1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 6 (từ tiết 19 trở di)

64 634 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Tác giả Nguyễn Thị Lý
Trường học Trường Trung học cơ sở Tùng ảnh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 456 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

05/10/2007 Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS nắm đợc: -Khái niệm từ nhiều nghĩa -Hiện tợng chuyển nghĩa của từ -Nghĩa gốc và nghĩa chuyển t

Trang 1

05/10/2007

Từ nhiều nghĩa và hiện tợng

chuyển nghĩa của từ

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS nắm đợc:

-Khái niệm từ nhiều nghĩa

-Hiện tợng chuyển nghĩa của từ

-Nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

-Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ nhiều nghĩa trong giao tiếp

B.Tài liệu và ph ơng tiện dạy học

-SGK ,SGV ,Sách nâng cao Ngữ văn 6

-Bảng phụ

C.Hoạt động dạy-học:

1.ổ n định tổ chức:

2.Kiểm tra bài củ: H.Nghĩa của từ là gì?

H.Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

3.Bài mới: GVgiới thiệu bài.

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Từ nhiều nghĩa

H Trong các nghĩa của từ chân ở VD

trên có điểm gì giống nhau? Xác định

nghĩa gốc?

H.Trong 1 câu cụ thể,1 từ thờng đợc

dùng với mấy nghĩa

H.Từ "chân"trong bài thơ trên đợc dùng

với nghĩa nào?

GV:Hiện tợng có nhiều nghĩa trong từ

+Bộ phận dới của 1 số đồ vật có tác dụng

đỡ các bộ phận khác(chân bàn)+Bộ phận dới của 1 số sự vật tiếp giáp vàbám vào mặt nền(chân núi ,chân tờng )

VD thêm:

*Từ mũi, chín-Vd: mũi ngời ,mũi hổ

- Mũi dao, mũi súng, mũi kim

*Com pa: chỉ 1 loại đồ dùng học tập

*Toán học: chỉ 1 môn học cụ thể

*Hoa nhài: chỉ 1 loại hoa cụ thể

2.Bài học:Từ có thể có1 nghĩa hay nhiều

nghĩa

II.Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ

- Bộ phận bên dới của ngời hoặc vật dùng để hoạt động - >nghĩa gốc

-Một nghĩa

- Nghĩa a, nghĩa b

Trang 2

chính là kết quả của hiện tợng chuyển

nghĩa của từ

H.Vậy em hiểu thế nào là hiện tợng

chuyển nghĩa của từ?

H.Trong từ nhiều nghĩa có những nghĩa

nào?

-HS đọc ghi nhớ sgk

-GVchốt nội dung bài học

Bài tập bổ trợ:

H.Xác định nghĩa của từ "xuân"

Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân

* Ghi nhớ sgk

-Xuân(1): chỉ mùa xuân:một nghĩa-Xuân(2):chỉ sự tơi đẹp trẻ trung:nhiều nghĩa

miệng lỡi thế gian

Cánh tay ,đau tay

+ Đọc kĩ nội dung bài , trả lời câu hỏi sau mỗi mục

+ Nắm nội dung bài qua phần ghi nhớ

Lời văn, đoạn văn tự sự

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Nắm đựoc hình thức, lời văn kể ngồi, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Xây dựng đợc đoạn văn giới thiều và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày

- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùng trong giới thiệu nhân vật và sự việc; nhận ra mqh giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệunhân vật,sự việc

B Tài liệu và ph ơng tiện dạy học

- Sách giáo khoa, sách tham khảo Ngữ văn 6

H.Nêu nội dung của từng bớc?

3.Bài mới : GVgiới thiệu bài mới:Nhân vật dũng sĩ

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Kiến thức cần đạt

Trang 3

H Các nhân vật ấy đợc giới thiệu thông

qua những yếu tố nào? Mục đích giới

thiệu để làm gì?

H VD b giới thiệu những nhân vật nào?

H Các nhân vật ấy đợc giới thiệu thông

qua những yếu tố nào?

H Các câu văn giới thiệu đó thờng dùng

những từ hoặc cụm từ gì để giới thiệu

nào? Tìm câu thể hiện ý chính đó?

GV: Các câu thể hiện ý chính gọi là câu

- VD b: Giới thiệu Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

-Giới thiệu thông qua: tên, lai lịch, tài năng

- Thờng sử dụng từ “là”, từ “có”

b Ghi nhớ:

Nhân vật đợc giới thiệu thông qua những yếu tố: tên, lai lịch, tính tình, tài năng

3 Đoạn văn:

- VD a: Vua Hùng kén rể (câu2)

- VD b : Giới thiệu Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đến cầu hôn đều có tài nh nhau (câu6)

- VD c : Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh(câu1)

* Ghi nhớ: Mỗi đoạn thờng có một ý chính, diễn đạt thành một câu.Các câu khác diễn đạt những ý phụ dẫn đến ý chính hoặc giải thích làm cho ý chính nổi bật.

Trang 4

- Soạn bài mới: Thạch Sanh

-GVhớng dẫn soạn cụ thể

*Đọc kĩ nội dung văn bản trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản

*Nắm nội dung bài qua phần ghi nhớ

Thạch Sanh

(Truyện cổ tích)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Đọc diễn cảm văn bản,phân biệt các giọng kể và giọng nhân vật

- Giọng đọc gợi không khí cổ tích,chậm rải sâu lắng

- Kể đợc những tình tiết chính bằng lời kể của học sinh

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và 1 số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật dũng sĩ

- Rèn luyện kỹ năng đọc truyện cổ tích

B Tài liệu và ph ơng tiện dạy học

-Sách giáo khoa, sách tham khảo

-Tranh minh hoạ

C.Hoạt động dạy-học:

1 ổ n định tổ chức:

2.Kiểm tra bài củ

H.Truyện truyền thuyết là gì?

H.Nêu ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gơm ?

3.Bài mới : GVgiới thiệu bài mới:Nhân vật dũng sĩ.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Kiến thức cần đạt

H.Dựa vào chú thích*sgk hãy nêu đặc

điểm của truyện cổ tích

H.Tìm hiểu một số chú thích khó: 3,

5,11

H.Văn bản này có thể chia làm mấy

phần? Nội dung chính mỗi phần ?

về cái thiện thắng cái ác, sự công bằng XH

2.Bố cục: 3 phần

- Phần 1: Từ đầu đến phép thần thông

Trang 5

nào trong truyện cổ tích?

H Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh

- Nhân dân ta muốn quan tâm đến những ngời bình thờng, gần gũi với nhân dân,

đồng thời muốn tô đậm tích chất kỳ lạ cho nhân vật, mong muốn họ có những phẩm chất khác thờng để lập nên những chiến công lớn

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và 1 số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật dũng sĩ

- Kể đợc những tình tiết chính bằng tranh

- Cảm nhận đợc những chi tiết tiêu biểu trong văn bản

B Tài liệu và ph ơng tiện dạy học

-Sách giáo khoa, sách tham khảo

-Tranh minh hoạ

C Hoạt động dạy-học:

1 ổ n định tổ chức:

2.Kiểm tra bài củ: H1 : Em hãy tóm tắt nội dung truyện Thạch Sanh?

H2 : Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh có gì bình thờng

và khác thờng ?

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu nội dung tiết 1.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Kiến thức cần đạt

Trang 6

HĐ 2 : Hớng dẫn tìm hiểu nội dung, ý

nghĩa của văn bản

- Yêu cầu học sinh tóm tắt phần 2, 3

H Thử thách và chiến công đầu tiên TS

phải trải qua là gì?

H Sự việc gì đã xảy ra trong đêm TS

canh miếu thờ? Kết quả?

H Thạch Sanh cứu công chúa nh thế

thúc ấy xứng đáng với nhân vật cha?

H Truyện có nhiều chi tiết thần kì Em

hãy tìm và nêu ý nghĩa của các chi tiết

- Bị mẹ con Lý Thông lừa đi canh miếuthờ, thế mạng - giết trăn tinh

- Xuống hang diệt đại bàng cứu côngchúa, bị Lý Thông lấp cửa hang- cứu thái

tử con vua Thuỷ tề

- Bị báo thù, bắt hạ ngục- nhờ tiếng đàncứu đợc công chúa khỏi câm, giải oan vàvạch tội mẹ con Lý Thông

- Đánh quân 18 nớc ch hầu : Gãy đàn ->Nấu cơm đãi kẻ thua trận

- Gặp nhiều thử thách liên tiếp, thử thách sau càng khó khăn hơn thử thác trớc nh-

ng chàng vẫn vợt qua và còn lập đợc nhiều chiến công phi thờng

* Những phẩm chất đáng quý của Thạch Sanh:

- Thật thà, chất phác

- Dũng cảm và tài năng

- Có lòng nhân đạo, yêu hoà bình

2 Nhân vật Lý Thông:

- Độc ác, tham lam, gian dối

+ Lừa TS canh miếu thờ+ Cớp công giết trăn tinh, cứu công chúa.+Lấp cửa hang không cho Thach Sanh lên

* Kết thúc truyện: Thể hiện công lý “ởhiền gặp lành”

*ý nghĩa của chi tiết thần kỳ:

- Tiếng đàn: giúp TS giải oan, giải thoát;vạch tội ác kẻ thù, là thứ vũ khí đặc biệt

để đánh giặc; đại diện cho cái thiện vàtinh thần yêu chuộng hoà bình

- Niêu cơm thần: có những khả năng phi thờng tợng trng cho lòng nhân đạo và t t-ởng yêu hoà bình

3.Ghi nhớ: (SGK)

D H ớng dẫn học bài ở nhà:

- Làm bài luyện tập

Trang 7

A Mục tiêu bài dạy:

- Giúp học sinh nhận ra lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ chính xác trong giao tiếp

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa, sách tham khảo Ngữ văn 6

- Bảng phụ

C Hoạt động dạy và học.

1 ổ n định tổ chức

2 Bài củ : GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ?

3 Bài mới: Gv đặt vấn đề bằng việc nêu một số lỗi thờng gặp cuả học sinh.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Kiến thức cần đạt

sử dụng cha chính xác? Tại sao?

H Em hãy chữa lại cho câu văn hợp lý

- Từ “truyện dân gian ” đợc lặp lại 2 lần

- Lặp ở VD a: nhấn mạnh ý tạo nhịp điệucho đoạn văn, liên kết ý - > phép lặp+) Lặp ở VD b: nhàm chán, nặng nề - > lỗi lặp

2 Nguyên nhân: Do nghèo vốn từ.

3.Cách chữa: bỏ từ lặp

thay bằng đại từ thay = từ đồng nghĩa

2.Nguyên nhân:

Trang 8

3 Cách chữa: Tra từ điển để hiểu đúng

b Bàng quang -> bàng quan

c Thủ tục ->hủ tục

D H ớng dẫn học bài ở nhà: - Hoàn thành các bài tập còn lại.

- Lập dàn ý chi tiết cho bài viết TLV số 1

12/10/2007

Trả bài Tập làm văn số 1

A Mục Tiêu bài dạy :

- Đánh giá bài viết của học sinh theo yêu cầu của bài văn tự sự

- Giúp học sinh nhận ra u điểm và những hạn chế trong bài làm để phát huy vàsửa chữa

- Rèn luyện kỹ năng lập dàn ý, lựa chọn và sắp xếp ý trong bài văn tự sự

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa, sách tham khảo

- Bảng phụ

- Bài kiểm tra của học sinh

C Hoạt động dạy và học:

1 ổ n định tổ chức

2 Dạy bài mới :

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Kiến thức cần đạt

HĐ 1:Tìm hiểu và lập dàn ý cho bài

- Gv sử dụng bảng phụ nêu dàn ý chi

tiết cho học sinh quan sát

- MB: Giới thiệu nhân vật và sự việc

- TB: Kể diễn biến sự việc

- KB: Kết thúc câu chuỵện

II Nhận xét bài làm của học sinh:

+Ưu điểm:

- Nhìn chung xác định đúng trọng tâm đề

- Sắp xếp sự việc theo trình tự thời gian

- Nhiều bài kể ngắn gọn, sáng tạo

Trang 9

- Giáo viên đọc một số bài tham khảo

- Trả bài, lấy điểm

- Diễn đạt cha trôi chảy

- Cha có dấu ngắt câu

- Viết hoa , viết tắt tuỳ tiện

- Trình bày xấu

III Trả bài - chữa lỗi:

* Yêu cầu: HS tự sửa lỗi trong bài làm

- Hoàn thành chữa lỗi trong bài

- Những bài mắc lỗi nhiều , diễn đạt yếu làm lại

- Soạn bài: Em bé thông minh

+ GV hớng dẫn cách soạn

+ Đọc kĩ văn bản

+ Trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản

+ Nắm đợc nội dung văn bản qua phần ghi nhớ

**********************************

Em bé thông minh

A Mục tiêu bài dạy:

- Giúp học sinh hiểu đây là truyện cổ tích về nhân vật thông minh

- Nắm đợc ý nghĩa của phần giới thiệu truyện

- Rèn luyện kỹ năng đọc và kể chuyện dân gian

B Tài liệu và thiết bị dạy học :

- Sách giáo khoa, sách tham khảo

- Bảng phụ

- Tranh minh hoạ

C Hoạt động dạy và học;

1 ổ n định tổ chức lớp

2 Bài cũ: H Chuyện Thạch Sanh kết thúc nh thế nào? Tác giả muốn gửi gắm

điểu gì qua câu chuyện?

3 Bài mới: giáo viên giới thiệu bài

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Kiến thức cần đạt

Trang 10

truyện ?

- Hớng dẫn tìm hiểu chú thích 1,2,7,8,9

H Văn bản này có thể chia làm mấy

phần?Nội dung chính của mỗi phần ?

A 1 phần

B 2 phần

C 3 phần

D 4 phần

HĐ 2: Hớng dẫn tìm hiểu nội dung và ý

nghĩa của truyện

H Đọc và nêu nội dung chính của đoạn

truyện dân gian ? Tác dụng của nó đối

với việc thử tài nhân vật?

- Gv minh hoạ bằng một số truyện cổ

II Tìm hiểu văn bản:

1 Giới thiệu nhân vật em bé thông minh:

+ Tạo tình huống cho câu chuyện

+ Gây hồi hộp, hứng thú cho ngời nghe

D Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Đọc phần đọc thêm ở sách giáo khoa

- Kể diễn cảm lại nội dung truyện

- Tiếp tục tìm hiểu nội dung ,ý nghĩa của truyện tiết sau học tiếp

Em bé thông minh ( tiết 2)

A Mục tiêu bài dạy:

- Giúp học sinh hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của văn bản : đề cao trí thông minh, trí khôn dân gian

- Nắm đợc một số đặc điểm nhân vật trong truyện

- Rèn luyện kỹ năng đọc và kể chuyện dân gian

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa, sách tham khảo

Trang 11

3 Bài mới: giáo viên giới thiệu bài

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Kiến thức cần đạt

H Trong truyện, em bé trải qua mấy lần

giải đố?

H Viên quan ra câu đố trong hoàn cảnh

nào? Nội dung câu đố đó là gì?

H Nhận xét của em về câu đố của quan?

H Em bé trả lời nh thế nào? Cách trả lời

đó lý thú ở chỗ nào?

H Ai ra câu đố ở lần tiếp theo? Hình thức

và nội dung của câu đố đó nh thế nào ?

H Mức độ của câu độ đó so với lần trớc?

H Thái độ của mọi ngời nh thế nào ?

H Em bé thể hiện sự thông minh của

mình ra sao?

H Lần thử tài thứ 3 diễn ra nh thế nào ?

H Nhận xét của em về lệnh vua ban?

H Em bé đã giải đố nh thế nào ? Lần giải

đố này có gì đặc biệt? Kết quả?

H Cuộc thử tài lần này có gì khác các

cuộc thử tài trớc? Nhận xét của em về nội

H.Nêu ý nghĩa của truyện?

- GV chốt nội dung bài học

- Vua đố: ban cho làng 3 thúng gạo nếp,

3 con trâu đực, yêu cầu phải đẻ thành 9 con - > khó, phi lý

- Em bé: Chỉ ra sự phi lý của lệnh Vua

c Lần giải đố thứ 3

- Vua sai sứ ra lệnh với 1 con chim sẻphải dọn thành 3 cỗ thức ăn - >rất khó,không thể thực hiện

- Em bé: ra điều kiện đòi Vua phải đápứng để thực hiện lệnh Vua - > ban thởngrất hậu

- Em bé giải đố bằng kinh nghiệm dângian

- Câu đố ngày càng hóc búa, em bé đãgiải bằng nhiều cách để khẳng định sự

mu trí và thông minh khác thờng củamình

- Đợc gọi là em bé thông minh, đợc banthởng rất hậu, và còn đợc phong là trạngnguyên

3 ý nghĩa của truyện :

- Đề cao trí khôn và sự thông minh của dân gian

III Luyện tập :

Bài 1: - GV hớng dẫn HS kể theo nội dung từng đoạn

- Có thể kết hợp trình bày dới dạng đóng vai

Bài 2: - Truyện em bé thông minh hấp dẫn em vì những lí do nào ?

D H ớng dẫn học bài ở nhà:

- Làm bài luyện tập

- Soạn bài: Chữa lỗi dùng từ

Trang 12

+ GV hớng dẫn cách soạn

+ Đọc kĩ nội dung bài

+ Trả lời câu hỏi sau mỗi mục

+ Nắm đợc nội dung bài qua phần ghi nhớ

Chữa lỗi dùng từ ( tiếp )

A

Mục tiêu bài dạy :

- Giúp học sinh nhận ra những lỗi thông thờng về nghĩa của từ

- Có ý thức dùng từ đúng nghĩa trong giao tiếp

B

Tài liệu và thiết bị dạy học :

- Sách giáo khoa, sách tham khảo

Phát hiện và chữa lỗi dùng từ cho các câu sau:

a Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích con mèo nhà em

b Vùng này có khá nhiều thủ tục nh: ốm đau không đi bệnh viện, ma chay, cới xin đều cỗ bàn linh đình

3 Bài mới: giáo viên giới thiệu bài

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Kiến thức cần đạt

HĐ 1: Phát hiện và sửa lỗi dùng từ

a.Yếu điểm: Điểm quan trọng.

b Đề bạt: Giữ chức vụ cao hơn do cấp

trên quyết định

c Chứng thực: Xác nhận là đúng sự thực.

2.Chữa lỗi: Thay bằng các từ sau:

- VD a: Nhợc điểm: điểm còn yếu, kémhoặc điểm còn yếu

- VD b: bầu: bỏ phiếu hoặc biểu quyết đểgiao làm đại biểu hoặc giữ một chức vụnào đó

- VD c: Chứng kiến: Trông thấy tận mắtnhững sự việc xảy ra

3.Nguyên nhân: Do hiểu sai nghĩa của từ

không biết nghĩa hoặc hiểu không đầy đủnghĩa các từ đã dùng

4 Cách khắc phục: Tra từ điển,đọc sách

báo, dùng những từ hiểu chính xác nghĩa

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập

Bài 1: các kết hợp đúng: Bản tuyên ngôn,

Trang 13

Nhóm 1: bài 1a, 2a, 3a

Mục tiêu bài dạy :

- Nhằm củng cố kiến thức về các văn bản theo thể loại

- Đánh giá những u điểm những mặt còn hạn chế trong bài làm của học sinh

- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm kết hợp tự luận

- Phân loại học sinh và đặc điểmiều chỉnh phơng pháp dạy học thích hợp

B

Tài liệu và thiết bị dạy học :

- Sách giáo khoa, sách tham khảo

- Bài kiểm tra

C

Hoạt động dạy học

1 ổ n định tổ chức

2 Phát đề, theo dõi học sinh làm bài

3 Nhận xét giờ kiểm tra.

I Đề ra:

I Trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái của câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi.

Câu 1: Theo truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thì tổ tiên của ngời Việt là ai?

B Lạc Long Quân và Âu Cơ D Âu Cơ

Câu 2: Nội dung nổi bật của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là gì?

A Các cuộc tranh chấp nguồn nớc, đất đai giữa các bộ tộc

B.Sự tranh chấp nguồn lực của các thủ lỉnh

C.Cuộc đấu tranh chinh phục thiên nhiên.của nhân dân

D.Ca ngợi Sơn Tinh

Câu 3: Truyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh "cho thấy,thái độ của nhân dân lao động trớc thiên nhiên là gì?

A Cămthù sự tàn phá của thiên nhiên

B.Thần thánh hoá thiên nhiên để bớt sợ hãi

C.Sợ hãi trớc sự bí hiểm của thiên nhiên

D.Vừa sùng bái vừa mong ớc chiến thắng thiên nhiên

Câu 4: Vì sao truyện Thánh Gióng đợc xếp vào thể loại truyền thuyết?

A Là câu chuyện về anh hùng đánh giặc cứu nớc

B Là truyện kể truyền miệng

C Là truyện kể về các sự kiện lịch sử

Trang 14

D Có nhiều yếu tố hoang đờng, kỳ lạ

Câu 5: Truyền thuyết Thánh Gióng không nhằm giải thích hiện tợng gì?

A Tre đằng ngà có màu vàng óng B Có nhiều ao, hồ để lại

C Thánh Gióng bay về trời D Có một làng đợc gọi là làng Cháy

Câu 6: Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh rõ nhất quan niệm và ớc mơ gì của nhân dân ta?

A Vũ khí hiện đại để giết giặc C Tinh thần đoàn kết chống ngoạixâm

B Ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc D Tình nghĩa làng xóm

Câu 7: Thánh Gióng đợc coi là biểu tợng gì của tinh thần dân tộc?

A Đoàn kết một lòng trong sự nghiệp dựng và giữ nớc

B Sức mạnh thần kỳ của tinh thần và hành động yêu nớc

C Sức mạnh trỗi dậy phi thờng khi vận nớc lâm nguy

D Lòng yêu nớc, sức mạnh phi thờng và tinh thần sẵn sàngchống giặc ngoại xâm

Câu 8: Truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm ra đời vào thời điểm lịch sử nào?

A Trớc khi quân Minh xâm lợc nớc ta( 1407)

B Trong thời kì kháng chiến chống giặc Minh( 1407- 1427)

C Sau chiến thắng chống giặc Minh

D Sau Khi Lê Lợi dời đô từ Tây Đô về Thăng Long

Câu 9: Truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm đợc gắn với sự kiện lịch sử nào?

A Lê Thận bắt đợc lỡi gơm

B Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm nạm ngọc

C Lê Lợi có báu vật là gơm thần

D Cuộc khởi nghía Lam Sơn chống quân Minh gian khổ nhng thắng lợi vẻ vang

Câu 10: Chủ đề của truyện Thạch Sanh là gì?

A Đấu tranh xã hội C Đấu tranh chinh phục thiên nhiên

B Đấu tranh chống xâm lợc D Đấu tranh chống cái ác

II Tự luận:

Câu 1: Truyện truyền thuyết là gì? Hãy kể tên các truyền thuyết em đã học trong

ch-ơng trình Ngữ văn 6?

Câu 2: Nhân vật em bé trong văn bản" Em bé thông minh "thuộc kiểu nhân vật nào?

Nêu ý nghĩa của truyện" Em bé thông minh"

III Đáp án và biểu điểm :

I Trắc nghiệm : (5đ - mỗi câu đúng 0,5 đ )

II Tự luận : (5đ)

Câu 1 : ( 2 điểm)

+ Các đặc điểm của truyền thuyết:

- Là truyện dân gian kể về nhân vật và các sự kiện lịch sử

- Có nhiều yếu tố hoang đờng kì ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân ta đối với nhân vật và sự kiện lịch sử

đợc kể

+ Các truyền thuyết đã học:

- Con Rồng, cháu Tiên

Trang 15

+ Nhân vật em bé thuộc kiểu nhân vật thông minh trong truyện cổ tích.

+ Truyện Em bé thông minh đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian từ đó tạo tiếngcời vui vẻ và hồn nhiên trong cuộc sống

Trình bày sạch đẹp, diễn đạt trôi chảy : 1 điểm

**********************************

Luyện nói kể chuyện

A Mục tiêu bài dạy:

- Tạo cơ hội cho học sinh luyện nói, làm quen với việc trình bày miệng bài văn tự sự

- Rèn luyện kỹ năng lập dàn bài cho bài văn tự sự, kể bằng miệng truyện kể dân gian

b Tài liệu và thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa, sách tham khảo

- Bài tham khảo

C Hoạt động dạy học

1 ổ n định tổ chức

2 Bài củ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài :

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Kiến thức cần đạt

HĐ 1: Chọn đề, lập dàn bài.

H Em hãy lập dàn bài cho đề văn trên?

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên đánh giá, nhận xét , cho

điểm

HĐ 2: Luyện nói theo dàn bài đã lập.

- Giáo viên lu ý một số điều khi học sinh

thực hành luyện nói về: tác phong, ngôn

ngữ, cử chỉ, điệu bộ

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Giáo viên bổ sung, sửa chữa

- Giới thiệu tên, tuổi

- Giới thiệu gia đình

- Công việc hằng ngày thờng làm

- Sở thích và nguyện vọng của bản thân

3 Kết bài: Cảm ơn sự chú ý lắng nghe

của mọi ngời

III Luyện nói

1.Luyện nói:

2.Tìm hiểu các bài nói tham khảo.

- Các đoạn văn ngắn gọn , giản dị , nội dung mạch lạc, rõ ràng phù hợp với việc tập nói

D H ớng dẫn học bài ở nhà:

Trang 16

- Rút ra dàn bài cho các bài tham khảo

- Luyện nói ở nhà theo nội dung đề b, d

- Soạn bài: Cây bút thần

+ GV hớng dẫn cách soạn

+ Đọc kĩ văn bản

+ Trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản

+ Nắm đợc nội dung văn bản qua phần ghi nhớ

Cây bút thần

(Truyện cổ tích Trung Quốc)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Đọc diễn cảm văn bản,giọng chậm rải ,bình tĩnh

- Kể đợc những tình tiết chính bằng lời kể của học sinh

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện

- Rèn luyện kỹ năng đọc truyện cổ tích

B Tài liệu và ph ơng tiện dạy học

-Sách giáo khoa, sách tham khảo

-Tranh minh hoạ

C.Hoạt động dạy-học:

1 ổ n định tổ chức:

2.Kiểm tra bài củ: H.Nêu ý nghĩa của truyện Em bé thông minh ?

3.Bài mới : GVgiới thiệu bài mới :

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Kiến thức cần đạt

H Tìm hiẻu bố cục của truyện ?

H Nội dung chính của mỗi đoạn ?

HĐ 2 : Hớng dẫn tìm hiểu nội dung văn

- Đoạn 1: Từ đầu ->lấy làm lạ

- Đoạn 2: Tiếp ->vẽ cho thùng

- Đoạn 3: Tiếp ->nh bay

- Đoạn 4: Tiếp ->hung dữ

- Đoạn 5 : Còn lại

II Hiểu văn bản :

1 Mã L ơng học vẽ và có đ ợc cây bút thần :

Trang 17

thần nhờ vào những yếu tố nào ?

H Việc thần ban cho ML cây bút thể

hiện ớc mơ gì của nhân dân lao động ?

H Thần cho ML cây bút có ý nghĩa gì ?

H.Tại sao cụ già không cho Mã Lơng

ngay đầu truyện ?

H Điều gì giúp Mã Lơng vẽ giỏi nh

- Nguyên nhân thần kì : Thần cho cây bút bằng vàng

D H ớng dẫn học bài ở nhà:

- Kể diễn cảm truyện.

- Trả lời câu hỏi đọc , hiểu văn bản

- Nắm kĩ nội dung bài học tiết sau học tiếp

(Truyện cổ tích Trung Quốc)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện và những đặc điểm của kiểu nhân vật có tài năng kì lạ

- Giáo dục tinh thần say mê học tập ,kiên trì ,chịu khó

B Tài liệu và ph ơng tiện dạy học

-Sách giáo khoa, sách tham khảo

-Tranh minh hoạ

C.Hoạt động dạy-học:

1 ổ n định tổ chức:

2.Kiểm tra bài củ: H Mã Lơng thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích ?

H Những chi tiết nào chúng tỏ Mã Lơng rất say mê kiên trì , chăm chỉ tập vẽ ?

3.Bài mới : GVgiới thiệu bài mới :

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Kiến thức cần đạt

I Đọc - chú thích :

II Đọc ,hiểu văn bản :

1 Mã L ơng học vẽ và có đ ợc cây bút

Trang 18

H Khi có cây bút thần trong tay ML đã

sử dụng vào những việc gì ?

H Tại sao ML chỉ vẽ cho họ dụng cụ lao

H Cuộc sống trong chuồng ngựa của

ML ra sao ?ML đã làm gì để thoát khỏi

tên địa chủ tham lam đó ?

H Cuộc sống của ML sau khi thoát khỏi

H Theo em nhân dân muốn thể hiện

quan niệm nào về tài năng qua sự việc

ML vẽ để trừng trị tên vua độc ác ?

H Em có nhận xét gì về những thứ ML

đã vẽ trong truyện ?

H Truyện đã thể hiện sau sắc quan niệm

và ớc mơ của nhân dân về tài năng của

con ngời Theo em ,đó là những quan

và có ích->coi trọng lao động,tin tởng ở lao động sẽ làm ra của cải

* Đối với tên địa chủ :

- Bắt Mã Lơng về ->vẽ theo ý muốn của hắn

- Không vẽ gì ->bị nhốt vào chuồng ngựa

- Vẽ bánh để ăn , vẽ thang và ngựa để trốn ,vẽ cung tên bắn tên địa chủ->thoát khỏi nhà tên địa chủ

* Đối với nhà vua :

- Bắt vẽ rồng >< vẽ cóc ghẻ

- Bắt vẽ phợng >< vẽ gà trụi lông->Không sợ quyền uy ,trừng trị tên vua cậy quyền tham của

- Vẽ sóng biển ->vẽ biển động dữ

dội->vẽ gió bão, sóng lớn ập xuống thuyền dìm chết vua

- Tài năng không phục vụ bọn ngời có quền thế ->dùng để diệt trừ cái ác

+ Đối với ngời nghèo giúp đỡ họ + Đối với kẻ tham lam , độc ác trừng trị->Thực hiện công lí xã hội

3

ý nghĩa của truyện :

- Con ngời có thể vơn tới những khả

năng thần kì

- Tài năng thuộc về nhân dân , thuộc về chính nghĩa

- Hình ảnh cây bút thần và những khả năng kì diệu của nó

* Ghi nhớ (sgk)

D H ớng dẫn học bài ở nhà :

- Kể diễn cảm truyện.

- Nắm kĩ nội dung bài học

- Hoàn thành bài luyện tập

- Soạn bài mới : Danh từ

- GV hớng dẫn soạn cụ thể

***********************************

Trang 19

Danh từ

A

Mục tiêu bài dạy :

- Giúp học sinh củng cố khái niệm về danh từ

- Nắm đợc đặc điểm của danh từ và các nhóm danh từ chỉ sự vật, chỉ đơn vị

B

Tài liệu và thiết bị dạy học :

- Sách giáo khoa, sách tham khảo

- Bảng phụ

C

Hoạt động dạy và học :

1 ổ n định tổ chức lớp

2 Bài cũ: Nêu các lỗi dùng từ thờng gặp ? Cách khắc phục ?

3 Bài mới: giáo viên giới thiệu bài

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Kiến thức cần đạt

HĐ 1 : Tìm hiểu đặc điểm của danh từ

H Nhắc lại khái niệm danh từ ?cho ví

dụ?

H Đọc kĩ ví dụ ở sgk Xác định danh từ

trong cụm danh từ "ba con trâu ấy"

H.Xung quanh danh từ trong cụm danh

H Tìm các danh từ và cho biết các danh

từ đó giữ chức vụ ngữ pháp gì trong

câu ?

H Danh từ biểu thị những gì ?

H Qua phân tích các ví dụ trên , hãy nêu

các đặc điểm của danh từ ?

H Chức vụ ngữ pháp chủ yếu thờng gặp

trong câu của danh từ là gì ?

HĐ 2 : Tìm hiểu các loại danh từ

- HS quan sát ví dụ

H Nghĩa của các danh từ in đậm có khác

gì so với các danh từ đứng sau nó ?

-GV cho các cụm danh từ

a Một viên quan-một ông quan

b Sáu tạ thóc-sáu kg thóc

H Trong trờng hợp nào đơn vị tính

đến ,đo lờng thay đổi,trờng hợp nào

không thay đổi ?vì sao?

H Tại sao có thể nói "nhà có ba thúng

gạo rất đầy",nhng không thể nói "nhà có

sáu tạ thóc rất nặng" ?

H Trong các ví dụ ở phần 1 ,các danh từ

phái sau các từ in đậm có vai trò ntn đối

- Trờng hợp a không thay đổi -> Chỉ đơn

Bài 1: Con mèo , ngôi nhà , bàn , ghế

VD : Con mèo nhà em rất đẹp

Bài 2: Ông , bà , chú , bác , cô , dì ,

Danh từ

Trang 20

cháu

- Cái ,bức , tấm , chiếc , quyển,bộ,tờ

Bài 4: GV đọc - HS nghe viết chính tả

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Nắm đợc đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự

- Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể phù hợp trong tự sự

- Bớc đầu phân biệt đợc sự khác nhau giữa ngôi kể thứ 3 và ngôi kể thứ nhất

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa, sách tham khảo

2 Bài củ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.

3.Bài mới: GV giới thiệu vào bài :

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

HĐ1: Tìm hiểu ngôi kể và vai trò của nó

trong văn tự sự

- Học sinh quan sát ví dụ

H Đoạn văn chia làm mấy câu? Nêu nội

dung của từng câu?

- Kể bằng ngôi thứ 3: gọi nhân vật bằngtên của chúng

- Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà ngời kể

sử dụng để kể chuyện

* Ví dụ b.

- Nhân vật Dế Mèn xng : tôi, chàng dếthanh niên

- Kể bằng ngôi 1: trực tiếp nói ra cảm ởng, ý nghĩ của mình

Trang 21

- Gọi học sinh làm miệng

- Gv nhận xét, tổng kết Bài 1: - Thay ngôi kể ->kể theo ngôi 3

không trực tiếp nói ra suy nghĩ, t/ccủa Dế Mèn nhng khách quan hơn

Bài 2: Thay bằng ngôi kể thứ nhất sẽ tô

đậm sắc thái tình cảm cho đoạn văn

Bài 4:

Trong các truyện ấy thờng kể bằng ngôi

3 để nội dung truyện mang tính kháchquan

- Kể đợc những tình tiết chính bằng lời kể của học sinh

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện

- Rèn luyện kỹ năng đọc truyện cổ tích

B Tài liệu và ph ơng tiện dạy học

-Sách giáo khoa, sách tham khảo

-Tranh minh hoạ

C.Hoạt động dạy-học:

1 ổ n định tổ chức:

2 Bài củ: H1 Trong truyện Cây bút thần em thích nhất đoạn nào?Tại sao?

H2 Nêu ý nghĩa của truyện? Em học đợc ở ML những đức tính gì

3.Bài mới : GVgiới thiệu bài mới :

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

HĐ1: Hớng dẫn đọc, kể tóm tắt và tìm

hiểu chú thích

- GV hớng dẫn HS đọc

- Giáo viên chia vai, học sinh đọc theo

các vai trong truyện

- Nhận xét cách đọc

H Câu chuyện kể với chúng ta những sự

việc gì? Em hãy tóm tắt lại nội dung

3 Bố cục :

Trang 22

HĐ2:Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài

H Đầu truyện tác giả đã kể nh thế nào

khi ông lão đánh cá ở biển?

H Qua chi tiết đó em thấy ông lão là

ng-ời ntn ?

- GV tiểu kết hết tiết 1

+ Mở đầu : Giới thiệu nhân vật và hoàncảnh sống : Gia đình ông lão đánh cá + Diễn biến : 5 lần ông lão ra biển+ Kết thúc : Vợ chồng ông lão trở vềsống nh xa

II.Hiểu văn bản

1.Ông lão đánh cá:

- Kéo lới 3 lần chỉ đợc 1 con cá vàng

- Cá kêu cứu ->ông thả về biển

- >Nhân từ , hiền lành

III Luyện tập : Kể diễn cảm truyện

- Kể đúng các chi tiết chính và trình tự của chúng

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung và ý nghĩa của truyện

- Nắm đợc biện pháp nghệ thuật chủ đạo và 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắccủa truyện

- Giáo dục tinh thần tôn trọng sự hiền lành, phê phán thói nhu nhợc, tham lam, bội bạc

- Rèn luyện kỹ năng đọc và kể chuyện cổ tích

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa , sách tham khảo Ngữ văn 6

- Tranh minh hoạ

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài :

Hoạt động của Giáo viên và Học

sinh

Kiến thức cần đạt

HĐ 1: Hớng dẫn đọc ,tìm hiểu chú thích I Đọc , chú thích :

Trang 23

HĐ 2: Hớng dẫn tìm hiểu nội dung văn

bản

H Trong truyện, ông lão phải đi ra biển

gọi cá mấy lần? Mỗi lần ra biển thái độ ,

Thái độ và hành động của mụ vợ đối với

ông lão khi bắt ông lão ra biển ?

H Em có nhận xét gì về những đòi hỏi

của mụ vợ?

H Qua đó em thấy mụ vợ là ngời nh thế

nào? Thói xấu nổi bật nhất là gì?

H Trong truyện cổ tích này có một hình

tợng thiên nhiên độc đáo đó là biển cả

Biển luôn thay đổi tơng ứng với lòng

tham tăng dần của mụ vợ Hãy chỉ rõ

điều này qua bảng sau ?

- GV treo bảng phụ

- HS lên trình bày

H Câu chuyện kết thúc nh thế nào?

Nhận xét của em về kết thúc đó?

H Truyện có nhiều yếu tố trùng lặp lại

theo thứ tự tăng tiến? Chỉ ra và nêu tác

dụng của nó? (Yêu cầu học sinh chỉ ra)

H Thảo luận: Cá vàng trừng trị mụ vợ vì

tham lam hay vì bội bạc?

H Nêu ý nghĩa tợng trng của hình tợng

- Đi ra biển 5 lần theo yêu cầu của mụ vợ

1 cách vô đk: đi ra biển ->lóc cóc ra biển->lủi thủi ra biển-> dáng vẻ đáng thơng , tội nghiệp

- ->Hiền lành, tốt bụng đến nhẫn nhục và nhu nhợc

2 Nhân vật mụ vợ :

- Đòi cá đền ơn + Đòi máng lợn ăn : Mắng chồng + Nhà đẹp , rộng : Quát chồng + Nhất phẩm phu nhân ->mắng nh tát nớc vào mặt

+ Nữ hoàng ->mắng, bắt quét chuồng ngựa

+ Long vơng ->nổi trận lôi đình tát ông lão

-> Ngày càng tăng cao: từ vật chất đếndanh vọng, quyền lực

- Tham lam vô độ vô cùng bội bạc

Lòng tham Lần Cảnh biển

- Trở về cuộc sống ngày xa nhng có khácvới trớc: ông lão trở lại cuộc sống bìnhyên còn bà lão sẽ khổ hơn -> trừng trịthích đáng

- Tác dụng: tạo tình huống cho truyệnphát triển, thể hiện tính cách nhân vật,tạo hứng thú cho ngời đọc

- Hình tợng cá vàng:

Tợng trng cho sự biết ơn, tấm lòng vàngcả nhân dân đối với những ngời cứu giúpmình khi hoạn nạn và tợng trng cho công

- Tên TP mang ý nghĩa sâu sắc: tô đậm

Trang 24

A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Nắm đợc các cách kể chuyện theo nhu cầu thể hiện , thấy đợc sự khác biệt của các

cách kể đó

- Luyện tập kể theo hình thức nhớ lại

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa , sách tham khảo Ngữ văn 6

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài :

Hoạt động của Giáo viên và Học

HĐ 1: Hớng dẫn tìm hiểu thứ tự kể trong

văn tự sự

H Hãy tóm tắt các sự việc chính trong

truyện cổ tích "Ông lão đánh cá và con

cá vàng" ?

H.Các sự việc đó đợc kể theo th tự nào?

H Thứ tự kể đó tạo nên hiệu quả ngh

- Đến khi mụ vợ đời làm long vơng bắt cá vàng hầu hạ ,mụ trở về với thân phận

cũ bên cái máng lợn sứt mẻ

- Kể theo thứ tự thời gian (tự nhiên)

- Thứ tự kể đó có ya nghĩa tố cáo và phê phán mụ vợ ,tăng sức hấp dẫn của truyện

2 Tìm hiểu bài văn :

- Các sự việc chính + Ngỗ bị chó cắn phải băng bó ở trạm y

tế xã

+ Nguyên nhân vì sao Ngỗ bị chó cắn

mà không ai giúp + Nhận xét về việc làm của Ngỗ

- Kể kết quả sự việc trớc rồi mới kể các

sự việc xẩy ra trớc đó

Trang 25

3 Ghi nhớ (sgk)

II Luyện tập :

Bài 1 : - Kể theo thứ tự hồi tởng của nhân vật (kể ngợc)

- Ngôi kể thứ nhất Nhân vật chính xng tôi đóng vai trò ngời kể chuyện

- Hồi tởng đóng vai trò chất keo kết dính ,xâu chuỗi các sự việc quá khứ ,hiện tại thống nhất với nhau

- Làm cơ sở cho việc kể chuyện

A Mục tiêu bài dạy: Qua tiết kiểm tra

- Đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức của HS về văn tự sự : Ngôi kể ,lời kể , thứ tự kể, lời văn , đoạn văn

- HS biết kể câu chuyện có ý nghĩa theo bố cục hợp lí

- Giáo dục ý thức độc lập ,suy nghĩ , sáng tạo trong bài làm

- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa , sách tham khảo Ngữ văn 6

- Đề bài , đáp án , biểu điểm

C Hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp :

2 Bài mới: GV giới thiệu vào bài :

Bớc 1 : GV ghi đề lên bảng , HS chép vào giấy kiểm tra

I Đề ra : Hãy kể lại cuộc gặp gỡ bất ngờ và xúc động giữa em và thầy (cô) giáo cũ

Bớc 2 : - Theo dõi HS làm bài

- Nêu yêu cầu của đề ra :

+ Xác định đúng trọng tâm , yêu cầu của đề

+ Kể chuyện theo ngôi thứ nhất

Bớc 3 : Thu bài , nhận xét thái độ làm bài của HS

II Đáp án :

* Mở bài : Giới thiệu cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa em và thầy ,cô giáo

* Thân bài : Diễn biến cuộc gặp gỡ bất ngờ , xúc động

- Tình huống gặp gỡ

- Nhận ra thầy , cô giáo

- Cuộc trò chuyện tình cảm , thân mật

- Nhắc lại những kĩ niệm sâu sắc , cảm động

* Kết bài : Tình cảm ấn tợng của bản thân về cuộc gặp gỡ

III Biểu điểm chấm :

Trang 26

Đạt đầy đủ yêu cầu về nội dung,trình bày đẹp rõ ràng ,hành văn diễn

đạt trôi chảy ,song còn sai sót một số lỗi chính tả

* Điểm 5-6 :

Hiểu đề song diễn đạt cha mạch lạc ,còn sai sót nhiều từ và lỗi chính tả

* Điểm 3-4 :

Cha đạt yêu cầu về nội dung,hình thức trình bày cẩu thả ,chữ xấu

Hành văn diễn đạt lủng củng,ý nghèo, sai sót về dùng từ,diễn đạt

A Mục tiêu bài dạy: Giúp HS :

- Bớc đầu nắm đợc khái niệm thể loại ngụ ngôn

- Nắm đợc nội dung , ý nghĩa và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của truỵên

- Biết liên hệ truyện với những tình huống ,hoàn cảnh thực tế phù hợp

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa , sách tham khảo Ngữ văn 6

- Giáo án

- Tranh minh hoạ

C Hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp :

2 Bài cũ : H1 : Theo em , qua hai nhân vật ông lão và cá vàng ,nhân dân muốn thể

hiện thái độ nào trớc điều tốt và điều xấu ? (ca ngợi lòng tốt , lòng biết ơn , lên án lòng tham và sự bội bạc)

H2 : Theo em , ý nghĩa của truyện cổ tích "Ông lão đánh cá và con cá vàng" tơng đơng với những câu tục ngữ dân gian nào ?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài :

Hoạt động của Giáo viên và Học

2 Chú thích :

- Truyện ngụ ngôn + Truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần

Trang 27

H Cuộc sống của ếch khi ở trong giếng

đợc tác giả dân gian miêu tả ntn ?

H Nh vậy ,cuộc sống của ếch trong

H ếch ra khỏi giếng nh thế nào ?

H Lúc này có gì thay đổi trong hoàn

H Theo em , vì sao ếch bị giẫm bẹp ?

(thay đổi môi trờng sống nhng nó vẫn

giữ cách sống cũ : Nghênh ngang đi lại

nhâng nháo ->giẫm bẹp)

H Mợn sự việc này dân gian muốn

khuyên con ngời điều gì ?

H Theo em , truyện ÊNĐG ngụ ý phê

phán điều gì ?khuyên răn điều gì ?

H Em hiểu gì về NT truyện ngụ ngôn

qua truyện ÊNĐG ?

H Qua hình ảnh con ếch ,tác giả dân

+ Mợn truyện vật hoặc ngời để nói chuyện con ngời

+ Nhằm khuyên nhủ ,răn dạy con ngời

- "Chủ quan và kiêu ngạo"

- Môi trờng hạn hẹp dễ khiến ngời ta kiêu ngạo, không biết thực chất về mình

2

ế ch ra khỏi giếng :

- Ma to , nớc tràn giếng đa ếch ra ngoài

- Không gian mở rộng với bầu trời khiến ếch có thể đi lại khắp nơi

- Nghênh ngang đi lại khắp nơi ,nhâng nháo nhìn lên bầu trời chả thèm để ý đếnxung quanh

- Vì ếch cứ tởng bầu trời là "bầu trời giếng "của mình ,xung quanh với cua ,

ốc nhỏ nhoi tầm thờng ; ếch ta vẫn tởng mình là chúa tể của trời ấy , xung quanh ấy

- Bị một con trâu đi qua giẫm bẹp

- Cứ tởng mình oai nh trong giếng , coi thờng mọi thứ xung quanh nh trong giếng

- Do sống lâu trong môi trờng chật hẹp không có kiến thức về thế giới rộng lớn

- Không nhận thức rõ giới hạn của mình ,sẽ bị thất bại thảm hại

Trang 28

gian nêu lên bài học gì ? ý nghĩa của

H Em hãy tìm 2 câu quan trọng nhất

trong văn bản thể hiện nội dung , ý nghĩa

của truyện ?

- Hớng dẫn HS làm bài tập 2 ở nhà

VD : Chú Dế Mèn trêu chọc chị Cốc để

Dế Choắt phải chết oan

- Không đợc chủ quan ,kiêu ngạo ->dễ bịtrả giá đắt ,thậm chí bằng tính mạng

- ý nghĩa : Bài học có ý nghĩa nhắc nhở

và khuyên bảo tất cả mội ngời ở mọi công việc và lĩnh vực khác nhau ->phải

cố gắng mở rộng hiểu biết ,phải khiêm tốn học hỏi

* Ghi nhớ (sgk)

III Luyện tập :

Bài 1: Hai câu quan trọng

- ếch c tởng bầu trời chúa tể

- Nó nhâng nháo giẫm bẹp-> Thể hiện rõ nhất bài học ngụ ngôn ,chủ đề của truyện

A Mục tiêu bài dạy: Giúp HS :

- Cảm nhận đợc các ý nghĩa ,nội dung và hình thức của văn bản

+ Chế giễu nghề thầy bói Khuyên răn ngời ta muốn hiểu biết chính xác sự vật ,cần phải xem xét chúng một cách toàn diện

+ Hiểu thêm một nét khác của NT truyện ngụ ngôn : Lấy chuyện sinh hoạt của con ngời để ché giễu và khuyên răn ngời đời về một điều gì đó

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa , sách tham khảo Ngữ văn 6

- Giáo án

- Tranh minh hoạ

C Hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp :

2 Bài cũ : H1: Theo em , truyện ÊNĐG ngụ ý phê phán điều gì ?Khuyên răn điều gì ?

H2 : Em hiểu gì về nghệ thuật truyện ngụ ngôn qua truyện ÊNĐG ?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài :

Hoạt động của Giáo viên và Học

Trang 29

- Gọi HS đọc văn bản

- Gọi HS kể lại văn bản bằng lời

H Bố cục của văn bản ? Nội dung

chính?

- Kiểm tra một số chú thích khó

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu vănbản

H Các ông thầy bói xem voi ở đây đều

có đặc điểm chung nào ?

H Các thầy bói nảy ra ý định xem voi

trong hoàn cảnh nào ?

H cánh xem voi của các thầy diễn ra

nh thế nào ?

H Có gì khác thờng trong cách xem ấy ?

H Mợn chuyện xem voi oái oăm này

nhân dân muốn biểu hiện thái độ gì đối

với các thầy bói ?

H Sau khi tận tay sờ voi ,các thầy bói

lần lợt nhận định về voi nh thế nào ?

H Trong nhận thức của các thầy về voi

có phần nào hợp lý không ? Vì sao ? đâu

là chổ sai lầm trong nhận thức của các

thầy?

H Theo em , nhận thức sai lầm của các

ông thầy bói về voi là do mù mắt hay

còn do nguyên nhân nào khác ?

H Vậy mợn truyện TBXV nhân dân

muốn khuyên răn điều gì ?

H Vì sao các thầy bói xô xát nhau ?

H Cuộc xô xát gây nên hậu quả gì ? (hại

về thể chất ,tinh thần)

H Qua sự việc này nhân dân muốn tỏ

thái độ gì đối với nghề thầy bói ?

H Theo em , truyện TBXV có ngụ ý phê

phán điều gì ?

H Em hiểu thêm đợc gì về nghệ thuật

của truyện ngụ từ văn bản TBXV ?

* Đoạn 1: Từ đầu ->sờ đuôi

* Đoạn 2: Tiếp ->sể cùn

* Đoạn 3: Còn lại

3 Chú thích : (sgk)

II Hiểu văn bản :

1 Các thầy bói xem voi :

- Đều mù ,nhng đều muốn biết voi nó có hình thù ra sao

- ế hàng , ngồi tán gẫu , có voi đi qua

- Sờ vòi , ngà , tai ,chân ,đuôi con voi

- Xem voi bằng tay ,mỗi thầy chỉ sờ đợc một bộ phận của voi

- Giễu cợt ,phê phán nghề thầy bói

2 Các thầy bói phán về voi :

Voi là : Con đĩa ,cái đòn càn , cái quạt thóc ,cột đình ,chổi sể cùn

- Có một phần hợp lý ,vì dù sao các thầy cũng đã trực tiếp sờ đợc một bộ phận củavoi-> Mỗi ngời chỉ biết đợc từng phần

mà lại quả quyết nói đúng nhất về voi

- Do mù mắt ,do cách nhận thức

- Không nên chủ quan trong nhận thức sựvật ->nhận thức đúng sự vật phải dựa trên

sự tìm hiểu toàn diện về sự vật đó

3 Hậu quả của việc xem voi và phán về voi :

- Đều nói sai về voi ->đều cho rằng mìnhnói đúng về voi

- Đánh nhau toác đầu ,chảy máu - Châm biếm sự hồ đồ của nghề thầy bói

4 ý nghĩa văn bản :

- Phê phán nghề thầy bói ,khuyên ngời tamuốn hiểu đúng sự vật phải nghiên cứu toàn diện sự vật đó

- Khuyên răn bài học về nhận thức sự vật

D H ớng dẫn học bài : - Nắm kĩ nội dung bài , làm bài tập luyện tập

- Soạn bài : Danh từ

Danh từ (Tiếp theo)

A Mục tiêu bài dạy: Giúp HS :

- Củng cố và nâng cao kiến thức về danh từ

- Nắm đợc đặc điểm của danh từ chung và danh từ riêng

- Rèn luyện kĩ năng phân biệt danh từ chung ,danh từ riêng và viết đúng danh từ riêng

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

- Sách giáo khoa , sách tham khảo Ngữ văn 6

- Bảng phụ

C Hoạt động dạy và học

Trang 30

1 ổn định lớp :

2 Bài cũ : H1: Hoàn thành sơ đồ phân loại danh từ sau đây :

H2 : Thế nào là danh từ ? danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật ?

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài :

Hoạt động của Giáo viên và Học

H Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc

tiểu học hãy cho biết danh từ chỉ sự vật

có thể chia ra thành mấy loại nhỏ ?

- HS đọc VD ở sgk

H Tìm danh từ chung ?

H Thế nào là danh từ chung ?

Nêu một số VD về danh từ chung ?

H Tìm danh từ riêng ?

H Danh từ riêng là gì ?

Lấy VD minh hoạ ?

H Hãy phân biệt sự khác nhau giữa danh

từ chung và danh từ riêng ?

* Bài tập nhanh : GV treo bảng phụ

- XĐ danh từ chung và danh từ riêng

trong đoạn thơ sau : (sgk)

H Hãy nêu quy tắc viết hoa tên ngời ,

tên địa lý Việt Nam ?

Nêu VD minh hoạ ?

H Hãy nêu quy tắc viết hoa tên ngời ,

tên địa lý nớc ngoài ?

Nêu VD minh hoạ ?

H Hãy nêu quy tắc viết hoa tên các cơ

quan ,tổ chức ,danh hiệu , giải thởng

Lấy VD minh hoạ ?

Bài tập củng cố : GV treo bảng phụ

- Hãy viết đúng chính tả các danh từ sau

đây :

1 Bùi thị thục quyên

2 Buôn mê thuật

I Danh từ chung và danh từ riêng :

* Danh từ chung : Vua , công ơn ,tráng

sỹ ,đền thờ ,làng , xã , huyện->tên gọi của một loại sự vật

VD : Thầy giáo , cha mẹ , bác sỹ

* Danh từ riêng : Phù Đổng Thiên Vơng, Gióng

->tên gọi riêng của từng ngời ,sự vật ,địaphơng

- Danh từ riêng : Viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên của các tiếng

- HS lên bảng làm

* Quy tắc viết hoa của danh từ riêng:

- Tên ngời , tên địa lý Việt Nam

- Tên ngời , tên địa lý nớc ngoài + Phiên âm Hán Việt

VD : Đổ Phủ , Lí Bạch ,TQ + Phiên âm trực tiếp

VD : Mai-cơn Giắc -xơn

- Tên các cơ quan ,tổ chức ,danh hiệu giải thởng

VD : Đảng cộng sản Việt NamGiải thởng Hồ Chí Minh về Văn học

- HS lên bảng làm Danh từ

Trang 31

H Có 2 HS tranh luận : 1 em cho rằng từ

tiếng hát là danh từ , em khác cho rằng

đó là động từ ý kiến của em ntn ?

II Ghi nhớ : (sgk) III Luyện tập :

Bài 1:

- Danh từ chung : ngày xa ,miền ,đất ,nớc, thần , nòi , rồng , tên

- Danh từ riêng : Lạc Việt , Bắc Bộ,LLQ

Bài 2: Đều là những danh từ riêng Bài 5: Tiếng hát : danh từ

Vì hát là động từ nhng kết hợp với tiếng đứng trớc nó thì tiếng hát trở thành danh từ

TRả BàI KIểM TRA VĂN

A Mục tiêu bài dạy: Giúp HS :

- Hệ thống lại kiến thức đã học

- Nắm đơch yêu cầu của đề ra

- Nhận thấy đợc những u điểm cũng nh hạn chế trong bài làm của mình để có hớng khắc phục

- Giáo dục ý thức trình bày bài văn rõ ràng , sạch đẹp

B Tài liệu và thiết bị dạy học:

3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài :

Hoạt động của Giáo viên và Học

- Yêu cầu phần tự luận

H : Truyện truyền thuyết là gì? Hãy kể

I Đề bài :

II Xây dựng đáp án và biểu điểm :

A Trắc nghiệm : (5đ -mỗi câu đúng

Trang 32

tên các truyền thuyết em đã học trong

chơng

trình Ngữ văn 6 ?

H: Nhân vật em bé trong văn bản" Em bé

thông minh "thuộc kiểu nhân vật nào?

Nêu ý nghĩa của truyện" Em bé thông

minh" ?

H Hãy nêu những mặt u điểm ?

- GV nêu một số tồn tại mà HS mắc phải

- GV chọn một bài khá và một bài yếu

nhận xét tỉ mỉ

- Là truyện dân gian kể về nhân vật và các sự kiện lịch sử

- Có nhiều yếu tố hoang đờng kì ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá củanhân dân ta đối với nhân vật và sự kiệnlịch sử đợc kể

+ Truyện Em bé thông minh đề cao sựthông minh và trí khôn dân gian từ đó tạotiếng cời vui vẻ và hồn nhiên trong cuộcsống

Trình bày sạch đẹp, diễn đạt trôi chảy : 1

+ Sử dụng dấu câu cha hợp lý + Diễn đạt cha trôi chảy + Viết hoa , viết tắt tuỳ tiệnKhi nêu ý nghĩa các em dựa vào phần ghi nhớ để trả lời,cha biết viết bằng lời văn của mình

IV Trả bài - ghi điểm vào sổ -chữa lỗi :

- HS chữa lỗi sau bài làm của mình

D H ớng dẫn học bài :

- Tiếp tục chữa lỗi để hoàn thiện bài kiểm tra

Ngày đăng: 17/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cụm danh từ - Ngữ  văn 6 (từ tiết 19 trở di)
Hình c ụm danh từ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w