1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 8 - Học kỳ I -Tuần 6

4 204 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 863,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nắm được định nghĩa h.b.h, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.. Bài mới: Quan sát tứ giác ABCD trên hình 66-SGK/90, cho bi

Trang 1

Tuần :6 Ngày soạn : 18/09/2012 Tiết :12 Ngày dạy : 25/09/2012

§7 HÌNH BÌNH HÀNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Nắm được định nghĩa h.b.h, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành

2 Kĩ năng :

Biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

3 Thái độ :

Cĩ thái độ cẩn thận,biết liên hệ thực tế về hình bình hành

II CHUẨN BỊ:

GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ

HS: Thước thẳng, compa, đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức (1’):

8A 1 : 8A 2 : 8A 3 : 8A 4 :

2 Kiểm tra: ( khơng )

3 Bài mới: Quan sát tứ giác ABCD trên hình 66-SGK/90, cho biết tứ giác đĩ cĩ gì đặc biệt?Tứ

giác ABCD là gì Cĩ những tính chất và dấu hiệu nhận biết nào Đĩ chính là nội dung bài học hơm nay

Hoạt động 1: Định nghĩa (10’)

GV: Tứ giác ABCD gọi là hình

bình hành

? Thế nào là hình bình hành?

? HS đọc nội dung định nghĩa?

GV: Như vậy h.b.h là một dạng

đặc biệt của tứ giác

? Để vẽ 1 hình bình hành, ta vẽ

như thế nào?

GV: Hướng dẫn HS vẽ hình

bình hành: Dùng thước thẳng

hai lề tịnh tiến song song ta vẽ

được một tứ giác cĩ các cạnh

đối song song

HS làm ?1:

ABCD cĩ các gĩc kề với mỗi cạnh bù nhau:

 + = 1800

C

Dˆ + ˆ = 1800

⇒ AD // BC; AB // DC.

HS: Nêu định nghĩa hình bình hành

HS đọc nội dung định nghĩa

HS: Ta vẽ 1 tứ giác cĩ các cặp cạnh đối song song

* Định nghĩa:

(SGK - 90)

A B

D C

- ABCD là hình bình hành

AB // DC

AD // BC

- Hình bình hành là một hình thang đặc biệt (cĩ hai cạnh bên song song)

Hoạt động 2: Tính chất (15’)

? Hình bình hành là tứ giác, là

hình thang Vậy trước tiên hình

bình hành cĩ những tính chất

gì?

? Hãy phát hiện thêm các tính

chất về cạnh, về gĩc, về đường

chéo của hình bình hành?

GV: Đưa ra nội dung định lí

? HS đọc nội dung định lí?

GV: Vẽ hình

? HS ghi GT, KL của định lí?

HS: Hình bình hành mang đầy

đủ tính chất của tứ giác, của hình thang:

- Trong hình bình hành, các gĩc

kề với mỗi cạnh bù nhau

HS: Trong hình bình hành:

- Các cạnh đối bằng nhau

- Các gĩc đối bằng nhau

- 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

HS đọc nội dung định lí

* Định lí: (SGK - 90)

GT ABCD là HBH

AC ∩ BD tại O

KL a/ AB=CD, AD=BC b/ Â = , Bˆ =Dˆ

c/ OA=OC, OB=OD

Trang 2

? HS nêu hướng chứng minh? HS ghi GT, KL của định lí.

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết (10’)

? Hãy nêu các cách chứng minh

1 tứ giác là hình bình hành?

GV: Ngoài dấu hiệu nhận biết

h.b.h bằng định nghĩa, các mệnh

đề đảo của các tính chất cũng

cho ta các dấu hiệu nhận biết

h.b.h

GV: - Treo bảng phụ 5 dấu hiệu

nhận biết h.b.h và nhấn mạnh

từng dấu hiệu

- Lưu ý HS cách ghi nhớ 5 dấu

hiệu: 3 dấu hiệu về cạnh, 1 dấu

hiệu về góc, 1 dấu hiệu về

đường chéo

GV: Việc chứng minh các dấu

hiệu, HS về nhà tự chứng minh

? HS làm ?3

HS: Dựa vào định nghĩa, tứ giác có các cạnh đối song song là HBH HS đọc các dấu hiệu HS làm ?3: ABCD là hbh (dấu hiệu 2) EFGH là hbh (dấu hiệu 4) PQRS là hbh (dấu hiệu 5) UVXY là hbh (dấu hiệu 3) IKMN không là hbh, vì: IN / KM ? Nhận xét câu trả lời 3 Dấu hiệu nhận biết (SGK - 91) ?3 Hoạt động 4: Củng cố (8’) GV: Trở lại hình 65 SGK, khi hai đĩa cân nâng lên và hạ xuống, tứ giác ABCD luôn là hình gì? ? HS đọc và trả lời bài 43/SGK - 92? ? Nhận xét câu trả lời? ? HS thảo luận nhóm làm bài tập sau: Câu nào đúng, câu nào sai? a/ Hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau là hbh b/ Hình thang có 2 cạnh bên song song là hbh c/ Tứ giác có 2 cạnh đối bằng nhau là hbh d/ Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là hbh e/ Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hbh GV: Chốt lại toàn bài: Khi cho ABCD là h.b.h ta suy ra được điều gì về cạnh, góc, đường chéo? GV: Vẽ hình HS: Ta luôn có: AB = CD, AD =BC nên ABCD là h.b.h HS đọc và trả lời bài 43/SGK: ABCD, EFGH là hbh vì có 1 cặp cạnh đối song song và bằng nhau MNPQ là hbh vì có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường HS thảo luận nhóm trả lời bài: a/ Đ b/ Đ c/ S d/ S e/ Đ HS: Nêu và kí hiệu trên hình Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà (2’) Học thuộc định nghĩa, tính chất, và DHNB hình bình hành Làm bài tập: 44, 45, 46/SGK; 74, 78, 80/SBT Giờ sau: Luyện tập Rút kinh nghiệm:

Trang 3

- -Tuần :6 Ngày soạn : 18/09/2012 Tiết :13 Ngày dạy : 02/10/2012

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Củng cố các kiến thức về hình bình hành (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)

2 Kĩ năng :

Hs biết vẽ hình, suy luận, vận dụng kiến thức hình bình hành

3 Thái độ :

Cĩ thái độ hợp tác trong quá trình hoạt động nhĩm

II CHUẨN BỊ:

GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ

HS: Thước thẳng, compa, làm bài tập đầy đủ

III.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức (1’):

8A 1 : 8A 2 : 8A 3 : 8A 4 :

2 Kiểm tra: ( Kết hợp trong giờ )

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Chữa bài tập (10’)

? HS phát biểu định nghĩa, tính

chất, dấu hiệu nhận biết hình

bình hành?

GV: Vẽ hình bình hành ABCD

cĩ 2 đường chéo cắt nhau tại O

? Biết ABCD là hbh ta suy ra

được điều gì?

GV: - Ghi tĩm tắt nội dung vào

gĩc bảng

- Nếu biết 1 trong các yếu tố đĩ,

ta suy ra được ABCD là hbh

? HS chỉ rõ từng dấu hiệu?

? Chữa bài tập 45/SGK - 92?

? Nhận xét bài? Nêu các kiến

thức đã sử dụng?

HS 1: Trả lời miệng

HS: Trả lời miệng

HS: Trả lời miệng

HS 2: Chữa bài tập 45/SGK

HS: Nhận xét bài Nêu các kiến thức đã sử dụng

ABCD là hbh ⇒

AB //= DC,

BC //= AD

OA = OB ;

OC = OD

A = C ; B = D

Bài 45/SGK - 92:

GT hbh ABCD: AB > BC

DE là tia phân giác của

BF là tia phân giác của (E ∈ AB, F ∈ DC)

a/ DE // BF

KL b/ DEBF là hình gì? Vì sao?

Chứng minh:

a/ Vì: B B D D;Bˆ Dˆ

2

ˆ ˆ

; 2

ˆ ˆ

2

Bˆ1 =Dˆ2

- Vì ABCD là hbh ⇒ AB // DC

Bˆ1 =Fˆ1 (2 gĩc SLT) ⇒ Dˆ2 =Fˆ1

⇒ DE // BF (2 gĩc đ vị bằng nhau)

b/Vì ABCD là hbh ⇒ AB // DC

E ∈ AB, F ∈ DC ⇒ BE // DF.

- Cĩ: DE // BF ⇒ DEBF là hbh

Trang 4

Hoạt động 2: Luyện tập (32’)

? HS đọc đề bài 47/SGK

- 93?

? HS lên bảng vẽ hình?

? HS ghi GT, KL?

? HS nêu hướng chứng

minh câu a?

? HS lên bảng trình bày

câu a?

? Nhận xét bài? Nêu các

kiến thức đã sử dụng?

Tính các góc còn lại của

hbh AHCK?

? HS nêu hướng giải câu

b?

? HS hoạt động nhóm

trình bày bài?

? Đại diện nhóm trình

bày bài?

HS đọc đề bài 47/SGK

HS lên bảng vẽ hình

HS ghi GT, KL

HS: AHCK là hbh

AH = CK; AH // CK ⇑ ⇑

∆ADH=∆BCK;AH⊥ BD (c.huyền - g.nhọn) CK ⊥BD (gt) HS lên bảng trình bày câu a HS: Kiến thức đã sử dụng: - Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song - Tính chất của hbh, dấu hiệu nhận biết hbh HS: A, O, C thẳng hàng ⇑

O là trung điểm của AC ⇑ ⇑

OH = OK AHCK là hbh (gt) (c/m trên) HS hoạt động nhóm: - Có AHCK là hbh (c/m câu a) - Có: O là trung điểm của HK (gt) ⇒ O là trung điểm của AC ⇒ A, O, C thẳng hàng Bài 47/SGK - 93: GT hbh ABCD: AH ⊥ BD tại H CK ⊥ BD tại K, OH = OK

KL a/ AHCK là hbh b/ A, O, C thẳng hàng Chứng minh: a/ - Vì AH ⊥ BD, CK ⊥ BD (gt) ⇒ AH // CK (1)

- Xét ∆ADH và ∆BCK có: 0 90 ˆ ˆ =K = H AD = CB (t/c hbh) 1 1 ˆ ˆ B D = (2 góc SLT, AD // BC) ⇒ ∆ADH = ∆BCK (cạnh huyền - góc nhọn) ⇒ AH = CK (2)

- Từ (1), (2) ⇒ AHCK là hbh. Hoạt động 3 : Hướng dẫn về nhà (2’) Nắm chắc định nghĩa, tính chất và DHNB của hình bình hành Làm bài tập: 48, 49/SGK - 93; 77, 78/SBT – 68 Đọc và nghiên cứu trước bài : “ Đối xứng tâm “ Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 07/08/2015, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang. Vậy trước tiên hình - Giáo án Hình học 8 - Học kỳ I -Tuần 6
Hình thang. Vậy trước tiên hình (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w