ND:Tiết PPCT: 56LỚP: 10A2,A3,A4 LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINHA MỤC TIÊU :Lập được dàn ý cho một bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc.1 KIẾN THỨC :Dàn ý và yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn thuyết minh.Cách lập dàn ý khi triển khai bài văn thuyết minh.2 KĨ NĂNG : Vận dụng những kiến thức đã học về văn thuyết minh và kĩ năng lập dàn ý để lập được dàn ý cho một bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc.Thực hành lập dàn ý cho bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc.3 THÁI ĐỘ : HS có ý thức lập dàn ý khi viết bài văn thuyết minh.B CHUẨN BỊ BÀI HỌC :1 GIÁO VIÊN : Phương pháp : Dạy theo phương pháp thực hành : rèn luyện kĩ năng lập dàn ý. Phương tiện : SGK, SGV, giáo án.2 HỌC SINH : soạn bài, làm BT.C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP1. Kiểm tra kiến thức cũ2. Giảng kiến thức mới
Trang 1ND: Tiết PPCT: 55
LỚP: 10A2,A3,A4
CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINHA/ MỤC TIÊU :
- Nắm được các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh ;
- Xây dựng được kết cấu cho văn bản phù hợp với đối tượng thuyết minh
1/ KIẾN THỨC :
- Hoàn thiện các kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở THCS : yêu cầu,phương pháp thuyết minh
- Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
2/ KĨ NĂNG : Lựa chọn hình thức kết cấu và xây dựng được kết cấu cho văn bản phùhợp với đối tượng thuyết minh
Phương tiện : SGK, SGV, giáo án
2/HỌC SINH : soạn bài, làm BT
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
2 Giảng kiến thức mới
Yêu cầu HS nhắc lại mục đích của văn bản
thuyết minh ( tích hợp dọc )
Gọi 1 HS đọc đoạn “ Kết cấu…con
người” trong SGK/tr165 và phát biểu khái
niệm kết cấu văn bản
==> GV nhận xét, chốt ý
- Gọi HS đọc 2 văn bản trong SGK
- Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận :
Kết cấu văn bản là sự tổ chức, sắpxếp các thành tố của văn bản thành mộtđơn vị thống nhất, hoàn chỉnh
2/ Các hình thức kết cấu của VBTM :a/ Phân tích ngữ liệu :
* Văn bản : Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Trang 2thi trong dân gian đồng bằng Bắc Bộ.
- Các ý chính : địa điểm, thời gian,
quy trình thi nấu cơm, chấm sản phẩm, ý
nghĩa lễ hội đối với đời sống cư dân đồng
quả nổi tiếng – bưởi Phúc Trạch
- Các ý chính : các loại bưởi nổi
tiếng, hình dáng quả, vẻ ngon lành hấp
dẫn, giá trị bổ dưỡng, danh tiếng
- Quan hệ logic : các phương diện
khác nhau của quả bưởi ( hình dáng, vỏ,
múi, tép, màu sắc, hương vị, cảm giác )
- Quan hệ nhân quả : các ý 1-2, 3-4
- Theo trình tự thời gian
- Theo trình tự không gian
- Theo trình tự logic
- Theo trình tự hỗn hợp
II/ LUYỆN TẬP : gợi ý BT1
- Giới thiệu chung : tác giả, thể loại
- Nội dung : hào khí, sức mạnh củaquân đội thời Trần, chí làm trai theo tinhthần Nho giáo ( lập công và lập danh )
- Nghệ thuật : sự cô đọng, súc tích, kì
vĩ về thời gian, không gian và con người
3 Củng cố bài giảng: Yêu cầu HS đọc lại văn bản
Gợi ý HS cách thuyết minh -> HS sẽ phát biểu trên cơ sở kiến thức đã học
Đối với HS giỏi : viết văn bản hoàn chỉnh
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Sưu tầm và phân tích một số VBTM để nhận ra tính hợp lítrong kết cấu của VB
Học bài, soạn bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 3ND: Tiết PPCT: 56LỚP: 10A2,A3,A4
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINHA/ MỤC TIÊU :
Lập được dàn ý cho một bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc
1/ KIẾN THỨC :
- Dàn ý và yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn thuyết minh
- Cách lập dàn ý khi triển khai bài văn thuyết minh
Phương pháp : Dạy theo phương pháp thực hành : rèn luyện kĩ năng lập dàn ý
Phương tiện : SGK, SGV, giáo án
2/ HỌC SINH : soạn bài, làm BT
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
2 Giảng kiến thức mới
Tìm hiểu mục I
- Gọi 2 HS nhắc lại bố cục và nhiệm
vụ của từng phần trong một bài làm văn
- GV nhận xét, bổ sung những thiếu
sót và đi đến chốt ý : văn thuyết minh
cũng phải đạt yêu cầu đó
- Các ý phải phù hợp với yêu cầu
thuyết minh, không bị lạc đề
I/ DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH :
- Dàn ý bài văn thuyết minh bao gồm
3 phần như những bài làm văn khác
II/ LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TM :
1/ Xác định đề tài :2/ Lập dàn ý :
Trang 4- Các ý phải đủ để làm rõ được điều
cần thuyết minh, không sơ sài, thiếu sót
- Các ý phải được sắp xếp theo một
3 Củng cố bài giảng: Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ -> chốt kiến thức bài học
Luyện tập : Bổ sung kiến thức cần thiết về kiểu bài TM
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Tự đưa ra vấn đề thuyết minh và luyện tập lập dàn ý cho bài văn thuyết minh
Học bài, Soạn bài Phú Sông Bạch Đằng
D RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 5ND:
PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG Trương Hán Siêu
- Niềm tự hào về truyền thống yêu nước và đạo lí nhân nghĩa của dân tộc
- Sử dụng lối “ chủ - khách đối đáp”, cách dùng hình ảnh điển cố chọn lọc, câuvăn tự do phóng túng
2/ KĨ NĂNG : đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
3/ THÁI ĐỘ : Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức trântrọng những địa danh lịch sử, những danh nhân lịch sử
1 Kiểm tra kiến thức cũ
2 Giảng kiến thức mới
Nêu những hiểu biết của em về tác giả Trương Hán
Siêu ?
- Tác giả sáng tác bài phú này vào lúc nào?
- GV kết hợp nhắc lại những trận thắng của quân
và dân ta trên sông Bạch Đằng và hình ảnh con sông
này đã đi vào văn học : Bạch Đằng là một nhánh
sông đổ ra biển thuộc Quảng Ninh, phía gần Thủy
Nguyên, Hải Phòng, nơi ghi dấu nhiều chiến công
trong lịch sử giữ nước của dân tộc Đáng nhớ nhất là
các trận thủy chiến : năm 938, Ngô Quyền đánh tan
quân Nam Hán, giết Lưu Hoằng Thao Năm 1288,
Trần Quốc Tuấn đánh tan quân Mông – Nguyên, bắt
sống Ô Mã Nhi Nhiều tác giả đã viết về đề tài sông
Bạch Đằng như : Trần Minh Tông ( Bạch Đằng
Giang ), Nguyễn Sưởng ( Bạch Đằng Giang ),
Nguyễn Trãi ( Bạch Đằng hải khẩu ), Nguyễn Mộng
Tuân ( Hậu Bạch Đằng giang phú ) Trong đó, nổi
tiếng nhất là Trương Hán Siêu với Bạch Đằng giang
phú ( Phú sông Bach Đằng )
- GV giới thiệu vài nét về thể phú
I/ TÌM HIỂU CHUNG :1/ Tác giả :
- Trương Hán Siêu (? - 1354)
tự là Thăng Phủ, quê
- Tính tình : cương trực, họcvấn uyên thâm Chức vụ : Hànlâm học sĩ
- Tác phẩm : 3 bài văn, 1 bàiphú
2/ Văn bản :
- Hoàn cảnh sáng tác : có lẽvào khoảng 50 năm sau cuộckháng chiến chống giặc Mông –Nguyên thắng lợi
- Thể loại : Phú cổ -> đặctrưng là : chủ - khách đốiđáp
- Bố cục : 4 phần
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :1/ Nhân vật khách
Trang 6- Hướng dẫn HS cách đọc và chia bố cục văn bản.
+ Đoạn 1 : cảm xúc lịch sử của nhân vật “khách”
trước cảnh sắc sông BĐ
+ Đoạn 2 : các bô lão kể với “khách” về những
chiến công lịch sử trên sông BĐ
+ Đoạn 3 : suy ngẫm và bình luận của các bô lão
về những chiến công xưa
+ Đoạn 4 : lời ca khẳng định vai trò và đức độ
của con người
- Chia lớp thành 2 nhóm thảo luận :
+ Nhóm 1 : Tác giả vào vai nhân vật nào? Sở
thích nào được nói đến?
+ Nhóm 2 : Qua các địa danh nhân vật "khách"
đề cập, em nhận xét về nhân vật “khách" như thế nào
?
- Nhóm 1 trình bày :
* GV nhận xét và chốt ý : Nhân vật “khách” là sự
phân thân của chính tác giả “Khách” dạo chơi phong
cảnh không chỉ để thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên
mà còn nghiên cứu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức
-> sở thích du ngoạn
- Nhóm 2 trình bày : từ hướng du ngoạn, điểm
nhìn -> tâm trạng, tính cách
GV kết hợp nhắc lại những câu thơ trong Bạch
Đằng hải khẩu của N.Trãi :
Biển lùa gió bấc thổi băng băng
Nhẹ kéo hồn thơ vượt Bạch Đằng
Ngạc chặt, kình băm, non lởm chởm
Giáo gươm chìm gãy biết bao tầng
==> Bình chốt ý : Hai nhà thơ cùng tâm trạng,
cảm xúc Đó là nỗi buồn vì cảnh vật hiu quạnh,
thương cho những anh hùng chiến trận lừng lẫy một
thời đã đi vào dĩ vãng và tiếc chỉ còn một vài dấu vết
mờ dần theo tháng năm Đó là cảm hứng hoài cổ
trong thi ca khi viết về đề tài lịch sử
- Mục đích khi tác giả xây dựng nhân vật các bô
lão? Họ kể cho khách nghe gì?
==> GV chốt ý : nhân vật tập thể các bô lão có thể
là thật, là những người dân địa phương ven sông BĐ
mà tác giả gặp trên đường vãn cảnh Cũng có thể
nhân vật bô lão là nhân vật có tính chất hư cấu, là
tâm tư tình cảm của chính tác giả hiện thành nhân
vật trữ tình Thái độ, giọng điệu của các bô lão trong
khi kể về chiến công BĐ là đầy nhiệt huyết, tự hào,
là cảm hứng của người trong cuộc Lời kể không dài
dòng mà rất súc tích, cô đọng, khái quát nhưng gợi
-"Khách" muốn đến sông BạchĐằng tìm hiểu về lịch sử dântộc
- Hình ảnh liệt kê, khônggian rộng lớn, thời gian liênhoàn, giọng điệu trang trọng ->người có vốn hiểu biết rộng
- "Giương buồm giong gió, lướt bể chơi trăng”->
phóng khoáng, tự do
- Tác giả tái hiện hiện thực
có tính hồi tưởng các trận đánh
đã từng diễn ra -> tâm trạnghoài cổ, rung động trước consông đầy chiến tích
2/ Nhớ lại quá khứ qua lời các
bô lão
- Các bô lão: nhân vật tập
thể kể cho khách nghe : " Chiến địa buổi trùng Hưng, Nhị Thánh Bãi đất xưa, thuở trước Ngô chúa ” -> Những trận thủy
chiến vĩ đại trên sông BạchĐằng
- Cách chọn hình ảnh,điển tích được sử dụng phù hợpvới sự thật lịch sử
==> Ca ngợi thắng trận của
ta trên sông Bạch Đằng bởi :thiên thời, địa lợi, nhân hoà.3/ Lời ca khẳng định :
- Lời ca của các bô lão : + Dòng sông Bạch Đằngmênh mông rộng lớn chảy vềbiển Đông
+ Kẻ bất nghĩa nhất định bịtiêu vong
+ Người anh hùng mãi lưudanh
Khẳng định chân lí – quyluật thiên nhiên và lịch sử
- Lời ca của khách : người
anh hùng phải lấy đạo đức làmtrọng, quyền lợi dân tộc đặt trênquyền lợi cá nhân
=> Quan niệm tiến bộ.
Trang 7lại được diễn biến, không khí của trận đánh hết sức
GV chốt ý : Ở hai câu cuối của lời ca, “khách” vừa
biện luận, vừa khằng định chân lí : trong mối quan
hệ giữa địa linh và nhân kiệt thì nhân kiệt là yếu tố
quyết định Ta thắng giặc không chỉ ở “ đất hiểm”
mà quan trọng hơn là bởi nhân tài có “ đức cao”,
“đức lành” Khẳng định địa linh bởi nhân kiệt, nêu
cao vai trò và vị trí của con người, lời ca kết thúc bài
phú vừa mang niềm tự hào dân tộc vừa thể hiện tư
tưởng nhân văn cao đẹp
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ
- Luyện tập : hướng dẫn BT2
+ Cả 2 bài đều thể hiện niềm tự hào về chiến
công trên sông BĐ
+ Cùng ca ngợi yếu tố thiên nhiên và con người
làm nên chiến thắng
+ Khẳng định vị trí quan trọng của con người
trong đấu tranh dựng và giữ nước
4/ Ý nghĩa VB : thể hiện niềm
tự hào, niềm tin vào con người
và vận mệnh quốc gia, dân tộc
III/ TỔNG KẾT :
Ghi nhớ : SGK tr 7
3 Củng cố bài giảng: Nội dung bài phú, Ý nghĩa bài phú
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Bình luận về ý nghĩa triết lí trong lời ca của nhân vật
“khách” ở cuối bài phú : “Bởi đâu đất hiểm, cốt mình đức cao”.
Học bài, Soạn bài Bình Ngô Đại Cáo
D RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 8ND: Tiết PPCT: 59 LỚP: 10A2, 10A3, 10A4
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ Nguyễn Trãi
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : - Cảm nhận được lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc thể hiện tập trung ở tư tưởng nhân nghĩa xuyên suốt bài cáo Thấy rõ đây là yếu tố quyết định làm nên thắng lợi trong chiến tranh chống xâm lược
- Nhận thức được vẻ đẹp của áng "thiên cổ hùng văn" với sự kết hợp hài hoà của sức mạnh lí lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng nghệ thuật
1/ KIẾN THỨC :
Nắm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của Nguyễn Trãi :một nhân vật lịch sử, danh nhân văn hóa thế giới, vị trí của ông trong việc phát triểnvăn học: nhà chính luận kiệt xuất, người khai sáng thơ ca
2/ KĨ NĂNG : đọc - hiểu văn bản văn học sử theo đặc trưng thể loại
3/ THÁI ĐỘ : HS trân trọng những đóng góp của Nguyễn Trãi cho văn học nước nhà
và sẻ chia những mất mát, tan thương mà ông và gia đình phải chịu
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :
1/ GIÁO VIÊN :
Phương pháp :
- Cung cấp kiến thức văn học sử kết hợp với phân tích thơ văn tiêu biểu
- Truyền thụ kiến thức kết hợp bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng, tự hào đốivới Nguyễn Trãi
Phương tiện : SGK, SGV, giáo án, tranh tác giả
2/ HỌC SINH : soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ: Hãy đọc một đoạn thơ em thích trong "Bạch Đằng giang phú"
và p.tích Nêu những hiểu biết của em về nhân vật “ khách” ?
2 Giảng kiến thức mới
- GV giới thiệu bài mới bằng những câu thơ của Sóng
Hồng
- GV gọi 1 HS nêu những nét sơ lược về tên hiệu, năm
sinh, năm mất và gia đình tác giả
- Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận, mỗi nhóm tìm hiểu
cuộc đời NT theo thứ tự các mốc thời gian sau :
* Nhóm 1 : từ thiếu thời đến 1407
* Nhóm 2 : từ 1407 đến 1438
* Nhóm 3 : từ 1439 đến 1442
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày, GV nhận xét, bổ
sung khi cần thiết và cho HS ghi bài ngắn gọn
==> GV giúp HS chốt nội dung về cuộc đời của NT.
- GV nêu vấn đề bằng nhận xét : "Nguyễn Trãi là nhà
văn nhà, nhà thơ lớn", em chứng minh thế nào?
I/ CUỘC ĐỜI :
Nguyễn Trãi (1380 1442) hiệu là Ức Trai,được sinh ra và lớn lêntrong một gia đình nhà nhonghèo, có truyền thốngyêu nước và văn hóa, vănhọc
Cuộc đời có 3 chặngđường :
+ Trước khởi nghĩaLam Sơn : ông là ngườichịu nhiều đau thương mấtmát nhưng vẫn cố gắngphấn đấu học tập và thi cử
đỗ đạt
+ Giúp đỡ triều Lê :
Trang 9==> GV gợi ý HS phải nêu được số lượng tác phẩm
rồi từ đó nhìn thể loại để chứng minh
- Cho HS gạch chân tác phẩm trong SGK, không ghi
GV giới thiệu thêm 1 đoạn trong Quân trung từ mệnh tập (
thư Tái dụ Vương Thông ) để HS hiểu rõ Nguyễn Trãi là
một nhà chính luận bậc thầy, luận điểm vững chắc, lập
luận sắc bén, giọng điệu linh hoạt : “ Người giỏi dùng
binh là ở chỗ hiểu biết thời thế Được thời và có thế thì
biến mất thành còn, hóa nhỏ thành lớn, mất thời và không
thế thì mạnh hóa ra yếu, yên lại thành nguy, sự thay đổi
ấy chỉ ở trong khoảng trở bàn tay Nay các ông không
hiểu rõ thời thế, lại che đậy bằng lời dối trá, thế chẳng
phải là hạng thất phu đớn hèn ư?”.
Nhóm 3 : lí tưởng anh hùng của Nguyễn Trãi
Nhóm 4 : tình yêu của tác giả
GV kết hợp giáo dục HS về lòng yêu nước, tự hào
dân tộc và cho HS gạch chân những câu thơ hay :
" Hái cúc, ương lan hương bén áo,
Tìm mai, đạp nguyệt tuyết xâm khăn."
"Mười năm phiêu dạt tấm thân bồng
Vườn cũ ngày đêm nhớ quặn lòng
Quê mẹ tìm thăm hồn gởi mộng
Mồ ông mong sửa lệ tuôn hồng"
GV chốt kiến thức : Văn chương NT hội tụ hai nguồn
cảm hứng lớn của văn học dân tộc là yêu nước và nhân
đạo Ông có đóng góp lớn ở cả hai bình diện cơ bản nhất
là thể loại và ngôn ngữ NT là nhà văn chính luận kiệt
xuất, nhà thơ khai sáng văn học tiếng Việt Ông đem đến
cho nền văn học dân tộc thơ Đường luật viết bằng chữ
Nôm, góp phần làm cho tiếng Việt trở thành ngôn ngữ văn
học giàu và đẹp
Luyện tập : Hướng dẫn HS làm BT : “ Ở Nguyễn
Trãi có sự kết hợp giữa người anh hùng vĩ đại và con
người đời thường” Làm sáng tỏ nhận định trên.
• NT – người anh hùng vĩ đại :
- Hòa quyện giữa yêu nước, nhân nghĩa và anh hùng : “
Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược Có nhân, có trí, có anh
hùng”
- Khi có ngoại xâm thì chống ngoại xâm, khi hòa bình
thì xây dựng đất nước và chống gian thần vì công lí, vì
thời chiến ông là nhà quân
sự, chính trị tài ba, thờibình ông góp sức xâydựng đất nước
+ Lúc về ở ẩn : chờthời để giúp nước, sau đó
bị nghi oan án bị Lệ ChiViên -> Gia đình bị tru di
==> Nguyễn Trãi là bậcanh hùng dân tộc, mộtnhân vật toàn tài hiếm có,danh nhân văn hóa thế giớinhưng cũng là người phảichịu những oan khiênthảm khốc nhất trong lịch
sử chế độ phong kiến ViệtNam
II/ SỰ NGHIỆP THƠVĂN
1/ Những tác phẩm chính
- Tác phẩm viết bằngchữ Hán :
+ Chính trị: Quântrung từ mệnh tập, Cáobình Ngô
+ Địa lí: Dư địa chí.+ Sử kí: Lam Sơnthực lục
+ Thơ : Ức Trai thitập
- Tác phẩm viết bằngchữ Nôm : Quốc âm thitập
2/ N Trãi - nhà chínhluận kiệt xuất
Nguyễn Trãi là nhà vănchính luận lỗi lạc.Tưtưởng xuyên suốt : nhânnghĩa, yêu nước, thương
dân." Việc nhân nghĩa cốt
ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”.
- Bút pháp nghệ thuậtchặt chẽ, lập luận sắc bén
từ việc xác định đối tượng,mục đích
3/ N Trãi - nhà thơ trữtình sâu sắc :
Trang 10nhân dân: “ Chớ cậy sang mà ép nề Lời chẳng phải, vẫn
không nghe”
- Tình cảm yêu nước thiết tha, mãnh liệt : “ Bui một
tấc lòng ưu ái cũ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông”
- Tinh thần sống hết mình cho lí tưởng : “ Những vì
chúa thánh âu đời trị Há kể thân nhàn tiếc tuổi tàn”
• NT – con người đời thường :
- Thơ Nguyễn Trãi có những câu nói về tình cha con
xiết bao cảm động : “Quân thân chưa báo lòng canh cánh
Tình phụ cơm trời áo cha”
- Tình bạn ở Nguyễn Trãi là tình cảm cao đẹp Thơ Ức
Trai thường hay nói tới lòng bạn : “ Lòng bạn trăng vằng
vặc cao”
- Mượn hình tượng cây chuối để thể hiện cảm xúc sâu
sắc, kín đáo nhưng không kém phần sôi nổi, rạo rực – cảm
hứng về tuổi trẻ, tình yêu : bài Cây chuối
- Lí tưởng anh hùng hòa quyện giữa nhân nghĩa với yêu nước, thương dân Phẩm chất, ý chí, tinh thần cứng cỏi, vững vàng, ngay
thẳng, thanh tao
- Tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, cuộc sống : bức tranh vừa hoành tráng vừa thơ mộng, thiên nhiên bình dị, dân dã Tình cảm dành cho con người và quê hương là tha thiết sâu đậm III/ KẾT LUẬN : SGK tr 13 3 Củng cố bài giảng: N Trãi - nhà chính luận kiệt xuất, N Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc 4.Hướng dẫn học tập ở nhà: - Nắm rõ hai đặc điểm chính trong con người và thơ văn Nguyễn Trãi - Sưu tầm thêm thơ văn Nguyễn Trãi - Những câu thơ của Sóng Hồng : Hơn năm trăm năm trước Nhân dân ta vùng lên đuổi quân xâm lược Ai chí khí hiên ngang Hơn đời mưu lược Cứu dân, cứu nước, nhớ lời cha Một lòng ưu ái vì dân tộc Lo trước vui sau giữ nếp nhà Mười năm quyết chiến Ngang dọc xông pha Lấy nhân nghĩa chống bạo tàn Dựa dân dẹp tan kình ngạc Vung gươm khiếp vía quân Minh Múa bút mềm gan tướng giặc Sau khi sóng kình im bặt Chí đang hăng dựng nước buổi thanh bình Vì ai phải lui về núi cũ Bạn với cúc tùng cho ngày tháng trôi qua Tưởng thoát chốn phồn hoa Mặc ai bon chen danh lợi Đau đớn nhìn việc đời biến đổi Như mây trôi nước chảy xuôi dòng Lúc thuyền ai hờ hững ở trên sông Nhưng duyên nợ nước mây chưa trọn Chí lo việc lớn vẫn hăng say Bi kịch Lệ Chi viên để lụy bậc thiên tài Hận anh hùng Nước biển Đông Cũng không rửa sạch ! Học bài, soạn bài mới D RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
Trang 11ND: Tiết PPCT 60-61LỚP: 10A2, 10A3, 10A4
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ Nguyễn Trãi
A - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc thể hiện tập trung ở tư tưởng nhân nghĩa xuyên suốt bài cáo Thấy rõ đây là yếu tố quyết định làm nên thắng lợi trong chiến tranh chống xâm lược
- Nhận thức được vẻ đẹp của áng "thiên cổ hùng văn" với sự kết hợp hài hoà của sức mạnh lí lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng nghệ thuật
1/ KIẾN THỨC :
- Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược gian khổ
mà hào hùng của quân dân Đại Việt
- Bản TNĐL sáng chói tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và khát vọng hòa bình
- Nghệ thuật mang đậm tính chất sử thi, lí lẽ chặt chẽ, đanh thép, chứng cứ giàu sứcthuyết phục
2/ KĨ NĂNG : đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại cáo
3/ THÁI ĐỘ : Bồi dưỡng cho HS ý thức dân tộc
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :
1/ GIÁO VIÊN :
Phương pháp :
- Tích hợp kiến thức về thể loại ở THCS
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản theo bố cục
Phương tiện : SGK, SGV, giáo án, tranh chữ những đoạn thơ sâu sắc
2 HỌC SINH : soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ Nêu những hiểu biết của em về cuộc đời Nguyễn Trãi ?
Đối với HS giỏi : Chứng minh Nguyễn Trãi vừa là nhà chính trị kiệt xuất, vừa là nhàthơ trữ tình sâu sắc
2 Giảng kiến thức mới
Tạo tâm thế tiếp nhận
Phát vấn HS :
- Nêu hoàn cảnh sáng tác tác phẩm ?
GV nói rõ hơn nhan đề : Đại cáo
không phải là bài cáo thường mà là bài đại
cáo mang tính chất quốc gia trọng đại
Dùng từ Ngô để chỉ giặc Minh gợi lên
được sự khinh bỉ và lòng căm thù của nhân
dân ta đối với giặc phương Bắc đã có từ
ngàn xưa để rồi dồn lên đầu kẻ thù trước
mắt là giặc Minh xâm lược
- Nêu những hiểu biết về thể loại ? (tích
về nước Nguyễn Trãi thừa lệnh LêLợi viết Đại cáo bình Ngô để tuyên
bố kết thúc chiến tranh, lập lại hòabình cho đất nước Tác phẩm nàyđược xem là bản tuyên ngôn độc lậplần 2 của nước ta
- Thể loại : thể cáo
- Bố cục : 4 phần
Trang 12+ Đoạn 2 : đanh thép, thống thiết
+ Đoạn 3 : trang trọng, hồ hởi
+ Đoạn 4 : trang nghiêm, rành mạch
Chia lớp thành 4 nhóm tìm hiểu nội
dung, nghệ thuật của 4 đoạn theo thứ tự
* Nhóm 1 trình bày theo gợi ý :
- Nguyễn Trãi đã minh chứng như
thế nào trong đoạn này?
- Theo em quan điểm nhà thơ đưa
ra có phức tạp không ? Vì sao?
==> GV liên hệ bài "Nam quốc sơn
hà" để thấy được ý thức độc lập dân tộc ở
ĐCBN toàn diện và sâu sắc hơn Toàn diện
hơn vì ý thức độc lập dân tộc trong NQSH
được xác định chủ yếu trên hai yếu tố :
lãnh thổ và chủ quyền, còn đến ĐCBN,
một số yếu tố nữa được bổ sung : văn hiến,
phong tục tập quán, lịch sử…Sâu sắc hơn
vì trong quan niệm về dân tộc, Nguyễn
Trãi đã ý thức được văn hiến, truyền thống
lịch sử là yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhân để
xác định dân tộc
* Nhóm 2 trình bày theo gợi ý :
- Nguyên nhân nào khiến giặc cướp
nước ta ?
- Những tội ác của chúng được tác
giả miêu tả ra sao?
==> Cho HS gạch chân một số câu thơ :
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1/ Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa vàchân lí độc lập của Đại Việt
- " Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”
==> Tư tưởng quán xuyến toàn bài :nhân nghĩa phải gắn liền với chống giặcxâm lược
- Tác giả đã nêu chân lí kháchquan về sự tồn tại độc lập có chủ quyềncủa nước Đại Việt qua từ ngữ : “từ trước,vốn xưng nền văn hiến đã lâu, đã chia ”dựa trên những yếu tố căn bản về : lãnhthổ, phong tục tập quán, lịch sử
2/ Tố cáo tội ác của giặc Minh :
- Nguyên nhân :
"Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa, Bọn gian tà bán nước cầu vinh"
==> Tác giả vạch trần luận điệu bịpbợm "phù Trần diệt Hồ" và âm mưu xâmlược của giặc
- Liệt kê tội ác :+ Tàn phá thiên nhiên, môi trường.+ Hành động man rợ với con người
Tội ác vô hạn của giặc xâm lược
Trang 13
- Tâm trạng của NT hay nhân dân thể
hiện ra sao trước những tội ác ấy?
==> GV bình chốt ý : Để diễn tả tội ác
chồng chất của giặc, để nói lên khối căm
hờn chất chứa của nhân dân ta, NT đã kết
thúc bản cáo trạng bằng câu văn đầy hình
tượng : “ Độc ác thay…không ghi hết tội.
Dơ bẩn thay…không rửa sạch mùi” Lấy
cái vô hạn ( trúc Nam Sơn ) để nói cái vô
hạn ( tội ác của giặc ) Dùng cái vô cùng
(nước Đông Hải) để nói cái vô cùng ( sự
nhơ bẩn của kẻ thù ) Câu văn đầy hình
tượng và đanh thép đó đã cho ta cảm nhận
sâu sắc tội ác của gịăc xâm lược NT đứng
trên lập trường nhân bản, hơn nữa đứng về
quyền sống của người dân vô tội để tố cáo,
lên án giặc Minh ĐCBN chứa đựng những
yếu tố của bản tuyên ngôn nhân quyền GV
kết hợp giáo dục môi trường cho HS
* Nhóm 3 trình bày theo gợi ý :
- Bước đầu khởi nghĩa, quân ta có
những khó khăn nào?
- Trước tình hình đó, ta khắc phục
bằng cách nào?
- Người đã lãnh đạo và đề ra hướng
khắc phục đó, là ai? Phác họa chân dung
nhân vật đó?
==> Tích hợp dọc : GV liên hệ tâm
trạng của T.Q.Tuấn trong "Hịch tướng sĩ"
để HS khắc sâu bài học ( bảng so sánh cuối
bài )
- Lược thuật chiến thắng Bồ Đằng,
không sao ghi chép nổi, không thể rửasạch mùi
==> Câu văn giàu hình tượng, bản cáotrạng đanh thép, khi thống thiết, khi uấthận trào sôi -> Con người không thể chịuđựng nữa : phải hành động đánh giặc
3/ Diễn biến cuộc chiến :a/ Giai đoạn đầu của khởi nghĩa
- Nghĩa quân gặp nhiều khókhăn : binh lực yếu, nhân tài hiếm, lươngthực cạn, quân bị thương vong nhiều
- Phương pháp khắc phục+ “Lấy ít địch nhiều, yếu chốngmạnh”
+ Đánh lâu dài, đoàn kết trên dưới mộtlòng
+ Đánh vào tâm "mưu phạt tâm công"
- Hình tượng Lê Lợi :+ Xuất thân: "chốn hoang dã nươngmình"
+ Xưng hô : "ta" -> khiêm nhường+ Căm thù giặc sâu sắc, có lí tưởnghoài bão lớn, có quyết tâm cao thực hiện
lí tưởng
+ Tính cách : suy tính kỹ, tôn trọngnhân tài
==> Đề cao sức mạnh của người dân,
tác giả sử dụng hình tượng tâm lí với bút pháp trữ tình + tự sự.
b/ Lược thuật chiến công
- Tác giả dựng lên bức tranhtoàn cảnh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với
bút pháp nghệ thuật đậm chất anh hùng ca.
+ Chiến thắng : Bồ Đằng, Trà Lân mở
Trang 14Trà Lân ?
- Lược thuật chiến thắng Ninh Kiều,
Tốt Động ?
- Khung cảnh chiến trường được
miêu tả ra sao? Nghệ thuật miêu tả có gì
đặc biệt
* GV dùng bảng so sánh để HS hiểu
rõ ( bảng so sánh cuối bài ) HS có thể
gạch dẫn chứng SGK
* Nhóm 4 trình bày theo gợi ý :
- Em có nhận xét gì về lời tuyên cáo
của tác giả ?
- Bài học lịch sử rút ra là gì ?
GV bình kết thúc bài học : Trong lời
tuyên bố kết thúc chiến tranh, cảm hứng về
độc lập dân tộc và tương lai đất nước đã
hòa quyện với niềm tin về quy luật vận
động của thế giới từ “bĩ” sang “thái”
hướng tới sự sáng tươi, phát triển, khắc
họa quyết tâm của nhân dân Đại Việt xây
==> Nhân dân ta vì chính nghĩa chiến
đấu nên tha cho chúng về nước (nhân đạo)4/ Tuyên cáo kháng chiến thắng lợi vàbài học lịch sử
- Kết thúc chiến tranh mở ra một
kỷ nguyên độc lập
- Bài học lịch sử : sự thay đổi
nhưng thực chất là sự phục hưng ( bĩ rồi lại thái, hối rồi lại minh ) là nguyên nhân,
là điều kiện để thiết lập sự vững bền
==> Viễn cảnh của đất nước hiện rathật tươi sáng, huy hoàng
5/ Ý nghĩa VB : Bản hùng ca tổng kếtcuộc kháng chiến chống quân Minh xâmlược, gian khổ mà hào hùng của quân dânĐại Việt, bản TNĐL sáng chói tư tưởngnhân nghĩa yêu nước và khát vọng hòabình
III/ TỔNG KẾT :Ghi nhớ : SGK tr 23
Căm hận trào sôi Ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa Đau lòng nhức óc
Cùng nuôi chí lớn Tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối Nếm mật nằm gai…quên
ăn vì giậnQuyết tâm sắt đá Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài
nội cỏ
Những trằn trọc trong cơnmộng mị
Chiến thắng của ta Thất bại của giặc
- sấm vang chớp giật
- trúc chẻ tro bay
- thừa thắng ruổi dài
- đất cũ thu về
- hăng lại càng hăng
- mưu phạt tâm công
- điều binh thủ hiểm
- sai tướng chẹn đường
- ngày mười tám
- máu chảy thành sông
- thây chất đầy nội
- phải bêu đầu
- đành bỏ mạng
- cháy lại càng cháy
- trí cùng lực kiệt
- mũi tiên phong bị chặt
- tuyệt nguồn lương thực
- Liễu Thăng thất thế
Trang 15- ngày hai mươi
- ngày hăm lăm
- ngày hăm tám
- thuận đà đưa lưỡi dao tung phá
- đánh một trận
- đánh hai trận
- nổi gió to
- thông tổ kiến
- Liễu Thăng cụt đầu
- Lương Minh bại trận tử vong
- Lí Khánh cùng kế tự vẫn
- quay mũi giáo đánh nhau
- sạch không kình ngạc
- tan tác chim muôn
- quét sạch lá khô
- sụt toang đê vỡ
- lê gối dâng tờ tạ tội, trói tay để tự xin hàng, thây chất đầy đường, máu trôi đỏ nước,…
3 Củng cố bài giảng: Tư tưởng, chân lí, nội dung bài cáo
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Học thuộc lòng bản dịch bài cáo ( đoạn chữ to )
CM rằng ĐCBN là một bản TN nhân nghĩa
Học bài, soạn bài mới
D.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Kẻ thù phi nghĩa Đại Việt chính nghĩa
Chính nghĩa chiến thắng và bài học lịch sử
SOI SÁNG TIỀN ĐỀ VÀO THỰC TIỄN
Tư tưởng nhân nghĩa Chân lí độc lập
RÚT RA KẾT LUẬN TIỀN ĐỀ
Trang 16ND: Tiết PPCT: 62
LỚP: 10A2, 10A3, 10A4
TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
A - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh ;
- Biết viết văn bản thuyết minh có tính chuẩn xác, hấp dẫn
1/ KIẾN THỨC :
- Yêu cầu về tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh
- Một số biện pháp đảm bảo sự chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh.2/ KĨ NĂNG :
- Nhận diện về các biểu hiện của tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minhqua các ví dụ cụ thể
- Bước đầu biết viết VBTM có tính chuẩn xác, hấp dẫn
để phân tích các văn bản và làm bài tập
Phương tiện : SGK, SGV, giáo án, tranh mẫu sự vật
2/ HỌC SINH : soạn bài, làm BT
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ Nêu dàn ý bài văn thuyết minh ?
Kiểm tra BT 3 HS
2 Giảng kiến thức mới
Tìm hiểu tính chuẩn xác trong VBTM
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm văn
bản thuyết minh ( tích hợp dọc )
Khái niệm : VBTM là kiểu văn bản thông
dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung
cấp kiến thức về đặc điểm, tính chất, nguyên
nhân…của các hiện tượng và sự vật trong tự
nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới
thiệu, giải thích
- Tích hợp : nhu cầu và mục đích
thuyết minh đã được học ở THCS
- Tổ chức cho HS thảo luận các câu
hỏi trong SGK -> chốt lại một số biện pháp đảm
bảo tính chuẩn xác của VBTM
Thực hành
- Chia thành 3 nhóm thảo luận về 3
yêu cầu của BT, nhóm còn lại nhận xét
- GV bổ sung, chốt ý
I/ TÍNH CHUẨN XÁC TRONGVĂN BẢN THUYẾT MINH
1/ Tính chuẩn xác và một số biệnpháp bảo đảm tính chuẩn xác củaVBTM
- Mục đích của VBTM là cungcấp những tri thức về sự vật kháchquan nhằm giúp cho hiểu biết củangười đọc, người nghe thêm chínhxác, phong phú
- Cần chú ý :+ Tìm hiểu thấu đáo trước khiviết
+ Thu thập đầy đủ tài liệu
+ Thời điểm xuất bản của tàiliệu
2/ Luyện tập :
Trang 17a/ Chưa chuẩn xác vì :
- Không phải chỉ có VHDG
- Không phải chỉ có ca dao, tục ngữ
- Không có câu đố
b/ Chưa chuẩn xác vì không phù hợp với ý
nghĩa thực của những từ “ thiên cổ hùng văn” “
Thiên cổ hùng văn” là áng hùng văn của nghìn
đời chứ không phải là áng hùng văn viết cách
đây một nghìn năm
c/ Không thể sử dụng để thuyết minh về nhà
thơ N.B.Khiêm vì nội dung của nó không nói
đến NBK với tư cách nhà thơ
Tìm hiểu mục II
- Sử dụng các tranh ở mục I, yêu cầu
HS viết thêm lời bình để cho văn bản hấp dẫn
hơn
- Tổ chức thảo luận các câu hỏi trong
SGK -> thống nhất các biện pháp tạo tính hấp
dẫn của VBTM
-Gọi 2 HS đọc văn bản trong SGK.
- Chia 2 nhóm thảo luận, giải quyết
yêu cầu của BT
- GV nhận xét, chốt ý và cho điểm
khuyến khích
Củng cố, luyện tập
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK -> chốt kiến thức bài học
- Luyện tập : đây là một VBTM hấp
dẫn vì
+ Sử dụng linh hoạt các kiểu câu : câu đơn,
câu ghép, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu khẳng
định
+ Dùng những từ ngữ giàu tính hình tượng,
giàu liên tưởng : “ Bó hành hoa xanh như lá
mạ”…
+ Bộc lộ trực tiếp cảm xúc : “ Trông mà
thèm quá!”, “ Có ai lại đừng vào ăn cho
được”….
II/ TÍNH HẤP DẪN CỦA VBTM 1/ Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của VBTM
- VBTM không chỉ chuẩn xác
mà còn phải hấp dẫn
- Một số biện pháp : + Chi tiết cụ thể, sinh động + So sánh để làm nổi bật sự khác biệt
+ Kết hợp các kiểu câu
+ Phối hợp nhiều loại kiến thức 2/ Luyện tập :
VB1 : tác giả đã đưa ra hàng loạt chi tiết cụ thể về bộ não của đứa trẻ
ít được chơi đùa, ít được tiếp xúc và
bộ não của con chuột bị nhốt trong hộp rỗng -> cụ thể, dễ hiểu, hấp dẫn, sinh động
VB2 : không chỉ thấy phong cảnh
Hồ Gươm hôm nay mà còn hiểu sâu
về lịch sử, văn hóa, đời sống tâm linh của dân tộc
3 Củng cố bài giảng: Tính chuẩn xác và hấp dẫn của VBTM
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Sưu tầm và tìm hiểu 1 số VBTM có tính chuẩn xác, hấp dẫn
Học bài, soạn bài mới
D.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 18ND: Tiết PPCT: 63 LỚP: 10A2, 10A3, 10A4
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA Thân Nhân Trung
- “ Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, mối q.hệ giữa hiền tài và vận mệnh nước nhà
- Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ
- Cách lập luận, kết cấu chặt chẽ, sử dụng ngôn ngữ chính luận
2/ KĨ NĂNG : đọc - hiểu bài văn chính luận theo đặc trưng thể loại
3/ THÁI ĐỘ : Có thái độ trân trọng và trách nhiệm của mỗi người
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :
1/ GIÁO VIÊN :
Phương pháp : Dạy theo phương pháp thuyết trình : HS thảo luận nhóm, trình bày hiểubiết của mình theo sự phân công chuẩn bị của GV
Phương tiện : SGK, SGV, giáo án
2/ HỌC SINH : soạn bài theo sự phân công của GV
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Nêu và p.tích các nguyên nhân làm cho thơ văn không lưu truyền hết được?
2 Giảng kiến thức mới
Trong Văn Miếu- Quốc Tử Giám ( Hà Nội), từ thời Lí, sau mỗi khoa thi, nhà vua lại cho dựng những bia đá ( đặt trên lưng rùa đá) ghi rõ họ tên, năm thi đỗ của các tiến sĩ Đại Việt Đó là việc làm độc đáo, đầy ý nghĩa nhân văn và giáo dục sâu sắc của các triều đại phong kiến Việt Nam Ngoài ra, ở mỗi bia tiến sĩ đó, người ta còn thấy các bài
kí đề danh Bài này trích từ một trong những văn bia đó
Tạo tâm thế tiếp nhận
- Gọi 1 HS nêu một số ý về tác giả
- GV nói rõ hơn về bối cảnh đất nước lúc
- Nhóm 1 trình bày : vai trò của hiền tài đối
với quốc gia
==> GV nhận xét, chốt ý và giải thích thêm
I/ TÌM HIỂU CHUNG :
- Tác giả : Thân Nhân Trung
- HCST : viết năm 1484 thờiHồng Đức
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :1/ Vai trò của hiền tài đối với đấtnước :
- Hiền tài là người tài cao, họcrộng, có đạo đức tốt, được mọi ngườitín nhiệm suy tôn
- Hiền tài có vai trò quyết định sựhưng thịnh của đất nước, góp phầnlàm nên sự sống còn của đất của quốc
Trang 19về việc khắc bia ghi tên tiến sĩ : Nhà nước đã
từng trọng đãi hiền tài, làm đến mức cao nhất
để khích lệ nhân tài : đề cao danh tiếng, phong
chức tước, cấp bậc, ghi tên ở bảng vàng, ban
yến tiệc… Những việc đã làm chưa xứng với
vai trò, vị trí của hiền tài, vì vậy cần phải khắc
bia tiến sĩ để lưu danh sử sách
- Nhóm 2 trình bày : ý nghĩa, tác dụng của
việc khắc bia ghi tên tiến sĩ
Củng cố, luyện tập, bộc lộ kết quả tiếp nhận
- Phát biểu tập thể : bài học lịch sử rút ra từ
việc khắc bia ghi tên tiến sĩ ?
- GV nhận xét, định hướng :
+ Thời nào thì “ hiền tài cũng là nguyên
khí của quốc gia”, phải biết quý trọng nhân tài
+ Hiền tài có mối quan hệ sống còn đến
sự thịnh suy của đất nước
+ Thấm nhuần quan điểm của nước ta :
giáo dục là quốc sách, trọng dụng nhân tài
Thấm nhuần quan điểm của Bác : một dân tộc
- Là lời nhắc nhở mọi người, nhất
là trí thức nhận rõ trách nhiệm vớivận mệnh dân tộc
3) Nghệ thuậtLập luận chặt chẽ, có luận điểm, luận
cứ rõ ràng, lời lẽ sắc sảo, thấu lí, đạt tình
4/Ý nghĩa VB : khích lệ kẻ sĩ đươngthời luyện tài, rèn đức, nêu những bàihọc cho muôn đời sau, thể hiện tấmlòng của Thân Nhân Trung với sựnghiệp xây dựng đất nước
3 Củng cố bài giảng: Vai trò quan trọng của hiền tài, Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Phát hiện những luận điểm, luận cứ của văn bản
Học bài, soạn bài mới
ND: THEO LỊCH KKTT CỦA TRƯỜNG
Vai trò quan trọng của hiền tài
Khuyến khích hiền tài Việc đã làm Việc tiếp tục làm : khắc bia tiến sĩ
Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ
Trang 20LỚP: 10A2, 10A3, 10A4
BÀI VIẾT SỐ 5
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ KIẾN THỨC : Vận dụng những hiểu biết lý thuyết để làm được một bài văn thuyếtminh vừa rõ ràng, chuẩn xác lại vừa sinh động, hấp dẫn về một sự vật, sự việc, hiệntượng, con người gần gũi, quen thuộc trong đời sống
2/ KĨ NĂNG : tiếp tục củng cố kĩ năng làm văn thuyết minh, cũng như các kĩ năngdàn ý, diễn đạt…
3/ THÁI ĐỘ : HS thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân để từ đó rút ra nhữngkinh nghiệm cần thiết để làm bài văn thuyết minh đạt kết quả tốt hơn
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :
1/ GIÁO VIÊN :
Phương pháp :
- GV ra đề vừa sức với HS
- Yêu cầu HS lập dàn ý trước khi làm bài
Phương tiện : SGK, SGV, giáo án
2/ HỌC SINH : xem lại cách làm bài văn thuyết minh
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
2 Giảng kiến thức mới
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách lập
dàn ý cho bài văn thuyết minh
- Một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn
xác và hấp dẫn cho bài văn
- GV ghi đề lên bảng
- HS ghi đề vào giấy kiểm tra
- Dạng đề : văn thuyết minh
- Nội dung : một danh lam thắng cảnh
của đất nước quê hương
- Chú ý : ngoài việc đảm bảo bố cục 3
III/ GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI :
Trang 21LỚP: 10A2, 10A3, 10A4
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ KIẾN THỨC :
- Khái niệm về nguồn gốc ngôn ngữ, về quan hệ họ hàng, dòng, nhánh ngôn ngữ nóiriêng và tiếng Việt nói chung
- Những điểm chủ yếu trong tiến trình phát triển lịch sử của TV qua các thời kì
- Chữ viết của TV : chữ Nôm và chữ quốc ngữ
2/ KĨ NĂNG :
- Phối hợp kiến thức cơ bản về lịch sử TV và lịch sử chữ Việt của TV với kiến thức
về tiến trình văn học Việt Nam và những thành tựu văn học chữ Hán, chữ Nôm và chữquốc ngữ
- Vận dụng đặc điểm của chữ quốc ngữ vào việc rèn luyện kĩ năng viết đúng chính
tả trong văn bản
3/ THÁI ĐỘ : Ghi nhớ lời dạy của Hồ Chủ Tịch về tiếng Việt và tiếng nói của dân
tộc: "Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc Chúng
ta phải giữ gìn nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp".
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :
1/ GIÁO VIÊN :
Phương pháp :
- Diễn giảng kết hợp vấn đáp
- Sử dụng nhiều ví dụ làm cho tiết học sinh động
Phương tiện : SGK, SGV, giáo án
2/ HỌC SINH : soạn bài, làm BT
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
2 Giảng kiến thức mới
GV yêu cầu HS đọc mục I.1 trong
SGK GV phát vấn :
- Em hiểu thế nào về nguồn gốc TV ?
- Theo em, TV có quan hệ họ hàng với
những ngôn ngữ nào ?
- GV minh hoạ bằng sơ đồ sau :
I/ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TV :1/ Tiếng Việt trong thời kì dựng nước :
a/ Nguồn gốc tiếng Việt :
- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa
- Nguồn gốc và tiến trình phát triển củatiếng Việt gắn với nền văn minh lúa nướctrên địa bàn Đông Nam Á tiền sử
b/ Quan hệ họ hàng của tiếng Việt :
- Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ Nam
Á, dòng Môn-Khmer
- Ngoài ra, TV còn có quan hệ họ hàngMÔN VÀ KHMER
Việt Mường
Trang 22Tổ chức cho HS thảo luận nhóm :
- Nhóm 1 : Sự phát triển của tiếng Việt
trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc
thuộc có điều gì đáng lưu ý ?
GV chứng minh bằng ví dụ :
+ Vay mượn từ Hán, chỉ Việt hóa cách
đọc, ý nghĩa và kết cấu giữ nguyên: tâm,
tài, đức, mệnh, độc lập, ( HS đọc thêm
trong SGK )
+ Với hình thức sao phỏng, dịch nghĩa
TV: đan tâm > lòng son, cửu trùng >
chín lần, hồng nhan > má hồng
- Nhóm 2 : Sự phát triển của tiếng Việt
trong thời kì độc lập tự chủ có điểm gì đặc
sắc ?
- Nhóm 3 : Sự phát triển của tiếng Việt
trong thời kì Pháp thuộc có điểm gì khác
các thời kì trước ?
- Nhóm 4 : Vị trí của tiếng Việt ở nước
ta từ sau CMT8 ?
GV nêu ví dụ các trường hợp vay mượn :
+ Mượn của tiếng Hán : chính trị,
kinh tế, triết học, chính quyền, môi trường,
môi sinh, sinh quyển, khí quyển…
+ Mượn của tiếng Pháp và tiếng Anh :
a-xít, ô-xi, ma-ket-tinh, in-te-nét…
+ Đặt thuật ngữ thuần Việt ( dịch ý
hoặc sao phỏng ) : vùng trời ( không
phận), thiếu máu ( bần huyết )…
==> Chốt ý bài học kết hợp giáo dục
HS bằng lời dạy của Bác : “ Tiếng ta còn
thiếu, nên nhiều lúc phải vay mượn tiếng
nước khác nhất là tiếng Trung Quốc.
Nhưng phải có chừng có mực Tiếng nào
- Trong quá trình tiếp xúc, TV đã vaymượn rất nhiều từ tiếng Hán bằng cáchthức Việt hóa tiếng Hán ( Hán Việt)
3/ Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chủ:
- Từ TK XI, vai trò các nhà Nho được
đề cao và việc học hành được chú ý
- Đến TK XIII, chữ Nôm ra đời càngkhẳng định ưu thế trong sáng tác thơ văn.4/ Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc :
- Tiếng Hán mất dần địa vị chínhthống
- Chữ Quốc ngữ xuất hiện với văn hóaphương Tây làm cho tiếng Việt phát triểnnăng động
5/ Tiếng Việt sau CMT8 đến nay :
- TV có vai trò chính thống và đượcchuẩn hóa chung ( ngôn ngữ quốc gia)
- Tiếp tục làm giàu vốn ngôn ngữ nhờvay mượn tiếng nước ngoài
Trang 23- Người Việt đã có những chữ viết
nào ? Theo em, chữ quốc nhữ có những ưu
điểm, khuyết điểm nào ?
- GV nhận xét, phân tích thêm một số
ưu điểm và khuyết điểm của TV
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ trong
nghĩa của các từ Hán Việt có trong đoạn
văn sau : “ Hiền tài là nguyên khí của quốc
gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh,
rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước
yếu, rồi xuống thấp Vì vậy các đấng thánh
đế minh vương chẳng ai không lấy việc
bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun
trồng nguyên khí làm việc đầu tiên”
(Thân Nhân Trung )
II/ CHỮ VIẾT TIẾNG VIỆT :
- Từ xưa ta chưa có chữ viết, đến TK X
có chữ viết ( Hán, Nôm )
- Về sau chữ quốc ngữ phát triển TV
có ý nghĩa quan trọng trong đời sống củacon người Việt Nam
III/ GHI NHỚ : SGK tr 38,40
3 Củng cố bài giảng: Nguồn gốc Tiếng Việt, chữ viết TV
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Tìm các ví dụ tiêu biểu về các tác phẩm văn học Việt Namviết bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ
- Nhận thức thêm về sự phát triển của TV thông qua quá trình mở rộng các chứcnăng : thời xưa, TV chỉ có chức năng làm công cụ giao tiếp trong sinh hoạt và chứcnăng sáng tạo văn chương, đến thời kì hiện đại mới hình thành và phát triển dần cácchức năng trong các lĩnh vực báo chí, khoa học, chính luận, hành chính
- Học bài, soạn bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 24- Cách lập luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu cảm.
2/ KĨ NĂNG : Rèn kĩ năng lập luận chặt chẽ để thể hiện quan điểm của người viết mộtcách thuyết phục
3/ THÁI ĐỘ : HS biết trân trọng và yêu quý di sản
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :
GIÁO VIÊN :
Phương pháp :
- Giúp HS hiểu đặc điểm của bài tựa đề cho một tập thơ
- Kết hợp : nêu vấn đề, thảo luận nhóm, diễn giảng, vấn đáp
Phương tiện : SGK, SGV, giáo án, một số câu thơ minh họa
HỌC SINH : soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Đọc và phân tích đoạn đầu bài Đại cáo bình Ngô
Phân tích diễn biến cuộc chiến qua văn bản Đại cáo bình Ngô
2 Giảng kiến thức mới
Tạo tâm thế tiếp nhận
- Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Hoàng
Đức Lương ?
- Hoàn cảnh viết Tựa “ Trích diễm thi tập”
==> GV kết hợp cung cấp kiến thức về nhan đề
- GV nêu câu hỏi gợi ý cách tiếp cận văn bản :
Tại sao tác giả không bắt đầu bài tựa bằng cách
trình bày những công việc sưu tầm của mình mà
lại nêu và giải quyết luận điểm : “ Thơ văn không
lưu truyền hết ở đời”?
- Tựa "Trích diễm thi tập" đượcviết khoảng 1497
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1/ Lí do biên soạn Trích diễm thi tập :
- Không do ý muốn chủ quan
mà là yêu cầu của thời đại
Trang 25của bài tựa, bởi ông muốn nhấn mạnh việc sưu
tầm, biên soạn cuốn sách là xuất phát từ yêu cầu
cấp thiết của thực tế chứ không chỉ từ sở thích cá
nhân và đó là công việc khó khăn vất vả nhưng
nhất định phải làm
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu
một nguyên nhân Chú ý các luận cứ, cách lập
luận của tác giả
- GV nêu vài câu thơ để giúp HS hiểu rõ hơn
nguyên nhân thứ nhất :
“ Thâm nghiêm kín cổng cao tường
Cạn dòng lá thắm đứt đường chim xanh”
( Truyện Kiều – Nguyễn Du )
Lá thắm, chim xanh : điển cố văn học
“ Hoa cúc nở có người chờ đợi trước”
( Mơ xưa – Xuân Diệu )
Sự sùng bái hoa cúc của nhà nho xưa, coi cúc
như là loài hoa tượng trưng cho người quân tử
“ Nét cười đen nhánh sau tay áo”
( Nắng mới – Lưu Trọng Lư )
Phụ nữ Việt Nam xưa ăn trầu và nhuộm răng
đen nên ông tả nụ cười rất thật
==> GV chốt ý : Đó là 4 nguyên nhân chủ
quan dẫn đến thơ văn không lưu truyền hết ở đời
Ngoài ra còn 2 nguyên nhân khách quan : sức phá
hủy của thời gian và chiến tranh, hỏa hoạn cũng
góp phần thiêu hủy thơ văn trong sách vở
- Động cơ nào khiến tác giả đã làm nên “ Trích
diễm thi tập” ?
- Tác giả gặp khó khăn nào khi biên soạn Trích
diễm thi tập?
- Nội dung và kết cấu của Trích diễm thi tập?
Củng cố, luyện tập, bộc lộ kết quả tiếp nhận
- GV nhấn mạnh ý nghĩa VB : Niềm tự hào sâu
sắc, lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm cao
trong việc trân trọng bảo tồn di sản văn học của
dân tộc
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ -> chốt kiến thức
bài học
- Luyện tập : gợi ý trả lời câu hỏi
+ Tự hào về nền văn hiến dân tộc ở bài
ĐCBN : “Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn
xưng nền văn hiến đã lâu”
+ Cả hai văn bản đều xuất hiện ở TK XV khi
- Những nguyên nhân làm chothơ văn không lưu truyền hết ở đời:
+ Chỉ có thi nhân mới thấyđược cái hay, cái đẹp của thi ca
+ Người có học, người làmquan vì bận việc hoặc không quantâm đến thơ văn
+ Người yêu thích sưu tầm thơvăn lại không đủ năng lực, trình
- Những khó khăn khi biênsoạn : thư tịch cũ không còn, tácgiả phải nhặt nhạnh, hỏi quanh…rồi phân loại, chia quyển
- Nội dung và kết cấu : gồm 6quyển, chia làm 2 phần : phầnchính là thơ ca của tác giả thờiTrần, đầu Lê, phần phụ lục là thơ
Trang 26tư tưởng độc lập dân tộc của nhân dân ta đang ở
cao trào Cả hai đều phản ánh ý thức độc lập dân
tộc và niềm tự hào về văn hiến của dân tộc Việt
Nam
ca của Hoàng Đức Lương
III/ TỔNG KẾT :Ghi nhớ : SGK/ tr 30
3 Củng cố bài giảng: Nội dung và kết cấu của Trích diễm thi tập
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: : nhận xét nào dưới đây là chính xác nhất về sức thuyếtphục của bài Tựa “Trích diễm thi tập”?
a Văn phong sắc sảo, tỉnh táo
b Sự kết hợp hài hòa giữa chất trữ tình và nghệ thuật nghị luận
c Dẫn chứng sinh động
d Tình cảm chân thành, sôi nổi
Học bài, soạn bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 27ND: Tiết PPCT: 65
LỚP: 10A2, 10A3, 10A4
ĐỌC THÍM: HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN
Trích Đại Việt sử kí toăn thư – Ngô Sĩ Liín
A/ MỤC TIÍU BĂI HỌC :
1/ KIẾN THỨC :
- Nhđn câch cao đẹp vă những đóng góp lớn lao của HĐĐV đối với đất nước
- Câch dựng nhđn vật lịch sử qua lời nói, cử chỉ, hănh động; kết hợp giữa biín niín
vă tự sự, lối kể chuyện kiệm lời, giău kịch tính
2/ KĨ NĂNG :
- Đọc - hiểu sử kí trung đại
- Đặt đoạn trích trong tương quan với tâc phẩm Hịch tướng sĩ vă câc đoạn sử kí Thâi
sư Trần Thủ Độ, Thâi phó Tô Hiến Thănh
3/ THÂI ĐỘ : Hiểu vă cảm phục, tự hăo về tăi năng, đức độ lớn của anh hùng dđn tộcTrần Quốc Tuấn, đồng thời hiểu những băi học đạo lí quý bâu lă băi học lăm người mẵng để lại cho đời sau
B/ CHUẨN BỊ BĂI HỌC :
1/ GIÂO VIÍN :
Phương phâp :
- Rỉn kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận
- Kết hợp : níu vấn đề, thảo luận nhóm, diễn giảng, vấn đâp
Phương tiện : SGK, SGV, giâo ân
2/ HỌC SINH : soạn băi theo hệ thống cđu hỏi trong SGK
C TỔ CHỨC CÂC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ: Níu vă phđn tích tầm quan trọng của hiền tăi đối với quốc gia
2 Giảng kiến thức mới
Hoạt động 1 : kiểm diện, KTBC
tạo tđm thế tiếp nhận
- Em biết gì về tâc giả Ngô Sĩ Liín ?
- Giới thiệu đôi nĩt về Đại Việt sử kí
toăn thư ?
==> GV nhận xĩt, chốt ý, cho HS gạch
chđn trong SGK
- GV hướng dẫn câch đọc : đọc rõ
răng, chú ý câc đoạn đối thoại giữa Trần
Quốc Tuấn với câc nhđn vật khâc vă lời
bình của tâc giả
- Chia đoạn cho HS đọc :
Đ1 : "Từ đầu giữ nước vậy."
I/ TÌM HIỂU CHUNG
- Tâc giả : Ngô Sĩ Liín đỗ tiến sĩ năm
1442 dưới triều Lí Thâi Tông, được cửvăo Viện Hăn Lđm Đến đời Lí ThânhTông, ông giữ chức Hữu thị lang bộ Lễ,Triều liệt đại phu Tư nghiệp Quốc TửGiâm, Tu soạn Quốc sử quân
- Đại Việt sử kí toăn thư lă bộ chính sửlớn của Việt Nam thời trung đại do Ngô SĩLiín biín soạn, hoăn tất 1479, gồm 15quyển, ghi chĩp sử từ thời Hồng Băng đến
Lí Thâi Tổ lín ngôi
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
Trang 28Đ2 : "Quốc Tuấn là con vào viếng."
Đ3 : còn lại
- Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận để
tìm hiểu về nhân vật TQT :
N1 : đối với đất nước
N2 : đối với dân
N3 : đối với tướng sĩ dưới quyền
N4 : đối với con cái và với bản thân
- Nhóm 1,2 trình bày các chi tiết xoay
quanh kế sách giữ nước của TQT :
+ Nên tuỳ thời thế mà có sách lược
phù hợp, binh pháp chống giặc cần vận
dụng linh hoạt, không có khuôn mẫu
+ Điều kiện quan trọng nhất để thắng
được giặc là toàn dân đoàn kết một lòng
+ Phải “ khoan thư sức dân” ( giảm
thuế khóa, bớt hình phạt, không phiền
nhiễu dân, chăm lo đời sống cho dân sung
túc ), đó chính là “ thượng sách giữ nước”
- Nhóm 3,4 trình bày các chi tiết : Đối
với lời cha dặn, TQT đã có suy nghĩ riêng
của mình, ông “ để điều đó trong lòng,
nhưng không cho là phải” Ông hỏi ý kiến
để thử lòng hai người gia nô và hai người
con :
+ Trước lời nói của Yết Kiêu và Dã
Tượng : ông “ cảm phục đến khóc, khen
ngợi hai người”
+ Trước lời nói của Hưng Vũ Vương :
ông “ ngầm cho là phải”
+ Trước lời nói của Hưng Nhượng
Vương Quốc Tảng: ông nổi giận rút gươm
định trị tội và sau này không muốn Quốc
Tảng nhìn mặt ông lần cuối
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn “ Thánh
Tông có…bí truyền thư” để phát hiện
thêm những chi tiết khác nói lên phẩm
chất của TQT -> chốt ý
- Em hãy chỉ ra sự khéo léo trong nghệ
thuật khắc họa chân dung nhân vật của tác
mà còn biết thương dân, trọng dân, lo chodân
- TQT hết lòng trung nghĩa với vua,với nước, không tư lợi Ông là người cótình cảm chân thành, thẳng thắn và rấtnghiêm trong giáo dục con
==> Ông là người có lòng trung quân áiquốc, dũng cảm, tài năng, mưu lược, đức
độ, là tấm gương sáng về đạo làm người
2/ Nghệ thuật :
- Nghệ thuật khắc họa nhân vật : TQTđược xây dựng trong nhiều mối quan hệ vàđặt vào nhiều tình huống có thử thách nhờ
đó đã làm nổi bật những phẩm chất caoquý nhiều phương diện Nhân vật lịch sửsống động bằng những chi tiết đặc sắc,chọn lọc có ấn tượng sâu đậm
Trang 29chuyện trong đoạn trích ?
GV giải thích rõ hơn mạch kể của đoạn
trích : Sao sa – HĐĐV ốm và dặn dò vua
những điều tâm huyết Vậy HĐĐV là ai ?
Là TQT với những nét riêng về xuất thân,
tài mạo, hoàn cảnh gia đình và những việc
đáng chú ý trong đời Khi TQT mất, ông
được phong tặng rất trọng hậu Vì sao ? Vì
TQT có nhiều công lao lớn đối với đất
nước và có những phẩm chất, đức độ đáng
kính phục -> Cách kể chuyện mạch lạc,
khúc chiết, vừa giải quyết được những vấn
đề then chốt ( nhân vật là ai, có những đặc
điểm gì đáng đưa vào lịch sử ), vừa giữ
được mạch chuyện tiếp nối logic với
những câu chuyện sinh động, hấp dẫn làm
nổi bật chân dung nhân vật
- GV nhấn mạnh ý nghĩa VB : ca ngợi
nhân cách cao đẹp và đóng góp lớn lao
của HĐĐV cho đất nước
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ -> chốt
kiến thức bài học
- Luyện tập : Gợi ý HS cách trả lời câu
hỏi số 5 : chọn cả 2 đáp án a,b ( hoặc d – ý
kiến khác ) và thống nhất cách hiểu : Hình
ảnh HĐĐV đã được thần thánh hóa trong
tâm thức dân gian Ông trở thành vị phúc
thần, Đức thánh Trần thiêng liêng, anh
linh có thể báo trước hay phù hộ cho công
cuộc chiến đấu bảo vệ đất nước của con
cháu đời sau
- Nghệ thuật kể chuyện : điêu luyện vàđạt hiệu quả cao, giúp người đọc tiếp nhậnmột cách hứng thú những gì mà nhà viết
sử muốn truyền tải
III/ TỔNG KẾT :Ghi nhớ : SGK tr 45
3 Củng cố bài giảng: Phẩm chất của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: tìm đọc những tư liệu lịch sử về HĐĐV Trần Quốc TuấnHọc bài, soạn bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 30ND: Tiết PPCT: 65 LỚP: 10A2, 10A3, 10A4
ĐỌC THÊM : THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘTrích Đại Việt sử kí toàn thư – Ngô Sĩ Liên
2/ KĨ NĂNG : tóm tắt sự kiện và đánh giá nhân vật lịch sử một cách đúng đắn
3/ THÁI ĐỘ : HS nhận thức được vẻ đẹp nhân cách của con người luôn trọng nghĩanước hơn tình nhà qua ứng xử của Trần Thủ Độ
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :
1/ GIÁO VIÊN :
Phương pháp : Dạy theo phương pháp thuyết trình : HS thảo luận, trình bày sự hiểu biếtcủa mình theo sự phân công chuẩn bị của GV
Phương tiện : SGK, SGV, giáo án
2/ HỌC SINH : soạn bài theo sự phân công của GV
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ: Nêu và phân tích những phẩm chất của Trần Quốc Tuấn ?Đ/v HS giỏi : kể một vài mẫu chuyện về Trần Quốc Tuấn
2 Giảng kiến thức mới
- GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản : đọc
chậm, rõ ràng, chú ý những câu nói và hành động
của Trần Thủ Độ
- Gọi 2 HS đọc văn bản
- Tóm tắt văn bản qua bốn câu chuyện và chia
lớp thành 4 nhóm thảo luận Từ mỗi câu chuyện
sẽ rút ra nhân cách Trần Thủ Độ
Chuyện 1 : xử người hặc tội mình
Chuyện 2 : bắt tên quân hiệu
Chuyện 3 : cái giá chức câu đương
Chuyện 4 : An Quốc hay là thần?
Hoạt động 3 : phân tích, cắt nghĩa VB
- Nhóm 1 trình bày : Có người hặc tội chuyên
quyền của TTĐ đối với vua, nhưng TTĐ không
những không biện bạch cho bản thân và tỏ lòng
thù oán, tìm cách trừng trị kẻ hặc mình mà còn
công nhận lời nói phải và thưởng cho người dám
dũng cảm vạch lỗi của mình
- Nhóm 2 trình bày : Khi nghe Linh Từ Quốc
Mẫu khóc và mách về tên quân hiệu ngăn không
cho đi qua thềm cấm, TTĐ không bênh vợ bắt tội
tên quân hiệu mà tìm hiểu rõ sự việc rồi còn khen
- Gìn giữ sự công bằng củaphép nước, bài trừ tệ nạn chạychọt, đút lót, dựa dẫm thân thích
Trang 31thưởng kẻ giữ đúng luật pháp.
- Nhóm 3 trình bày : Có người chạy chọt nhờ
LTQM xin cho làm chức câu đương, TTĐ đã dạy
cho tên này một bài học : muốn làm chức quan ấy
hắn phải chịu bị chặt một ngón chân để phân biệt
với những người khác do xứng đáng mà được cử
- Nhóm 4 trình bày : Vua muốn phong chức
tướng cho An Quốc Công nhưng TTĐ thẳng thắn
trình bày quan điểm : chỉ nên chọn người giỏi
nhất, có thể là anh mình hoặc là mình, không hậu
đãi cả hai anh em sẽ làm rối việc triều chính
==> GV bình chốt ý : Những tình tiết trên đã
góp phần làm nổi bật bản lĩnh và nhân cách TTĐ :
thẳng thắn, cầu thị, độ lượng, nghiêm minh và đặc
biệt là hết sức chí công vô tư, luôn đặt việc nước
lên trên, không mảy may tự tư tự lợi cho bản thân
và gia đình Có thể nói, TTĐ là một vị quan đầu
triều gương mẫu, xứng đáng là chỗ dựa của quốc
gia và đáp ứng được lòng tin cậy của nhân dân
- Tình huống 1 : xung đột đến cao trào (đoạn
Trần Thái Tông đem người hặc)
- Tình huống 2 : xung đột cao trào (đoạn vợ
TTĐ khóc lóc )
- Tình huống 3 : chi tiết “Thủ Độ gật đầu và
biên lấy họ tên quê quán của người đó”
- Tình huống 4: tác giả khiến người đọc bất
ngờ khi TTĐ không theo thói thường hân hoan khi
anh em, người thân được trọng dụng để kéo bè
cánh riêng, mà thẳng thắn trình bày ý kiến
- GV nhấn mạnh ý nghĩa VB : nêu bật nhân
cách cao cả, trọng nghĩa nước hơn tình nhà của
Trần Thủ Độ Văn bản có ý nghĩa giáo dục sâu
sắc
- Luyện tập : kể thêm một vài mẫu chuyện về
Trần Thủ Độ
- Đặt việc công lên trên, không
tư lợi, gây bè kéo cánh
2/ Nghệ thuật kể chuyện và khắchọa chân dung nhân vật :
- Xây dựng những tình huốnggiàu kịch tính
- Rất kiệm lời, không miêu tảnhiều mà nhân cách nhân vật vẫnhiện lên rõ nét
3 Củng cố bài giảng: Nhân vật Trần Thủ Độ
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Phân tích một trong bốn sự kiện và cách ứng xử của TrầnThủ Độ
Học bài, soạn bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 32ND: Tiết PPCT: 66 LỚP: 10A2, 10A3, 10A4
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ KIẾN THỨC :
- Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh trong văn bản thuyết minh
- Các phương pháp được sử dụng trong văn bản thuyết minh
- Các yêu cầu và nguyên tắc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp TM2/ KĨ NĂNG :
- Nhận diện và phân tích hiệu quả của mỗi PPTM qua các ví dụ cụ thể
- Lựa chọn, vận dụng và phối hợp các PPTM phù hợp với đối tượng, làm nổi bật đặcđiểm của đối tượng và tăng sức hấp dẫn cho văn bản thuyết minh
3/ THÁI ĐỘ : HS nhận thức được việc nắm phương pháp thuyết minh là cần thiếtkhông chỉ cho bài tập làm văn trước mắt mà còn cho cuộc sống sau này
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :
1/ GIÁO VIÊN :
Phương pháp :
- Tích hợp kiến thức THCS
- Kết hợp : nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp, quy nạp
Phương tiện : SGK, SGV, giáo án
2/ HỌC SINH : soạn bài, làm BT
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của 3 HS
2 Giảng kiến thức mới
- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK
- Vd1 : công lao tiến cử người tài giỏi
cho đất nước của TQT -> PPTM : liệt kê
-> tác dụng : đảm bảo tính chuẩn xác và
tính thuyết phục
- Vd2 : lí do thay đổi bút danh của
Ba-sô -> PPTM : chú thích -> t/d : cung cấp
những hiểu biết mới bất ngờ, thú vị
- Vd3 : giúp người đọc hiểu về cấu tạo
của tế bào -> PPTM : nêu số liệu và so
I/ TẦM QUAN TRỌNG CỦA PPTM :
- Phải hiểu biết rõ ràng, chính xác, đầy
đủ về sự vật, hiện tượng cần thuyết minh
và thực lòng muốn truyền đạt những trithức đó
- Khi làm bài văn TM cần xác định rõmục đích TM
II/ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TM :1/ Ôn tập các PPTM đã học :
Trang 33sánh-> tác dụng: hấp dẫn, gây ấn tượng
- Vd4 : giúp người đọc hiểu về một
loại hình nghệ thuật dân gian -> PPTM :
phân tích, giải thích -> tác dụng : cung cấp
những hiểu biết mới, thú vị
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các câu hỏi
- Luyện tập : gợi ý BT1 : bài TM cung
cấp tri thức về một loài hoa phương đông
và phương tây tôn quý -> phải có những
hiểu biết khoa học, chính xác, khách quan
về hoa lan ở Việt Nam và sự kết hợp
PPTM như chú thích, phân loại, liệt kê,
3 Củng cố bài giảng: Phương pháp thuyết minh
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: : sưu tầm thêm một số văn bản TM và tìm hiểu các PPTM được sử dụng trong các văn bản đó
Học bài, soạn bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 34ND: Tiết PPCT: 67-68
LỚP: 10A2, 10A3, 10A4
CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊNTrích Truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ KIẾN THỨC :
- Một số đặc trưng cơ bản của thể loại truyền kì
- Vẻ đẹp của nhân vật Ngô Tử Văn - đại diện cho người trí thức nước Việt dũngcảm, kiên cường, yêu chính nghĩa, trọng công lí và có tinh thần dân tộc mạnh mẽ
- Niềm tin chính nghĩa luôn thắng gian tà và lời nhắn nhủ : phải đấu tranh đến cùng
để tiêu diệt cái ác, cái xấu
- Cốt truyện giàu kịch tính, kết cấu truyện chặt chẽ, lô gích, cách dẫn chuyện khéoléo, kể chuyện linh hoạt, miêu tả sinh động, hấp dẫn
2/ KĨ NĂNG :
- Đọc, tóm tắt một tác phẩm tự sự trung đại
- Phân tích nhân vật trong truyện truyền kì
3/ THÁI ĐỘ : HS thấy được phẩm chất dũng cảm, kiên cường của nhân vật chính Ngô
Tử Văn - đại biểu cho chính nghĩa chống lại thế lực gian tà, qua đó củng cố lòng yêuchính nghĩa và niềm tự hào về người trí thức nước Việt
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :
1/ GIÁO VIÊN :
Phương pháp :
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu văn bản cho HS
- Nêu vấn đề, thảo luận các câu hỏi gợi ý trong SGK để rút ra bài học
Phương tiện : SGK, SGV, giáo án
2/ HỌC SINH : soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ: Nêu vài nét khái quát về nhân cách Trần Thủ Độ ?
Theo em, đây là nhân vật chính diện hay phản diện ? Lí giải ?
2 Giảng kiến thức mới
ĐẠTGọi 1 HS đọc phần Tiểu dẫn trong SGK, GV phát vấn một
số ý :
- Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Dữ ?
- Giới thiệu đôi nét về “ Truyền kì mạn lục” ( tích hợp kiến
- Kể chuyện bằng văn xuôi chữ Hán có xen thơ ca, các lời
bình luận của tác giả hoặc của người khác ở cuối mỗi truyện
- Mang đậm yếu tố kì ảo, hoang đường nhưng cũng đậm
chất hiện thực, phản ánh khát vọng phá bỏ bất công ngang trái,
CHUNG
- Nguyễn Dữ làngười nổi tiếng với
"Truyền kì mạn lục" :bộc lộ quan điểmsống và tấm lòng củaông với cuộc đời
- Tác phẩm gồm
20 truyện được viếtbằng chữ Hán vàonửa đầu TK XVI.II/ ĐỌC – HIỂU
Trang 35vươn lên tìm hạnh phúc của con người Việt Nam đương thời.
- Hướng dẫn cách đọc và gọi HS đọc theo 4 phân đoạn
Đ1 : “ Ngô Tử Văn…không cần gì cả”
Đ2 : “ Đốt đền khó lòng thoát nạn”
Đ3 : “Ngô Tử Văn bệnh mà mất”
Đ4 : Phần còn lại
- Nhóm 1 : Ngô Tử Văn được giới thiệu là người thế nào ?
Những biểu hiện của tính cách ấy ?
- Nhóm 2 : Ngô Tử Văn đã làm gì ? Ý nghĩa việc làm đó của
N.T.Văn ? ( câu hỏi 1 – SGK )
Định hướng đáp án thảo luận : đáp án e ( tổng hợp ý b, ý d )
GV kết hợp gợi ý HS cách hiểu câu hỏi 3 – SGK : Việc
nhậm chức của Ngô Tử Văn là một sự thưởng công xứng đáng,
có ý nghĩa noi gương cho người sau, khích lệ mọi người dũng
cảm đấu tranh chống cái ác, bảo vệ công lí
- Nhóm 3 : Vì sao có vụ xử kiện ở âm phủ ? Chi tiết Diêm
Vương xử kiện ở âm phủ nói lên điều gì ? ( câu hỏi 2-SGK )
GV định hướng bằng các câu hỏi :
+ Vì sao có vụ xử kiện ở âm phủ? (hồn tên tướng giặc kiện
N.T.Văn đốt đền)
+ Hồn tên tướng giặc đã làm những việc gì ? ( giả mạo Thổ
thần, làm hại dân, qua mặt Diêm Vương )
+ Tại sao hồn tên tướng giặc gây ra tội ác như vậy mà vẫn
tồn tại ? ( Diêm Vương không hay biết, các thần ở những miếu
lân cận ăn của đút lót nên bao che cho kẻ ác, các phán quan của
Diêm Vương chưa làm việc hết trách nhiệm, không theo sát
- Chi tiết mở đầu truyện : Tử Văn châm lửa đốt đền, mọi
người lắc đầu, lo sợ…đã gây chú ý và dự báo những diễn biến
tiếp theo sẽ rất khác thường, thu hút người đọc đi sâu vào
truyện
- Câu chuyện được thắt nút dần với những xung đột ngày
càng căng thẳng, dẫn đến cao trào :
+ Tử Văn “ thấy trong mình khó chịu, đầu lảo đảo và bụng
run run, rồi nổi lên một cơn sốt nóng sốt rét” và thấy tên hung
thần đến trách mắng, đe dọa
+ Thổ thần đến báo cho Tử Văn biết sự việc đã trở nên
nghiêm trọng và bảo cho Tử Văn cách chuẩn bị đối phó
+ Bệnh Tử Văn nặng thêm, rồi bị quỷ sứ bắt đi đến chỗ
dành cho những “ tội sâu ác nặng” với quang cảnh rợn người
+ Tử Văn bị giải đến trước Diêm Vương, bị Diêm Vương
quát mắng nhưng vẫn bình tĩnh kể đầu đuôi sự việc
VĂN BẢN :1/ Sự kiên định chínhnghĩa của N.T.Văn
- N.T.Văn đượcgiới thiệu là người : “khảng khái, nóngnảy, thấy sự tà gianthì không thể chịuđược, vùng Bắcngười ta vẫn khen làmột người cươngtrực”
+ Tức giận trướcviệc “ hưng yêu tácquái” của tên hungthần nên đã đốt đềntrừ hại cho dân.+ Điềm nhiênkhông khiếp sợ trướcnhững lời đe dọa củatên hung thần
+ Gan dạ trướcbọn quỷ Dạ Xoananh ác và quangcảnh đáng sợ nơi cõiâm
+ Cứng cỏi, bấtkhuất trước DiêmVương đầy quyềnlực
- Bằng chínhnghĩa và sự dũngcảm, cương trực đấutranh cho chínhnghĩa, cuối cùngN.T.Văn đã chiếnthắng
+ Giải trừ đượctai họa, đem lại anlành cho dân
+ Diệt trừ tậngốc thế lực xâm lượctàn ác, làm sáng tỏnỗi oan khuất vàphục hồi danh vị choThổ thần nước Việt.+ Được tiến cửvào chức phán sự đềnTản Viên, đảm
Trang 36- Câu chuyện được mở nút : lời Tử Văn được minh chứng,
sự thật phơi bày, công lí được thực hiện ( kẻ ác đền tội, người
hiền được phục hồi và đền đáp )
- GV nhấn mạnh ý nghĩa VB : đề cao những người trung
thực, ngay thẳng, giàu tinh thần dân tộc đồng thời khẳng định
niềm tin vào công lí, chính nghĩa của nhân dân ta
Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK -> chốt kiến thức bài
học
Luyện tập :
- Gợi ý cho HS phát biểu chủ đề của truyện : Truyện đề cao
nhân vật N.T.Văn, đại biểu cho những người trí thức nước Việt
giàu tinh thần dân tộc, chuộng chính nghĩa, dũng cảm, cương
trực, dám đấu tranh chống cái ác, trừ hại cho dân
- Cho HS phát biểu cách kết thúc khác của truyện theo yêu
cầu BT1 : có thể
+ Tử Văn được Diêm Vương cho làm phán quan ngay tại
triều đình của ông nhưng Tử Văn không nhận, chỉ xin sống đến
80 tuổi ở quê nhà
+ Tử Văn được mời làm cố vấn cho Diêm Vương, tiếp tục
điều tra bọn tham nhũng ngay dưới âm ti Tử Văn không nhận
vì trần gian còn nhiều việc ác, kẻ xấu cần đấu tranh hơn Diêm
Vương đành y lời
- Định hướng BT2 : tóm tắt truyện cần đầy đủ những chi tiết
quan trọng
+ N.T.Văn, một kẻ sĩ khảng khái, chính trực đã đốt đền của
một tên hung thần vốn là tướng giặc xâm lược, trừ hại cho dân
+ Tên hung thần đe dọa Tử Văn nhưng chàng đã được Thổ
thần mách bảo về tung tích và tội ác của hắn, đồng thời chỉ dẫn
cách đối phó
+ N.T.Văn bị quỷ sứ bắt xuống âm phủ Trước mặt Diêm
Vương, Tử Văn đã dũng cảm tố cáo tội ác tên hung thần với
đầy đủ chứng cớ Cuối cùng, công lí được khôi phục, kẻ ác bị
trừng trị, Thổ thần được phục chức, Tử văn được sống lại
+ N.T.Văn được Thổ thần tiến cử giữ chức phán sự đền
2/ Ngụ ý phê phán :
- Đối với hồn macủa tên tướng giặc :xảo quyệt, giả danhthổ thần, không từ bỏ
dã tâm xâm lược
- Phơi bày thựctrạng bất công từ cõitrần đến cõi âm
==> Lời nhắnnhủ của tác giả : hãyđấu tranh đến cùngchống cái xấu, cái ác.Chỉ có đấu tranhdũng cảm mới đemlại phần thắng chochính nghĩa
3/ Nghệ thuật :
- Kết cấu truyệngiàu kịch tính vớinhững tình tiết lôicuốn
- Cách dẫn dắttruyện khéo léo, cách
kể và tả sinh động,hấp dẫn
3 Củng cố bài giảng: Ngụ ý phê phán của truyện
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Bình luận chi tiết Ngô Tử Văn được nhận chức phán sự ởđền Tản Viên
Xác định những chi tiết kì ảo trong truyện và cho biết tác dụng của chúng
Suy nghĩ của anh ( chị ) về lời bình của tác giả ở cuối truyện
Học bài, soạn bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 37ND: Tiết PPCT: 69
LỚP: 10A2, 10A3, 10A4
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ KIẾN THỨC :
- Đoạn văn, các yêu cầu viết một đoạn văn nói chung
- Các yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
2/ KĨ NĂNG :
- So sánh để nhận ra những điểm khác nhau giữa đoạn văn tự sự và đoạn văn TM
- Vận dụng những kiến thức, kĩ năng về đoạn văn, về văn TM để viết đoạn văn TM
có đề tài gần gũi, quen thuộc trong học tập và đời sống
3/ THÁI ĐỘ :
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :
1/ GIÁO VIÊN :
Phương pháp :
- Từ việc tạo tình huống, hướng dẫn HS lập dàn ý
- HS thực hành theo yêu cầu của GV
Phương tiện : SGK, SGV, giáo án
2/ HỌC SINH : soạn bài, làm BT
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ: Nêu và lí giải các phương pháp thuyết minh đã học
Nếu thuyết minh một tác gia văn học, em chọn phương pháp nào? Vì sao?
2 Giảng kiến thức mới
ĐẠT
GV hướng dẫn HS ôn lại kiến thức về đoạn văn thuyết minh
qua những câu hỏi gợi ý trong SGK
- Đoạn văn là đơn vị cơ sở của văn bản, liền kề với câu nhưng
trực tiếp đứng trên câu, diễn đạt một nội dung nhất định, được mở
đầu bằng chỗ lùi đầu dòng, viết hoa và kết thúc bằng dấu ngắt
đoạn
- Đoạn văn cần phải đạt ¾ yêu cầu đã nêu – SGK/tr62
- Đoạn văn tự sự và đoạn văn TM đều phải đảm bảo cấu trúc
của một đoạn văn Đoạn văn TM thiên về cung cấp tri thức, đoạn
văn tự sự thiên về miêu tả và biểu cảm
- Một đoạn văn TM có thể bao gồm 3 phần : câu mở đoạn, các
câu tiếp theo và câu kết đoạn Các cách sắp xếp đã nêu đều có thể
áp dụng cho đoạn văn TM
- GV nêu đề bài : Thuyết minh về tác phẩm Đại cáo bình Ngô
- Chia thành 4 nhóm thảo luận các nội dung sau :
+ Xây dựng dàn ý đại cương : bài viết gồm bao nhiêu đoạn,
nội dung từng đoạn
+ Chọn viết đoạn văn nào
+ Thứ tự sắp xếp ý
I/ ĐOẠN VĂNTHUYẾT MINH
II/ VIẾT ĐOẠNVĂN TM :
- Nắm vữngcác kiến thức vềđoạn văn TM vàcác kĩ năng viếtđoạn văn TM
- Có đủ nhữngtri thức cần thiết
và chuẩn xác đểlàm rõ ý chungcủa đoạn
Trang 38+ Xác định phương pháp thuyết minh.
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày ý tưởng của nhóm mình GV
nhận xét, thống nhất đoạn cần viết cho mỗi nhóm
- Thực hành viết đoạn: tất cả đều làm theo thống nhất của
nhóm
- GV thu 5 bài đọc trước lớp, sửa chữa theo những gợi ý trong
SGK/tr63 Có thể cho điểm khuyến khích đối với những bài viết
tốt
- GV chốt ý, thống nhất cách viết tốt một đoạn văn thuyết
minh
- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ -> chốt kiến thức bài học
- Luyện tập : gợi ý và thống nhất cách viết đoạn văn tiếp theo
- Sắp xếp hợp
lí các tri thức đótheo một thứ tự rõràng, rành mạch
- Vận dụngđúng đắn, sáng tạonhững phươngpháp TM và diễnđạt để đoạn văntrở nên cụ thể,sinh động
III/ GHI NHỚ :SGK tr/63
3 Củng cố bài giảng: Cách viết văn thuyết minh
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: kết hợp luyện tập tại lớp và luyện tập thêm ở nhà để nâng cao kĩ năng viết đoạn văn TM
Học bài, soạn bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 39ND: Tiết PPCT: 70LỚP: 10A2, 10A3, 10A4
3/ THÁI ĐỘ : HS tự đánh giá được những ưu – nhược điểm trong bài làm của mình về
cả hai mặt: vốn tri thức và trình độ làm văn
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC :
1/ GIÁO VIÊN :
Phương pháp :
- GV nhận xét, sửa lỗi trên bài viết HS
- Rèn kĩ năng viết cho HS
Phương tiện : SGK, SGV, giáo án
2/ HỌC SINH : xem lại đề bài viết số 5
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
2 Giảng kiến thức mới
- GV ghi lại đề lên bảng
- Thảo luận đề bài để xác định các
ý :
+ Cung cấp cho người đọc những
hiểu biết đầy đủ, khách quan về một danh
lam thắng cảnh của đất nước, quê hương
+ Quan sát, ghi chép, tham quan thực
địa, tham khảo sách báo, tài liệu, các
phương tiện thông tin đại chúng
+ Sử dụng phối hợp các PPTM đã học
+ Đảm bảo kết cấu 3 phần, đảm bảo
tính liên kết về nội dung và hình thức của
văn bản
==> Gọi 1 số HS trình bày, GV chốt ý
- GV nêu nhận xét từ bài viết của
HS: dùng từ, đặt câu, tạo liên kết…
- Chọn một số đoạn viết hay giới
………
Trang 403/ Trả bài :
3 Củng cố bài giảng:
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Xem và rút kinh nghiệm cho bài viết
Viết lại những đoạn văn mà GV đã ghi nhận lỗi về diễn đạt
D RÚT KINH NGHIỆM
………
………