1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 HKI

117 457 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bảnNhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc.. Trường THP

Trang 1

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn

cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm

- Chúng có mối quan hệ như thế nào?

- Nhìn tổng quát, có thể thấy lịch sử văn

học Việt Nam trải qua bao nhiêu thời đại

lớn?

- Văn học trung đại phát triển trong mốc

thời gian nào?

I Tìm hiểu chung

1 Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam

a Văn học dân gian

b Văn học viết

=> Hai bộ phận văn học này có mối quan

hệ mật thiết với nhau

2 Hai thời đại lớn của văn học Việt Nam

Nhìn tổng quát, có thể thấy lịch sử văn

học Việt Nam trải qua hai thời đại lớn:

Văn học trung đại và văn học hiện đại.

- Văn học trung đại (từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX): là thời đại văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm; hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hóa, văn học vùng Đông Nam Á, Đông Á; có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học trong khu vực, nhất là Trung Quốc

Trang 2

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Văn học hiện đại phát triển trong mốc

thời gian nào?

- Con người và văn học Việt Nam có

những mối quan hệ nào?

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh luyện

tập

- Văn học hiện đại (từ đầu thế kỉ XX

đến hết thế kỉ XX): tồn tại trong bối cảnh giao lưu văn hóa, văn học ngày càng mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền văn học thế giới để đổi mới

3 Con người Việt Nam qua văn học.

- Trong quan hệ với thế giới tự nhiên

- Trong quan hệ quốc gia, dân tộc

- Trong quan hệ xã hội

- Trong ý thức về bản thân

II Luyện tập

1 Bài tập 1 Vẽ sơ đồ các bộ phận văn

học Việt Nam

2 Bài tập 2 Trình bày quá trình phát

triển của của văn học viết Việt Nam

3 Bài tập 3 SGK tr 13- Về nhà làm.

4 Củng cố

- Hệ thống lại các nội dung chính của bài học

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới.

- Xem kĩ phần 1, 2 và 3

- Tiếp tục hoàn thành bài tập 3 theo gợi ý: Dùng các tác phẩm văn học đã học để chứng minh cho một trong bốn quan hệ của con người Việt Nam qua văn học

- Xem và chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

+ Khái niệm hoạt động giao tiếp

+ Quá trình của hoạt động giao tiếp

+ Các nhân tố chi phối trong hoạt động giao tiếp…

IV Rút kinh nghiệm

- Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích (trao đổi thông tin

về nhận thức, tư tưởng, tình cảm, hành động,…) và phương tiện (ngôn ngữ)

- Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản (nói hoặc viết) và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc)

- Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện

và cách thức giao tiếp

2 Kĩ năng

- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp

- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu

3 Thái độ

Tuân thủ các nhân tố trong quá trình giao tiếp

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

Trang 3

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu các dữ liệu và nêu khái niệm

- Đọc ngữ liệu 1 và trả lời các câu hỏi

- Khi giao tiếp người ta thường bị chi phối

bởi những nhân tố nào?

I Tìm hiểu chung

1 Khái niệm SGK tr 15

2 Quá trình của hoạt động giao tiếp.

Tạo lập văn bản Hai quá trình

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới.

- Xem lại khái niệm, các quá trình và các nhân tố chi phối trong hoạt động giao tiếp

IV Rút kinh nghiệm

Trang 4

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

Tiết: 04

BÀI VIẾT SỐ 1

(Văn biểu cảm)

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong bài văn biểu cảm chương trình 10

- Mục đích đánh giá đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Hình thức : Tự luận

III THIẾT LẬP MA TRẬN

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA(Bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm tra) Mức độ

Văn biểu cảm Kiểu bài Yêu cầu của

đề bài bố cục một bài văn.Kĩ năng trình bày luận, dẫn chứng Khả năng lập

Cảm nhận của em về ngôi trường mới

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:

2 - Đặc điểm của ngôi trường mới:

3 - Tình cảm, thái độ của người viết đối với vấn đề 1.5 đ

Có thể học sinh không tiến hành giống như hướng dẫn chấm, giáo viên cần uyển chuyển cho điểm những bài viết có sáng tạo

Trang 5

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà

- Chuẩn bị bài : Khái quát văn học dân gian Việt Nam theo gợi ý sau:

+ Khái niệm văn học dân gian

+ Đặc trưng của văn học dân gian (chứng minh một sô đặc trưng cơ bản)

+ Giá trị của văn học dân gian

Tiết: 05- 06

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được khái niệm về văn học dân gian Việt Nam

- Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam

- Những thể loại chính của văn học dân gian Việt Nam

- Những giá trị chủ yếu của văn học dân gian Việt Nam

2 Kĩ năng

- Nhận thức khái quát về văn học dân gian Việt Nam

- Có cái nhìn tổng quát về văn học dân gian Việt Nam

3 Thái độ

- Yêu mến và biết gìn gìn bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam

- Trong thời đại hội nhập văn hóa quốc tế, mỗi học sinh cần có thái độ nghiêm túc với di sản văn hóa của dân tộc Đặc biệt là văn học dân gian

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, giáo án

2 Học sinh: SGK, tập soạn, tập ghi chép.

III Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu chung về văn học dân gian Việt Nam

Trang 6

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

truyền miệng của nhân dân lao động

Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng được tập thể sáng tạo, nhằm mục đích phục

vụ trực tiếp cho những sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

- Hướng dẫn h/s theo dõi trong SGK tr 16,

17 để nắm nhanh về đặc trưng của

VHDG

- G/v giảng, đàm thoại cùng h/s

- Ngoài hai đặc trưng trên VHDG còn có

những đặc trưng nào nữa?

- Vì sao VHDG lại có tính dị bản?

=> Do quá trình truyền miệng mà có

Ví dụ 1 Ba dị bản của một bài ca dao:

(1) Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng,

Về kinh ăn cá, về sồng ăn cua (Nam)

(2) Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng,

Về bưng ăn ốc, về đồng ăn cua (Nam,

Trung)

(3) Gió đưa gió đẩy, về rẫy ăn còng,

Về song ăn cá, về đồng ăn cua (Bắc)

Ví dụ 2 Hai dị bản của một câu tục

ngữ:

(1) Thóc bồ thương kẻ ăn đong,

Có chồng thương kẻ nằm không một

mình (thương người khác cảnh)

(2) Dốc bồ thương kẻ ăn đong,

Góa chồng thương kẻ nằm không một

mình (thương người cùng cảnh),…

- G/v chứng minh để h/s nắm bài học tốt

hơn

- Ngoài dị bản VHDG còn có Môtuyp

- Hướng dẫn học sinh đọc trong SGK để

biết thêm về thể loại VHDG

- Hướng dẫn h/s theo dõi trong SGK để

trao đổi, thảo luận về giá trị của VHDG

- Kho tri thức: Đúc kết kinh nghiệm sống

Ví dụ 1: Những câu tục ngữ về thiên

nhiên và lao động sản xuất.

- Mặt trời có quầng thì hạn, mặt trăng

3 Hệ thống thể loại của văn học dân gian.

SGK tr 17, 18

4 Những giá trị của văn học dân gian

a Văn học dân gian là kho tri thức vô

cùng phong phú về đời sống các dân tộc

Trang 7

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa.

- Tháng 7 kiến bò chỉ lo lại lụt.

- Sao nhiều thì nắng, sao vắng thì mưa.

- Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cò mà lên.

Ví dụ 2:

- Con ơi mẹ bảo con này,

Học buôn, học bán cho tày người ta.

Con đừng học thói điêu ngoa,

Họ hàng ghét bỏ, người ta chê cười.

- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

- Cây xanh thì lá cũng xanh,

Cha mẹ hiền lành để đức cho con.

- Trâu ta ăn cỏ đồng ta,

Đừng ham cỏ tốt ăn qua đồng người

Hàng ta, ta bận cũng tươi,

Ham chi hàng ngoại, kẻ cười người chê.

b Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người

c Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phấn quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc 4 Củng cố - Văn học dân gian là gì? Văn học dân gian khác văn học viết ở chỗ nào? - Văn học dân gian có những đặc trưng cơ bản nào? Trong những đặc trưng đó đặc trưng nào là cơ bản nhất? - Văn học dân gian có nhiều giá trị trong cuộc sống Hãy chứng minh 5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới - Xem kĩ khái niệm, các đặc trưng và giá trị Đặc biệt phải chứng minh được một sô luận điểm trong phần 2 và 3 - Sưu tầm những câu hát ru ở đại phương (chia theo tổ sưu tầm sau đó đóng thành tập, nộp lấy điểm 15 phút)- Dành cho C1 - Tập hát một điệu dân ca quen thuộc - Chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ phần luyện tập, chú ý bài 1, 3, 4 SGK tr 20, 21 IV Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

P Hiệu trưởng duyệt

Tiết: 07

Trang 8

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ(T.T)

- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp

- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu

2 Kiểm tra bài cũ

a Nhân vật giao tiếp ở đây là đôi nam nữ,

họ đang ở lứa tuổi cập kê

b Đêm trăng sáng Thời điểm rất thích hợp cho những cuộc trò chuyện yêu đương

c Nhân vật “anh” nói về việc “tre non đủ lá” nhằm mục đích “ đan sàn” Ngụ ý nói đến chuyện kết duyên cùng cô gái

d Cách nói trên rất phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp Vì nó thể hiện sự tế nhị của người giao tiếp

2 Bài tập 2 tr 20, 21

a Chào/ chào đáp/ khen/ đáp lời

b Chỉ có câu thứ ba mới thể hiện mục đích hỏi

Trang 9

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Hướng dẫn h/s thảo luận bài tập 3

+ Vấn đề giao tiếp (nội dung)

+ Mục đích giao tiếp

+ Phương tiện giao tiếp

- Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội

bài thơ?

- Hướng dẫn h/s hoạt động cá nhân (viết)

c Kính mến (A Cổ), yêu quý, trìu mến(ông già)

3 Bài tập 3 tr 21

a Thân phận con người (phụ nữ) trong xã hội phong kiến

Bày tỏ, bộc bạch với mọi người về vẻ đẹp ngoại hình và tâm hồn

Từ ngữ giản dị, gần gũi; hình ảnh mộc mạc, đơn sơ

b Căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ: trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, tấm lòng son,

… Cuộc đời tác giả: tài hoa nhưng lận đận tình duyên

4 Bài tập 4 tr 21

5 Bài tập 5 tr 21 (về nhà)

4 Củng cố

- Hệ thống lại bài học ở tiết học trước

- Khi giao tiếp cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

5 Hướng dẫn về nhà, làm bài và soạn bài mới.

- Hoàn thành bài tập 5 SGK tr 21 theo hướng dẫn

- Xem và chuẩn bị trước bài Văn bản phần lý thuyết SGK tr 23,24, 25.

IV Rút kinh nghiệm

Tiết: 08

VĂN BẢN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

2 Kĩ năng

- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản

- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai một chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề

- Vận dụng vào việc đọc- hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần văn học

3 Thái độ

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

SGK, STK, chuẩn KTKN

2 Học sinh

Trang 10

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

SGK, tập soạn, tập ghi chép

III Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s tìm hiểu

+ Văn bản là sản phẩm hoàn chỉnh của

một hành vi tạo lời hay phát ngôn, mang

một nội dung giao tiếp xác định, thể

hiện dưới dạng âm thanh hay chữ viết.

- Hướng dẫn h/s tìm hiểu về đặc điểm của

văn bản

- G/v mở rộng bài học cho đối tượng khá

giỏi.

- Văn bản có những đặc trưng nào?

- Văn bản đạt được tính hoàn chỉnh khi

thỏa mãn những yêu cầu nào?

=> Khi đề tài được triển khai một cách

đầy đủ, chính xác, mạch lạc.

=> Các phần, các đoạn, các câu trong

từng đoạn được tổ chức, sắp xếp theo

một trình tự hợp lí, thể hiện chính xác,

mạch lạc nội dung của văn bản.

- Tính liên kết được thể hiện ở điểm

2 Đặc điểm SGK tr 24 phần ghi nhớ.

3 Đặc trưng của văn bản

- Tính hoàn chỉnh

Trang 11

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

25 để tìm hiểu các loại văn bản

- H/s trả lời, G/v nhận xét, đánh giá đúc

kết bài học

4 Củng cố

- Văn bản có những đặc điểm nào?

- Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người ta phân biệt ra các loại văn bản nào?

- Theo phương thức biểu đạt, người ta phân biệt ra các loại văn bản nào?

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới.

- Xem lại toàn bộ phần lí thuyết ở hai phần ghi nhớ trong SGK tr 24, 25

- Hoàn thành bài tập 4 vào tập bài tập

- Xem và chuẩn bị bài Chiến thắng Mtao Mxây và trả lời các câu hỏi gợi ý sau:

+ Vì sao Đam Săn đi đánh Mtao Mxây?

+ Cuộc chiến đấu diễn ra như thế nào? Ai là người chiến thắng? Chiến thắng bằng cách nào?

+ Dân làng ăn mừng ra sao? Ý nghĩa của việc ăn mừng?

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Duyệt của P Hiệu trưởng

Trang 12

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

Tiết: 09- 10

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

(Trích Đăm Săn- sử thi Tây Nguyên)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Vẻ đẹp của người anh hùng sử thi Đăm Săn: trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn thịnh của cộng đồng được thể hiện qua cảnh chiến đấu và chiến thắng kẻ thù

- Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng: xây dựng thành

công nhân vật anh hùng sử thi; ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhịp điệu; phép so sánh, phóng đại

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

I Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s tìm hiểu

+ Sử thi anh hùng: Đăm Săn, Đăm Di,

Xinh Nhã, Khinh Dú(Ê đê), Đăm

Noi(Bana),… kể về cuộc đời và sự nghiệp

của các tù trưởng anh hùng

I Tìm hiểu chung.

1 Khái niệm

Là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô

lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hòa hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.

2 Phân loại sử thi

- Sử thi thần thoại.

- Sử thi anh hùng.

Đăm Săn là thiên sử thi anh hùng tiêu

biểu của dân tộc Ê đê nói riêng và kho tang sử thi dân gian nước ta nói chung Đoạn trích nằm ở phần giữa tác phẩm,

Trang 13

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

kể về cuộc giao chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây Đăm Săn chiến thắng, cứu được vợ và thu phục được dân làng của tù trưởng Mtao Mxây

II Hoạt động 2 Hướng dẫn h/s đọc- hiểu

văn bản

- Đoạn trích có bao nhiêu cảnh?

+ Cảnh chiến đấu và chiến thắng của Đăm

Săn

+ Cảnh Đăm Săn thu phục dân làng của

Mtao Mxây

+ Cảnh ăn mừng chiến thắng

- Cảnh chiến đấu và chiến thắng của Đăm

Săn diễn ra bao nhiêu hiệp? Kết quả như

thế nào?

- Với kết quả như thế, theo em quan niệm

của dân gian như thế nào?

- Đăm Săn đã làm gì để thu phục dân làng

của Mtao Mxây?

- Dân làng phản ứng ra sao?

- Sự tự nguyện này thể hiện tính chất gì

của người dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên

thời xưa?

- Cảnh ăn mừng chiến thắng diễn ra như

thế nào?

- Ở bối cảnh này nhân vật anh hùng sử thi

Đăm Săn hiện lên như thế nào?

II Đọc- hiểu văn bản

đã giết chết kẻ thù.

Như vậy, trong tưởng tượng của dân gian, Đăm Săn là biểu tượng cho chính nghĩa và sức mạnh của cộng đồng, còn Mtao Mxây là biểu tượng cho phi nghĩa

và cái ác

- Cảnh Đăm Săn thu phục dân làng

của Mtao Mxây.

Báo cho dân làng biết Tù trưởng của

dân làng đã bị Đăm Săn giết chết và chỉ

có theo Đăm Săn thì mới có thể có cuộc sống yên ổn.

Tự nguyện mang của cải theo Đăm Săn.

Thể hiện lòng trung thành tuyệt đối với Đăm Săn; thể hiện sự thống nhất cao độ

giữa quyền lợi, khát vọng và sự yêu mến, tuân phục của cá nhân với cộng đồng Đó

là sự suy tôn tuyệt đối của cộng đồng với người anh hùng sử thi

- Cảnh ăn mừng chiến thắng.

Con người Ê đê và thiên nhiên Tây Nguyên đều tưng bừng trong men say chiến thắng

Nhân vật Đăm Săn thực sự có tầm vóc lịch sử khi được đặt giữa bối cảnh rộng lớn của thiên nhiên, xã hội và con người Tây Nguyên.

- Hướng dẫn h/s tìm hiểu về nghệ thuật 2 Nghệ thuật

- Ngôn ngữ kể biến đổi linh hoạt,

Trang 14

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Một trong những nghệ thuật tiêu biểu

của đoạn trích này là biện pháp nghệ thuật

gì?

hướng tới nhiều đối tượng; ngôn ngữ đối thoại được khai thác ở nhiều góc độ

- Sử dụng có hiệu quả lối miêu tả song hành, đòn bẩy, thủ pháp so sánh, phóng đại, đối lập, tăng tiến,…

- Đoạn trích này có ý nghĩa gì? 3 Ý nghĩa văn bản

Khẳng định sức mạnh và ngợi ca vẻ

đẹp của người anh hùng Đăm Săn- một người trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc, xứng đáng là người anh hùng mang tầm vóc sử thi của dân tộc Ê đê thời cổ đại

4 Củng cố

- Để đánh bại Mtao Mxây, Đăm Săn phải đánh bao nhiêu hiệp và nhờ vào năng lực siêu nhiên nào?

- Sao khi giết được kẻ thù Đăm Săn đã thu phục dân làng của kẻ thù như thế nào? Ý nghĩa của việc thu phục ấy

- Nhân vật Đăm Săn có vai trò như thế nào trong đời sống cộng đồng của người Ê đê?

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới.

- Xem kĩ phần cảnh chiến đấu và chiến thắng của Đăm Săn và phần nghệ thuật.

- Tìm trong đoạn trích những câu văn sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại và phân tích hiệu quả sử dụng của chúng

- Xem và chuẩn bị bài An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy và thực hiện

theo các hướng dẫn sau:

+ Quá trình xây thành, chế nỏ của An Dương Vương diễn ra như thế nào? Ý nghĩa của việc làm đó

+ Vì sao An Dương Vương bị mất nước? Từ việc mất nước đó xảy ra bi kịch gì?

+ Thái độ của em thông qua văn bản này?

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Tiết: 11

VĂN BẢN(TT)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

2 Kĩ năng

- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản

Trang 15

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai một chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề

- Vận dụng vào việc đọc- hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần văn học

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu chủ đề: Giữa cơ thể và môi trường

có ảnh hưởng qua lại với nhau

- Bốn luận chứng (dẫn chứng):

+ Lá cây đậu Hà Lan => tua cuốn

+ Lá cây mây => tua móc có gai bám.+ Lá cây xương rồng => gai

+ Lá cây lá bỏng => chứa nhiều nước

c Nhan đề:

- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường

- Ảnh hưởng qua lại giữa cơ thể và môi trường

Trang 16

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4 (hoạt

động cá nhân theo gợi ý của bài tập)

- Các luận cứ:

+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lũ lụt, hạn hán kéo dài

+ Các sông suối ngày càng bị ô nhiễm.+ Rác thải, chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa được xử lí

+ Các loại thuốc trừ sâu sử dụng không theo quy định đảm bảo an toàn cho môi trường

- Tiểu kết: Thực trạng trên làm cho nạn ô nhiễm môi trường sống đang ở mức báo động

- Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu

4 Bài tập 4.

Đơn xin phép nghỉ học

a Người nhận: Thầy (cô) giáo chủ nhiệm

và các thầy (cô) bộ môn Người viết: Học trò

b Mục đích: Xin phép được nghỉ học trong một tg nhất định

c Nội dung:

Cần nêu rõ:

- Họ và tên, lớp, trường

- Lí do xin nghỉ học

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học

- Địa điểm, thời gian viết đơn

- Kí tên

- Xác nhận của phụ huynh học sinh

Trang 17

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

4 Củng cố

- Hệ thống lại phần lí thuyết ở tiết học trước

- Khi trình bày một văn bản cần chú ý những điểm nào?

5 Hướng dẫn về nhà, làm bài và soạn bài mới.

- Xem lại toàn bộ bài học để rút kinh nghiệm cho các bài viết sau.

- Hoàn thành bài tập 4 ở nhà

- Xem và soạn bài An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy theo gợi ý sau:

+ An Dương Vương gặp những khó khăn nào trong quá trình xây thành Nhà vua được sự giúp đỡ của ai? Kết quả ra sao?

+ Vì sao An Dương Vương bị thất bại? Dân gian đã có thái độ như thế nào đối với nhà vua?

IV Rút kinh nghiệm

Duyệt của P Hiệu trưởng

Trang 18

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

Tiết: 12, 13

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU- TRỌNG THỦY

(Truyền thuyết Việt Nam)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ được phản ánh trong

truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy.

- Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng và chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng

- Sự kết hợp hài hòa giữa “cốt lõi lịch sử” với tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật của dân gian

2 Kĩ năng

- Đọc (kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian

- Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Giáo án, ĐDDH tự làm

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

III Các bước lên lớp.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Hướng dẫn h/s tìm hiểu

- Vậy theo em thế nào là truyền thuyết?

- Đặc trưng của truyền thuyết như thế

nào?

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Khái niệm truyền thuyết

SGK tr 17 Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

2 Đặc trưng của truyền thuyết

- Nội dung: Kể về sự kiện và nhân vật lịch sử hoặc có liên quan đến lịch sử.

- Hình tượng trung tâm: Những người

có công với đất nước, dân tộc và được xây dựng theo xu hướng lí tưởng hóa.

- Kết hợp cốt lõi lịch sử và yếu tố tưởng tượng, hư cấu.

- Gắn liền với lễ hội

Trang 19

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Hãy cho biết xuất xứ của truyện?

- Ngoài tên gọi là Truyện An Dương

Vương và Mị Châu- Trong Thủy, truyện

dân gian được sưu tập vào cuối thế kỉ XV

- Rùa Vàng (trong Lĩnh Nam chích quái).

- Thục kỉ An Dương Vương (Thiên Nam ngữ lục) bằng văn vần.

- “ Mị Châu- Trọng Thủy” truyền thuyết

- Trong quá trình đó nhà vua gặp những

khó khăn nào? Và được ai giúp đỡ? Kết

quả ra sao?

- G/v giải thích thêm về nỏ liên châu:

Dương Vương nhà nước Âu Lạc, đặt tên

là Linh Quang Kim Trảo Thần Nỏ.

+ Tính năng: theo tương truyền bắn một

lần được nhiều phát mà các mũi tên đều

bịt đồng sắc nhọn Sử sách cũ đã thần

thánh hóa gọi là: "Linh Quang Thần

Cơ" Sách Lĩnh Nam chích quái chép

rằng: Cứ đem nỏ ra chĩa vào quân giặc

là chúng không dám đến gần.

+ Phát triển: Cao Lỗ huấn luyện cho

hàng vạn binh sỹ ngày đêm tập bắn nỏ

Vua An Dương Vương thường xem tập

bắn trên "Ngự xa đài", dấu vết này nay

vẫn còn (góc đông bắc ngoài thành nội).

+ Tác chiến: khi Triệu Đà cho quân

xâm lược Âu Lạc, chúng đã bị các tay

nỏ liên châu bắn tên ra như mưa, thây

chết đầy nội và phải lui binh.

+ Đương thời, nỏ liên châu trở thành

thứ vũ khí thần dũng vô địch của nước

- Xây thành, chế nỏ giữ nước.

- Thành xây ở đất Việt Thường nhưng “

hễ đắp đâu lại lở tới đấy”

- Được sự giúp đỡ của Rùa Vàng

- An Dương Vương xây được thành, chế nỏ thần (nỏ liên châu)

- Chiến thắng Triệu Đà, buộc hắn phải cầu hòa

=> Dân gian đã ngợi ca nhà vua, tự hào

về chiến công xây thành, chế nỏ, chiến

Trang 20

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Vì sao hai cha con An Dương Vương bị

thất bại?

- Trước lời kết tội của Rùa Vàng, An

Dương Vương đã có hành động như thế

nào với Mị Châu? Hành động đó như thế

nào?

- Mối tình Mị Châu- Trọng Thủy tan vỡ lí

do vì đâu?

- Cái chết của Mị Châu- Trọng Thủy là do

hệ lụy gì gây nên?

- Thái độ của nhân dân như thế nào với An

Dương Vương và Mị Châu trong tình cảnh

Mị Châu Hành động dứt khoát, quyết liệt

và sự tỉnh ngộ muộn màng của nhà vua

* Thái độ của nhân dân.

+ Không đồng tình với sự chủ quan, mất cảnh giác của An Dương Vương và nêu bài học lịch sử về thái độ cảnh giác với kẻ thù

+ Vừa phê phán hành động vô tình phản quốc, vừa rất độ lượng với Mị Châu, hiểu nàng là người cả tin, ngây thơ bị lợi dụng

+ Hình ảnh “ngọc trai- giếng nước” thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân với các nhân vật trong truyện

- Xây dựng được những nhân vật truyền thuyết tiêu biểu

- Vì sao An Dương Vương thất bại? Em rút ra bài học gì từ An Dương Vương?

- Theo em Mị Châu có tội không? Vì sao?

- Đọc một bài thơ về Mị Châu:

Trái tim lầm chỗ để trên đầu

Trang 21

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

Nên nỗi cơ đồ dắm biển sâu”!

Tố Hữu

Một đôi kẻ Việt, người Tần Nửa phần ân oán, nửa phần xót thương.

Vuốt rùa chàng đổi máy Long ngỗng thiếp đưa đường.

Tình phu phụ Nghĩa quân vương…

Nghìn năm khói hương…

Tản Đà.

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập và soạn bài mới.

- Chỉ ra những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết và phân tích ý nghĩa của chúng

- Quan điểm của em về ý kiến cho rằng truyền thuyết này là tiếng nói ngợi ca tình yêu chung thủy và phản kháng chiến tranh?

- Sưu tầm các bài thơ, bài ca về Mị Châu

- Xem trước các bài:

+ Uy- li- xơ trở về

+ Rama buộc tội

IV Rút kinh nghiệm

Tiết: 14, 15 UY- LÍT- XƠ TRỞ VỀ ( Trích Ô-đi-xê - Sử thi Hi lạp) Hô-me-rơ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu được trí tuệ và tình yêu chung thuỷ là những phẩm chất cao đẹp mà con người trong thời đại Hô-me-rơ khát khao vươn tới

- Thấy được đặc sắc cơ bản của nghệ thuật trần thuật đầy kịch tính, lối miêu tả tâm lí, tính cách nhân vật sử thi của Hô-me-rơ

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng đọc- hiểu một trích đoạn sử thi

3 Thái độ:

Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn

II Chuẩn bị

Trang 22

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

1 Giáo viên: SGK, tài liệu tham khảo, chuẩn kiến thức kĩ năng,

2 Học sinh: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo

III Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hô-me-rơ là nhà thơ Hi Lạp sống vào khoảng thế

kỉ IX- VIII trước Công nguyên

- Tác giả hai thiên sử thi nổi tiếng:

+ Iliát + Ôđixê

=> Tác phẩm đầu tiên của nền văn học HiLạp cổ đại, bút tích xưa nhất của văn hóa châu Âu.

2 Tác phẩm

a Hoàn cảnh ra đời.

- Ô-đi-xê được viết vào giai đoạn:

+ Chiến tranh kết thúc, người HiLạp bắt đầu bước vào công cuộc xây dựng hoà bình, khát khao

mở rộng địa bàn cư trú ra biển.

+ HiLạp từ giã chế độ công xã thị tộc→ chiếm hữu nụ lệ→ gia đình hình thành…

b Tóm tắt đoạn trích.

Đoạn trích thuật lại chuyện sau hai mươi năm đánh

thắng thành Tơ-roa và lênh đênh phiêu bạt, Uy-lit- xơ trở về quê hương, chiến thắng bọn cầu hôn Pê-nê-lôp, đoàn tụ gia đình

Trang 23

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Đoạn trích thuộc khúc ca thứ

mấy trong tác phẩm?

- Gọi H/s đọc phân vai: Người

dẫn truyện, Uy lít xơ, Pênêlốp,

- Trước những thông tin đó

thái độ của Pê-nê-lôp ra sao?

- Vì sao Pê-nê-lôp có thái độ

như vậy? Điều đó chứng tỏ

nàng là người như thế nào?

- Hành động tiếp theo của nhũ

mẫu Ơriclê là gì?

- Tâm trạng và thái độ của

Pê-nê-lôp trước sự tác động đó

- Em có nhận xét gì về bút

pháp phân tích tâm lí nhân

vật? ( Thông thường nói tới

tâm lí con người thì chúng ta

thường xét trên phương diện

nào?)

- Nhận xét chung về nghệ

thuật xây dựng đoạn đối thoại

giữa Ơriclê và Pê-nê-lôp?

- Trước thái độ của mẹ, Têlê

mác đã có thái độ như thế nào?

=> Thương yêu cha

=> Nóng nảy, bộc trực, thiếu kiên nhẫn

Pênêlốp

- Thận trong giải thích; phân vân cao độ, xúc động

- Không thay đổi cách

+ Đánh cược bằng tính mạng

Pênêlốp

- Không tin, nghi ngờ:+ Phán đoán: một vị thần; Uy-lit-xơ đã chết

→ Là người thận trọng, chung thuỷ với chồng, luôn tỉnh táo, đề cao cảnh giác

- Phân vân, xúc động:+ Không bác bỏ→ thần

bí hóa câu chuyện

+ Xuống lầu: không biết ứng xử như thế nào; lặng thinh, sửng sốt, đăm đăm, âu yếm…

→ Tâm lí rất thực, rất sử thi (qua cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, đối thoại…), giàu kịch tính

Trang 24

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Trước lời oán trách của con,

Pê-nê-lôp có tâm trạng, thái độ

như thế nào?

- Ở chi tiết này người đọc thấy

được vẻ đẹp gì ở Pê-nê-lôp?

- Cuộc đối thoại giữa hai mẹ

con hé mở cho chúng ta điều

gì?

- Ý định thử thách của

Pê-nê-lôp được thể hiện như thế nào?

Cách thể hiện ấy cho chúng ta

hiểu thêm điều gì về

Pê-nê-lôp?

- Tại sao Pê-nê-lôp không nói

trực tiếp mà phải nói gián tiếp?

- Trước lời thử thách của

Pê-ne-lôp, thái độ của Uy-lit-xơ ra

sao? Chi tiết Uy-lit-xơ mỉm

cười có ý nghĩa gì?

- Chàng đã nói gì với con trai?

Em hiểu thế nào về tâm trạng

→ Vẻ đẹp tâm hồn, trí tuệ, thận trọng, khôn ngoan

+ Mượn lời nói với con- nói với vợ: tế nhị, khôn khéo

+ Mục đích quan trọng nhất là việc vợ nhận ra chồng thì Uy-lit-xơ làm như không vội vàng, hấp tấp; trầm tĩnh, tự tin

- Yêu cầu kê giường, trần tình, cặn kẽ, miêu tả

tỉ mỉ chi tiết đặc điểm chiếc giường→ giải mã được bí mật

- Thông minh, trí tuệ, nhạy bén

→ Họ đã nhận ra nhau Gia đình đoàn tụ/

* Tiểu kết

- Pê-nê-lôp là người phụ nữ thông minh, nghị lực, thận trọng và khôn ngoan, chung thuỷ→ hình tượng người phụ nữ Hi Lạp cổ đại lý tưởng

- Uy-lit-xơ là một người đầy bản lĩnh, bình tĩnh, tự tin, kiên định, khôn ngoan, trí tuệ

2 Nghệ thuật

- Miêu tả tâm lí nhân vật một cách chi tiết, cụ thể,

lối so sánh có đuôi dài rất sinh động, giàu hìn ảnh mang đặc trưng của thi

- Ngôn ngữ trong sáng, hào hùng, giọng điệu kể chuyện chậm rãi, tha thiết

3 Ý nghĩa văn bản.

Ca ngợi sức mạnh kì diệu của trí tuệ Hi Lạp cổ đại

và khát vọng đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình

Trang 25

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

4 Củng cố

- Pê-nê-lôp là người như thế nào?

- Uy-lit-xơ là người như thế nào?

- Họ đã có những thử thách như thế nào để bảo vệ hạnh phúc gia đình?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau

- Học thật kĩ hai nhân vật Pê-nê-lôp và Uy-lit-xơ

- Giả xử phép thử ấy không thành công thì họ sẽ tiến hành những phép thử nào nữa? Hãy tưởng tượng và viết tiếp câu chuyện trên (Dành cho H/s khá- giỏi)

- Hãy tưởng tượng em là người trong đoàn của Uy-lit- xơ còn sống sót trở về nước, gặp gia cảnh của Uy-lit-xơ như vậy Em sẽ thuyết phục Pê-nê-lôp như thế nào? Hãy kể lại câu chuyện của em.(Dành cho H/s Tb, yếu)

IV Rút kinh nghiệm

Duyệt của P Hiệu trưởng

Trang 26

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Qua đoạn trích hiểu quan niệm của người Ấn độ cổ đại về nhân vật và hành

động của nhân vật lí tưởng

- Đặc sắc cơ bản của nghệ thuật sử thi Ấn Độ: thể hiện nội tâm nhân vật, xung đột giàu tính kịch, giọng điệu kể chuyện

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại (sử thi)

- Phân tích tâm lí, tính cách nhân vật, sự phát triển của xung đột nhân vật

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, giáo án, chuẩn kiến thức kĩ năng,

2 Học sinh: SGK, chuẩn bị bài trước ở nhà theo yêu cầu.

III Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Hướng dẫn H/s tìm hiểu chung.

- Hãy nêu những nết chính về tác giả Van-

- Bản thân: Thông minh, trí nhớ kì lạ, xuất khẩu thành thơ.

2 Tác phẩm

a Giá trị

- Ra-ma-ya-na (Ramazal) là một trong hai bộ sử thi nổi tiếng của Ấn Độ được Van-mi-ki viết thành văn vần bằng tiếng Xăng-cơ-rít (tiếng Phạn) vào

Trang 27

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- G/v mở rộng: Người Ấn Độ thường nói:

“Chừng nào sông chưa cạn , đá chưa mòn thì

Ra-ma-ya-na còn làm say mê lòng người và

cứu họ ra khỏi vòng tội lỗi”

- G/v yêu cầu H/s xem SGK tr 55

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu

văn bản

- Trước đám đông (bạn bè, chiến hữu, dân

chúng, loài khỉ,…) Rama đã có những hành

động gì?

- G/v dẫn dắt H/s chứng minh: Lời nói, giọng

điệu, sự mâu thuẫn,…

- Vì sao Rama lại có những hành động và cử

chỉ như vậy?

- Diễn biến tâm trạng của chàng như thế nào?

- G/v mở rộng:

+ Xita chuẩn bị lên giàn hỏa thiêu: Nom chàng

khủng khiếp như thần Chết Rama vẫn ngồi

đấy, mắt dán xuống đất.

+ Nghệ thuật: So sánh, miêu tả => sự câm

lặng, lạnh lung => đấu tranh tư tưởng ghê gớm

( tin- ngờ) => ghen tuông cực độ

- Qua những chi tiết đó, người Ấn Độ muốn

bộc lộ tính cách gì của người anh hùng.

- Em có nhận xét gì về bút pháp nghệ thuật.

- Bị chồng kết tội như thế trước đám đông

((bạn bè, chiến hữu, dân chúng, loài khỉ,…)

Ấn Độ đương thời xem như Kinh Thánh (tính chất giáo huấn); có ảnh hưởng sâu rộng tới các nước trên thế giới và đặc biệt là Đông Nam Á (trong

- Buộc tội Xita

- Không chịu nghe những lời giải thích của nàng và những lời khuyên của bạn bè

và Lắc-ma-na(em trai)

=> Công khai và hợp pháp hóa lời buộc tội của mình, giữ uy tín và danh dự của một anh hùng, một đức vua tương lai

+ Uy tín, danh dự của người anh hùng, của dòng họ tiếng tăm

+ Ghen tuông tột đỉnh (đánh mất lí trí, sự giận dữ lấn át cả tình cảm)

=> Mâu thuẫn: danh dự, bổn phận và tình yêu => tâm trạng bối rối, thiếu cân bằng, thiếu sáng suốt

- Lòng kiêu hãnh của người anh hùng :

đề cao danh dự, bảo vệ danh dự đến cùng ( đặc điểm người anh hùng cổ đại

Ấn Độ)

- Bút pháp miêu tả diễn biến tâm lí tinh

tế, sắc sảo => đặc điểm của người anh hùng cổ đại Ấn Độ: Sự kết hợp hai nét tính cách trái ngược( vĩ đại- tầm

thường, cao cả- thấp hèn, sâu sắc- nông nổi) => nhân vật gần với đời thường.

b Hành động của Xita

- Cố gắng giải thích cho chồng hiểu

- Đau đớn nhờ em chồng chuẩn bị một giàn hỏa thiêu để chứng minh sự trong

Trang 28

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- G/v dẫn dắt H/s chứng minh: Lời nói, giọng

điệu, ánh mắt,…

- Vì sao Xita lại có hành động như vậy?

- Diễn biến tâm trạng của chàng như thế nào?

- G/v mở rộng:

+ Xita chuẩn bị lên giàn hỏa thiêu: Nom chàng

khủng khiếp như thần Chết Rama vẫn ngồi

đấy, mắt dán xuống đất Nàng đau đớn và thất

- Hành động dũng cảm bước vào ngọn lửa

=> Phản ứng quyết liệt, chứng tỏ sự thủy

chung, trong trắng “ tấm lòng vàng được thử

lửa” => Ý nghĩa bi tráng của sử thi( người phụ

nữ lí tưởng sẵn sàng hi sinh mạng sống để bảo

vệ nhân phẩm, đức hạnh) => tác phẩm mang

đậm tính giáo huấn

- Em có nhận xét, đánh giá gì về nghệ thuật

trong đoạn trích?

- Văn bản có ý nghĩa như thế nào?

Hoạt động 3 Hướng dẫn H/s luyện tập.

sạch của mình

=> Muốn chứng minh cho chồng và tất

cả mọi người rõ về sự trong trắng của mình bằng cách tự thiêu sống

+ Uy tín, danh dự của dòng dõi con đất mẹ

+ Đau đớn tột đỉnh (có lí trí, sáng suốt trong hành động)

=> Đau đớn, tủi thẹn, uất hận vì bị kết tội, bị sỉ nhục mất danh dự

+, Nhấn mạnh dòng dõi con đất mẹ

=> Xita là một người không dễ dàng cam chịu những phũ phàng, ngang trái Nàng là một người mạnh mẽ, cương quyết, giàu lòng tự trọng, chung thủy trong tình yêu.

2 Nghệ thuật

- Xây dựng nhân vật lí tưởng với tâm lí, tính cách, triết lí, hành động

- Sử dụng hình ảnh, điển tích, ngôn ngữ miêu tả và đối thoại, giọng điệu, xung đột kịch tính,…giàu yếu tố sử thi

3 Ý nghĩa văn bản

- Quan niệm về đấng minh quân và người phụ nữ lí tưởng của người Ấn Độ cổ đại, bài học vô giá và sức sống tinh thần bền vững cho đến ngày nay

- Người Ấn Độ tin rằng: “Chừng nào sông chưa cạn , đá chưa mòn thì Ra-ma- ya-na còn làm say mê lòng người và cứu

họ ra khỏi vòng tội lỗi”

III Luyện tập

Hãy tưởng tượng một viễn cảnh khác

Trang 29

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Hướng dẫn H/s thảo luận nhóm để làm bài

tập

(nàng Xita bước lên giàn hỏa thiêu rồi chết) và câu chuyện được viết tiếp sau đó?

Hãy tưởng tượng em có mặt trong sự kiện ấy kể lại câu chuyện của Rama và Xita

4 Củng cố:

- Hệ thống lại bài học bằng các câu hỏi:

+ Vì sao Rama ghen?

+ Xita đã phản ứng như thế nào khi bị Rama ghen vô cớ?

+ Truyện phản ánh điều gì?

5 Hướng dẫn học bài, làm bài và chuẩn bị bài mới

- Xem lại bài học ở hai nhân vật chính

- Hoàn thành bài tập ở phần luyện tập cuối bài

- Chuẩn bị bài Chọn sự việc, chi tiết tiêu trong bài văn tự sự chú ý phần luyện

tập

IV Rút kinh nghiệm

Tiết: 17

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Khái niệm sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự

- Vai trò, tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một bài văn tự sự

- Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu khi tạo lập văn bản tự sự

Trang 30

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

chung

- Các tác phẩm sau có phải là tác phẩm tự sự

không? Vì sao?

+ Chiến thắng Mtao Mxây

+ Truyện An Dương Vương và Mị Châu-

Trọng Thủy

+ Uy- lit- xơ trở về

+ Ra- ma buộc tội

- H/s trả lời

- G/v nhận xét, đánh giá đúc kết bài học

- Trong bài văn tự sự có bao nhiêu nhiêu sự

việc? Sự việc đó diễn ra như thế nào?

- G/v sử dụng tài liệu trong SGK 6 t1 tr 38 để

giảng

- Vậy theo em, chi tiết trong văn bản tự sự là

gì?

- Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn

tự sự có ý nghĩa như thế nào?

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh cách chọn

sự việc, chi tiết tiêu biểu

- Hướng dẫn h/s khảo sát ngữ liệu 1 trong SGK

tr 62

- Trao đổi, thảo luận với h/s

- Trao đổi, thảo luận với h/s

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Khái niệm

a Tự sự

Tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Tự sự giúp người kể giải thích sự

việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen, chê.(SGK 6 t1 tr 28)

b Sự việc tiêu biểu

Là sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện và gắn với nhân vật chính trong tác phẩm tự sự

Sự việc trong bài văn tự sự được

trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy

ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả,… Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diến biến sao cho thể hiện được

tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt

(SGK 6 t1 tr 38)

c Chi tiết tiêu biểu

Là chi tiết có giá trị nghệ thuật cao, làm cho các sự việc thêm sinh động

Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng Chi tiết có thể là một lời nói, một cử chỉ và hành động của nhân vật hoặc một sự vật một hình ảnh thiên nhiên, một nét chân dung

* Là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện

II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu

1 Khảo sát ngữ liệu: SGK

1.1 Văn bản 1: Truyện An Dương

Vương và Mị Châu- Trọng Thủy

a Kể về công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của cha ông ta xưa

b Sự việc: Trọng Thủy – Mị Châu chia tay

Trang 31

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Hướng dẫn h/s lí giải

- G/v nhận xét, đánh giá đúc kết bài học

- Hướng dẫn h/s khảo sát văn bản 2 SGK tr 62

- Hướng dẫn h/s chọn sự việc khác rồi kể lại

với một số chi tiết tiêu biểu

- Như vậy khi chọn một sự việc, chi tiết tiêu

biểu cần tiến hành như thế nào?

Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh luyện tập.

- Tổ chức cho h/s đọc bài sau đó trả lời câu hỏi

tại lớp

+ Chi tiết1: Trọng Thủy hỏi…

+ Chi tiết 2: Mị Châu đáp…

=> Đó có thể được xem là chi tiết tiêu biểu

Vì: Dẫn dắt câu chuyện( lí giải nguyên nhân vì sao An Dương Vương bị đẩy đến bước đường cùng); diễn tả tình cảm gắn

bó của hai nhân vật; sự ngây thơ thật lòng của Mị Châu

- Nếu bỏ: Truyện không liền mạch, cốt truyện bị phá vỡ, đặc điểm tính cách của hai nhân vật sẽ không được làm nổi bật

- Các sự việc: Theo dấu lông ngỗng…

=> Trọng Thủy cùng quân lính đuổi theo hai cha con An Dương Vương; sự cùng đường của hia cha con

=> Sự việc nối tiếp bằng quan hệ móc xích, nhân quả theo đúng cốt truyện

1.2.Văn bản 2: Tưởng tượng phần sau

truyện “ Lão Hạc” của Nam Cao

- Anh con trai lão Hạc tìm gặp ông giáo… đi viếng mộ cha

- Anh gửi lại nhà cửa, di vật của cha rồi

đi theo cách mạng…

2 Kết luận chung

- Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu cần :+ Xác định đề tài, chủ đề của bài văn.+ Dự kiến cốt truyện (gồm nhiều sự việc nối tiếp nhau)

+ Triển khai các sự việc bằng một số chi tiết

- Bài học: Chọn sự việc, chi tiết… cần

kĩ càng, thận trọng sao cho sự việc, chi tiết góp phần dẫn dắt câu chuyện, tô đậm

Trang 32

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Sự việc tiêu biểu: Pênêlốp thử chồng bằng những chi tiết đặc điểm của chiếc giường cưới

- Một số chi tiết: Pênêlốp nhờ nhũ mẫu khiêng giường, Uy-lit-xơ giật mình hỏi lại, Uy-lit-xơ nói rõ đặc điểm của chiếc giường…

=> Tác giả đã thành công trong nghệ thuật kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn đồng thời khắc họa đậm nét phẩm chất, tính cách của hai nhân vật

4 Củng cố

- Để viết lại được một câu truyện hay, hấp dẫn cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

- Tại sao phải chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự?

5 Hướng dẫn học, làm bài và soạn bài mới.

- Học bài và hoàn thành bài tập còn lại

- Giờ sau: trả bài sô 01

- Chuẩn bị: Tấm Cám:

+ Xem phim

+ Nhận xét, đánh giá về Tấm và mẹ con Cám

+ Vì sao trong phim và trong văn bản SGK lại có cách kết thúc khác nhau?

IV Rút kinh nghiệm

Trang 33

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình trả bài

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu và phân tích đề

- Xác định yêu cầu của đề?

- Thao tác kết hợp để viết bài?

Hoạt động 2 Nhận xét, đánh giá bài

- G.v đọc một vài bài chưa đạt yêu

cầu để h/s rút kinh nghiệm

- Nhờ h/s có điểm cao tự đọc bài của

3 Chữa lỗi thường gặp

- Lỗi về phương pháp: trọng tâm là biểu cảm

Trang 34

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

4 Củng cố

- Hệ thống lại bài học

- Những kinh nghiệm rút ra từ bài làm văn số 1

5 Hướng dẫn về nhà, làm bài và soạn bài mới.

- Chỉnh sửa lại các lỗi trong bài viết

- Chuẩn bị bài Tấm Cám theo gợi ý sau:

+ Tấm là người như thế nào?

+ Qua những lần bị mẹ con Cám ức hiếp, hãm hại Tấm phản ứng như thế nào?+ Cách giải quyết của dân gian có hợp lí không? Vì sao?

IV Rút kinh nghiệm

P Hiệu trưởng kí duyệt

Trang 35

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

- Những mâu thuẫn, xung đột giữa dì ghẻ và con chồng trong gia đìnhphụ

quyền thời cổ, giữa thiện và ác trong xã hội Sức sống mãnh liệt của con người và

niềm tin của nhân dân

- Kết cấu của truyện cổ tích: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc Sử dụng hợp lí, sáng tạo các yếu tố thần kì

1 Giáo viên: SGK, giáo án (Có thể dạy powerpoint).

2 Học sinh: SGK, tập soạn tập ghi chép,…

III Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Trang 36

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

Phần chữ in nghiên và đậm là phần dạy sâu cho học sinh khá- giỏi Gv: Danh Tuấn Khải Trang 36

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

chung

- Truyện cổ tích là gì ?

- Có bao nhiêu loại truyện cổ tích ?

- Văn bản Tấm Cám thuộc loại truyện cổ

tích nào ?

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu

văn bản

- Mâu thuẫn chủ yếu trong truyện là mâu

thuẫn giữa ai với ai ?

- Mâu thuẫn này phát triển như thế nào ?

- Tác giả dân gian muốn giải quyết truyện

- Việc trả thù của Tấm có ý nghĩa gì ?

- Thành công nghệ thuật trong truyện này ở

chỗ nào ?

- Yếu tố thần kì trong truyện cổ tích Tấm

Cám được thể hiện chỗ nào ?

- Truyện có ý nghĩa như thế nào ?

a Mâu thuẫn trong truyện Tấm Cám

- Mâu thuẫn giữa Tấm- xinh đẹp và mẹ con Cám- xấu xí, độc ác

- Mâu thuẫn này phát triển từ thấp đến cao

- Càng về sau càng gay gắt Quyết một sống một còn

Mâu thuẫn này được dân giải quyết theo

hướng thiện thắng ác.

b Ý nghĩa những lần biến hóa của Tấm.

- Dù bị mẹ con Cám tận diệt, Tấm vẫn tái sinh dưới các dạng thức khác nhau Càng về sau, Tấm càng đấu tranh quyết liệt để giành lại sự sống

Qua những lần biến hóa, dân gian

muốn khẳng định: Cái thiện không bao giờ chịu khuất phục, chính nghĩa không bao giờ đầu hàng, cái thiện sẽ chiến đấu đến cùng để bảo vệ lẽ phải và công lí.

c Ý nghĩa việc trả thù của Tấm

Hành động trả thù của Tấm là hành động của cái thiện trừng trị cái ác Nó phù hợp với quan

niệm “Ở hiền gặp lành” “ Ác giả ác báo”.

- Có nhiều yếu tố thần kì: cá bống, con gà, con

chim vàng anh, cây xoan đào, quả thị,… biết nghe và nói tiếng người.

- Kết cấu quen thuộc của truyện cổ tích: người nghèo cuối cùng sẽ được hạnh phúc

3 Ý nghĩa văn bản

Truyện ca ngợi sức sống bất diệt, sự trỗi dậy mạnh mẽ của con người và cái thiện trước sự vùi dập của kẻ xấu, cái ác Đồng thời thể hiện niềm tin của nhân dân vào công lí và chính

Trang 37

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

4 Củng cố

- Truyện thuộc loại nào? Hãy nêu đặc trưng của truyện

- Tấm chết đi sống lại bao nhiêu lần? Trong những lần chết đi sống lại đó dân gian

phản ánh điều gì?

- Thành công về nghệ của truyện này là ở chỗ nào?

5 Hướng dẫn học, làm bài và soạn bài mới.

- Học bài theo phần củng cố ở mục trên

- Hãy tưởng tượng em là con chim vàng anh kể lại câu chuyện của mình (từ khi bị mẹ

con Cám giết hại, biến thành con chim vàng anh bay vào cung vua cho đến khi bị Cám giết

chết lần nữa)

- Chuẩn bị viết bài số 02, thời gian làm bài 90 phút theo gợi ý ma trận sau:

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng

Câu 1 Đọc- hiểu văn bản

- Khái quát văn học dân gian

Việt Nam

- Chiến thắng Mtao Mxây

- Truyện An Dương Vương

và Mị Châu- Trọng Thủy

- Tấm Cám

Hiểu được nội dung của một số văn bản

50%

Khả năng vận dụng kiến thức

để trả lời một số

ý kiến nhỏ

50%

2.0 đ

Câu 2 Nghị luận xã hội

- Nghị luận về một tư tưởng,

đạo lí

- Nghị luận về một hiện

tượng đời sống

Khả năng nhận diện kiểu bài

Hiểu được nội dung đề bài yêu cầu;

giải thích được từ khóa trong đề bài

Kĩ năng trình bày bố cục một bài văn

Khả năng lập luận, dẫn chứng

và liên hệ thực tế

Hiểu được nội dung, thao tác và phạm vi tư liệu đề bài yêu cầu;

Kĩ năng trình bày bố cục một bài văn

Khả năng liên tưởng, miêu tả, biểu cảm

10 đ

Tiết : 21,22

BÀI VIẾT SỐ 02

(Kiểm tra tổng hợp)

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong bài kiểm tra tổng

chương trình 10

- Khảo sát một số nội dung kiến thức trọng tâm theo 03 nội dung: đọc- hiểu văn bản; nghị

Trang 38

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

luận xã hội và viết bài văn tự sự (sáng tạo)

- Mục đích đánh giá đọc- hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận

Cụ thể là:

- Kiểm tra về kiến thức văn học dân gian

- Tích hợp kiến thức, kĩ năng làm một bài văn NLXH ngắn (khoảng 350 từ)

- Kĩ năng viết văn tự sự (sáng tạo từ tác phẩm đã học)

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng

Câu 1 Đọc- hiểu văn

bản

- Khái quát văn học

dân gian Việt Nam

50%

Khả năng vận dụng kiến thức để trả lời một số ý kiến nhỏ

Hiểu được nội dung đề bài yêu cầu;

giải thích được từ khóa trong

đề bài

Kĩ năng trình bày

bố cục một bài văn

Khả năng lập luận, dẫn chứng và liên

Hiểu được nội dung, thao tác và phạm vi tư liệu đề bài yêu cầu;

Kĩ năng trình bày

bố cục một bài văn

Khả năng liên tưởng, miêu tả, biểu cảm

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:

1 Vì sao An Dương Vương bị thất bại? Qua đó dân gian muốn gửi thông điệp

gì cho thế hệ trẻ mai sau

2 Dân gian vừa tôn trọng, vừa thầm trách hành động chủ quan, duy ý chí của 1.5

Trang 39

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

An Dương Vương Thông điệp: Hãy cảnh giác trước mọi tình huống của kẻ

thù đối với vận mệnh của dân tộc

2

Bày tỏ ý kiến của em về phương châm: Học đi đôi với hành.

a Về kĩ năng: Học sinh cần triển khai đúng kiểu bài về tư tưởng, đạo lí; Lời

văn trong sáng, ít mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu,…

b Về nội dung: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau Nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

2 - Giải thích: “Học” ở đây là học lý thuyết, những kiến thức ta tiếp thu từ thầy,

cô, bạn bè, trong cuộc sống mỗi ngày “Hành” là thực hành, ứng dụng những

lý thuyết trên vào cuộc sống

0.5

3 - Bàn luận:

+ Học đi đôi với hành thì việc gì cũng sẽ đi đến thành công Cuộc sống cảm

thấy thoải mái, hạnh phúc Là động lực giúp con người vươn lên trong cuộc

sống

+ Chỉ học mà không hành thì không thành công trong cuộc sống Lí thuyết đó chỉ là lí thuyết suông

1.5

4 - Phương châm “Học đi đôi với hành” là một phương châm đúng đắn, có ý

nghĩa giáo dục con người trong đời sống lao động Cần thực hiện theo

phương châm sống ấy để trở thành người có ích cho xã hội

0.5

3 Hãy tưởng tượng em là con chim vàng anh kể lại câu truyện của mình (từ khi

bị hại chết, biến thành con chim vàng anh bay vào cung vua cho đến khi bị

Cám giết hại)

(Truyện cổ tích Tấm Cám, SGK Ngữ văn 10, tập 1, tr 42, Nxb Giáo dục).

a Về kĩ năng: Học sinh cần triển khai đúng kiểu bài văn tự sự (sáng tạo); Lời văn trong sáng, ít mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu,…

b Về nội dung: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau Nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

2 - Miêu tả: ngoại hình, cử chỉ, điệu bộ, lời nói, cách ăn mặc 0.5

3 - Hoàn cảnh, mối quan hệ của nhân vật “tôi” với các nhân vật khác 1.5

Có thể học sinh không tiến hành giống như hướng dẫn chấm, giáo viên cần uyển chuyển cho điểm những bài viết có sáng tạo

4 Củng cố

5 Hướng dẫn về nhà, làm bài và soạn bài mới

- Xem và chuẩn trước bài Tam đại con gà và Nhưng nó phải bằng hai mày.

IV Rút kinh nghiệm

Trang 40

Trường THPT Định Thành Giáo án 10 cơ bản

Duyệt của P Hiệu trưởng

- Kết cấu truyện ngắn gọn, chặt chẽ; lối kể chuyện tự nhiên, kết thúc truyện bất ngờ; sử dụng hiệu quả nghệ thuật phóng đại, “nhân vật tự bộc lộ”

2 Kĩ năng:

- Phân tích một truyện cười thuộc loại trào phúng

- Khái quát hóa ý nghĩa và những bài học mà tác giả gửi gắm

3 Thái độ:

Phải biết khiêm nhường, tự trao dồi kiến thức, kĩ năng sống

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ

2 Học sinh: SGK, bài soạn.

III Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Ngày đăng: 05/03/2016, 13:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng điểm - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 HKI
1. Bảng điểm (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w