Tuú theo sù ph©n cùc cho hai líp tiÕp xóc BE(JE) vµ BC (JC), transistor cã 3 chÕ ®é ho¹t®éng: ChÕ ®é khuÕch ®¹i(ChÕ ®é tÝch cùc) ChÕ ®é b·o hoµ ChÕ ®é c¾t dßng (chÕ ®é ng¾t)93.2.1. chÕ ®é khuÕch ®¹i:TiÕp xóc BE ®îc ph©n cùc thuËnTiÕp xóc BC ®îc ph©n cùc ngîc10XÐt ho¹t ®éng transistor npn ë chÕ ®é khuÕch®¹i11123.2.2. Chế độ bão hòa BJT làm việc ở chế độ bão hòa: lớp tiếpgiáp BE và BC đều phân cực thuận; Khi đó transistor tƣơng đƣơng với 2 diodephân cực thuận, nên rCE rất nhỏ → UCEsat ͌
Trang 1CHƯƠNG 4: TRANSISTOR
Trang 31 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Trang 44
Trang 53.1 CẤU TẠO VÀ KÍ HIỆU
tiếp xúc P-N
Trang 6Tuỳ thuộc vào sự sắp xếp của các vùng bán dẫn P-N mà
có 2 loại transistor là NPN và PNP
Trang 7Sơ đồ chân Transistor
Trang 93.2.1 chế độ khuếch đại:
Tiếp xúc B-E đ-ợc phân cực thuận
Tiếp xúc B-C đ-ợc phân cực ng-ợc
Trang 1010 Xét hoạt động transistor npn ở chế độ khuếch
đại
Trang 1111
Trang 123.2.2 Chế độ bão hòa
giáp B-E và B-C đều phân cực thuận;
0
Trang 143.2.4 Đặc tuyến V-A của transistor
định gọi là đường đặc tuyến của transistor
Trang 15Họ đặc tuyến V-A của transistor:
Trang 163.3 Các tham số cơ bản của BJT
3.3.1 Hệ số khuếch đại dòng điện một chiều.
DC thường nằm trong khoảng từ 20 đến 200 hoặc cao
hơn DC thường được biểu diễn là hFE trong các bảng
tham số tra cứu của transistor.
Trang 17 Dòng điện cực đại : Là dòng điện giới hạn của
transistor, vượt qua dòng giới hạn này Transistor sẽ
bị hỏng
Điện áp cực đại : Là điện áp giới hạn của
transistor đặt vào cực CE , vượt qua điện áp giới
hạn này Transistor sẽ bị đánh thủng
Tấn số cắt : Là tần số giới hạn mà Transistor làm
việc bình thường, vượt quá tần số này thì độ
khuyếch đại của Transistor bị giảm
Công suất cực đại : Khi hoat động Transistor tiêu
vượt quá công suất cực đại của Transistor thì
Transistor sẽ bị hỏng
Trang 18max.
VCEmax
h FE min.
P tot max.
Category (typical use)
Possible substitutes
Trang 19NPN transistors
Code
Stru ctur e
Case style
I C max.
V CE max.
h FE min
P tot max.
Category (typical use)
Possible substitutes
BC107 NPN TO18 100mA 45V 110 300mW Audio, low power BC182 BC547
BC108 NPN TO18 100mA 20V 110 300mW General purpose, low
power
BC108C BC183 BC548
BC108C NPN TO18 100mA 20V 420 600mW General purpose, low
power
BC109 NPN TO18 200mA 20V 200 300mW Audio (low noise), low
power BC184 BC549
BC182 NPN TO92C 100mA 50V 100 350mW General purpose, low power BC107 BC182L
BC182L NPN TO92A 100mA 50V 100 350mW General purpose, low power BC107 BC182
BC547B NPN TO92C 100mA 45V 200 500mW Audio, low power BC107B
BC548B NPN TO92C 100mA 30V 220 500mW General purpose, low power BC108B
BC549B NPN TO92C 100mA 30V 240 625mW Audio (low noise), low power BC109
2N3053 NPN TO39 700mA 40V 50 500mW General purpose, low power BFY51
BFY51 NPN TO39 1A 30V 40 800mW General purpose, medium power BC639
BC639 NPN TO92A 1A 80V 40 800mW General purpose, medium power BFY51
TIP29A NPN TO220 1A 60V 40 30W General purpose, high power
Trang 243.4 Cỏc họ đặc tuyến
thiên theo điện áp vào khi điện áp ra giữ không đổi
theo điện áp ra khi dòng điện vào giữ không đổi
biến thiên theo dòng điện vào khi điện áp ra giữ
không đổi
Trang 25-Đặc tuyến vào:
Trang 26- Đặc tuyến ra:
Trang 2734.2 Mắc theo kiểu CE
Trang 28- Họ đặc tuyến ra
Trang 29Bai tap
Trang 30Phân cực cho transistor
Phân cực kiêu phân âp
Trang 313.3 Phân cực cho BJT
3.3.1 Đường tải tĩnh và điểm làm việc tĩnh.
- Đường tải tĩnh là đường biểu diễn mối quan hệ giữa
dòng điện ra và điện áp ra ở chế độ một chiều Đường tải tĩnh được vẽ trên đặc tuyến ra của BJT để nghiên cứu dòng điện và điện áp khi nó mắc trong mạch cụ thể nào đó.
- Nếu chọn điểm Q thích hợp (thường là giữa đường tải tĩnh) thì biên độ tín hiệu ra có thể lớn mà không bị méo dạng
Trang 323.3.2 Mạch phân cực cố định
B C