luật)

- Bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật

- Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị và đạo đức

- Vai trò của pháp luật đối với Nhà nư ớc, xã hội và mỗi công d ân

III.PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

Pháp luật là gì ? cho ví dụ.

3 Giảng bài mới:

T/g Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

Bản chất của pháp luật

2.Về bản chất xã hội của pháp

luật:

GV hỏi: Theo em, do đâu mà NN phải

đề ra PL? Em hãy lấy ví dụ chứng minh

2 Bản chất xã hội của pháp luật:

Các quy phạm pháp luật bắt nguồn

từ thực tiễn đời sống xã hội.

Trang 6

GV giảng mở rộng:

+ Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời

sống xã hội : Pháp luật bắt nguồn từ

chính thực tiễn đời sống xã hội, do thực

tiễn cuộc sống đòi hỏi

Ví dụ : Pháp luật về bảo vệ môi trường

+ Pháp luật phản ánh nhu cầu, lợi ích

của giai tầng khác nhau trong xã hội

Trong xã hội có giai cấp, ngoài giai cấp

thống trị còn có các giai cấp và các tầng

lớp xã hội khác

Tính xã hội của pháp luật được thể hiện

ở mức độ ít hay nhiều, ở phạm vi rộng

hay hẹp còn tuỳ thuộc vào tình hình

chính trị trong và ngoài nước, điều kiện

kinh tế - xã hội ở mỗi nước, trong mỗi

thời kỳ lịch sử nhất định của mỗi nước

Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh

tế, chính trị, đạo đức.

1 Mối quan hệ giữa pháp luật với

kinh tế

GV giảng:

Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế

là mối quan hệ biện chứng, hai chiều,

xâm nhập vào nhau, tác động lẫn nhau,

cùng thúc đẩy nhau phát triển

Trước hết, PL phụ thuộc vào KT

Ví dụ: Trong nền KT thị trường, quan

hệ giữa các chủ thể KT là quan hệ bình

đẳng, tự thoả thuận thì nội dung của PL

cũng phải thể hiện nguyên tắc bình

đẳng, tự thoả thuận của các chủ thể,

không được quy định theo quan hệ hành

chính - mệnh lệnh

2 Mối quan hệ giữa pháp luật với

Các quy phạm pháp luật được thực

hiện trong thực tiễn đời sống xã hội

vì sự phát triển của xã hội.

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức:

a/ Quan hệ pháp luật với kinh tế.

- Các quan hệ kinh tế quyết định

nội dung của pháp luật, sự thay đổi

các quan hệ kinh tế sớm hay muộncũng sẽ dẫn đến sự thay đổi nội dungcủa pháp luật

- Pháp luật lại tác động ngược trở

lại đối với kinh tế, có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

b/ Quan hệ giữa pháp luật với chính trị.

- Đường lối chính trị của đảng cầm

quyền chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện pháp luật Thông qua pháp

luật , ý chí của giai cấp cầm quyềntrở thành ý chí của nhà nước

Đồng thời , pháp luật còn thể hiện ở

Trang 7

chính trị

GV giảng:

Mối quan hệ giữa PL và chính trị được

thể hiện tập trung trong mối quan hệ

giữa đường lối, chính sách của đảng cầm

quyền và PL của NN Thông qua PL,

đường lối, chính sách của đảng cầm

quyền trở thành ý chí của nhà nước

GV yêu cầu HS tìm những ví dụ để

Đạo đức là quy tắc xử sự của con

người phù hợp với lợi ích chung của xã

hội, của tập thể và của một cộng đồng,

được hình thành trên cơ sở những quan

niệm, quan điểm của một cộng đồng

người về cái thiện, cái ác, sự công bằng,

về nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm,

danh dự thuộc đời sống tinh thần của xã

hội

Tuy nhiên, ngoài quan niệm đạo đức

của giai cấp cầm quyền, trong xã hội

còn có quan niệm về đạo đức của các

giai cấp, tầng lớp khác

GV lấy ví dụ trong thực tế về những

quan niệm đạo đức truyền thống trước

đây được Nhà nước đưa vào thành các

quy phạm pháp luật để HS khắc sâu kiến

thức

Ví dụ:

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy

ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

Hoặc : Anh em như thể tay chân

mức độ nhất định đường lối chính trị của giai cấp và các tầng lớp khác trong xã hội

c/ Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

Nhà nước luôn cố gắng chuyển

những quy phạm đạo đức có tính phổbiến , phù hợp với sự phát triển vàtiến bộ xã hội thành các quy phạmpháp luật

Khi ấy, các giá trị đạo đức không chỉ

được tuân thủ bằng niềm tin, lươngtâm của cá nhân hay do sức ép của

dư luận xã hội mà còn được nhà nướcbảo đảm thực hiện bằng sức mạnhquyền lực nhà nước

Trang 8

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

Các quy tắc đạo đức trên đây đã được

nâng lên thành quy phạm pháp luật tại

Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2000

4 Củng cố : Trình bày thêm sơ đồ 3 mối quan hệ PL với Đạo đức.

5 Dặn dò : Làm bài tập 3,4,5 trong SGK trang 11

Xem trước phần 3 : Vai trò của PL trong đời sống XH

* Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Năm học: 2011 - 2012

Học kỳ: I

Tuần thứ: 3

Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG.

(Tiết 2) I.- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.- Về Kiến Thức :

Hiểu được khái niệm, bản chất về pháp luật, mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế,chính trị đạo đức Vai trò và giá trị của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, đốivới Nhà nước và xã hội

2.- Về Kỷ Năng :

Quan sát, tìm hiểu, và bước đầu phân tích những sự kiện, những hành vi, ứng xữ của bảnthân và những người chung quanh trong cuộc sống hằng ngày so với các chuẩn mựcpháp luật đề ra Vận dụng kiến thức đã học liên kết với chương trình GDCD lớp 10 – 11để thấy mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật với kinh tế – chính trị – đạo đức

3.- Về Thái Độ :

Hình thành thái độ tôn trọng pháp luật, ý thức tự giác tuân theo các quy tắc đạo đức vàpháp luật trong cuộc sống, học tập và lao động

II.- PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.- ĐDDH : Biểu đồ (1 – 2 ), sổ tay kiến thức về pháp luật, bộ luật dân sự, hình sự

2.- Phương pháp : Thuyết trình – Thảo luận nhóm – Vấn đáp

III.- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1.- Oån định tổ chức :

2.- Kiểm tra bài củ :

Nêu một vài câu ca dao, tục ngữ được quy định thành pháp luật?

3 Bài m i:ới:

T/g Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

Vai trò của pháp luật trong đời sống xã

hội

GV hỏi: Vì sao Nhà nước phải quản lí

xã hội bằng pháp luật?

GV cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu

HS lấy ví dụ minh hoạ cho phần thảo luận

của nhóm mình

Hoặc GV nêu câu hỏi tình huống:

Có quan niệm cho rằng, chỉ cần phát

triển kinh tế thật mạnh là sẽ giải quyết

được mọi hiện tượng tiêu cực trong xã hội,

vì vậy, quản lí xã hội và giải quyết các

xung đột bằng các công cụ kinh tế là thiết

4 Vai trò của pháp luật trong đời sồng xã hội

a/ Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội

Tất cả các nhà nước đều quản lí xã

hội chủ yếu bằng pháp luật bên cạnhnhững phương tiện khác như chínhsách, kế hoạch, giáo dục tư tưởng,đạo đức,…Nhờ có pháp luật, nhànước phát huy được quyền lực củamình và kiểm tra, kiểm soát đượccác hoạt động của mọi cá nhân, tổ

Trang 10

thực nhất, hiệu quả nhất !

GV giảng ( Kết hợp phát vấn HS):

Vì sao nhà nước phải quản lí xã hội

bằng pháp luật ?

Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy

được quyền lực của mình và kiểm tra,

kiểm soát được các hoạt động của mọi cá

nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh

thổ của mình

Quản lí bằng pháp luật là phương pháp

quản lí dân chủ và hiệu quả nhất, vì sao?

Pháp luật là các khuôn mẫu có tính phổ

biến và bắt buộc chung nên quản lí bằng

pháp luật sẽ đảm bảo dân chủ, công bằng,

phù hợp với lợi ích chung của các giai cấp

và tầng lớp xã hội khác nhau, tạo được sự

đồng thuận trong xã hội đối với việc thực

hiện pháp luật

Pháp luật do nhà nước làm ra để điều

chỉnh các quan hệ xã hội một cách thống

nhất trong toàn quốc và được bảo đảm

bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước

nên hiệu lực thi hành cao

Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật

như thế nào ?

Muốn người dân thực hiện đúng pháp luật

thì phải làm cho dân biết pháp luật, biết

quyền lợi và nghĩa vụ của mình Do đó,

nhà nước phải công bố công khai, kịp thời

các văn bản quy phạm pháp luật…t” và

“dân làm” theo pháp luật

Pháp luật là phương tiện để công dân

thực hiện của mình

GV giảng:

Ở nước ta, các quyền con người về

chính trị, KT, dân sự, văn hoá và XH được

tôn trọng, được thể hiện ở các quyền CD,

được quy định trong HP và luật

chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổcủa mình

Quản lí bằng pháp luật là phương

pháp quản lí dân chủ và hiệu quảnhất , vì:

+ Pháp luật là khuôn mẫu có tính phổ biến và bắt buộc chung , phù

hợp với lợi ích chung của các giaicấp và tầng lớp xã hội khác nhau ,tạo được sự đồng thuận trong xã hộiđối với việc thực hiện pháp luật

+ Pháp luật điều chỉnh các quan hệ

xã hội một cách thống nhất trong toàn quốc và được bảo đảm bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước nên

hiệu lực thi hành cao

Quản lí xã hội bằng pháp luật nghĩa

là nhà nước ban hành pháp luật vàtổ chức thực hiện pháp luật trên quymô toàn xã hội

b/ Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình:

Hiến pháp quy định các quyền và

nghĩa vụ cơ bản của công dân ; cácluật về dân sự , hôn nhân và gia đình, thương mại , thuế, đất đai , giáodục ,…cụ thể hóa nội dung, cách thứcthực hiện các quyền của công dântrong từng lĩnh vực cụ thể Trên cơsở ấy, công dân thực hiện quyền củamình

Các luật về hành chính, hình sự, tố

Trang 11

GV yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ

Pháp luật là phương tiện để công dân

bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của

mình

GV giảng:

Thảo luận tình huống :

Chị Hiền, anh Thiện yêu nhau đã được

hai năm và hai người bàn chuyện kết hôn

với nhau Thế nhưng, bố chị Hiền thì lại

muốn chị kết hôn với anh Thanh là người

cùng xóm nên đã kiên quyết phản đối việc

này Không những thế, bố còn tuyên bố sẽ

cản trở đến cùng nếu chị Hiền nhất định

kết hôn với anh Thiện

Trình bày mãi với bố không được, cực

chẳng đã, chị Hiền đã nói : Nếu bố cứ cản

trở con là bố vi phạm pháp luật đấy !

Giật mình, bố hỏi chị Hiền : Tao vi

phạm thế nào ? Tao là bố thì tao có quyền

quyết định việc kết hôn của chúng mày

chứ !

Khi ấy, chị Hiền trả lời : Bố ơi !

Khoản 3 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2000 quy định : Việc kết hôn do nam

nữ tự nguyện quyết định, không bên nào

được ép buộc, lừa dối bên nào ; không ai

được cưỡng ép hoặc cản trở Thế bố cản

trở con thì bố có vi phạm PL không nhỉ ?

Câu hỏi : Hành vi cản trở của bố chị

Hiền có đúng PL không ? Tại sao chị

Hiền phải nêu ra LHNGĐ để thuyết phục

bố ? Trong trường hợp này, PL có cần

thiết đối với CD không ?

Thảo luận tình huống :

Anh X là nhân viên của Công ti H

tụng, … quy định thẩm quyền , nộidung, hình thức, thủ tục giải quyếtcác tranh chấp, khiếu nại và xử lícác vi phạm pháp luật Nhờ thế,công dân sẽ bảo vệ được các quyềnvà lợi ích hợp pháp của mình

Trang 12

Tháng trước, anh xin nghỉ phép vào miền

Nam để thăm người em ruột đang bị ốm

Do trục trặc về vé tàu nên anh không thể

trở ra miền Bắc và đến cơ quan làm việc

ngay sau khi hết phép được Anh X đã gọi

điện thoại đến Công ti nêu rõ lí do và xin

được nghỉ thêm 3 ngày Sau đó, Giám đốc

Công ti H đã ra quyết định sa thải anh X

với lí do : Tự ý nghỉ làm việc ở Công ti

Anh X đã khiếu nại Quyết định của Giám

đốc vì cho rằng, căn cứ vào Điều 85 Bộ

luật Lao động (sửa đổi, bổ sung năm

2006), Quyết định sa thải anh là không

đúng pháp luật

Câu hỏi : Qua tình huống trên, theo em,

pháp luật có vai trò như thế nào đối với

công dân ?

Tại sao anh X lại căn cứ vào Điều 85

Bộ luật Lao động để khiếu nại Quyết định

của Giám đốc Công ti H ?

Nếu không dựa vào quy định tại

Điều 85 Bộ luật Lao động, anh X có thể

bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của

mình không ?

Như vậy, PL không những quy định

quyền của CD trong cuộc sống mà còn quy

định rõ cách thức để CD thực hiện các

quyền đó cũng như trình tự, thủ tục pháp lí

để công dân bảo vệ các quyền, lợi ích hợp

pháp của mình bị xâm phạm

GV kết luận: GV nhấn mạnh vai trò của

pháp luật trong đời sống xã hội: Là phương

tiện để Nhà nước quản lí xã hội; Là

phương tiện để công dân thực hiện và bảo

vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

4 Củng cố: ï Pháp luật là gì? Tại sao lại cần phải có pháp luật ?

ï Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật Theo em, nội quy nhà trường , Điều lệĐoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

Trang 13

ï Hãy phân tích bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật .

5 Dặn dò:

- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết,

* Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Năm học: 2011 - 2012

Học kỳ: I

Tuần thứ: 4

Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

2.Về kiõ năng:

- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi

3.Về thái độ:

- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làmtrái quy định pháp luật

II NỘI DUNG :

1 Trọng tâm:

- Thực hiện pháp luật:

+ Khái niệm thực hiện pháp luật

+ Các giai đoạn, các hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể pháp luật tiến hành đểđưa pháp luật vào đời sống

- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:

+ Các dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật; khái niệm vi phạm pháp luật

+ Khái niệm trách nhiệm pháp lí

+ Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí tương ứng

III.PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

Vì sao nhà nước phải quản lý xã hội bằng pháp luật?

3 Giảng bài mới:

Trang 15

T/g Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

Khái niệm ,các hình thức và các giai

đoạn thực hiện PL

GV yêu cầu HS đọc 2 tình huống ở đoạn

Cùng quan sát trong SGK

Trong tình huống 1: Chi tiết nào trong

tình huống thể hiện hành động thực hiện

LGT đường bộ một cáh có ý thức (tự giác),

có mục đích? Sự tự giác đã đem lại tác

dụng ntn?

Trong tình huống 2: Để xử lí 3 thanh

niên vi phạm, cảnh sát giao thông đã làm

gì? (áp dụng PL: xử phạt hành chính)

Mục đích của việc xử phạt đó là gì? (Răn

đe hành vi vi phạm pháp luật và giáo dục

hành vi thực hiện đúng pháp luật cho 3

thanh niên)

Các hình thức thực hiện PL Chia lớp

thành 4 nhóm,

N1: Tìm nội dung và ví dụ hình thức sử

dụng pháp luật

Ví dụ : Công dân A gửi đơn khiếu nại

Giám đốc Công ty khi bị kỷ luật cảnh cáo

nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

của mình bị vi phạm

Trong trường hợp này, công dân A đã sử

dụng quyền khiếu nại của mình theo quy

định của pháp luật, tức là công dân A sử

dụng pháp luật

Đặc điểm của hình thức sử dụng pháp

luật : Chủ thể pháp luật có thể thực hiện

hoặc không thực hiện quyền được pháp

luật cho phép theo ý chí của mình mà

không bị ép buộc phải thực hiện

N2: Tìm nội dung và ví dụ hình thức thi

1/ Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật a/ Khái niệm thực hiện pháp luật

Thực hiện pháp luật là quá trình

hoạt động có mục đích làm chonhững quy định của pháp luật đi vàocuộc sống, trở thành những hành vihợp pháp của các cá nhân, tổ chức.b/ Các hình thức thực hiện pháp luật

Sử dụng pháp luật : Các cá nhân, tổ

chức sử dụng đúng đắn các quyềncủa mình , làm những gì mà pháp

Thi hành pháp luật : Các cá nhân , tổ

chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm

Tuân thủ pháp luật : Các cá nhân , tổ

Trang 16

haønh phaùp luaôt (xöû söï tích cöïc)

Ví dú : Cô sôû sạn xuaât, kinh doanh, dòch

vú xađy döïng heô thoâng keât caâu há taăng thu

gom vaø xöû lyù chaât thại theo tieđu chuaơn

mođi tröôøng Ñađy laø vieôc laøm cụa cô sôû sạn

xuaât, kinh doanh chụ ñoông thöïc hieôn cođng

vieôc maø mình phại laøm theo quy ñònh tái

khoạn 1 Ñieău 37 Luaôt Bạo veô mođi tröôøng

naím 2005 Thođng qua vieôc laøm naøy, cô sôû

sạn xuaât, kinh doanh, dòch vú ñaõ thi haønh

phaùp luaôt veă bạo veô mođi tröôøng

N3: Tìm nội dung vă ví dụ hình thức tuađn

thụ phaùp luaôt (xöû söï thú ñoông)

Ví dú : Khođng töï tieôn chaịt cađy phaù röøng ;

khođng saín baĩt ñoông vaôt quyù hieâm ; khođng

khai thaùc, ñaùnh baĩt caù ôû sođng, ôû bieơn baỉng

phöông tieôn, cođng cú coù tính huyû dieôt (ví

dú : mìn, chaât noơ, )

N4: Tìm nội dung vă ví dụ hình thức âÙp

dúng phaùp luaôt

GV löu yù: + Gioâng nhau: Ñeău laø nhöõng

hoát ñoông coù múc ñích nhaỉm ñöa PL vaøo

cuoôc soâng, trôû thaønh nhöõng haønh vi hôïp

phaùp cụa ngöôøi thöïc hieôn

+ Khaùc nhau: Trong hình thöùc söû

dúng phaùp luaôt thì chụ theơ phaùp luaôt coù

theơ thöïc hieôn hoaịc khođng thöïc hieôn quyeăn

ñöôïc phaùp luaôt cho pheùp theo yù chí cụa

mình chöù khođng bò eùp buoôc phại thöïc hieôn

Ví dú: Luaôt giao thođng ñöôøng boô quy

ñònh, cođng dađn töø 18 tuoơi trôû leđn coù quyeăn

ñieău khieơn xe mođ tođ coù dung tích xi lanh

töø 50 cm3 trôû leđn Khi aây, nhöõng ngöôøi ñát

ñoô tuoơi naøy coù theơ ñi xe gaĩn maùy vaø coù

theơ ñi xe ñáp (khođng baĩt buoôc phại ñi xe

gaĩn maùy)

chöùc kieăm cheâ ñeơ khođng laøm nhöõngñieău maø phaùp luaôt caâm

AÙp dúng phaùp luaôt : Caùc cô quan,

cođng chöùc nhaø nöôùc coù thaơm quyeăncaín cöù vaøo phaùp luaôt ñeơ ra caùc quyeâtñònh laøm phaùt sinh, chaâm döùt hoaịcthay ñoơi vieôc thöïc hieôn caùc quyeăn ,nghóa vú cú theơ cụa caù nhađn, toơ chöùc

Trang 17

4.- Củng cố :

So sánh các hình thức thực hiện pháp luật 5.- Dặn dò :Làm bài tập 1 – 2 trang 23 SGK

Xem trước các giai đoạn thực hiện pháp luật

* Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Năm học: 2011 - 2012

Học kỳ: I

Tuần thứ: 5

Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

2.Về kiõ năng:

- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi

3.Về thái độ:

- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làmtrái quy định pháp luật

II NỘI DUNG :

1 Trọng tâm:

- Thực hiện pháp luật:

+ Khái niệm thực hiện pháp luật

+ Các giai đoạn, các hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể pháp luật tiến hành đểđưa pháp luật vào đời sống

- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:

+ Các dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật; khái niệm vi phạm pháp luật

+ Khái niệm trách nhiệm pháp lí

+ Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí tương ứng

III.PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày các hình thức thực hiện pháp luật? Ví dụ minh họa.

a Giảng bài mới :

Trang 19

T/g Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

Các giai đoạn thực hiện pháp luật.

GV hỏi: Theo em, quyền và nghĩa vụ của vợ và

chồng xuất hiện khi nào?

HS trả lời.

GV nhận xét, kết luận: Quyền và nghĩa vụ của

vợ và chồng chỉ xuất hiện sau khi quan hệ hôn

nhân được xác lập Khi ấy, xuất hiện quan hệ

pháp luật giữa vợ và chồng (giai đoạn 1 của quá

trình thực hiện pháp luật)

GV hỏi Vợ, chồng thực hiện quyền và nghĩa

của mình như thế nào?

HS trao đổi, trả lời.

GV nhận xét, kết luận: Sau khi quan hệ hôn

nhân được xác lập, vợ chồng thực hiện quyền và

nghĩa vụ của mình (giai đoạn 2 của quá trình

thực hiện pháp luật) theo quy định tại chương III

– Quan hệ giữa vợ và chồng của Luật Hôn nhân

và Gia đình năm 2000

Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.

1.- Vi phạm pháp luật.

GV cho hs thảo luận nhĩm: Các dấu hiệu để

xác định các hành vi vi phạm pháp luật:

°Thứ nhất: Là hành vi trái pháp luật.

+ Hành động cụ thể: Bạn A chưa đến tuổi được

phép tự điều khiển xe mô tô mà đã lái xe đi trên

đường và hai bố con bạn A đều đi xe ngược

chiều quy định; Cơ sở sản xuất, kinh doanh thải

chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi

trường vào đất, nguồn nước ; nhập cảnh, quá

cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch;…

+ Không hành động: Người kinh doanh không

nộp thuế cho Nhà nước (trái với pháp luật về

thuế); Người có thẩm quyền theo quy định của

pháp luật không giải quyết đơn thư khiếu nại, tố

cáo của công dân ;

c/ Các giai đoạn thực hiện pháp luật.

GĐ1: Giữa các cá nhân, tổchức hình thành một quan hệ

xã hội do pháp luật điều chỉnh(gọi là quan hệ pháp luật)

GĐ2: Cá nhân, tổ chức thamgia quan hệ pháp luật thực hiệncác quyền và nghĩa vụ củamình

2/ Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.

+ Hành vi đó xâm phạm, gâythiệt hại cho những quan hệxã hội được pháp luật bảo vệ

Trang 20

°Thứ hai: Do người có năng lực trách nhiệm

pháp lí thực hiện.

GV có thể yêu cầu HS giải thích rõ: Thế nào là

năng lực trách nhiệm p/ lí? Những người nào đủ

và không đủ năng lực trách nhiệm p/lí ?

GV giảng:

Năng lực trách nhiệm pháp lý : Khả năng của

người đã đạt độ tuổi nhất định theo quy định của

pháp luật, có thể nhận thức và điều khiển được

hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự cho

đúng pháp luật và chịu trách nhiệm độc lập về

hành vi của mình

Năng lực trách nhiệm pháp lý của con người phụ

thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khoẻ - tâm lý

(có bị bệnh về tâm lý làm mất hoặc hạn chế khả

năng nhận thức về hành vi của mình hay không)

°Thứ ba: Người vi phạm pháp luật phải có

lỗi.

Theo em, bố con bạn A có biết đi xe vào

đường ngược chiều là vi phạm pháp luật không?

Hành động của bố con bạn A có thể dẫn đến hậu

quả như thế nào? Hành động đó cố ý hay vô ý?

Trong khoa học pháp lý, lỗi được hiểu là trạng

thái tâm lý phản ánh trạng thái tiêu cực của chủ

thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và

đối với hậu quả của hành vi đó Lỗi được thể

hiện dưới hai hình thức : lỗi cố ý và lỗi vô ý

Lỗi cố ý : Lỗi cố ý trực tiếp : Chủ thể vi phạm

nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho XH và cho

người khác do hành vi của mình gây ra, nhưng

vẫn mong muốn điều đó xảy ra Ví dụ : Hành vi

đánh người gây thương tích

Lỗi cố ý gián tiếp : Chủ thể vi phạm nhận

thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội và cho

người khác do hành vi của mình gây ra, tuy

không mong muốn nhưng vẫn để mặc cho nó

Thứ hai, do người có năng

lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

Năng lực trách nhiệm pháp

lí được hiểu là khả năng củangười đã đạt một độ tuổi nhấtđịnh theo quy định pháp luật,có thể nhận thức, điều khiểnvà chịu trách nhiệm về việcthực hiện hành vi của mình

- Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải cĩ lỗi.

Lỗi thể hiện thái độ của ngườibiết hành vi của mình là sai,trái pháp luật , có thể gây hậuquả không tốt nhưng vẫn cố ýlàm hoặc vô tình để mặc chosự việc xảy ra

=> Kết luận:

Vi phạm pháp luật là hành

vi trái pháp luật , có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Trang 21

xảy ra

VD : Không cứu giúp người đang trong tình

trạng nguy hiểm đến tính mạng

+ Lỗi vô ý, Lỗi vô ý do quá tự tin : Chủ thể vi

phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã

hội và cho người khác do hành vi của mình gây

ra, nhưng hy vọng, tin tưởng điều đó không xảy

ra

Ví dụ : Phanh xe (thắng) không an toàn ; bán

thực phẩm bị quá hạn sử dụng làm nhiều người

bị ngộ độc

Lỗi vô ý do cẩu thả : Chủ thể vi phạm do

khinh suất, cẩu thả mà không nhận thấy trước

hậu quả của thiệt hại cho xã hội và cho người

khác do mình gây ra, mặc dù có thể nhận thấy

và cần phải nhận thấy trước.Ví dụ : Hút thuốc lá

làm cháy rừng ; tạt ngang xe máy làm ngã người

khác

Như vậy, những hành vi trái pháp luật mang tính

khách quan, không có lỗi của chủ thể thực hiện

hành vi đó (chủ thể không cố ý và cũng không

vô ý thực hiện hành vi đó) không bị coi là hành

vi vi phạm pháp luật

4 Củng cố : - Cho biết các quyền và nghĩa vụ mà công dân có.

Khi các quyền và nghĩa vụ của chúng ta bị xâm phạm,chúng ta giải quyết như thế nào?

5 Dặn dò : - Làm các bài tập 3,4,5 trong SGK trang 23.

- Xem trước phần : Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp ly.ù

* Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Trang 22

Năm học: 2011 - 2012

Học kỳ: I

Tuần thứ: 6

Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

2.Về kiõ năng:

- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi

3.Về thái độ:

- Có thái độ tôn trọng pháp luật ,

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi làmtrái quy định pháp luật

II NỘI DUNG :

1 Trọng tâm:

- Thực hiện pháp luật:

+ Khái niệm thực hiện pháp luật

+ Các giai đoạn, các hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể pháp luật tiến hành đểđưa pháp luật vào đời sống

- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:

+ Các dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật; khái niệm vi phạm pháp luật

+ Khái niệm trách nhiệm pháp lí

+ Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí tương ứng

III.PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

Các dấu hiệu vi phạm pháp luật

3 Giảng bài mới:

T/g Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

2.- Trách nhiệm pháp lí

GV hỏi: Các vi phạm pháp luật gây hậu quả gì, b/ Trách nhiệm pháp lí Trách nhiệm pháp lí là

Trang 23

cho ai? Cần phải làm gì để khắc phục hậu quả đó

và phòng ngừa các vi phạm tương tự?

Khi phân tích về lí thuyết, GV sử dụng

các ví dụ trong SGK, Bài đọc thêm Vết trượt từ

chiếc mũ hoặc cùng HS nêu vài vụ án đã xét xử

GV giảng:

Trong lĩnh vực PL, thuật ngữ “Trách nhiệm” được

hiểu theo hai nghĩa

Theo nghĩa thứ nhất, trách nhiệm có nghĩa là

chức trách, công việc được giao, là nghĩa vụ mà

PL quy định cho các chủ thể pháp luật Ví dụ :

Khoản 2 Điều 61 Luật Bảo vệ môi trường năm

2005 quy định : “UBND cấp tỉnh trên thượng

nguồn dòng sông có trách nhiệm phối hợp với Uỷ

ban nhân dân cấp tỉnh trên hạ nguồn dòng sông

trong việc điều tra phát hiện, xác định nguồn gây

ô nhiễm nước sông và áp dụng các biện pháp xử

lý”

Theo nghĩa thứ hai, trách nhiệm được hiểu là

nghĩa vụ mà các chủ thể phải gánh chịu hậu quả

bất lợi khi không thực hiện hay thực hiện không

đúng nghĩa vụ của mình mà PL quy định Đây là

sự phản ứng của NN đối với những chủ thể có

hành vi vi phạm PL gây hậu quả xấu cho xã hội

Trách nhiệm pháp lý trong bài học được hiểu

theo nghĩa thứ hai.

Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm

pháp lí:

GV yêu cầu HS trình bày 4 loại vi phạm pháp

luật và trách nhiệm pháp lí tương ứng

GV giảng:

+ Vi phạm hình sự : Vi phạm hình sự (tội phạm)

là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định

trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách

nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý,

xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn

vẹn lãnh thổ ………

Ví dụ : Người tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái

phép chất ma tuý là vi phạm hình sự, bị coi là tội

nghĩa vụ của các chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế do Nhà nước áp dụng.

Trách nhiệm pháp lí được

áp dụng nhằm : + Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật

+ Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiếm chế những việc làm trái pháp luật

c/ Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:

Trang 24

phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự .

=> Trách nhiệm hình sự Là loại trách nhiệm

pháp lý với các chế tài nghiêm khắc nhất do Toà

án áp dụng đối với những người có hành vi phạm

tội (vi phạm hình sự) Trách nhiệm hình sự chỉ

được áp dụng đối với các tội phạm được quy định

trong Bộ luật Hình sự

Ví dụ : Khoản 1 Điều 197 về tội tổ chức sử dụng

trái phép chất ma tuý quy định : “Người nào tổ

chức sử dụng trái phép chất ma tuý dưới bất kỳ

hình thức nào thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy

năm”

Trong ví dụ trên, người tổ chức sử dụng

trái phép chất ma tuý là người vi phạm pháp luật

hình sự, là hành vi nguy hiểm cho xã hội, phải

chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều

197 Bộ luật Hình sự Trách nhiệm hình sự chỉ có

thể do Toà án áp dụng, không một cơ quan, tổ

chức nào khác có quyền áp dụng

+ Vi phạm hành chính : Ví dụ : đi xe mô tô, xe

gắn máy vào đường ngược chiều hoặc vào đường

cấm ; cửa hàng dịch vụ Internet mở cửa cho sử

dụng dịch vụ sau 11 giờ đêm, quá giờ quy định ;

người kinh doanh lấn chiếm vỉa hè ; gây rối trạt

tự công cộng nhưng chưa gây hậu quả xấu

Chủ thể vi phạm dân sự có thể là cá nhân hoặc tổ

chức

=> Trách nhiệm hành chính

Ví dụ, Điều 19 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành

chính quy định : “Cá nhân, tổ chức vi phạm hành

chính phải đình chỉ ngay các hành vi vi phạm gây

ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh và phải

thực hiện các biện pháp để khắc phục ; nếu cá

nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện thực hiện

thì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế Cá nhân,

tổ chức vi phạm phải chịu mọi chi phí cho việc áp

dụng các biện pháp cưỡng chế”

+ Vi phạm dân sự : Vi phạm dân sự là hành vi vi

phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài

- Vi phạm hình sự là những

hành vi nguy hiểm cho xãhội bị coi là tội phạm quyđịnh tại Bộ luật Hình sự

- Vi phạm hành chính là

hành vi vi phạm pháp luậtcó mức độ nguy hiểm choxã hội thấp hơn tội phạm,xâm phạm các quy tắc quản

lí nhà nước

Trang 25

sản, quan hệ nhân thân (bao gồm quan hệ nhân

thân phi tài sản và quan hệ nhân thân có liên

quan tới tài sản) Vi phạm này thường thể hiện ở

việc chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện

không đúng các hợp đồng dân sự Ví dụ : Người

thuê cửa hàng đã tự ý sửa chữa cửa hàng không

đúng với thoả thuận trong hợp đồng ; người thuê

xe ô tô không trả cho chủ xe đúng thời hạn thoả

thuân hoặc làm hư hỏng xe

Chủ thể vi phạm dân sự có thể là cá nhân hoặc

tổ chức.

=> Trách nhiệm dân sự Là loại trách nhiệm

pháp lý do TA áp dụng đối với cá nhân, tổ chức

vi phạm dân sự Chế tài trách nhiệm dân sự chủ

yếu là bồi thường thiệt hại hoặc thực hiện các

nghĩa vụ dân sự mà các bên đã thoả thuận Ví dụ

: Bên B nhận gia công cho bên A một số sản

phẩm là quần áo Khi nhận hàng, bên A kiểm tra

thấy hàng gia công không bảo đảm chất lượng

như thoả thuận đã ghi trong hợp đồng, bên A có

quyền yêu cầu bên B sửa chữa nhưng bên B

không thể sửa chữa trong thời hạn đã thoả thuận

Khi đó, bên A có quyền huỷ bỏ hợp đồng và yêu

cầu bên B bồi thường thiệt hại Nêu bên B không

bồi thường thì bên A có quyền khởi kiện tại Toà

án Trong trường hợp này, quyết định của Toà án

là có giá trị bắt bụoc đối với bên B, nghĩa là bên

B phải chịu trách nhiệm dân sự về bồi thường

thiệt hại

+ Vi phạm kỷ luật: Vi phạm kỷ luật là hành vi

vi phạm PL xâm phạm các quy tắc kỷ luật lao

động trong các cơ quan, trường học, doanh

nghiệp, các quy định đối với các bộ, công chức

nhà nước Các quy định của pháp luật bị vi phạm

là các quy định thuộc Luật Lao động và Luật

Hành chính Ví dụ : Người lao động tự ý bỏ việc

nhiều ngày mà không có lý do chính đáng ; cán

bộ, công chức thường xuyên đi làm muộn

=> Trách nhiệm kỷ luật Là loại trách nhiệm

- Vi phạm dân sự là hành vi

vi phạm pháp luật , xâmphạm tới các quan hệ tài sản(quan hệ sở hữu, quan hệhợp đồng…) và quan hệ nhânthân

- Vi phạm kỉ luật là vi phạm

pháp luật xâm phạm cácquan hệ lao động, công vụnhà nước … do pháp luật laođộng, pháp luật hành chính

Trang 26

pháp lý do thủ trưởng cơ quan, giám đóc doanh

nghiệp, áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên

chức, nhân viên thuộc quyền quản lý của mình

khi họ vi phạm kỷ luật LĐ, vi phạm chế độ công

vụ nhà nước

Chế độ trách nhiệm kỷ luật thường là : khiển

trách, cảnh cáo, điều chuyển công tác khác, hạ

bậc lương, cách chức, buộc thôi việc (sa thải)

hoặc chấm dứt hợp đồng LĐ trước thời hạn Ví

dụ : Theo Điều 85 Bộ luật lao động năm 1994

(sửa đổi, bổ sung năm 2006)

GV kết luận: Trong 4 loại trên thì vi phạm hình

sự vi phạm pháp luật nghiêm trọng nhất và trách

nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp lí nghiêm

khắc nhất mà Nhà nước buộc người vi phạm phải

gánh chịu

bảo vệ

Cán bộ, công chức, viênchức vi phạm kỉ luật phảichịu trách nhiệm kỉ luật vớicác hình thức cảnh cáo, hạbậc lương, chuyển công táckhác, buộc thôi việc…

4 Củng cố :

Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính? Ví dụ

5 Dặn dò:

- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK

- Đọc trước bài 3

* Rút kinh nghiệm:

Trang 27

- Biết được thế nào là bình đẳng trước pháp luật.

- Hiểu được thế nào là công dân được bình đẳng trước PL về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

- Nêu được trách nhiệm của NN trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

2.Về kiõ năng:

- Biết phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trongthực tế

- Lấy được ví dụ chứng minh mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng quyền,nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo qui định của pháp luật

3.Về thái độ:

- Có niềm tin đối với PL, đối với NN trong việc bảo đảm cho công dân bình đẳng trước pháp luật

II NỘI DUNG :

Trọng tâm:

- Thế nào là bình đẳng trước pháp luật?

- Công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dântrước pháp luật

III PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15 phút trắc nghiệm

3 Giảng bài mới:

T/g Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

GV giảng:

Quyền bình đẳng xuất phát từ quyền con người

và quyền cơ bản nhất của quyền con người

Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ đã

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị

Trang 28

khẳng định : “Tất cả mọi người đều sinh ra có

quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền

không ai có thể xâm phạm được; trong những

quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và

quyền mưu cầu hạnh phúc”

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi công

dân đều bình đẳng trước pháp luật, phụ nữ bình

đẳng với nam giới về mọi phương diện, các dân

tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều bình

đẳng với nhau, các thành phần kinh tế trong nền

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở

Việt Nam đều bình đẳng

Đơn vị kiến thức 1:

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

ï Cách thực hiện:

GV cho HS đọc lời tuyên bố của Chủ tịch Hồ Chí

Minh trong SGK cuối trang 27 Sau đó, GV hỏi:

Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng của

công dân trong lời tuyên bố trên của Bác?

GV giúp HS trả lời:

Lời tuyên bố của Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập

tới quyền bầu cử và ứng cử của công dân Quyền

bầu cử và ứng cử của công dân không bị phân

biệt bởi nam, nữ, giàu, nghèo, thành phần dân

tộc, tôn giáo, địa vị xã hội Mọi công dân Việt

Nam đều bình đẳng trong việc hưởng quyền bầu

cử và ứng cử

GV cho HS thảo luận nhóm theo nội dung trong

mục 1, SGK:

HS trình bày các ý kiến của mình

GV phân tích cho HS hiểu rõ: Trong cùng một

điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền

và làm nghĩa vụ như nhau Nhưng mức độ sử

dụng các quyền đó đến đâu phụ thuộc vào khả

năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người Vì

vậy, trong thực tế, có thể người này được hưởng

nhiều quyền hơn, người kia được hưởng ít quyền

hơn hoặc người này thực hiện nghĩa vụ khác với

người kia, nhưng vẫn là bình đẳng trong việc

hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ

xã hội khác nhau đều không

bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân

Một là : Mọi công dân đềuđược hường quyền và phảithực hiện nghĩa vụ của mình Các quyền được hưởng nhưquyền bầu cử, ứng cử,quyền sở hữu, quyền thừakế, các quyền tự do cơ bảnvà các quyền dân sự, chínhtrị khác…Các nghĩa vụ phảithực hiện như nghĩa vụ bảovệ Tổ quốc, nghĩa vụ đóngthuế,…

Hai là : Quyền và nghĩa vụcủa công dân không bị phânbiệt bởi dân tộc, giới tính,

Trang 29

GV giảng mở rộng:………

2 Hiến pháp quy định: “Công dân, không phân

biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín

ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp,

thời hạn cư trú, đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền

bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử

vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo quy định

của pháp luật” (Điều 54 Hiến pháp năm 1992)

Tuy nhiên không phải cứ công dân đủ 21 tuổi đều

có quyền ứng cử vào đại biểu quốc hội

Theo quy định, những người sau không được ứng

cử đại biểu Quốc hội:

1- Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án,

quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật,

người đang phải chấp hành hình phạt tù, người

đang bị tạm giam và người mất năng lực hành vi

dân sự

2- Người đang bị khởi tố về hình sự;

3- Ngươi đang phải chấp hành bản án, quyết định

hình sự của Toà án;

4- Người đã chấp hành xong bản án, quyết định

hình sự của Toà án những chưa được xoá án;

“5- Người đang chấp hành quyết định xử lý hành

chính về giáo dục tại xã, phường, thị trấn, tại cơ

sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc đang bị quản

chế hành chính

(Điều 29 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội )

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

GV nêu tình huống có vấn đề:

Một nhóm thanh niên rủ nhau đua ô tô với lí do

nhà hai bạn trong nhóm mới mua ô tô Bạn A có

ý kiến không đồng ý vì cho rằng các bạn chưa có

Giấy phép lái xe ô tô, đua xe nguy hiểm và dễ

gây tai nạn; bạn B cho rằng bạn A lo xa vì đã có

bố bạn B làm trưởng công an quận, bố bạn C làm

thứ trưởng của một bộ Nếu tình huống xấu nhất

xảy ra đã có phụ huynh bạn B và bạn C “lo” hết

Cả nhóm nhất trí với B

Em hãy nêu thái độ và quan điểm của mình trước

tôn giáo, giàu, nghèo, thànhphần, địa vị xã hội

2/ Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mính và

Trang 30

những ý kiến trên?

Nếu nhóm bạn đó học cùng lớp với em, em sẽ

lảm gì?

HS phát biểu, đề xuất cách giải quyết

GV nhận xét các ý kiến của HS, giảng giải:

Mọi vi phạm pháp luật đều xâm hại đến quyền

và lợiích hợp của chủ thể khác, làm rối loạn trật

tự pháp luật ở một mức độ nhất định Trong thực

tế, có một số người do thiếu hiểu biết về pháp

luật, không tôn trọng và thực hiện pháp luật hoặc

lợi dụng chức quyền để vi phạm pháp luật gây

hậu quả nghiêm trọng cho người khác, cho xã

hội Những hành vi đó cần phải được đấu tranh,

ngăn chặn, xử lí nghiêm

GV nêu một vụ án điển hình: Vụ án Trương

Văn Cam Trong vụ án này, có cán bộ trong cơ

quan bảo vệ pháp luật, cán bộ cao cấp trong các

cơ quan đảng, nhà nước có hành vi bảo kê, tiếp

tay cho Năm Cam và đồng bọn: Bùi Quốc Huy,

Phạm Sỹ Chiến, Trần Mai Hạnh,…Bộ chính trị,

Ban bí thư đã chỉ đạo Đảng uỷ công an, ban cán

sự Đảng các cấp, các ngành nhanh chóng xử lí

nghiêm túc, triệt để những cán bộ, đảng viên sai

phạm

GV giúp HS hiểu: Trách nhiệm pháp lí là do cơ

quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng với các

chủ thể vi phạm pháp luật Bất kì công dân nào vi

phạm pháp luật đều bị xử lí bằng các chế tài

theo quy định của pháp luật

GV giảng :

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý được

hiểu là :

- Bất kỳ ai vi phạm pháp luật đều phải chịu trách

nhiệm pháp lý, không phân biệt đó là người có

chức, có quyền, có địa vị xã hội hay là một công

dân bình thường, không phân biệt giới tính, tôn

giáo…

- Việc xét xử những người có hành vi vi phạm

pháp luật dựa trên các quy định của pháp luật về

bị xử lí theo quy định của pháp luật

Công dân dù ở địa vị nào,làm nghề gì khi vi phạmpháp luật đều phải chịutrách nhiệm pháp lí ( tráchnhiệm hành chính, dân sự,hình sự, kỉ luật)

Khi công dân vi phạm phápluật với tính chất và mức độnhư nhau đều phải chịutrách nhiệm pháp lý nhưnhau , không phân biệt đốixử

Trang 31

tính chất, mức độ của hành vi vi phạm chứ không

căn cứ vào dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn

giáo, thành phần, địa vị xã hội của người đó

Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm

quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

GV đặt vấn đề: Công dân thực hiện quyền bình

đẳng trước PL trên cở nào?

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau trên phiếu

học tập:

Theo em, để công dân được bình đẳng về quyền

và nghĩa vụ, Nhà nước có nhất thiết phải quy định

các quyền và nghĩa vụ của công dân trong Hiến

pháp và các luật không? Vì sao?

Bản thân em được hưởng những quyền và thực

hiện nghĩa vụï gì theo quy định của pháp luật?

(Nêu ví dụ cụ thể)

Vì sao Nhà nước không ngừng đổi mới và hoàn

thiện hệ thống pháp luật?

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục 3 SGK:

Nhà nước quy định điểm ưu tiên cho các thí sinh

thuộc người dân tộc thiểu số, con thương binh,

con liệt sĩ trong tuyển sinh đại học, cao đẳng

Theo em, điều đó có ảnh hưởng tới nguyên tắc

mọi công dân được đối xử bình đẳng về quyền và

cơ hội học tập không?

GV giảng:

Quy định của Nhà nước ưu tiên theo nhóm (nhóm

ưu tiên 1, nhóm ưu tiên 2, ) căn cứ vào điều kiện

kinh tế – xã hội của từng khu vực, đồng thời quan

tâm tới những gia đình có công với cách mạng

như con thương binh, con liệt sĩ, con bà me Việt

Nam anh hùng; quan tâm tới anh hùng lực lượng

vũ trang, anh hùng lao động, công nhân ưu tú trực

tiếp sản xuất, nghệ nhân,…Trong đó, thí sinh

thuộc người dân tộc thiểu số thuộc vùng có điều

kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được

hưởng mức ưu tiên theo khu vực ( khu vực 1) cao

nhất

GV nhấn mạnh:

3/ Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Quyền và nghĩa vụ của

công dân được Nhà nướcquy định trong Hiến pháp vàluật

Nhà nước và xã hội cótrách nhiệm cùng tạo ra cácđiều kiện vật chất, tinh thầnđể bảo đảm cho công dân cókhả năng thực hiện đượcquyền và nghĩa vụ phù hợpvới từng giai đoạn phát triểncủa đất nước

Trang 32

Để đảm bảo cho công dân bình đẳng trước pháp

luật, Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ công

dân trong Hiến pháp và luật Không một tổ chức,

cá nhân nào được đặt ra quyền và nghĩa vụ công

dân trái với Hiến pháp và luật

GV giảng:

Theo Điều 51 Hiến pháp 1992: “Quyền và nghĩa

vụ của công dân do Hiến pháp và luật quy định”

Quy định như vậy nhằm bảo đảm quyền bình

đẳng trước pháp luật của công dân, không cho

phép bất kỳ một tổ chức, cá nhân nào được đặt ra

quyền và quy định các nghĩa vụ cho công dân

ï Để bảo đảm thực hiện bình đẳng về quyền,

nghĩa vụ công dân, Nhà nước thực hiện các biện

pháp như:………

+ Tổ chức, tuyên truyền phổ biến trên các

phương tiện thông tin đại chúng về quyền, nghĩa

vụ của công dân

+ Ban hành và công bố công khai các quy định về

trình tự, thủ tục và cách thức, thực hiện các

quyền, nghĩa vụ công dân

+ Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm quyền

công dân

ï Để thực hiện quyền bình đẳng về trách nhiệm

pháp lý của công dân, pháp luật quy định, hoạt

động tố tụng phải tiến hành theo các nguyên tắc:

- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )

Học bài 1,2,3 tuần sau kiểm tra một tiết

Trang 33

Năm học: 2011 - 2012

Học kỳ: I

Tuần thứ: 8

Bài 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CƠNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (3TIẾT)

đẳng trong hôn nhân và gia đình, trong lao động, trong kinh doanh

2.Về kiõ năng:

Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong cáclĩnh vực

hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh

3.Về thái độ:

Có ý thức tôn trọng các quyền bình đẳng của công dân trong hôn nhân và gia đình,trong lao động, trong kinh doanh

II NỘI DUNG :

Trọng tâm:

- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

- Bình đẳng trong lao động

- Bình đẳng trong kinh doanh

III PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Đã kiểm tra 1 tiết

3 Giảng bài mới:

T/g Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

1.- Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân

và gia đình?

GV giải thích cho HS Mục đích của hôn nhân là

xây dựng gia đình hạnh phúc, thực hiện các chức

1/ Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

a/ Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

Bình đẳng trong hôn nhân

Trang 34

năng sinh con, nuôi dạy con và tổ chức đời sống

vật chất, tinh thần của gia đình

GV giúp HS hiểu khái quát sự bình đẳng trong

hôn nhân và gia đình:

2.- Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và

gia đình.

a Bình đẳng giữa vợ và chồng

GV đặt vấn đề: Điều 63 Hiến pháp 1992 quy

định: “Công dân nữ và nam có quyền ngang

nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã

hội và gia đình” Trong gia đình “vợ chồng bình

đẳng” (Điều 64 Hiến pháp 1992) Bình đẳng

giữa vợ và chồng được hiểu là bình đẳng về

quyền và nghĩa vụ trong gia đình Theo Điều 19

Luật hôn nhân và gia đình : “Vợ, chồng bình

đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang

nhau về mọi mặt trong gia đình” Điều này

được thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan

hệ tài sản

GV hỏi:

Thế nào là quanhệ nhân thân giữa vợ và chồng?

Thế nào là quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?

HS trả lời.

GV nhận xét, chốt ý:

+ Quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ và

chồng là những quyền và nghĩa vụ mang yếu tố

tình cảm gắn liền với bản thân vợ, chồng, không

thể chuyển giao cho người khác được, như vợ ,

chồng có nghĩa vụ chung thuỷ, yêu thương, quý

trọng nhau, bình đẳng về nghĩa vụ nuôi dạy con,

có quyền lựa chọn nghề nghiệp chính đáng, nơi

cư trú, tín ngưỡng, tôn giáo,…

+ Quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa vợ và

và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ

ở phạm vi gia đình và xã hội.

b/ Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

* Bình đẳng giữa vợ và

chồng

Trong quan hệ thân nhân:

Vợ, chồng có quyền vànghĩa vụ ngang nhau trongviệc lựa chọn nơi cư trú; tôntrọng và giữ gìn danh dự,nhân phẩm, uy tín của nhau;tôn trọng quyền tự do tínngưỡng, tôn giáo của nhau;

Trong quan hệ tài sản: Vợ,

chồng có quyền và nghĩa vụngang nhau trong sở hữu tàisản chung, thể hiện ở cácquyền chiếm hữu, sử dụngvà định đoạt…

* Bình đẳng giữa cha mẹ và

Trang 35

chồng bao gồm: quyền sở hữu tài sản chung

(chiếm hữu,sử dụng, định đoạt), có quyền có tài

sản riêng (có trước khi kết hôn hoặc được thừa

kế riêng, được tặng, cho riêng), quyền thừa kế,

quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng,

GV sử dụng phương pháp thảo luận nhóm:

GV chia nhóm và giao câu hỏi:

Tình trạng bạo lực trong gia đình mà nạn nhân

thường là phụ nữ và trẻ em là vấn đề đang được

quan tâm ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt

Nam Theo em, đây có phải là biểu hiện của bất

bình đẳng không?

Một người chồng do quan niệm vợ mình không

đi làm, chỉ ở nhà làm công việc nội trợ, không

thể quyết định được việc lớn, nên khi bán xe ô

tô (tài sản chung của vợ chồng đang sử dụng vào

việc kinh doanh của gia đình) đã không bàn bạc

với vợ Người vợ phản đối, không đồng ý bán

Theo em, người vợ có quyền đó không? Vì sao?

Đại diện các nhóm trình bày.

GV nhận xét, giảng giải:

+ Bạo lực trong gia đình là biểu hiện tư tưởng

đặc quyền của nam giới Người chồng, người cha

tự cho mình có quyền đối xử tàn bạo, bất công

với vợ, con, làm cho họ phải chiu những những

tổn thương nặng nề về thân thể, bị khủng bố về

tinh thần, lo sợ, hoang mang

Bạo lực trong trong gia đình thể hiện cách ứng

xử không bình đẳng, thiếu dân chủ khiến phụ nữ

và trẻ em phải chịu thiệt thòi Đó là hành vi vi

phạm các quy định của Luật Hôn nhân và Gia

đình và Luật Bình đẳng giới Do đó, bạo lực

trong gia đình cần phải bị lên án và xử lí thật

nghiêm khắc

+ Người vợ có quyền phản đối, không đồng ý

bán xe ô tô bởi đó là tài sản chung của vợ và

chồng đang sử dụng vào việc kinh doanh của gia

đình Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia

đình, việc mua, bán liên quan đến tài sản chung

con

Cha mẹ có quyền và nghĩavụ ngang nhau đối với con;cùng nhau thương yêu, nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục,bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của con,…

Cha mẹ không được phânbiệt đối xử giữa các con,ngược đãi, hành hạ, xúcphạm con (kể cả con nuôi);không được lạm dụng sứclao động của con chưa thànhniên; không xúi giục, épbuộc con làm những việctrái pháp luật, trái đạo đứcxã hội

Con có bổn phận yêu quý,kính trọng, chăm sóc, nuôidưỡng cha mẹ Con khôngđược có hành vi ngược đãi,hành hạ, xúc phạm cha mẹ

Trang 36

có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của

gia đình phải được bàn bạc, thoả thuận của cả vợ

và chồng

GV kết luận: Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có

nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong

gia đình

b.- Bình đẳng giữa các thành viên của gia

đình

GV giảng:

Quan hệ giữa các thành viên trong gia

đình: quan hệ giữa cha, mẹ và con; giữa ông, bà

và cháu; giữa anh, chị, em với nhau được thực

hiện trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, đối xử với

nhau công bằng, dân chủ, cùng nhau chăm lo đời

sống chung của gia đình

GV yêu cầu HS giải quyết tình huống:

Trong thực tế, em đã nghe kể hoặc thấy trường

hợp nào cha mẹ ngược đãi hoặc xúi giục, ép

buộc con làm việc trái đạo đức, trái pháp luật

chưa? Nếu rơi vào hoàn cảnh đó, theo em phải

làm gì?

HS trao đổi tìm hướng giải quyết vấn đề.

GV giảng:

Trong thực tế đã có những trường hợp

cha mẹ ngược đãi hoặc xúi giục, ép buộc con

làm việc trái đạo đức, trái pháp luật Nếu rơi

vào hoàn cảnh đó, cần tới sự giúp đỡ của những

người thân trong gia đình như ông, bà, cô, chú;

của thầy, cô, bạn bè; của chính quyền địa

phương, các tổ chức đoàn thể;…

GV kết luận: Các thành viên trong gia đình có

quyền được hưởng sự chăm sóc, giúp đỡ nhau và

có nghĩa vụ quan tâm, chăm lo đời sống chung

của gia đình

3.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc

bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và

ï Bình đẳng giữa anh, chị,

em

Anh, chị, em có bổn phậnthương yêu, chăm sóc, giúpđỡ nhau; có nghĩa vụ vàquyền đùm bọc, nuôi dưỡngnhau trong trường hợp khôngcòn cha mẹ hoặc cha mẹkhông có điều kiện trôngnom, nuôi dưỡng, chăm sóc,giáo dục con

Trang 37

GV sử dụng phương pháp thảo luận nhóm.

Câu hỏi thảo luận:

Chế độ phong kiến trước đây công nhận chế độ

đa thê: “Nam thì năm thê bảy thiếp, gái chính

chuyên chỉ lấy một chồng”

Hiện nay, Luật Hôn nhân và Gia đình chỉ cho

phép và bảo vệ chế độ một vợ một chồng, nhưng

tư tưởng “đa thê” có còn ảnh hưởng tới nam giới

không? Biểu hiện ra sao? Theo quy định của

pháp luật thì người vi phạm bị xử lí như thế nào?

HS thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày.

GV giảng:

Thực tế, nước ta hiện nay còn ảnh hưởng

của tư tưởng phong kiến, vẫn còn hiện tượng

nam giới vi phạm pháp luật, lấy hai, ba vợ nhưng

không đăng kí kết hôn Vì vậy, để các quy định

của PL hôn nhân và gia đình được thực hiện,

Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng

GV kết luận: Nhà nước bảo đảm cho quyền và

lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia

đình được thực hiện Cùng với Nhà nước, các

thành viên cần tự giác thực hiện quyền và nghĩa

vụ của mình để xây dựng gia đình hoà thuận, ấm

no, tiến bộ, hạnh phúc

c/ Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

Nhà nước có chính sách,biện pháp tạo điều kiện đểcác công dân nam, nữ xáclập hôn nhân tự nguyện, tiếnbộ và gia đình thực hiện đầyđủ chức năng của mình; tăngcường tuyên truyền, phổbiến pháp luật về hôn nhânvà gia đình,

Nhà nước xử lí kịp thời,nghiêm minh mọi hành vi viphạm pháp luật về hôn nhânvà gia đình

Củng cố : GV nói thêm phần tích hợp giáo dục giới tính trong bài này.

Dặn dò : Học bài

Chuẩn bị trước phần bình đẳng trong lao động

Trang 38

Năm học: 2011 - 2012

Học kỳ: I

Tuần thứ: 9

Bài 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CƠNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (tiết 2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

2.Về kiõ năng:

Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong cáclĩnh vực hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh

3.Về thái độ:

Có ý thức tôn trọng các quyền bình đẳng của công dân trong hôn nhân và gia đình,trong lao động, trong kinh doanh

II NỘI DUNG :

Trọng tâm:

- Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

- Bình đẳng trong lao động

- Bình đẳng trong kinh doanh

III PHƯƠNG PHÁP :

Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,…

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to

- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

T/g Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung bài học

a/ Thế nào là bình đẳng trong lao động?

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

Vai trò của lao động đối với con người và xã

hội?

Bình đẳng trong lao động là gì?

Ý nghĩa của việc pháp luật nước ta thừa nhận

2 Bình đẳng trong lao động a/ Thế nào là bình đẳng trong lao động?

Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện

Trang 39

sự bình đẳng của công dân trong lao động.

GV giảng:

Điều 55 Hiến pháp 1992 khẳng định : “Lao

động là quyền và nghĩa vụ của CD” Để cụ

thể hoá các quy định của Hiến pháp về LĐ, về

sử dụng và quản lý lao động, Nhà nước ban

hành Bộ luật lao động trong đó quy định về

quyền và nghĩa vụ của người LĐ và của người

sử dụng LĐ, các tiêu chuẩn LĐ, các nguyên

tắc sử dụng và quản lý LĐ Nguyên tắc cơ

bản của pháp luật LĐ gồm:

Người lao động được tự do lựa chọn nghề

nghiệp, việc làm và nơi làm việc

Tự nguyện, bình đẳng trong giao kết hợp

đồng lao động

Công bằng, không phân biệt đối xử vì lý

do giới tính,dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo,

thành phần xã hội

Bảo vệ phụ nữ và người chưa thành niên

trong lao động Trả công theo năng suất, chất

lượng và hiệu quả công việc

Bảo đảm quyền nghỉ ngơi và hưởng bảo

hiểm xã hội

Thương lượng, hoà giải các tranh chấp lao

động

Nguyên tắc cơ bản của pháp luật LĐ xác

định rõ quyền bình đẳng trong LĐ của công

dân, được thể hiện trên các phương diện:

Bình đẳng giữa các CD trong việc thực hiện

quyền LĐ;

Bình đẳng người sử dụng LĐ và người LĐ

trong quan hệ LĐ;

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong

phạm vi cả nước

b/ Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao

động

- Công dân bình đẳng trong thực hiện

quyền lao động.

quyền lao động thông qua tìm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng

cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.

b/ Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động

Trang 40

GV cho HS trao đổi trả lời câu hỏi:

Hiện nay, một số doanh nghiệp ngại nhận lao

động nữ vào làm việc, vì vậy, cơ hội tìm việc

làm của lao động nữ khó khăn hơn lao động

nam Em có suy nghĩ gì trước hiện tượng trên?

Nếu là chủ doanh nghiệp, em có yêu cầu gì

khi tuyển dụng lao động? Vì sao?

HS trả lời.

GV giảng:

Việc làm là vấn đề mấu chốt đầu tiên để

người LĐ thực hiện quyền LĐ của mình Pháp

luật quy định mọi CD đều có quyền làm việc,

tự do lựa chọn nghề nghiệp, việc làm phù hợp

với khả năng của mình, không bị phân biệt đối

xử về giới tính, dân tộc, tôn giáo…, đó là cơ sở

để CD bình đẳng trong thực hiện quyền LĐ

Những ưu đãi đối với người lao động có

trình độ chuyên môn kĩ thuật cao không bị coi

là phân biệt đối xử trong sử dụng lao động

- Công dân bình đẳng trong giao kết hợp

đồng lao động

GV minh hoạ một trường hợp cụ thể về giao

kết hợp đồng lao động cho HS hiểu:

Chị X đến công ti may kí hợp đồng lao

động với giám đốc công ti Qua trao đổi từng

điều khoản, hai bên đã thoả thuận kí hợp đồng

dài hạn (việc kí hợp đồng được thực hiện trên

cơ sở tự nguyện, không bên nào ép buộc bên

nào) Các nội dung thoả thuận như sau:

+ Công việc chị X phải làm là thiết kế các

mẫu quần áo

+ Thời gian làm việc: Mỗi ngày 8 giờ, mỗi

tuần 40 giờ

+ Thời gian nghỉ ngơi: Được nghỉ các thời gian

trong ngày ngoài giờ làm việc theo hợp đồng;

đươc nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ốm…theo quy định

của pháp luật

+ Tiền lương được trả mỗi tháng 1.500.000

đồng tiền Việt Nam trên cơ sở chấp hành tốt kỉ

- Công dân bình đẳng trong

thực hiện quyền lao động

+ Mọi người đều có quyền làmviệc, tự do lựa chọn việc làmvà nghề nghiệp phù hợp vớikhả năng của mình, không bịphân biệt đối xử về giới tính,dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo,nguồn gốc gia đình, thành phầnkinh tế

+ Người lao động có trình độchuyên môn, kĩ thuật cao đượcNhà nước và người sử dụng laođộng ưu đãi, tạo điều kiệnthuận lợi để phát huy tài năng,làm lợi cho doanh nghiệp vàcho đất nước

- Công dân bình đẳng trong

giao kết hợp đồng lao động

Việc giao kết hợp đồng laođộng phải tuân theo nguyêntắc: tự do, tự nguyện, bìnhđẳng; không trái pháp luật vàthoả ước lao động tập thể; giaokết trực tiếp giữa người laođộng với người sử dụng laođộng

Ngày đăng: 25/05/2015, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w